1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển – chi nhánh hải dương

67 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 775,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm thế nào để mở rộng tín dụng đối với loại hình DNVVN, mà vẫn đảm bảocho ngân hàng hoạt động an toàn và có hiệu quả, là những định hướng cần thiết mà hiện tại NHTMCP ĐT&PT Chi nhánh Hả

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu 06

Chương 1: Lý luận chung về nâng cao chất lượng Tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh NHTMCP ĐT&PT Hải Dương 08

1.1. Tổng quan về DNVVN 08

1.1.1. Khái niệm DNVVN 08

1.1.2. Đặc điểm của DNVVN 09

1.1.3. Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế 09

1.1.4. Khái niệm Tín dụng Ngân hàng 11

1.1.5. Các hình thức TDNH đối với DNVVN 12

1.1.6. Vai trò của TDNH đối với DNVVN 14

1.2. Nâng cao chất lượng TDNH đối với DNVVN 16

1.2.1 Khái niệm chất lượng TD đối với DNVVN 16

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng TD DNVVN 17

1.3 Các nhân tố từ phía NH 22

1.3.1 Nhân tố từ phía NH 22

1.3.2 Nhân tố từ phía Doanh nghiệp 24

1.3.3 Nhân tố khách quan khác 24

Chương 2: Thực trạng chất lượng TD đối với DNVVN tại NHTMCP ĐT&PT chi nhánh Hải Dương 26

2.1 Tổng quan về NHTMCP ĐT&PT Hải Dương 26

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của NHTMCP ĐT&PT Hải Dương 26

2.1.2 Sơ đồ tổ chức 28

2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của chi nhánh 28

2.2.1 Hoạt động huy động vốn 28

2.2.2 Về tình hình sử dụng vốn 30

Trang 2

2.3 Thực trạng chất lượng TD đối với DNVVN 32

2.3.1 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ DNVVN 32

2.3.2 Dư nợ đối với DNVVN 35

2.3.3 Chất lượng TD của DNVVN 40

2.4 Đánh giá việc nâng cao chất lượng TD đối với DNVVN 40

2.4.1 Kết quả đạt được 41

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 42

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng TD đối với DNVVN tại NHTMCP ĐT&PT Hải Dương 48

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 48

3.1.1 Phương hướng hoạt động chung 48

3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng TD đối với DNVVN 49

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng TD đối với DNVVN tại Chi nhánh 51

3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý đối với DNVVN 51

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định 54

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tiền vay 54

3.2.4 Tăng cường công tác tư vấn cho các DNVVN 55

3.2.5 Củng cố và hoàn thiện mạng lưới thu thập thông tin 56

3.2.6 Phát triển hoạt động Marketting đối với DNVVN 57

3.3 Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh cho vay DNVVN 60

3.3.1 Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước 60

3.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 61

3.3.3 Kiến nghị với NHTMCP ĐT&PT Việt Nam 62

3.3.4 Kiến nghị đối với các DNVVN 63

Kết luận 60

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.3 : Doanh số cho vay và doanh số thu nợ 33

Bảng 2.5 : Tình hình tăng trưởng dư nợ TD DNVVN theo thời

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ TD theo thời hạn vay 37

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ TD theo ngành kinh tế 38

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế 39

Danh mục các từ viết tắt

NHTMCP ĐT&PT VN Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư

và phát triển Việt Nam

Trang 4

NHTMCP ĐT&PT Chi nhánh Hải

Dương

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư

và phát triển Chi nhánh Hải Dương

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của riêng em Các sốliệu trong chuyên đề được sử dụng trung thực dựa trên quá trìnhthực tập tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Pháttriển – Chi nhánh Hải Dương

Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Sinh viên

Ngô Quỳnh Trang

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước” ( Trích Nghị định Chính phủ về trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ vàvừa) Chính phủ chủ trương tăng tỷ trọng GDP công thương nghiệp, giảm tỷtrọng GDP nông nghiệp, nên sự phát triển của các DNNVV là một yếu tố tất yếu.Tính đến hết năm 2011 cả nước có thêm 77.548 DN đăng ký thành lập mới, nângtổng số DN hiện nay lên gần 623.700 DN với tổng số đăng ký gần 2.515.000 tỷ

Trang 6

VND, ngoài ra có khoảng 3,7 triệu hộ kinh doanh Trong đó có gần 500 nghìnDNVVN chiếm tới 97% và đóng góp tới gần 40% GDP của cả nước.

Tuy nhiên, rất nhiều ngân hàng Việt Nam có định kiến với các DNVVN, hơnthế nữa rất nữa rất nhiều DNVVN thiếu tài sản bảo đảm, vì thế các DNVVN vẫn

là đối tượng khó vay vốn ngân hàng Kết quả điều tra gần đây của Cục Phát triểnDNVVN (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho thấy, chỉ có khoảng 20% DNVVN có khảnăng tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng, 48% khó tiếp cân, còn lại khôngthể tiếp cận

Hiện nay có rất nhiều ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh chính thức tạiViệt Nam Các ngân hàng này không chỉ có lợi thế về tiềm lực tài chính, mà còn

có công nghệ hiện đại, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao Đây thực sự là mộtthử thách lớn đối với các ngân hàng trong nước Chính vì vậy, các ngân hàngtrong nước cần xác định rõ được khách hàng của mình là ai, đối tượng kháchhàng tạo ra lợi thế cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài NHTMCP ĐT&PT

- chi nhánh Hải Dương không nằm ngoài quy luật đó

Làm thế nào để mở rộng tín dụng đối với loại hình DNVVN, mà vẫn đảm bảocho ngân hàng hoạt động an toàn và có hiệu quả, là những định hướng cần thiết

mà hiện tại NHTMCP ĐT&PT Chi nhánh Hải Dương còn đang trăn trở và tìmhướng đi mới

Xuất phát từ lý do trên em đã quyết định chọn đề tài cứu lý luận và từ "Giải

pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHTMCP ĐT&PT Chi nhánh Hải Dương ” để làm chuyên đề tốt

nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích nghiên cứu đề tài này đó là:

 Nêu bật được đặc điểm và vai trò của hoạt động tín dụng đối với nền kinh

tế Từ đó thấy được tầm quan trọng của việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN

Trang 7

 Đánh giá một cách tổng quát những mặt được và hạn chế của NHTMCPĐT&PT Chi nhánh Hải Dương, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm mở rộng tíndụng đối với DNVVN.

