1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân tại xã hòa hiệp từ năm 2010 2015

48 2,6K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốivới nước ta, ngoài những mục đích trên, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn là một nội dung trọng yếu của quản lý nhà nước trên lĩnh vựcđất đai và là một trong những că

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nền kinh tế thị trường luôn vận động và phát triển như hiện nay, điđôi với nó là áp lực của sự gia tăng về dân số và tốc độ đô thị hóa cao, kéotheo đó là nhu cầu sử dụng đất tăng lên hàng ngày, nhưng diện tích đất đai thìluôn cố định và có giới hạn đã làm cho tỉ lệ diện tích đất trên đầu người ngàycàng giảm Khi xã hội phát triển, con người đều có nhu cầu về đất để ở và mởrộng sản xuất, nhưng với xu hướng trên thì họ khó có thể tìm được một vị trí

lý tưởng, do đó con người phải tìm mọi cách để có được thửa đất thích hợp,quá trình đó làm cho đất đai ngày càng có giá trị, trở nên vô cùng quý giá Từ

đó, hình thành những mâu thuẫn trong việc sử dụng đất Vì vậy, để tránh tìnhtrạng lấn chiếm, sử dụng sai mục đích gây thất thoát những nguồn lợi mà đấtđai có thể mang lại, thì mỗi quốc gia đều có chính sách riêng để quản lý Đốivới nước ta, ngoài những mục đích trên, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất còn là một nội dung trọng yếu của quản lý nhà nước trên lĩnh vựcđất đai và là một trong những căn cứ quan trọng để giải quyết những mâuthuẫn xảy ra trong quá trình sử dụng, đồng thời cũng là điều kiện để người sửdụng đất thực hiện những quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi sử dụng đất.Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992,Điều 18, Chương 2 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nướcthống nhất quản lý theo quy hoạch và theo pháp luật đảm bảo sử dụng đúngmục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sửdụng ổn định lâu dài”

Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐđược triển khai rộng rãi trên toàn tỉnh nói chung và trên địa bàn UBND xãXuân Tây nói riêng, trong thời gian qua vẫn còn một số tồn tại, khó khăn, đặcbiệt trong việc cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cánhân Vì vậy, để kịp thời theo dõi, đánh giá những kết quả đã làm được,những khó khăn vướng mắc và những tác dụng của việc cấp giấy Chứng nhậnquyền sử dụng đất để ổn định tình hình an ninh chính trị, phục vụ các yêu cầu

Trang 2

phát triển kinh tế xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý Nhànước về đất đai, và để góp phần hoàn chỉnh chính sách pháp luật về đất đai Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ)

là một trong mười ba nội dung quản lý nhà nước về đất đai, là căn cứ pháp lý

để Nhà nước quản lý đất đai, đồng thời là điều kiện đảm bảo cho người sửdụng đất yên tâm hơn trong quá trình đầu tư sản xuất, thông qua công tác nàyNhà nước và chính quyền các cấp sẽ nắm chắc được quỹ đất và thực trạng sửdụng đất để từ đó có những biện pháp quản lý đất đai một cách chặt chẽ hơn,dần dần đi vào nề nếp và ổn định

Xuất phát từ thực tế trên, được sự phân công của ngành, Khoa Kinh tế vàQuản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp cơ sở II, cùng với sựhướng dẫn của thầy giáo Th.S Thái Văn Thành và sự chấp thuận của UBND

xã Hòa Hiệp, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Em thực hiện chuyên

đề “Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân tại xã Hòa Hiệp từ năm 2010-2015”.

