Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban: -Giám Đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty trước pháp luật, là người đại diện
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nề kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hóa, thị trường khôngngừng mở cửa và tự do hơn Cùng với việc Việt Nam đang trên đường gia nhập tốchức thương mại thế giới WTO, điều này có nghĩa là mở ra nhiều cơ hội mới cho nềnkinh tế Việt Nam, nhưng cũng đầy thách thức và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệthơn trên thương trường Chính vì vậy mà các doanh nghiệp luôn tìm cách đổi mớitrang thiết bị hiện đại, tổ chức quản lí nhằm giảm thiểu chi phí, nâng cao lợi nhuận và
mở rộng thị trường.Và kế toán đã trở thành một bộ phận vô cùng quan trọng giúpdoanh nghiệp thục hiện những mục tiêu đề ra
Do đó muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng phải phán ánh thông qua các chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và tỷ suất của nó Mà muốn đạt được mục tiêu trên thì doanh thu phải lớn hơn chi phí bỏ ra Như vậy doanh thu bán hàng là điều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của kết quả kinh doanh
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào tiến hànhsản xuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm doanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ để thu tiền vềtạo nên doanh thu của mình Đây là vấn đề quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên và qua quá trình thực tập tại
công ty TNHH Thực Phẩm Tuyền Ký, được sự giúp đỡ của ban Giám Đốc, cô chú, anh
chị phòng kế toán cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần Thị Tùng Em xin đi sâu
vào nghiên cứu đề tài kế toán doanh thu, chí phí và xác định kết quả kinh doanh.
Bài báo cáo gồm 3 phần:
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM TUYỀN KÝCHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM TUYỀN KÝ
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ
SVTT: Võ Thị Hường 1
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM TUYỀN
KÝ I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM TUYỀN KÝ:
1 Lịch sử hình thành:
Công ty được thành lập vào năm 1948 , nhà máy được xây dựng tại Bình Dương và đivào hoạt động năm 1994, với 100% vốn trong nước
2 Đặc điểm, hoạt động của công ty :
Công ty TNHH Thực Phẩm Tuyền Ký là công ty TNHH một thành viên, có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập sử dụng con dấu riêng để giao dịch và mở tài khoản riêng tại ngân hàng
* Tên đơn vị:Công Ty TNHH Thực Phẩm Tuyền Ký
* Tên viết tắt: tuyenkyfoods co
* Tên giao dịch quốc tế: tuyenky foord co
* Giám đốc :Lư Bác Quang
* Loại hình doanh nghiệp :doanh nghiệp nhà nước
*công nhân: 300 người
Giờ làm việc của công ty như sau:
- Sáng bắt đầu làm việc từ : 7h 00 đến 11h 30, chiều bắt đầu làm việc từ 12h 30 đến 4h, nghỉ ăn trưa từ 11h 30 đến 12h 30
- Tăng ca thường làm việc đến 20h nghỉ ăn ca từ 17h đến 18h
3 Lĩnh vực kinh doanh, mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty:
Trang 3- Phấn đấu đạt chỉ tiêu đề ra góp phần thực hiện các mục tiêu chung của ngành thực phẩm
và thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
- thực hiện tốt các kế hoạch đã đề ra hàng năm
- Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng kỳ
- Không ngừng khai thác và tìm kiếm thị trường mới
- Nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo cung cấp cho khách hàng sản phẩm có chất lượng phù hợp với thỏa thuận cam kết trong hợp đồng
- Thực hiện chế độ lương bổng, thưởng, phạt đúng theo đúng luật của công ty đề ra đối với cán bộ công nhân viên chức
- Đảm bảo thanh toán đầy đủ và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước
4 Kết quả kinh doanh của những năm gần đây:
Sau đây là bộ máy tổ chức của công ty, Gồm có :Giám đốc, phó giám đốc, phòng hành chính nhân sự, phòng kế toán, phòng kỹ thuật- KSC, phòng điều hành sản xuất kinh doanh, phòng tổ cơ điện, kho, phân xưởng khô bò, phân xưởng đồ hộp
SVTT: Võ Thị Hường 3
GIÁM ĐỐC