3 Phạm vi nghiên cứu

Chuyên đề nghiên cứu tình hình mở rộng tín dụng đối với các DNVVN tại

NHTMCP ĐT&PT Hải Dương trong thời gian từ 2010 đến 2012

4 Kết cấu của chuyên đề

Chuyên đề gồm 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận

Trong đó phần nội dung gồm 3 chương :

Chương 1 : Lý luận chung về nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh NHTMCP ĐT&PT Hải Dương.

Chương 2 : Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại

NHTMCP ĐT&PT Hải Dương.

Chương 3 : Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNVVN tại NHTMCP ĐT&PT Hải Dương.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Không có một khái niệm chung nào thống nhất trên thị trường quốc tế vềnhững gì cấu thành nên một DNVVN Các khái niệm và sự phân loại thay đổi từnước này sang nước khác Việc phân loại DNVVN phụ thuộc vào điều kiện kinh

Trang 8

tế - xã hội của từng nước Một doanh nghiệp đặt trong môi trường kinh tế củanước mình được xem là DNVVN nhưng đặt trong môi trường kinh tế của nướckhác thì lại là doanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp cực nhỏ Hay tại thời điểmnày được coi là doanh nghiệp lớn nhưng đến một thời điểm nào đó để phù hợpvới nền kinh tế thì lại được xem là doanh nghiệp nhỏ Chính vì vậy, khi nói đếnDNVVN chúng ta phải xem xét doanh nghiệp đó thuộc quốc gia nào, trong môitrường kinh tế như thế nào quy mô của doanh nghiệp thường được xác định bởinhiều chỉ tiêu bao gồm:

- Quy mô của tài sản

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- DNVVN có bộ máy, cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ

- Bao gồm các loại hình kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư nhân và cả cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Vốn đầu tư ban đầu thấp, khả năng thu hồi vốn nhanh

- DNVVN có tính năng động, sáng tạo trong công việc

- DNVVN tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế

Hạn chế:

Trang 9

- Vốn ít, tiềm lực tài chính hạn hẹp, vị thế trên thị trường thấp dẫn đến khảnăng cạnh tranh của các DNVVN là thấp.

- Khả năng huy động vốn kém, không có vốn để đầu tư công nghệ hiệnđại

- Là DNVVN nên thường bị động và phụ thuộc vào hướng phát triển củacác doanh nghiệp lớn, không có thị trường tiềm năng, và tồn tại như một bộ phậncủa doanh nghiệp lớn

- Trình độ của người lao động thấp, khó có cơ hội được nâng cao và đàotạo tay nghề

- Yếu tố kỷ luật và tính hệ thống của DNVVN đều yếu nên khi giải quyếtcông việc thường mang tính mệnh lệnh

1.1.3 Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế.

Trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay, DNVVN chiếm tỷtrọng khá lớn cụ thể là số lượng DNVVN chiếm khoảng 97% tổng số doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tưnhân, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đem lại nguồn đóng góp GDP đáng kể cho nhà nước vì vậy ta có thể thấy được vai trò quantrọng của DNVVN đối với nền kinh tế từ các khía cạnh khác nhau

1.1.3.1 DNVVN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết những mục tiêu kinh tế xã hội

- Vai trò huy động sử dụng hiệu quả các tài nguyên và nguồn lực đa dạng,tạo ra việc làm cho đại bộ phận lực lượng lao động trong nước

Do đặc điểm phân bố rộng khắp và khá đa dạng trong nhiều ngành nghềkinh doanh, lại không đòi hỏi trình độ quá cao nên các DNVVN có khả năng thuhút nhiều lao động, tạo ra ngày càng nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập chongười lao động, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, giải quyết vấn đề thấtnghiệp, giảm gánh nặng cho nhà nước Với Việt Nam thì điều đó càng ý nghĩa

Trang 10

hơn bởi nước ta đang có một cơ hội “vàng” khi sử dụng một lực lượng lao độngtrẻ dồi dào trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế 2010-2020.

- DNVVN cung cấp sản phẩm dịch vụ phong phú, đáp ứng đầy đủ nhu cầutiêu dùng xã hội ngày càng đa dạng phong phú, góp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu cuộc sống ngày càng tăng lên Với sự

đa dạng về ngành nghề các DNVVN dễ dàng đáp ứng được yêu cầu của kháchhàng Trên thực tế các ngành công nghiệp bổ trợ ở Việt Nam, những ngành sẽ trởthành động cơ của nền kinh tế trong tương lai gần, cũng có nhu cầu đầu tư vốn

để tăng khả năng sản xuất hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm Các ngành côngnghiệp bổ trợ như ngành in ấn, gia công cơ khí, đúc khuôn và khuôn nhựa, côngnghệ phủ và ép, nén, thường đòi hỏi cấu trúc hoạt động chuyên về bí quyết sảnxuất riêng và không phù hợp với hình thức sản xuất hàng loạt Các doanh nghiệpDNVVN đã đáp ứng được vai trò này và nó chính là lợi thế của các DNVVN

1.1.3.2 DNVVN góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trong

dân cư, tận dụng các nguồn lực một cách hiệu quả.