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

b)Đăng ký biến động đất đai: Được tổ chức thực hiện ở những địaphương đã hoàn thành công tác đăng ký đất đai ban đầu cho mọi trường hợp

có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ đã được thiết lập như:

-Người sử dụng đất thực hiện các quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất)

-Người sử dụng đất thay đổi về hộ tịch (tên, họ, chữ đệm…)

-Thay đổi về hình dạng, kích thước thửa đất

-Chuyển mục đích sử dụng đất

-Thay đổi thời hạn sử dụng đất

-Chuyển đổi từ hình thức: Nhà nước cho thuê đất sang giao đất có thutiền

-Có thay đổi về thời hạn sử dụng đất

-Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

-Nhà nước thu hồi đất

Kết quả : Cấp, chỉnh lý hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtchỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính

Trang 4

*Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất :

Khái niệm : Theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất Đai năm 2003 GCN QSDĐ

là “Giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sửdụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”

*Ý nghĩa của việc cấp GCN QSDĐ :

Cấp GCNQSDĐ là một đòi hỏi tất yếu khách quan của Nhà nước vàngười sử dụng đất vì: Giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất Theo Luật đấtđai năm 2003: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sởhữu, thống nhất quản lý Nhà nước có quyền định đoạt đối với đất đai, ngườidân không có quyền sở hữu đất mà chỉ có quyền sử dụng đất đai và sở hữunhững tài sản gắn liền với đất do mình tạo lập Nhà nước thống nhất quản lýnhằm cân bằng quỹ đất đai, điều tiết và định hướng sử dụng đất đai phù hợp,cân bằng được mức đất đai của từng cá nhân, tránh được tình trạng đầu cơ đấtđai Để làm được điều trên Nhà nước phải nắm rõ được quỹ đất mình đang có

Và GCNQSDĐ chính là công cụ hữu hiệu để Nhà nước quản lý tốt các đốitượng sử dụng đất, điều chỉnh được các quan hệ đất đai và xử lý được nhữngtrường hợp vi phạm, tranh chấp khiếu nại có liên quan đến đất đai

-Giúp người sử dụng đất yên tâm khai thác tài nguyên đất đai theo phápluật, được hưởng các quyền và thực hiện đủ các nghĩa vụ theo quy định của

pháp luật.

-Nhằm xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụngđất GCNQSDĐ là giấy tờ chứng minh được quyền sử dụng đất ở và sở hữunhà ở của người chủ sử dụng Trên cơ sở đó, người sử dụng đất được thựchiện các quyền như: chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, thừa kế, thế chấp …Ngược lại, người sử dụng đất cũng phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối vớiđất đai như thực hiện đầy đủ những khoản của nghĩa vụ tài chính, sử dụngđúng mục đích và có hiệu quả, không được hủy hoại nguồn tài nguyên đất đai

*Quy định về các trường hợp cấp GCN QSDĐ:

Điều 49 Luật Đất Đai năm 2003 quy định :

Trang 5

Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợpsau đây:

1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất;

3 Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 củaLuật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhậntặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợpđồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sửdụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền

sử dụng đất;

5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhândân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giảiquyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thihành;

6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụngđất;

7 Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này;

8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

9 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở

1.1.1.2 Bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản lý Nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

* Cơ quan quản lý đất đai:

Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từTrung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy

tổ chức cụ thể như sau:

Trang 6

- Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở Trung ương là Bộ Tài nguyên

* Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại diều 52 Luật đất đai 2003, thẩm quyền cấp giấychứng nhận quền sử dụng đất cụ thể như sau:

1 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấychứng nhận quền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 2 điều này

2 Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quền sử dụng đất quyđịnh tại khoản 1 điều này được uỷ quyền cho các cơ quan quản lý đất đaicùng cấp

Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quền

Trang 7

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về thutiền sử dụng đất.

- Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghịđịnh 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự thủtục bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và hỗ trợ về đất đai vàgiải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 23/10/2009 của Chính phủ về cấpGCNQSDĐ

- Nghị định 105/2009/NĐ-P ngày 11/11/2009 của Chính Phủ về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành quy định về GCNQSDĐ

- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 quy định bổ sung

về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

- Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 17/01/2012 của UBND Tỉnh ĐồngNai về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩmquyền giải quyết của UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnhĐồng Nai

Trang 8

PHẦN II : MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.Mục tiêu chung:

-Tìm hiểu tình hình thực tế về công tác thiết lập hồ sơ địa chính, cấpGCN QSDĐ trên địa bàn xã Hòa Hiệp, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa VũngTàu trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2015

-Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình cấp GCN QSDĐ.Tìm hiểu nguyên nhân và đề ra những giải pháp tối ưu để khắc phục nhữngtồn tại, hạn chế

- Đề xuất một số thay đổi trong biện pháp xử lý cùng với quy trình thủtục cần thiết để góp phần đẩy nhanh tiến độ cấp GCN QSDĐ

2.2.Đối tượng nghiên cứu :

- Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn xã Hòa Hiệp, huyệnXuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

-Quy trình cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cánhân

2010-2.4 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của địa bànnghiên cứu tác động đến công tác cấp GCNQSDĐ

- Đánh giá điều kiện kinh tế và xã hội của xã Hòa Hiệp, huyện XuyênMộc

Trang 9

- Hệ thống quản lý đất đai tại địa phương.