Trang 4Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Thực Phẩm Tuyền Ký
2 Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban:
-Giám Đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
của công ty trước pháp luật, là người đại diện để ký kết các văn bản pháp lý, thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nha nước, xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về sản xuất kinh doanh hàng hóa và chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường khách hàng
- Phó Giám Đốc: là người chịu trách nhiệm trong lĩnh vực điều hành sản xuất kinh
doanh Giúp Giám Đốc theo dõi và chỉ đạo công tác nội chính, quản lý thiết bị, chịu trách nhiệm cá nhân về công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, chịu trách nhiệm trước hội đồng bảo hộ cho người lao động của công ty và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc giao
- các phòng ban:
+ Phòng tổ chức hành chính: Là một bộ phận quan trọng có nhiệm vụ tuyển dụng, đào
tạo và bố trí nhân sự Tổ chức công tác bảo vệ , PCCC và vệ sinh công nghiệp, đồng thời quản lý toàn bộ nhân sự toàn công ty, phụ trách y tế cho cán bộ công nhân viên , phụ trách lao động tiền lương ấn chỉ công văn, lưu hồ sơ, lên lịch công tác điều xe, quản lý nhà ăn
+ Phòng tài chính kế toán: Là một bộ phận không thể thiếu trong công ty, phòng kế toán
có chức năng giúp giám đốc thực hiện các nhiệm vụ như thiết lập các kế hoạch tài chính,
đề xuất với Giám Đốc các kế hoạch quản lý các mặt hàng sản xuất nhằm phát hiện mọi khả năng tiềm tàng của đồng vốn để phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
PHÓ GIÁM ĐỐC
P TỔ CHỨCHÀNH CHÍNH
P KỸ THUẬT -KCS
P KD
ĐHSX-P KẾ TOÁN
P TỔ CƠ ĐIỆN
Trang 5Nhiệm vụ cuả phòng kế toán là thu thập, tổng hợp và phản ánh chính xác, kịp thời liên tục, hệ thống lại các số liệu về tình hình biến động của sản phẩm sản xuất , tiền vốn, lao động, tài sản, tính toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh,các khoản thanh toán với nhà nước theo đúng chế độ kế toán, thống kê và thông tin kinh
tế của chính phủ
Kiểm tra việc thực hiện các chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế trong phạm vi công ty, phát hiện và ngăn ngừa các biểu hiện của hành vi tiêu cực, giúp Giám Đốc sử dụng tài sản, lao động, tiền vốn tiết kiệm, đạt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ phòng điều hành sản xuất kinh doanh: Quan hệ ký kết hợp đồng kinh tế, lập kế
hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu Xây dựng tiến độ sản xuất, tính toán định mức tiêu hao vật liệu căn cứ vào số liệu do phòng kế toán cung cấp.Tổ chức điều hành sản xuất, thu mua, tiêu thụ, quản lý vật tư, đảm bảo lưu trữ vật tư đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hình thành sản xuất kinh doanh của công ty
+ Phòng kỹ thuật – KCS: chịu trách nhiệm về chế biến, tạo ra sản phẩm theo đơn đặt
hàng, lên kế hoạch tu sữa thiết bị, kiểm tra an toàn lao động, lập quy trình công nghệ, quản lý kiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm Đặc biệt phong còn tổ chức duy trì công tác khoa học thay đổi mẫu mã chất lượng cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng
+Phòng tổ cơ điện: có nhiệm vụ tổ chức và chế tạo các phụ tùng dự phòng cho việc sữa
chữa các thiết bị, bảo trì sữa chữa điện cơ của công ty, công nghệ của ngành, quản lý tốt công tác an toàn lao động, an toàn thiết bị
+ Phân xưởng đồ hộp: có nhiệm vụ tổ chức trực tiếp sản xuất các loại sản phầm đóng hộp
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra sản phẩm có chất lượng ngày càng cao.+ Phân xưởng khô bò: trực tiếp sản xuất các mặt hàng khô
III THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM TUYỀN KÝ
1.Cơ cấu bộ máy, chức năng và nhiệm vụ mỗi bộ phận Kế Toán Tại Công Ty.
các quy định của bộ tài chính Tổ chức, thống kê, phân tích đánh giá tình tài sản,nguồn vốn của công ty
SVTT: Võ Thị Hường 5
Trang 6 Kế Toán Tổng Hợp: Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành sản phẩm.Kết chuyển doanh thu, chi phí và lập các báo cáo tài chính.