Với đặc thù là doanh nghiệp nhỏ lẻ, hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, cácDNVVN đã đi sâu vào các vùng dân cư để hoạt động sản xuất, ngoài việc thu hútnguồn lao động, tận dụng được nguồn nguyên liệu…thì các doanh nghiệp nàycòn là nơi thu hút một lượng khá lớn vốn nhàn rỗi trong dân cư một các hiệuquả, do đó khi huy động được vốn các DNVVN có thể làm tăng khả năng tàichính của mình, giảm gánh nặng về vốn cho các doanh nghiệp

1.1.3.3 DNVVN có vai trò hỗ trợ các doanh nghiệp lớn mang lại hiệu quả

kinh tế cao.

Quy mô lớn, tiềm lực tài chính lớn và có trụ sở sản xuất tại các khu côngnghiệp, các thành phố lớn Song các doanh nghiệp lớn không thể mang sản phẩmcủa mình len lỏi vào các vùng nông thôn, các nơi sầm uất, mà phải nhờ đến các

Trang 11

DNVVN hỗ trợ cho các doanh nghiệp này đưa sản phẩm đến với người tiêudùng Mối quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp lớn và DNVVN là mối quan hệhiện hữu tồn tại cùng với sự phát triển của nền kinh tế Trong việc cung cấpnguyên vật liệu đầu vào, phát triển thị trường, tiêu thụ và phân phối sản phẩmđến mọi nơi Các DNVVN với sự năng động dễ thích nghi của mình đã góp phầnkhông nhỏ giúp các doanh nghiệp lớn hoạt động hiệu quả hơn mang lại lợi íchcho cả hai và cho nền kinh tế.

1.1.3.4 DNVVN có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt đối với khu nông nghiệp nông thôn.

DNVVN tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế, ở mỗi địa phươngcác DNVVN đã đi sâu vào khai thác từng thế mạnh như về con người, về tàinguyên…các DNVVN này đã và đang tạo ra công ăn việc làm cho hàng nghìnngười lao động mỗi năm, giúp người dân cải thiện cuộc sống, giảm bớt khoảngcách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn thúc đẩy quá trình CNH – HĐH đấtnước

1.1.4 Khái niệm tín dụng ngân hàng.

Tín dụng là có nghĩa là sự vay mượn Tín dụng là sự chuyển nhượng tạmthời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từngười sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớnhơn

Khái niệm tín dụng trên đây được thể hiện ba mặt cơ bản sau:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sangngười khác

- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèmtheo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

Trang 12

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay.

* Đặc điểm của tín dụng ngân hàng :

- Chủ thể tham gia bao gồm một trung gian giữa người có vốn và ngườicần vốn đó là ngân hàng với đối tượng là tiền tệ (thay vì hàng hóa, dịch vụ)

- Quy mô lớn, thường độc lập với chu kỳ sản xuất kinh doanh Sự độc lập

ở đây mang tính tương đối

- Tín dụng ngân hàng thì mất chi phí sử dụng vốn gọi là lãi vay

- Hình thức thể hiện thì rất đa dạng và phong phú như hợp đồng tín dụngtừng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, thỏa thuận tín dụng tuần hoàn, cho vayđầu tư (dài hạn)

1.1.5 Các hình thức tín dụng ngân hàng đối với DNVVN.

Các hình thức các NHTM hiện nay đang cung cấp cho các DNVVN theocác tiêu thức sau:

1.1.5.1 Thời hạn tín dụng.

a/ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để bù

đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắnhạn cá nhân

b/ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, lại tín dụng

này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổimới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới

có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đó cho vay trung hạncòn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp mớithành lập

Trang 13

c/ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm nhằm đáp ứng

các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy

mô lớn, xây dựng các xí nghiệp lớn

Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thương mại là cho vay ngắnhạn nhưng từ những năm 70 trở lại đây các ngân hàng thương mại đã chuyểnsang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao

tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng dư nợ của ngân hàng

1.1.5.2 Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.

a/ Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp,

cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín củabản thân khách hàng Đối vói những khách hàng tốt, trung thực trong kinhdoanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì Ngân hàng có thểcấp tín dụng mà không đòi hỏi nguồn thu nợ bổ sung

b/ Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được Ngân hàng cung cấp với điều

kiện phải có tài sản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba Đối với kháchhàng không có uy tín cao đối với Ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảođảm Sự bảo đảm này căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai,

bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại khoản tiền vaytrong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ

1.1.5.3 Phương pháp hoàn trả

a/ Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể

theo hợp đồng (cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ, cho vay trả góp, cho vay hoàn

nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn nợ cụ thể)

b/ Cho vay không có thời hạn cụ thể: Đối với loại hình cho vay này ngân

hàng có thể yêu cầu người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhưng phải báotrước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng

Trang 14

1.1.5.4 Hình thức tài trợ

a/ Cho vay: Là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khác

hàng hoàn trả cả gốc và lãi trong khoản thời gian xác định.Cho vay là khoản mụclớn nhất trong khoản mục tín dụng

b/ Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách

hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu, trừ đi phần thu nhập của ngân hàng

để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn

c/ Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê

theo những thỏa thuận nhất định

d/ Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính hộ

khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra nhưng ngân hàng đã chokhách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi

1.1.6 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN.

Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các DNVVN làmột tất yếu khách quan và cũng như nhiều loại hình doanh nghiệp khác trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này cũng sử dụngvốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hóahiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho cácDNVVN ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng

- Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn, bảo đảm cho việc sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, đồng thời thúc đẩy quá trình

mở rộng qui mô cho doanh nghiệp

- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của cácDNVVN

Để được cấp tín dụng từ ngân hàng thì doanh nghiệp phải có phương ánsản xuất kinh doanh khả thi có hiệu quả Ngoài mục đích giảm thiểu rủi ro cho

Trang 15

ngân hàng và cho cả chính doanh nghiệp thì một phương án sản xuất kinh doanhhiệu quả sẽ khiến cho doanh nghiệp có trách nhiệm và thận trọng hơn khi sửdụng đồng vốn vay từ ngân hàng Khi vay vốn, doanh nghiệp phải hoàn trả cảgốc và lãi đầy đủ đúng thời hạn theo hợp đồng tín dụng, do vậy doanh nghiệpkhông những phải đảm bảo cho quá trình sản xuất mà phải có lợi nhuận để trảkhoản gốc và lãi cho ngân hàng Nếu doanh nghiệp không thanh toán đúng hạncho ngân hàng thì họ sẽ bị đặt trong vòng kiểm soát đặc biệt, mất uy tín trên thịtrường vốn, ảnh hưởng đến hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp.

- Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanhnghiệp vừa và nhỏ

Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào dùng vốn tự có đểsản xuất kinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệptối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do hạnchế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp vìnếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận Đểhiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất lànguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân

rẻ nhất

- Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại

và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh.Đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do có một số hạn chế nhất định,việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước

và nước ngoài là một vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệpnày là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất,trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn

Trang 16

đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹthấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư pháttriển không còn nữa Như vậy có thể đáp ứng kịp thời, các doanh nghiệp vừa vànhỏ chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thểgiúp doanh nghiệp thưc hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sảnxuất kinh doanh.

1.2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN.

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng đối với DNVVN.

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, hay chất lượng tín dụng là kết quả tổng hợp của những thành tựu hoạt động tín dụng thể hiện ở sự phát triển ổn định, vững vàng của nền kinh tế quốc dân.

Chất lượng tín dụng được thể hiện dưới các khía cạnh khác nhau như sau:

- Đối với NHTM: Tùy từng NHTM có qui mô và nguồn vốn mà lượng cấptín dụng là khác nhau Qui mô và giới hạn của các khoản tín dụng phù hợp vớichính sách tín dụng của ngân hàng và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường,với nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn và có lãi

- Đối với DNVVN: Để tạo một khoản cho vay có chất lượng thì khoản vay

đó phải đáp ứng được nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, được sử dụng đúng mụcđích tạo ra hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Đồng thời số tiền mà ngân hàngcho vay phải có lãi suất và kì hạn hợp lý, thủ tục vay đơn giản không phức tạprườm rà, thu hút được nhiều khách hàng vay vốn

- Đối với nền kinh tế: Nâng cao chất lượng tín dụng cho các DNVVN làmtăng khả năng tiếp cận vốn, giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất, góp phần giải

Trang 17

quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, giải quyết tốtmối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng DNVVN

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính

Việc đưa ra những chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng tín dụng là rấtkhó khăn và chỉ mang tính tương đối Nó còn phụ thuộc vào tình hình thực tế củatừng ngân hàng để đưa ra những tiêu chí đánh giá riêng phù hợp với ngân hàng

đó Một khoản tín dụng được coi là chất lượng , trước tiên nó phải tuân thủ đúngcác quy định trong hợp đồng tín dụng do ngân hàng ban hành, các DNVVN phảiđảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn

- Vốn vay phải được đảm bảo bằng tài sản tương đương với giá trị vay

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích vay vốn hợp pháp

- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi

* Về phía ngân hàng

- Phải thực hiện đúng qui trình tín dụng trước và sau khi giải ngân

- Thực hiện đúng theo quy định của ngân hàng đối với các khoản vay phải

có tài sản đảm bảo có giá trị tương đương tại thời điểm đó

- Cán bộ tín dụng phải có trình độ, năng lực cao để thẩm định các hợpđồng tín dụng giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng cũng như là các DN

- Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợpvới yêu cầu cạnh tranh, phát triển kinh doanh của ngân hàng trong từng giai đoạn

cụ thể

Trang 18

- Nâng cao uy tín của ngân hàng bằng những chính sách cụ thể hướng đếnphục vụ lợi ích tối đa cho khách hàng, đối với các ngân hàng lớn càng phải rasức xây dựng và củng cố uy tín của mình ngày một vững mạnh hơn

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng

Thông qua các chỉ tiêu định lượng này ngân hàng có thể giảm sát đượctình hình chất lượng tín dụng qua từng thời kì Để có những kế hoạch cho kì tiếptheo

a/ Doanh số cho vay (DSCV)

- DSCV là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho doanh nghiệp trongmột khoảng thời gian nhất định đã theo thỏa thuận giữa ngân hàng và kháchhàng

- Ý nghĩa: DSCV cho biết qui mô cho vay của ngân hàng đối với từngkhách hàng cụ thể trong một khoảng thời gian, DSCV càng lớn thể hiện mức độtin cậy vào khách hàng của ngân hàng càng cao và khả năng tạo lợi nhuận từhoạt động tín dụng càng lớn, tuy nhiên nó còn phụ thuộc vào các rủi ro do yếu tốkhách quan mà hoạt động tín dụng gặp phải

Tỷ trọng DSCV DNVVN = - x 100%

Trang 19

c/ Dư nợ tín dụng ( DNTD)

Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà khách hàng đang còn nợ ngân hàng tại mộtthời điểm cụ thể, được xác định bằng số dư cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán củangân hàng

DNTD đối với DNVVN

Tỷ trọng DNTD DNVVN = - x 100 %

Trang 20

Tổng DNTD của ngân hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số DNTD của ngân hàng thì dư nợ đối vớiDNVVN chiếm bao nhiêu phần trăm Dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng không cókhả năng mở rộng hoạt động cho vay, marketing của ngân hàng không hiệu quả,hoặc cũng có thể ngân hàng thực hiện tốt việc thu nợ nên tỷ trọng dư nợ đối vớiDNVVN thấp.Do đó khi đánh giá chỉ tiêu này phải xem xét đến tỷ trọng DSCV

Tổng dư nợ đối với DNVVN

Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là cao,

và ngược lại

e/ Nợ xấu

Chỉ dựa vào chỉ tiêu nợ quá hạn thì chưa đánh giá chính xác về chất lượngtín dụng của ngân hàng Theo quy định tại khoản 6 điều 2 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư

nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM ởmột thời điểm nhất định

Nợ xấu DNVVN

Tỷ lệ nợ xấu DNVVN = - x 100%

Dư nợ DNVVN

Trang 21

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng mất vốn của ngân hàng, tỷ lệ này càngthấp càng tốt

f/ Vòng quay vốn tín dụng (VQVTD)

- Chỉ tiêu này đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chấtlượng tín dụng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn củakhách hàng

Doanh số thu nợ VQVTD = - x 100%

Dư nợ bình quân

Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn của ngân hàng được cho vay baonhiêu lần trong năm Hệ số này càng cao càng tốt chứng tỏ vòng quay vốn tíndụng ngân hàng càng nhanh phản ánh việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn chứng

tỏ nguồn vốn mà ngân hàng đầu tư vào hoạt động kinh doanh có hiệu quả

g/ Chỉ tiêu về lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá một khoản tín dụng có chấtlượng tốt hay không, nếu lợi nhuận của một ngân hàng tăng lên hàng năm phảnánh chất lượng tín dụng được nâng lên, lợi nhuận tăng chứng tỏ công tác giámsát và quản lý các khoản tín dụng của ngân hàng là tốt, giảm các khoản nợ xấu

Tóm lại: Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng một cách toàndiện và chính xác thì không chỉ dựa trên một chỉ tiêu mà phải đánh giá hết các

Trang 22

chỉ tiêu định lượng và định tính để từ đó đưa ra những quyết định có nên mởrộng hay thu hẹp tín dụng với các DNVVN.

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV

1.3.1 Nhân tố từ phía ngân hàng

1.3.1.1 Chính sách tín dụng

Mỗi ngân hàng đều có một chính sách tín dụng khác nhau nhưng cơ bản

và chung đều phải được xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn Một chínhsách tín dụng đúng đắn sẽ kích thích được việc tiết kiệm đầu tư, thu hút đượcnhiều doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo khả năng sinh lời của ngân hàng

1.3.1.2 Thông tin tín dụng

Nhờ có thông tin tín dụng mà cán bộ tín dụng có thể đưa ra những quyếtđịnh cần thiết về việc cấp tín dụng, quản lý các khoản tín dụng…nhằm mục đíchnâng cao chất lượng tín dụng Thông tin tín dụng có thể thu thập từ những nguồnsẵn có như hồ sơ vay vốn, từ địa phương người cần vay vốn, từ báo đài, từ các

cơ quan chuyên về thông tin tín dụng trong và ngoài nước Thông tin càng chínhxác và nhanh bao nhiêu thì càng giảm thiểu được rủi ro trong hoạt động tín dụngcủa ngân hàng

1.3.1.3 Chất lượng thẩm định dự án vay vốn của khách hàng

Để được cấp tín dụng thì doanh nghiệp phải có hồ sơ dự án định đầu tư,các cán bộ tín dụng sẽ xem xét một cách toàn diện các mặt của dự án để xác địnhtính khả thi của dự án từ đó đưa ra những quyết định xem doanh nghiệp có đủđiều kiện để được cấp tín dụng hay không, việc thẩm định dự án có ảnh hưởnglớn đến chất lượng tín dụng, nếu việc thẩm định không đúng sẽ dẫn đến nhữngrủi ro gây tổn thất cho ngân hàng

1.3.1.4 Công tác tổ chức và trình độ nhân sự

Trang 23

Có thể nói sự thành công trong hoạt động tín dụng phụ thuộc nhiều vàocán bộ tín dụng Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức sắp xếp một cách khoa học,đúng người đúng việc kết hợp với cán bộ tín dụng có năng lực thật sự và có đạođức nghề nghiệp sẽ giúp ngân hàng tránh được những rủi ro đem lại một khoảntín dụng có chất lượng.

1.3.1.5 Công tác kiểm soát nội bộ

Đây là công tác mà ngân hàng nào cũng cần tiến hành thường xuyên, liêntục nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, đồng thờiđây cũng là biện pháp giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng nắm bắt được tình hìnhngân hàng để duy trì hoạt động kinh doanh phù hợp với chính sách đáp ứng yêucầu và mục tiêu đề ra Để làm tốt công tác này ngân hàng cần sắp xếp một độingũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực làm nhiệm vụ này và có chế

độ thưởng phạt nghiêm minh

1.3.1.6 Tình hình huy động vốn

Tình hình huy động vốn ảnh hưởng đến việc cấp tín dụng của ngân hàngrất lớn, nhất là khi việc huy động vốn trung và dài hạn gặp khó khăn, khi đóngân hàng sẽ phải lấy nguồn ngắn hạn để tài trợ, cho vay trung và dài hạn có thểdẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng lớn đến tính thanh khoảncủa cả hệ thống

1.3.2 Nhân tố từ phía doanh nghiệp

1.3.2.1 Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Để đảm bảo và hạn chế rủi ro cho ngân hàng, thì khi cấp tín dụng ngânhàng yêu cầu doanh nghiệp chứng minh năng lực tài chính của mình, nguồn tàichính của doanh nghiệp nhỏ sẽ hạn chế khả năng vay vốn tại ngân hàng, vàngược lại nếu doanh nghiệp có nguồn tài chính tốt thì khả năng vay vốn với giátrị lớn ở ngân hàng là rất cao Từ đó mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và cảngân hàng

Trang 24

1.3.2.2 Trình dộ quản lý của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có đội ngũ quản lý và trình độ tốt sẽ tạo cho doanh nghiệpkinh doanh có hiệu quả, có khả năng thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng,ngược lại khi bộ máy quản lý của doanh nghiệp yếu kém dẫn đến tình trạng làm

ăn không có lãi và doanh nghiệp sẽ không có đủ tài chính đảm bảo cho khoảnphải thanh toán với ngân hàng từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng mà ngânhàng đã giải ngân

1.3.2.3 Đạo đức và uy tín của doanh nghiệp

Trước khi quyết định giải ngân các cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm địnhthông tin tín dụng từ các doanh nghiệp nhưng đôi khi có nhiều doanh nghiệp cốtình cung cấp thông tin giả mạo nhằm mục đích lừa đảo hay có nhiều trường hợpdoanh nghiệp sử dụng vốn không đúng mục đích xin vay vốn trong hợp đồng, đócũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng không trả được nợ cho ngân hàng,ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Vì vậy công tác giám sát vàđiều tra của cán bộ ngân hàng là rất quan trọng

1.3.3.Nhân tố khách quan khác

1.3.3.1 Môi trường kinh tế

Hoạt động ngân hàng là hoạt động có tính nhạy cảm cao trong nền kinh tế,

có thể nó mọi hoạt động trong nền kinh tế đều liên quan đến ngân hàng Chính vìvậy mà môi trường kinh tế ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh củangân hàng, gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Nếu môi trường kinh tếxấu làm cho hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn, ảnh hưởng đến khả nănghoàn trả khoản nợ cho ngân hàng do dó ảnh hưởng đên chất lượng khoản tíndụng đó của ngân hàng và ngược lại

1.3.3.2 Môi trường chính trị - xã hội

Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở sự tín nhiệm giữa ngân hàng

và khách hàng Một quốc gia có môi trường chính trị xã hội ổn định là điều kiện

Trang 25

thuận lợi cho hoạt động SXKD của các chủ thể trong xã hội, thu hút các nhà đầu

tư và NHTM Sự bất ổn về chính trị - xã hội sẽ đe dọa và ảnh hưởng không tốtđến khoản tín dụng đã cấp do tác động xấu đến hoạt động SXKD của doanhnghiệp Vì vậy làm cho chất lượng tín dụng giảm xuống

1.3.3.3 Môi trường pháp lý

Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành lang pháp

lý hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào Vì vậy, một

hệ thông pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thi sẽ càng đem lại hiệu quả hoạt củangân hàng,của các doanh nghiệp và bảo đảm được chất lượng tín dụng của cácdoanh nghiệp đó với ngân hàng Còn nếu môi trường pháp lý không hoàn chỉnh,

có nhiều lỗ hổng thì kết quả sẽ ngược lại cho cả ngân hàng và các doanh nghiệp

từ đó làm cho chất lượng của các khoản tín dụng ngân hàng đối với doanhnghiệp sẽ giảm và khó thu hồi được vốn

1.3.3.4 Môi trường tự nhiên

Các DNVVN hoạt động trên nhiều lĩnh vực ngành nghề kể cả trên cả nônglâm ngư nghiệp, những ngành ảnh hưởng nhiều từ môi trường tự nhiên Khithiên tai xảy ra lũ lụt, hạn hán…làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp, khiến nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng khókhăn có khi đứng bên bờ vực phá sản, dẫn đến việc hoàn trả những khoản nợ làkhó khăn hoặc không thể làm chất lượng tín dụng bị giảm sút

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTMCP ĐT & PT

CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

Trang 26

2.1 Tổng quan về NHTMCP ĐT & PT HẢI DƯƠNG

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của NHTMCP ĐT & PT HẢI DƯƠNG

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( viết tắt là:BIDV)có tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - thành lập theoquyết định số 117/TTg ngày 26/04/1957 trực thuộc Bộ Tài Chính Năm 1981được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt nam Sau khi tách các

NH chuyên doanh năm 1988, năm 1990 Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việtnam cũng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam - trựcthuộc Ngân hàng Nhà nước Việt nam NHTMCP ĐT&PT Việt Nam đang hoạtđộng với mô hình Tổng công ty nhà nước theo quyết định số: 90/TTg ngày07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ Trải qua hơn 50 năm, NHTMCP ĐT&PTViệt Nam ngày càng khẳng định được vị thế và vai trò của mình trong công cuộcphát triển đất nước

Trước năm 1995, NHTMCP ĐT&PT Việt Nam thực hiện chức năng chính

là cấp phát vốn ngân sách và cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo lãi suất ưuđãi Sau năm 1995, phù hợp với những biến đổi trong nền kinh tế đất nước,NHTMCP ĐT&PT Việt Nam đã thực hiện nhiều đổi mới trong kinh doanh, vớitruyền thống, bản lĩnh, nghị lực và sức sáng tạo - đã đạt được những kết quả khảquan về cơ cấu tổ chức, năng lực tài chính, lĩnh vực đầu tư; mạng lưới hoạt động,trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực và quan hệ đối ngoại Hiện nay,chiến lược của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam làkinh doanh đa năng tổng hợp trên cơ sở giữ vững vị trí đứng đầu về lĩnh vực đầu

tư - phát triển, sẵn sàng hội nhập quốc tế, hướng tới trở thành một tập đoàn tàichính vững mạnh

Trang 27

Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư & Phát triển tỉnh HảiDương là đơn vị trực thuộc NHTMCP ĐT&PT Việt Nam NHTMCP ĐT&PTHải Dương luôn theo sát sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị Ngân hàng thươngmại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng như những chủ trương, chínhsách, quy định của Đảng, Nhà nước và của ngành, đồng thời đặt mục tiêu hiệuquả và an toàn trong kinh doanh, đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng vềcác sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp nhất từ đó phát triển vững chắc chi nhánh,đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân viên.

Nhận thức đúng đắn được vai trò và trách nhiệm của mình, trong nhữngnăm qua NHTMCP ĐT & PT Hải Dương đã vượt qua được những khó khăn thửthách để vươn lên đứng vững và đổi mới, phát triển không ngừng - niềm tin và

uy tín của NHTMCP ĐT & PT Hải Dương ngày một tăng lên, số lượng kháchhàng quan hệ với ngân hàng ngày càng được mở rộng, vốn huy động luôn đápứng được những nhu cầu hợp lý của các thành phần kinh tế trong sản xuất kinhdoanh, nhiều dự án công trình do NHTMCP ĐT & PT Hải Dương đầu tư và chovay vốn đã đem lại hiệu quả thiết thực góp phần vào sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế

2.1.2 Sơ đồ tổ chức.

Trang 28

2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của chi nhánh:

2.2.1 Hoạt động huy đông vốn:

Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, một trongnhững đặc trưng cơ bản là “đi vay để cho vay” do đó nguồn vốn huy động haycòn gọi là đầu vào của Ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng, là điều kiện tiênquyết cho hoạt động của Ngân hàng đặc biệt là đối với những Chi nhánh mớiđược thành lập với số vốn hạn chế Nhận thức được tầm quan trọng đó, Chinhánh NHTMCP ĐT & PT Hải Dương luôn coi trọng công tác huy động vốndưới Ta có thể thấy rõ hơn ở bảng sau :

Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NHTMCP ĐT & PT Hải Dương.

P QUẢN TRỊ TÍN DỤNG Phòng DVKH

Cá nhân

Phòng Quản lý

và dịch vụ Kho quỹ

Phòng Tài chính - KT Phòng

Tổ chức-Hành chính

Phòng Kế hoạch -Tổng hợp

Các P Giao dịch

Các Quỹ tiết kiệm

Tổ Điện toán

PHÒNG QHKH II

Phòng DVKH Doanh nghiệp

Các Điểm giao dịch

Trang 29

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

So với năm 09 +/- (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

So với cùng kì 2010 +/-( %)

(Nguồn: Báo cáo của phòng tín dụng của chi nhánh, 2010 – 2012)

Huy động vốn là hoạt động cần thiết để tiến hành hoạt động kinh doanh Nắmbắt được điều đó NHTMCP ĐT&PT Chi nhánh Hải Dương đặc biệt coi trọngvấn đề này chính vì vậy mà hàng năm vốn huy động của NH luôn tăng Năm

2010 tổng vốn huy động của NH là: 2687 tỷ đồng và tăng lên 3008 tỷ đồng năm

2011 tương đương với 11,94% so với năm 2010 và số vốn huy động này đã tănglên 2620 tỷ đồng tính đến 30/9/2012, tăng 11,7% Đây là sự cố gắng thi đua củacán bộ công nhân viên toàn thể NH Sự tăng trưởng đó phần nào đó đã tạo cho

NH một nguồn vốn lớn để đáp ứng yêu cầu tín dụng và đầu tư trên địa bàn

Theo tính chất nguồn vốn thì trong tổng vốn huy động hàng năm của NH,tiền gửi dân cư và tiền gửi của các tổ chức tín dụng cũng tăng qua hàng năm Cụthể là năm 2010 mức tiền gửi dân cư là 1227 tỷ đồng thì đến năm 2011 mức tiền

đó đã tăng lên 1512 tỷ đồng, tăng 23,22% và tính cho đến 30/9/2012 mức tiền đãlên đến 1402 tỷ đồng, tăng 23,63% Tiền gửi các tổ chức tín dụng qua từng nămcũng tăng

Nguồn tiền gửi của cá nhân là nguồn tiền tạm thời nhàn dỗi của mỗi người

Trang 30

dân nên nó là nguồn tương đối ổn định tạo thuận lợi cho NH trong việc sử dụngvốn Tiền gửi của các tổ chức kinh tế có xu hướng tăng về tỷ trọng qua các năm.Các TCKT gửi tiền tại NH chủ yếu nhằm sử dụng thanh toán qua NH Tuy nhiênđây là nguồn vốn không ổn định nhưng nó lại là nguồn vốn có thể đáp ứng nhucầu vốn cấp bách của NH.

Có được những kết quả trên là do một số nguyên nhân sau:

- Chi nhánh luôn chú trọng công tác tiếp thị, tuyên truyền và vận động các

tổ chức kinh tế xã hội và các cá nhân mở tài khoản tiền gửi và gửi tiền vào tàikhoản tiền gửi, có chính sách lãi suất linh hoạt, phí dịch vụ phù hợp

- Chi nhánh đã đẩy mạnh công tác triển khai và nối mạng thanh toán trựctiếp với khách hàng để khai thác thông tin và thực hiện các dịch vụ thanh toánchính xác, an toàn và thuận tiện

- Chi Nhánh có một mạng lưới các phòng giao dịch lớn hoạt động rất hiệuquả với vị trí đặt gần các khu dân cư thuận tiện cho công tác giao dịch và quảng

bá sản phẩm

Với nguồn vốn huy động được đến 30/09/2012 là 2620 tỷ đồng,Chi nhánh

đã đáp ứng được nhu cầu mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế

2.2.2 Về tình hình sử dụng vốn:

Song song với việc huy động vốn thì nghiệp vụ sử dụng vốn có vai trò hếtsức quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nếu nhưhuy động vốn được coi là điều kiện cần thì sử dụng vốn được coi là điều kiện đủ,quyết định đến sự sống còn của Ngân hàng Ngân hàng huy động vốn để cho vaynên nếu huy động được nhiều mà không cho vay ra được thì dẫn đến hậu quả