- Tình hình sử dụng đất đai của xã Hòa Hiệp, huyện Xuyên Mộc

- Thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã thời gian từ 2015

2010 Các quy định chung về việc cấp GCNQSDĐ

- Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân tại xã HòaHiệp từ năm 2010-2015

- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện và kiến nghị về công tác cấpGCNQSDĐ trên địa bàn xã Hòa Hiệp, huyện Xuyên Mộc

2.5.Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Tiến hành điều tra thu thậpcác tài liệu, số liệu có liên quan về lĩnh vực đất đai, hiện trạng sử dụng đất,điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các số liệu về công tác công tác cấpGCNQSDĐ trên địa bàn xã Ngoài ra còn thu thập các văn bản pháp luật vềđất đai của tỉnh và các ngành có liên quan

- Phương pháp thống kê: Dựa vào các số liệu thu thập được tiến hànhthống kê thành các bảng biểu về diện tích đất đai, các số liệu về điều kiện tựnhiên kinh tế - xã hội

- Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu về công tác đăng ký, cấpGCNQSD đất qua các năm đồng thời đưa ra kết quả đạt được và chưa đạtđược

- Phương pháp kế thừa bổ sung: Thừa kế những số liệu tài liệu củanhững người đi trước đồng thời bổ sung những vấn đề, số liệu mới phù hợpvới nội dung nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp: Từ những tài liệu số liệu thu thập có liên quanđến công tác cấp GCNQSD xã Hòa Hiệp, huyện Xuyên Mộc tiến hành tổnghợp lại

Trang 10

- Phương pháp phân tích: Trên cơ sở tổng hợp các số liệu tiến hành phântích đánh giá tìm ra kết quả đạt được, những mặt chưa đạt so với yêu cầu đặt

ra, tìm ra nguyên nhân chủ quan, khách quan làm ảnh hưởng đến công táccấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hòa Hiệp, huyện Xuyên Mộc

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của những người am hiểusâu về vấn đề nghiên cứu

Trang 11

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội.

3.1.1 Điều kiện tự nhiên.

Xã Hòa Hiệp thuộc huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, cách trungtâm huyện Xuyên Mộc 15 km về phía Đông Ranh giới hành chính của xãđược xác định như sau:

-Phía Bắc giáp xã Bàu Lâm – Tân Lâm

-Phía Tây giáp xã Hòa Hội

-Phía Đông giáp xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận

-Phía Nam giáp xã Bình Châu

Tổng diện tích tự nhiên của xã 9.913,15ha, dân số (năm 2014) 21.930người, chiếm đến 11,25% diện tích tự nhiên và 11,3% dân số toàn Huyện

Trên địa bàn Xã có tuyến đường TL 329 thuận lợi cho việc lưu thông hànghóa với các xã lân cận, trung tâm huyện Tuy nhiên do nằm cách xa các trungtâm đô thị nên khả năng thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế, xây dựng

hệ thống cơ sở hạ tầng

*Địa hình: Theo bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và kết quả điều tra thực

địa cho thấy xã Hòa Hiệp có địa hình đồi lượn sóng và được xếp vào dạng đồithấp và địa hình thấp dọc theo thềm sông có độ cao từ 5-15m tạo nên dải đấtphù sa hẹp, chủ yếu là Aluvi hiện đại, chia cát nhẹ, độ dốc <3o Địa hình cóchiều hướng thấp dần từ Đông Bắc sang Tây Nam độ cao trung bình vàokhoảng 40m Hiện đang trồng các cây lâu năm như cao su, cây điều, tiêu, càphê và cây ăn quả, khá thuận lợi cho sử dụng vào mục đích nông nghiệp vàphất triển cơ sở hạ tầng

*Khí hậu-thủy văn.