thuế phải nộp cho cơ quan nhà nước, quyết toán thuế, lập các báo cáo thuế, báo caó sửdụng hoá đơn cho các cơ quan thuế
phiếu nhập, phiếu xuất nguyên liệu
trích các khoản theo lương:BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho người lao động chínhxác, theo đúng quy định của nhà nước
dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày đối chiếu với thủ quỹ, báo cáo tồn quỹ với kếtoán trưởng.Và kế toán tiền gửi ngân hàng: Nhận giấy báo nợ, báo có, lập và quản lícác tài khoản ngân hàng của công ty Kiểm tra theo dõi việc thanh toán qua ngân hàngcủa các khách hàng
phẩm chính (trong và ngoài nước), theo dõi công nợ lên kế hoạch thu hồi nợ đối vớinhững khách hàng mua sản phẩm của công ty Tổng hợp công nợ khách hàng khi công
ty mua nguyên vật liệu , công cụ cụng cụ, văn phòng phẩm… kết hợp với doanh thu
và lên kế hoạch thanh toán cho khách hàng cung cấp
Sơ đồ bộ máy kế toán :
Kế Toán Trưởng
Kế Toán Tổng hợp
Trang 73 Hình thức kế toán tại công ty:
a chế độ kế toán :
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 /năm X đến 31/12/ năm X
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác là đồng Việt Nam
- Hình thức sổ kế toán: chứng từ ghi sổ
- Phương pháp kế toán tài sản cố định:
+ đánh giá tài sản cố định theo nguyên tác định giá gốc
+ Phương pháp khấu hao: Tính khấu hao cơ bản theo 116/199/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của bộ tài chính và theo thời gian trả nợ đối với tài sản cố định bằng vốn vay
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho : được tính theo phương pháp kê khai thường xuyên
b Tổ chức hệ thống chứng từ và sổ kế toán tại công ty:
- Hệ thống chứng từ:Bên cạnh hệ thống chứng từ theo quy định của nhà nước công
ty còn sử dụng thêm một số chứng từ nội bộ khác nhằm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Cụ thể là thành phẩm phải có đầy đủ các loại giấy tờ sau:
Kế Toán Lương
Kế Toán Nguyên Vật Liệu
Kế Toán Thanh Toán
Kế Toán Công Nợ
Kế
toán
thuế
Trang 8-Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Giấy đề nghị xuất hàng và lập hóa đơn GTGT
- Giấy báo nợ, giấy báo có, giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
- Giấy thanh toán bù trừ nợ, quyết định xóa nợ
- Giấy thanh toán nợ vay, bảng điều chỉnh tỷ giá nợ vay bằng ngoại tệ
- Bảng thanh toán chi phí vận chuyển bốc dở, bảng tính thuế, phí, lệ phí, bảng tính các khoản nợ của nhà nước
Tài sản có các loại chứng từ sau :
- Biên bản kiêm kê tài sản
- Biên bản thanh lý tài sản
- Biên bản xử lý tài sản do cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Thẻ tài sản cố định
- Biên bản đánh giá lại tài sản
c Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty áp dụng hình thức kế toán :Chứng từ ghi sổ.
Trình tự ghi sổ:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra, ghi trực tiếp vào chứng từ ghi
sổ, sổ quỹ, sổ chi tiết có liên quan
cho kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc và sau đó ghi vào sổ cái
Cuối tháng khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ phát sinh trong tháng trên
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số Nợ - Có trên sổ cái, từ sổ cái lập bảng cân đố phát sinh
Đối với những tài khoản có mở sổ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc sau khi sử dụng lập chứng từ ghi sổ, sổ kế toán tổng hợp thì được chuyển đến kế toán chi tiết làm căn cứ để ghi vào sổ chi tiết Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết
Trang 9lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái thông quabảng cân đối phát sinh, bảng tông hợp và bảng cân đối phát sinh sau khi kiểm tra và đối chiếu được dùng căn cứ để lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ thể hiện trình tự ghi sổ như sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Kiểm tra, đối chiếu
Ghi cuối tháng
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM TUYỀN KÝ.
I KẾ TOÁN DOANH THU:
1 Nội dung của doanh thu:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hay sẽ thu được từ các giao dịch vàcác nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàngbao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
SVTT: Võ Thị Hường 9
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ (THẺ) CHITIẾT
BẢNG TỔNGHỢP CHI TIẾT
Trang 10 Tầm quan trọng của doanh thu:Thực hiện doanh thu bán hàng là mục tiêu hàng
đầu, vì có doanh thu mới bù đắp được chi phí bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhànước, tăng vốn đầu tư và tái sản xuất mở rộng
2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
2.2 Hình thức thanh toán:
Mua trả chậm: là chính sách chủ yếu của doanh nghiệp nhằm tăng doanh số bán
hàng, duy trì khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới Đồng thời tăng tính cạnh tranhcủa doanh nghiệp
Mua trả ngay: thường áp dụng đối với các đợt mua hàng nhỏ, lẻ.
đã thoả thuận Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán cho công ty Số nợ của khách hàngđược theo dõi trên Sổ chi tiết cho từng khách hàng
Trang 11Định kì, thủ kho chuyển tất cả chứng từ xuất kho lên phòng kế toán làm căn cứ lậpchứng từ cho việc hạch toán vào sổ sách về số lượng và giá trị hàng hoá xuất trong kì.