“ách tắc vốn” nhưng ngược lại cho vay được mà không thu hồi được nợ thì lạicàng không tốt Do vậy nghiệp vụ sử dụng vốn chỉ cần một sai lầm nhỏ có thểdẫn đến hậu quả khôn lường thậm chí có thể đi tới phá sản của bất cứ một Ngânhàng nào

Trang 31

Nhận thức đúng về vấn đề này, NHTMCP ĐT & PT Hải Dương luôn coitrọng nghiệp vụ sử dụng vốn, đặt công tác tín dụng lên hàng đầu theo đúng chủtrương, chính sách của Nhà nước và của NHTMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam với mục tiêu phát triển – an toàn - hiệu quả Chi Nhánh chú trọng tăngtrưởng phải kiểm soát được vốn cho vay Trên cơ sở chọn lọc khách hàng, giảmdần dư nợ với các doanh nghiệp có tình hình tài chính yếu kém, vốn chủ sở hữunhỏ, nâng cao chất lượng thẩm định dự án, coi trọng hiệu quả kinh tế và thựchiện nghiêm túc các quy chế về tín dụng hiện hành Trong thời gian qua, côngtác tín dụng của Ngân hàng đã được nhiều thành tựu khả quan

Ta có thể thấy được điều đó qua bảng số liệu sau :

Bảng 2.2 : Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh NHTMCP ĐT & PT Hải Dương.

Đơn vị : Tỷ đồng

2010

Trang 32

Giá trị

Giá trị

So với năm 2010 Giá

(Nguồn: Báo cáo của phòng tín dụng của chi nhánh, 2010 – 2012)

Nhìn vào bảng số liệu 2.2 ta thấy dư nợ cho vay chủ yếu tập trung vào cho vayngắn hạn, giá trị năm 2010, 2011 lần lượt là 1007 tỷ, 1260 tỷ và tính đến30/09/2012 con số này là 1128 Kết quả này thể hiện đúng chủ trương của chinhánh đối với hoạt động tín dụng Là một chi nhánh mới thành lập do vậy phầnnguồn vốn dành cho các hoạt động tín dụng chưa thể dồi dào nên việc phát triểntín dụng cần phải theo một định hướng chung để có thể sử dụng một cách hiệuquả nguồn vốn Hiện chi nhánh đang tập trung thu hút các khách hàng mới có

uy tín ,nâng cao tỷ lệ cho vay ngắn hạn qua đó giảm thiểu rủi ro và tăng vòngquay vốn tín dụng Đối các khoản cho vay trung và dài hạn tuy bị hạn chế pháttriển song các khoản cho vay này chủ yếu tập trung ở các khách hàng là Doanhnghiệp lớn, có nhiều uy tín, khả năng tài chính mạnh

Theo thành phần kinh tế ta thấy nguồn vốn cho vay của NHTMCPĐT&PT chi nhánh Hải Dương vẫn tập trung chủ yếu vào khu vực doanh nghiệp.Điều này cũng dễ hiểu bởi vì thị trường của Ngân hàng đầu tư chủ yếu là khuvực thành thị Đây là một lợi thế lớn trong hoạt động của hệ thống Ngân hàngđầu tư nói chung và NHTMCP ĐT&PT chi nhánh Hải Hương nói riêng Tổng dư

nợ cho vay đối với hộ sản xuất hàng năm luôn đạt trên 60% tổng dư nợ Cơ cấu

Trang 33

dư nợ theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng dư nợ tăng lênhàng năm Năm 2010 là 538 tỷ VNĐ, và năm 2011 là 568 tỷ VNĐ, 30/09/2012

là 590 tỷ tăng 164 tỷ VNĐ tương đương 38,49% so với 30/09/2011

2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN.

2.3.1 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ DNVVN.

Với chính sách khách hàng ưu tiên các DNVVN trong mấy năm gần đây, điđôi với việc tiếp tục giao dịch với những KH truyền thống và tín nhiệm, chi nhánhtiếp tục mở rộng quan hệ tín dụng với các DN mới Do đó, doanh số cho vay vàdoanh số thu nợ có sự tăng lên đáng kể

Bảng 2.3 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ đối với DNVVN tại chi nhánh, 2010 – 2012.

Ngày đăng: 09/03/2015, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NHTMCP ĐT & PT Hải  Dương. - chuyên đề thực tập tại ngân hàng  thương mại cổ phần đầu tư và phát triển – chi nhánh hải dương
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NHTMCP ĐT & PT Hải Dương (Trang 28)
Bảng 2.4  Dư nợ đối với DNVVN tại Chi nhánh, 2010 – 30/09/2012. - chuyên đề thực tập tại ngân hàng  thương mại cổ phần đầu tư và phát triển – chi nhánh hải dương
Bảng 2.4 Dư nợ đối với DNVVN tại Chi nhánh, 2010 – 30/09/2012 (Trang 35)
Bảng 2.5 Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn cho vay, 2010-30/09/2012. - chuyên đề thực tập tại ngân hàng  thương mại cổ phần đầu tư và phát triển – chi nhánh hải dương
Bảng 2.5 Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn cho vay, 2010-30/09/2012 (Trang 36)
Bảng 2.6 Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ  theo ngành kinh tế, 2010-2012. - chuyên đề thực tập tại ngân hàng  thương mại cổ phần đầu tư và phát triển – chi nhánh hải dương
Bảng 2.6 Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành kinh tế, 2010-2012 (Trang 37)
Bảng 2.7 Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thành phần kinh tế, 2010-2012 - chuyên đề thực tập tại ngân hàng  thương mại cổ phần đầu tư và phát triển – chi nhánh hải dương
Bảng 2.7 Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thành phần kinh tế, 2010-2012 (Trang 38)
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn của DNVVN tại chi nhánh, 2010-2012 - chuyên đề thực tập tại ngân hàng  thương mại cổ phần đầu tư và phát triển – chi nhánh hải dương
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn của DNVVN tại chi nhánh, 2010-2012 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w