Xã Hòa Hiệp, huyện Xuyên Mộc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giómùa, với những đặc trưng chính như sau:

Trang 12

- Chịu ảnh hưởng khí hậu ven biển, nhiệt độ cao bức xạ lớn, số giờ nắngtrung bình một năm khoảng 2.700 giờ Nhiệt độ cao và đều quanh năm (trungbình 26oC) Hầu như không có thiên tai, bão lụt nên rất thuận lợi cho pháttriển kinh tế.

- Lượng mưa lớn ( trung bình từ 1.956-2.139mm/năm), mùa mưa thườngbắt đầu vào tháng 4 kết thúc vào cuối tháng 10, mưa nhiều và mưa to vào thời

kỳ từ tháng 7 đến tháng 9 Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng hếttháng 3, do bị mất cân đối nghiêm trọng trong cán cân ẩm vào mùa này nêncây trồng cần phải có tưới và khi đã cung cấp đủ nước thì sản xuất thường chohiệu quả cao và ổn định

3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội.

* Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:

Dân số : Đến năm 2014, dân số trung bình xã Hòa Hiệp khoảng 5.930

người, mật độ dân số là 414người/km2 (cao hơn mật độ dân số toàn huyện337người/km2) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,34% năm 2005 đến năm

2010 còn 1,28% Thu nhập bình quân đầu người từ 5,35 triệu đồng năm 2005

lên 9,47triệu đồng năm 2010 Giới thiệu và tạo việc làm hàng năm bình quân

cho 500 lao động đi làm trong các công ty, doanh nghiệp, lồng ghép cácchương trình dự án vay vốn phát triển sản xuất giải quyết cơ bản tình trạngthiếu vốn, đến nay không còn hộ đói, giảm hộ nghèo bình quân hàng năm từ30-35%

Trình độ lao động ở xã nhìn chung còn thấp, chủ yếu là lao động phổthông nên gặp nhiều khó khăn trong việc chuyển từ lao động nông nghiệpsang tham gia trong các lĩnh vực phi nông nghiệp

Giao thông

Mạng lưới giao thông bộ trên địa bàn xã Hòa Hiệp khá phát triển về sốlượng, với tổng chiều dài mạng lưới đường bộ khoảng 67,4km, mật độ đườnggiao thông chính đạt 3,09km/ngàn dân và 1,28km/km2 (so với mật độ toànhuyện 3,88km/1000dân và 1,05 km/km2)

Trang 13

Giáo dục: Hệ thống giáo dục trên địa bàn từ mầm non đến trung học phổ

thông đã đầu tư và phát triển cơ bản, mạng lưới trường lớp được mở rộng vàkiên cố hóa Đến nay toàn xã có 4 trường học gồm: 2 trường mầm non, 1trường tiểu học,1 trường Trung học cơ sở Chất lượng dạy và học ngày mộtnâng lên, đội ngũ giáo viên ngày càng được chuẩn hóa

Y tế: Trong những năm qua Xã đã tích cực triển khai thực hiện các

chương trình y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, phòng chống các dịchbệnh Mạng lưới y tế của xã đã được xây dựng khá hoàn chỉnh từ xã xuống

ấp, bao gồm 1 trạm xá với 5 phòng, chủ yếu là y tế dự phòng và các đội y tế ởcác ấp

3.2.Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Hòa Hiệp.

3.2.1: Quản lý đất đai theo địa giới hành chính

Ranh giới hành chính xã được xác định theo chỉ thị số 364/CT của Thủtướng Chính phủ, bản đồ địa giới hành chính xã đã được xây dựng trên nềnbản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000

Đã có sự đổi mới mạnh mẽ về nhận thức, đưa công tác quản lý đất đaitheo chức năng quản lý nhà nước như luật đất đai đã quy định

Hồ sơ địa chính đã được cập nhật, chỉnh lý và lưu trữ đầy đủ đáp ứngcho yêu cầu quản lý đất đai và điều hành sản xuất trong những năm qua

Công tác kiểm kê quỹ đất được thực hiện theo định kỳ kịp thời theo yêucầu

Công tác đo đạc, thành lập bản đồ còn nhiều sai sót vì vậy dẫn đến côngtác đăng ký cấp giấy gặp nhiều khó khăn và nhiều bất cập

Công tác chuyển mục đích sử dụng đất ở còn một số trường hợp còn tùytiện, không đúng theo quy định của pháp luật

Nguyên nhân của những tồn tại trên là do trình độ dân trí, nhận thức củangười dân về luật đất đai chưa đầy đủ, đồng thời điều kiện kinh tế còn hạn chế

Trang 14

vì vậy dẫn đến tùy tiện trong việc sử dụng đất, như sử dụng đất không đúngmục đích, xây nhà ở trên đất nông nghiệp

Mặt khác trình độ của Cán bộ địa chính tại thời điểm đăng ký kê khaiban đầu chưa được đào tạo qua trường lớp, trình độ tập huấn còn hạn chế dẫnđến cấp nhầm thử đất

3.2.2: Điều tra, khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Đến năm 2010 bộ hồ sơ địa chính đã được Văn phòng Đăng ký quyền sửdụng đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cập nhật và chuẩn hóa lại và được sử dụng đểtriển khai đăng ký cấp giấy bổ sung và quản lý

Nhưng do bản đồ được cập nhật chỉnh lý và số hóa dựa trên nền bản đồ

cũ, được thành lập từ năm 1992 nên các sai số không thể chỉnh lý được Do

đó năm 2010 được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đã tổ chức đo đạc thànhlập lại bộ bản đồ địa chính mới

Tổng số tờ bản đồ địa chính: 149 tờ (tăng so với bản đồ cũ là 70tờ)Trong đó:

- 56 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 được đo đạc năm 2010;

- 16 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 được đo đạc năm 2011;

- 17 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 được đo đạc năm 2012;

- 60 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 được đo đạc năm 2013;

- Sổ dã ngoại gồm: 08 quyển; Sổ mục kê: 08 quyển; Sổ giao nhận diệntích: 10 quyển

Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Được lập theo các kỳ tổng kiểm kêđất đai 5 năm 1 lần và các năm sau đó được cập nhật, điều chỉnh bổ sung đểphù hợp với hiện trạng mới

3.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Kế hoạch sử dụng đất: Trên cơ sở QHSDĐ đến năm 2014, xã Hòa Hiệp

đã triển khai lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và 5 năm, bước đầu xã đãgiúp Nhà nước quản lý về đất đai có hiệu quả

Trang 15

-Thông tư 30/2004/TT-BTNMT (01/11/2004) về việc hướng dẫn lập,điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

-Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT (30/6/2005) ban hành quy trình lập vàđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Xuyên Mộc, Báocáo chính trị của Ban chấp hành Chi Bộ xã Hòa Hiệp nhiệm kỳ 2010-2015 -Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai huyện Xuyên Mộc đến năm 2010

3.2.4 Đánh giá chung tình hình quản lý đất.

Hồ sơ địa chính đã được cập nhật, chỉnh lý và lưu trữ đầy đủ đáp ứngcho yêu cầu quản lý đất đai và điều hành sản xuất trong những năm qua

Công tác kiểm kê quỹ đất được thực hiện theo định kỳ kịp thời theo yêucầu

Hiện địa phương đã xây dựng được quy hoạch sử dụng đất, công tácquản lý đất đai đã thực hiện theo đúng quy hoạch, đúng theo quy định củapháp luật, nên đã hạn chế được sự chồng chéo, lãng phí trong sử dụng đất,đảm bảo cảnh quan môi trường và sự phát triển của địa phương, tranh chấpđất đai cũng được hạn chế

Công tác kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai được coi trọng thườngxuyên và có hiệu quả

Tuy nhiên công tác quản lý và sử dụng đất đai của địa phương theo mười

ba nội dung quản lý nhà nước cũng gặp nhiều khó khăn, một số tồn tại là:

- Công tác đo đạc, thành lập bản đồ còn nhiều sai sót vì vậy dẫn đếncông tác đăng ký cấp giấy gặp nhiều khó khăn và nhiều bất cập

Trang 16

- Công tác chuyển mục đích sử dụng đất ở còn một số trường hợp còntùy tiện, không đúng theo quy định của pháp luật.

Nguyên nhân của những tồn tại trên là do trình độ dân trí, nhận thức củangười dân về luật đất đai chưa đầy đủ, đồng thời điều kiện kinh tế còn hạn chế

vì vậy dẫn đến tùy tiện trong việc sử dụng đất, như sử dụng đất không đúngmục đích, xây nhà ở trên đất nông nghiệp

3.2.5 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy CN.QSDĐ.

Việc cấp giấy CN.QSDĐ đã được cải cách thủ tục hành chính, tạo điềukiện thuận lợi, dễ dàng cho người dân Vì vậy kết quả cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất của địa phương đạt khá cao

Tổng số giấy CN.QSDĐ đã cấp trên địa bàn từ trước đến nay (tính đếnngày 30/06/2013): 5217 giấy /4840,2033ha

Đất đai của xã phân theo mục đích sử dụng như sau:

Bảng 3.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng.

Loại đất Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp

Trang 17

31.95%

Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp

Biểu 3.1.Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng

Nhìn vào bảng 3.1 và biểu đồ 3.1 ta thấy tất cả các quỹ đất của xã đềutận dụng một cách tối đa và sử dụng vào mục đích khác nhau Trong đó diệntích đất nông nghiệp được sử dụng nhiều nhất chiếm 68.05% tổng số đất tựnhiên của xã ( chủ yếu trồng cây công nghiệp như như: cao su, điều, cà phê,tiêu, và các loại cây ngắn ngày)

3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Năm 2014 tổng diện tích đất nông nghiệp của xã là 6,745.68ha chiếm68.05 % tổng diện tích tự nhiên Quỹ đất nông nghiệp được sử dụng như sau:

Bảng 3.2: Cơ cấu đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng

Loại đất

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nông nghiệp khác

Trang 18

Biểu 3.2 Cơ cấu đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng

Dựa vào bảng 3.2 và biểu đồ 3.2, ta có thể thấy được đất trồng cây lâu năm

chiếm tỷ lệ cao nhất 84.79% tổng diện tích đất nông nghiệp, vì vậy đất trồng

ở xã Hòa Hiệp chủ yếu là trồng cây lâu năm như cao su, cà phê, tiêu, điều, …

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp theo các loại đất

*Năm 2014 đất phi nông nghiệp toàn xã là 3,167.47 ha chiếm 31.95%

diện tích tự nhiên trong toàn xã Đất phi nông nghiệp được chia thành các loạiđất như sau:

Bảng 3.3: Cơ cấu đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng

Loại đất

Đất ở Đất xây

dựngtrụ sở

Đấtquốcphòng

Đất sửdụngcôngcộng

Đất docác tôngiáo sửdụng

Đấtnghĩatrang

Đấtsôngsuối

Diện tích (ha) 125.47 117.43 2,464.3

3

280.73 4.4 5.86 168.33

Tỷ lệ (%) 3.96% 3.71% 77.82% 8.87% 0.14% 0.18% 5.32%

Trang 19

Đất sông suối

Biểu 3.3: Cơ cấu đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng

Nhìn vào bảng 3.3 và biểu đồ 3.3, ta có thể thấy được đất quốc phòng chiếm77.82% đất phi nông nghiệp nói riêng và chiếm 24.86% tổng diện tích tựnhiên Qua đó ta có thể thấy được xã Hòa Hiệp rất chú trọng đến quân sự

3.4 Phân tích tình hình biến động đất đai

Tổng diện tích tự nhiên của xã Hòa Hiệp, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà RịaVũng Tàu theo kết quả kiểm kê năm 2010 là 5266,11 ha Nhưng theo kết quả

đo đạc thành lập lại bản đồ năm 2009 và kiểm kê năm 2014 có diện tích

5,298.7070 ha tăng 32.597 ha so với đợt kiểm kê năm 2010 do điều chỉnhranh hồ suối Diện tích biến động so sánh giữa hai kỳ kiểm kê 2010 và 2014thể hiện theo bản biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015

Bảng 3.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2014

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 20

1.2 Đất trồng cây lâu năm CL

N 1,826.78 34.69 5,719.64 84.79

N 2,636.54 50.07 501.94 7.441.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 23.37 0.44 46.73 0.69

Trang 21

6.47

34.69 50.07

0.44 0.010

2.02 0.080

10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5

OTC SKC TTNNTDSMNSON DHTCDS

Biểu đồ đất phi nông nghiệp năm 2010

Biểu 3.5 Biểu đồ đất phi nông nghiệp năm 2010 và 2014

3.5.Đánh giá chung về tình hình biến động đất đai

Qua biểu đồ 3.4 và biểu đồ 3.5 cho cho ta thấy đất đai trên địa bàn xãXuân Tây biến động mạnh trong thời kỳ 2005-2010 là do các nguyên nhânsau:

- Trong sự biến động của 3 nhóm đất chính thì diện tích đất phi nôngnghiệp tăng 1.25 ha là từ diện tích đất nông nghiệp chuyển qua do nhu cầunhà ở của người sử dụng đất trên địa bàn tăng Trong thời gian qua để nhằmđáp ứng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang CN.TTCN vàdịch vụ

- Đất phi nông nghiệp tăng nhanh với diện tích là 33.85 ha là do sự pháttriển mạnh các cụm dân cư tập trung dọc các tuyến đường chính và khu trungtâm xã

Trang 22

- Đất ở tăng với diện tích là 33.60 ha chủ yếu là do nhu cầu xây dựngnhà ở phục vụ đời sống của nhân dân trong xã.

3.6 Tình hình cấp giấy CN.QSDĐ trên địa bàn xã Hòa Hiệp, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

3.6.1 Đánh giá kết quả cấp giấy CN.QSDĐ và QSHNƠ theo các văn bản pháp luật của Chính phủ.

3.6.1.1 Đánh giá việc cấp giấy CN.QSDĐ giai đoạn năm 1993- 2003:

Trước khi luật đất đai năm 1993 ra đời, kế thừa và phát huy kết quả điềutra đo đạc và đăng ký theo Chỉ thị 299/TTg (năm 1980), những kết quả khảquan của “Khoán 100” và “Khoán 10”, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã banhành Quyết định số 201/ĐKTK ngày 14/7/1989 về việc ban hành quyết địnhcấp GCN QSDĐ và Thông tư số 302/ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thihành quyết định về việc cấp GCN QSDĐ Việc đăng ký đất bắt đầu từ năm

1990 được triển khai đồng loạt trên cả nước Hội nghị lần thứ năm Ban Chấphành Trung ương khóa VII ra Nghị quyết về tiếp tục đổi mới và phát triểnkinh tế-xã hội nông thôn Nghị quyết là cơ sở cho việc thông qua Luật Đấtđai, Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa IXngày 14 tháng 07 năm 1993 Luật Đất đai 1993 thực chất là thể chế hóa chínhsách đất đai cho phù hợp với yêu cầu kinh tế-xã hội đặt ra

Sau khi Luật Đất đai năm 1993 ra đời, Chính phủ và các bộ, ngành đã cóvăn bản triển khai Luật này Nghị định 64/CP ngày 27-9-1993 về đất nôngnghiệp Nghị định 88/CP ngày 17-8-1994 về đất đô thị Nghị định 02/CP ngày15-1-1994 về đất lâm nghiệp

Như vậy, Luật Đất đai năm 1993 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàndân và nguyên tắc giao đất sử dụng ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình

cá nhân Đồng thời giao quyền sử dụng đất và kèm theo các quyền khác như:quyền chuyển đổi, quyền thừa kế, quyền thế chấp, quyền cho thuê, quyềnchuyển nhượng nhằm tăng cường tính tự chủ và lợi ích kinh tế được đảm bảo

về mặt pháp lý cho những người sử dụng đất

Trang 23

Tuy nhiên, kinh tế thị trường phát triển kéo theo các quan hệ xã hội trởnên phức tạp hơn, nhu cầu sử dụng và mua bán quyền sử dụng đất (thực chất

là mua bán đất đai) trở nên thường xuyên đã làm phát sinh rất nhiều vấn đề

mà Luật Đất đai năm 1993 khó giải quyết Vì thế, ngày 02-12-1998 Luật sửađổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai được ban hành và Ngày 01-10-2001tiếp tục sửa đổi một số điều của Luật Đất đai Luật sửa đổi lần này là chútrọng đến khía cạnh kinh tế của đất đai và vai trò quản lý nhà nước đối với đấtđai Điều đó được thể hiện bởi những qui định về khung giá các loại đất, thuếchuyển quyền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất hoặc khi nhà nướcbồi thường, qui hoạch và kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền

Trong giai đoạn từ năm 1993-2003 thực hiện chỉ đạo của UBND huyện

về việc đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địabàn huyện UBND xã đã chỉ đạo cán bộ chuyên môn xây dựng và triển khai

kế hoạch đăng ký cấp giấy chứng nhận đồng loạt vào năm 1993 và đây cũng

là lần đầu tiên người dân trên địa bàn xã được nhà nước công nhận quyền sửdụng đất vì vậy chỉ trong thời gian một năm địa phương đã đề nghị UBNDhuyện cấp được 1768 giấy/2284.6561 ha ( chiếm 42.43% /tổng diện tích toàn

xã ), tiến độ cấp giấy CN.QSDĐ vượt yêu cầu đề ra

3.6.1.2.2.Trình tự đăng ký cấp giấy CN.QSDĐ:

Trang 24

Tổ chức thực hiện xét duyệt đơn đăng ký tại xã Hòa Hiệp: (Theo luật đất đai năm 1993)

a.1 Trình tự thủ tục cấp giấy CN.QSDĐ:

Bước 1: Công tác chuẩn bị:

Thành lập HĐĐKĐĐ của Xã

Thành lập Tổ chuyên môn

Xây dựng phương án Kế Hoạch

Công tác thu thập tài liệu, vật tư phục vụ đăng ký

Bước 2: Triển khai, tuyên truyền và tập huấn nghiệp vụ Kế hoạch ĐKĐĐ cấp giấy CN.QSDĐ

Họp dân thông báo lịch đăng ký Tuyên tuyền vận đông chủ trươngchính sách pháp luật đất đai trên phương tiện thông tin đại chúng về việcĐKQSDĐ

Họp Hội đồng và tổ đăng ký để phân công nhiệm vụ các thành viên

Bước 3: Tổ chức kê khai đăng ký đất đai:

Hướng dẫn nhân dân nhận đất và kê khai đơn đăng ký đúng quy định

Tổ đăng ký kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ, ghi biên nhận và tổng hợp hồ sơ

đã đăng ký

*Nhiệm vụ:

- Hội Đồng xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện công tác kiểm tra, tổ chứchọp xét công khai các hồ sơ cấp giấy do tổ đăng ký trình Hồ sơ đủ điều khiệncấp giấy thì niêm yết công khai, hồ sơ không đủ điều kiện thì chuyển đề nghịkiểm tra xác minh theo quy định

- Tổ đăng ký thực hiện các tác nghiệp đăng ký cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xâydựng cơ sở dữ liệu địa chính theo kế hoạch đã duyệt

Phân loại hồ sơ, để thẩm tra xét duyệt đề nghị cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo

Ngày đăng: 09/03/2015, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng. - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân tại xã hòa hiệp từ năm 2010 2015
Bảng 3.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng (Trang 16)
Bảng 3.3: Cơ cấu đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân tại xã hòa hiệp từ năm 2010 2015
Bảng 3.3 Cơ cấu đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng (Trang 18)
Bảng 3.2. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2014 TT - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân tại xã hòa hiệp từ năm 2010 2015
Bảng 3.2. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2014 TT (Trang 19)
Bảng 3.3. Thống kê kết quả cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp và đất ở của hộ gia đình, cá nhân từ năm 1993-2003. - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân tại xã hòa hiệp từ năm 2010 2015
Bảng 3.3. Thống kê kết quả cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp và đất ở của hộ gia đình, cá nhân từ năm 1993-2003 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w