2.4 Tài khoản sử dụng:
TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này gồm 03 TK cấp hai:
2.6 Nghiệp vụ phát sinh:
a Trường hợp khách trả tiền ngay: Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0001501 ngày
05/06/2012, Cty xuất bán hàng heo hai lát won 185g siêu thị Big C Gò Vấp với thuế suất10%, thanh toán bằng tiền mặt, kế toán định khoản: (đính kèm PL/01)
Trang 12Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0001058 ngày 18/06/2012, Cty xuât bán hàng bòkho, xíu mại sốt cà, bò 3 lát heo hầm … ,cho Liên Hiệp HTX Thương Mại TPHCM kếtoán ghi: (đính kèm PL/03)
Có TK 5111 101.496.920
Có TK 33311 10.149.692Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0001085 ngày 20/06/2012, Cty xuât bán hàng xíu mại sốt
cà, bò sốt rượu vang , cho Liên Hiệp HTX Thương Mại TPHCM, kế toán ghi: đính kèmPL/04)
Có TK 5111 36.131.400
Có TK 33311 3.613.140Ngày 30/06, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu TK 511 về bên Nợ TK 511:
Số phát sinh
Số dư đầu kì
Trang 132 082.370.912 2.082.370.912
3 Các khoản giảm trừ doanh thu:
3.1 Chiết khấu thương mại:
3.1.1 Khái niệm:Chiết khấu thương mại là khoản mà công ty đã giảm trừ, hoặc đã
thanh toán cho người mua do mua với số lượng lớn theo thoả thuận chiết khấu thươngmại đã ghi trên hợp đồng
3.1.2 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng( chi tiết phần chiết khấu)
SVTT: Võ Thị Hường 13
Trang 14Chính sách bán hàng của công ty.
Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng vàtừng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ
Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ Tàikhoản 5211 - “Chiết khấu thương mại” Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kếtchuyển toàn bộ sang Tài khoản 5111 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xácđịnh doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong
Trang 15(2) Kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại để tính doanh thu thuần.
Biên bản thoả thuận của người mua và người bán
Xuất hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng kèm theo Biên bản thõa thuận về việctrả hàng
3.2.3 Tài khoản sử dụng:
TK 531: “ Hàng bán bị trả lại”
3.2.4 Phương pháp hạch toán:
Chỉ phản ánh vào tài khoản này trị giá của số hàng bị trả lại đúng bằng lượng hàng
bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán Các chi phí phát sinh liên quan đếnviệc hàng bán bị trả lại ghi vào TK 641 “Chi phí bán hàng”
Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại được phản ánh bên NợTài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kếtchuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản doanh bánhàng nội bộ để xác định doanh thuần của kỳ báo cáo Hàng bán bị trả lại phải nhập khothành phẩm, hàng hoá và xử lý theo chính sách tài chính, thuế hiện hành
3.2.5 Nghiệp vụ phát sinh:
Để tìm hiểu cụ thể tình hình hạch toán hàng bán bị trả lại tại công ty, ta sẽ lấy sốliệu tháng 06/2012 để minh hoạ:
Căn cứ vào biên bản số 11TP/06 và HĐ số 1680058 ngày 15/06/2012, Sài Gòn
CO-OP trả lại hàng khô bò hộp giấy gói 200g cho công ty, kế toán định khoản.(đính kèm
PL /07)
Nợ 531: 164.437.600
Nợ 3331: 16.443.760
SVTT: Võ Thị Hường 15
Trang 16(3) Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại để tính doanh thu thuần.
Khi hàng bị trả lại có chi phí phát sinh kế tóan ghi:
Trang 173.3.1 Khái niệm:
Là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận trên giá đã thoả thuận cho số hàngbán vì lý do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách theo thoả thuận ban đầu hay dokhách mua với số lượng nhiều
4 Doanh thu hoạt động tài chính:
4.1 Khái niệm:Là khoản thu từ các hoạt động do khai thác, sử dụng nguồn tiền
nhàn rỗi của công ty để đầu tư ra ngoài nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi tiền gửu ngân hàng, chiết khấu thanhtoán được hưởng, lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch do bán ngoại tệ,…
4.2 Tài khoản sử dụng:
SVTT: Võ Thị Hường 17
Trang 18TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”.
4.5 Nghiệp vụ phát sinh:
Để tìm hiểu tình hình cụ thể, ta sẽ lấy số liệu tháng 06/2012 để minh hoạ:
a Nhập hàng được hưởng chiết khấu trực tiếp trên hoá đơn:
Căn cứ vào hoá đơn số 0032300 ngày 04/06/2012 về nghiệp vụ nhập mua hàng củaCông Ty CP Thực Phẩm Tài Ký, thuế GTGT 10%, hưởng chiết khấu 10% trên giá bán,
b Thu lãi tiền gửi ngân hàng:
Căn cứ vào sổ phụ số 06LTG01 ngày 30/06/2012 của tài khoản tiền gửi ngân hàng
về số lãi tiền gửi phát sinh, kế toán hạch toán:
c Cuối tháng kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: