1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp xây dựng chương trình quản lý tuyển sinh đại học

46 865 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình khảo sát, tìm hiểu về công tác tuyển sinh vào các trường đạihọc chúng em thấy hệ thống lúc này còn nhiều vấn đề yếu kém, hệ thống tuyển sinhđại học bây giờ chỉ đơn thuần là

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN –˜ ˜ ˜˜

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Xây Dựng Chương Trình Quản lý tuyển sinh đại học.

Giảng viên hướng dẫn: Ths Phạm thị Thuận.

Sinh viên thực hiện : Lê Xuân Sơn.

Lớp : CDTT 03-01.

Hà nội, tháng 6 năm 2012

Trang 2

Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU………1

Danh mục bảng biểu Danh sách hình vẽ:……….… 3

Chương 1: Mở đầu……… 3

1.1 Giới thiệu đề tài quản lý công tác tuyển sinh………3

1.2 Nhận xét ưu khuyết điểm của hệ thống cũ và chuyển sang hệ thống mới……… 3

1.3 Nhiệm vụ của hệ thống mới……… 3

1.4 Ngôn ngữ sử dụng cho project ……….4

Chương 2: Phân tích hệ thống ………5

2.1 Các ký hiệu sử dụng trong mô hình luồng dữ liệu:……… 5

2.2 Các yêu cầu về xử lý của hệ thống hiện hành ……….… 7

2.3 Phân tích các yêu cầu về dữ liệu ……… …….… 7

2.4 Các yêu cầu về chức năng ……… ….9

2.4.1 Biểu đồ phân rã chức năng: ……… ………….… 9

2.4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:……… 11

2.4.3 Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh:……… ……….12

2.4.4 Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh……….……… ….13

Chương 3: Thiết kế hệ thống ……….…17

3.1.Phân tích hệ thống về dữ liệu:……….………… 17

3.1.1 Xác định các thực thể:………… ………… ……….…17

3.1.2 Xác định kiểu liên kết:……….…… 17

3.1.3 Lập biểu đồ cấu trúc dữ liệu theo mô hình quan hệ:………….20

3.2 Các bảng dữ liệu……… ………….…21

3.3 Thiết kế giao diện ……….… 23

3.3.1 Thiết kế các biểu mẫu thu nhập thông tin…….……… 23

3.3.2 Mã hoá thông tin……… 23

3.3.3 Thiết kế màn hình……… ……….24

3.3.4 Thiết kế menu chính……… 24

3.3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu ……… 25

Trang 3

3.3.7 Thiết kế các module chương trình ……… ………….…….… 26

Chương 4: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng…… …… ………… …30

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay tin hoc là một ngành mũi nhọn trong mọi hoạt động xã hội, nó đãtrở thành một bộ phận không thể thiếu trong thời đại “ Khoa học kỹ thuật” Nó đã

và đang đi vào mọi lĩnh vực của cuộc sống Với sự phát triển không ngừng, nó đã

mở ra một trang lịch sử mới cho nhân loại, đánh dấu một bước ngoặt mới của xãhội Tin học ngày nay đã phát triển rộng khắp thế giới, nó xâm nhập vào tất cả mọilĩnh vực: xã hội, kinh tế, chính trị, quốc phòng… mà đặc biệt nó làm thay đổi toàn

bộ bề mặt của nền khoa học kỹ thuật của chúng ta

Trong công tác quản lý, việc sử dụng máy tính đóng một vai trò quan trọng,

nó không những giúp quản lý công việc tốt mà còn nhanh chóng đưa ra các phương

án lựa chọn để tham khảo lấy làm cơ sở định hướng cho công việc Hàng ngày, việcquản lý thông tin quá cồng kềnh chưa nói đến việc phải cập nhật, sửa chữa và xuấtnhững thông tin tổng hợp từ những mảng thông tin rời rạc khi cần thiết Trước đâymột khối lượng lớn công việc nếu quản lý bằng tay, thì nay công việc đã trở nênnhàn rỗi, chính nhờ vào công nghệ thông tin mà chính xác đó là máy tính, một công

cụ thu nhập, lưu trữ và xử lý số liệu Vì vậy, việc đưa máy tính vào áp dụng trongquản lý là điều đáng làm và cấp thiết.Với 1 lượng lớn thí sinh đến dự thi vào 1trường đại học nếu quản lý mà không chính xác thì sẽ gây ra 1 vấn đề lớn rất bấtcập.Vì vậy việc xây dựng 1 phần mềm quản lý tuyển sinh cho 1 trường đại học làhết sức cần thiết.Nhà trường sẽ chủ động hơn trong việc quản lý 1 lượng thí sinhlớn Em xin vận dụng những kiến thức đã học để thiết kế chương trình quản lý

tuyển sinh đại học với đề tài: " Xây dựng phần mềm quản lý tuyển sinh đại học".Vì thời gian có hạn, chắc chắn trong bài tập còn có nhiều thiếu xót Chúng em

rất mong sự giúp đỡ và góp ý của cô để chương trình được hoàn thiện, cho chúng

em được tích luỹ kinh nghiệm để phục vụ sau này

Chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

Danh mục bảng biểu Danh sách hình vẽ:

1 Hình 3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 10

2 Hình 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ

Trang 6

1.1 Giới thiệu đề tài quản lý công tác tuyển sinh.

Công tác tuyển sinh là một vấn đề mang tính thực tế sâu sắc Xuất phát từnhững yêu cầu thực tế về công tác tuyển sinh trong những năm qua ta thấy: có nhiềuthành phần và thông tin cần quản lý Thực sự có khối lượng công việt rất lớn rất cầnđến sự trợ giúp của máy tính

Các chương trình đang sử dụng đã hỗ trợ phần nào những khó khăn trongviệc tuyển sinh nhưng nói chung vẫn chưa thoả mãn được nhu cầu rất cần thiếttrong khi công tác tuyển sinh ngày càng có nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh như hiệnnay Vì vậy trong đồ án này chúng em muốn đưa ra một cách tiếp cận mới và giảiquyết vấn đề này với mục tiêu tự động hoá công việc tính toán, xử lí tài liệu, cáchthức truy xuất thông tin giảm thiểu công tác xử lý thủ công Giảm thiểu nhiệm vụcủa con người trong hệ thống tạo nên sự thống nhất các chức năng thành một hệthống thống nhất có tổ chức chặt chẽ

1.2. Nhận xét ưu khuyết điểm của hệ thống cũ và chuyển sang hệ thống mới.

Qua quá trình khảo sát, tìm hiểu về công tác tuyển sinh vào các trường đạihọc chúng em thấy hệ thống lúc này còn nhiều vấn đề yếu kém, hệ thống tuyển sinhđại học bây giờ chỉ đơn thuần là sắp xếp dữ liệu trên máy tính, in các giấy báo thicho từng thí sinh Ở hệ thống này còn quá nhiều khâu mà phải tính thủ công dễ dẫnđến nhầm lẫn về điểm số giữa các thí sinh Vấn đề tìm kiếm thông tin ở hệ thốngnày có nhiều khó khăn mất nhiều thời gian.Với những yếu kém trên ban tuyển sinhquyết định cải tiến hệ thống tuyển sinh nhằm rút ngắn thời gian xử lý tránh cho thísinh phải đợi kết quả thi trong thời gian dài.Đảm bảo cho xử lý dữ liệu nhanhchóng, công tác xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng Cho phép trao đổi thông tinnhanh chóng giữa các bộ phận của hệ thống

Hệ thống cho phép tra cứu nhanh chóng các thông tin, điểm số in danh sách,giấy báo thi, báo điểm

1.3. Nhiệm vụ của hệ thống mới

Trang 7

Qua những vấn đề mang nhiều tính khái quát trên ta đã có thể xác định đượcnhiệm vụ cơ bản của hệ thống quản lý công tác tuyển sinh vào các trường đại học.

Mục tiêu cơ bản của hệ thống mới là phát huy những điểm tích cực của hệthống đã có, khắc phục những vấn đề còn thiếu xót để tạo nên hệ thống mới hoànthiện hơn đáp ứng được những nhu cầu cấp thiết của thực tế Các máy tính trong hệthống có nhiệm vụ cập nhật hồ sơ tuyển sinh của các thí sinh phải phân loại theotừng khu vực tuyển sinh, đối tượng dự tuyển và các mức ưu tiên cho thí sinh Toàn

bộ thông tin về thí sinh đăng kí dự thi sẽ được lưu trong cơ sở dữ liệu tại máy chủkhi đã kiểm tra về thông tin dự thi hợp lệ hệ thống tuyển sinh sẽ lên danh sáchphòng thi, số báo danh địa điểm dự thi đồng thời in ra giấy báo thi (tài liệu xuất ) vàgửi cho từng thí sinh đăng kí dự thi Khi thí sinh đã nộp bài thi thì ban tuyển sinh sẽrọc phách và chuyển bài cho cán bộ chấm thi Còn thông tin về số báo danh, sốphách sẽ được lưu lại để thuận lợi cho việc khớp điểm sau này Khi cán bộ chấm thitrả bài cho ban tuyển sinh thì hệ thông thực hiện nhiệm vụ lên điểm theo phách

(ghép phách ) của từng môn thi Dựa vào những thông tin như số báo danh, số

phách để thực hiện việc ghép phách và lên kết quả Sau khi tính toán hệ thống đưa

ra và thông báo về kết quả tuyển sinh của các thí sinh ở dạng sau :

Vậy hệ thống mới đảm bảo cho công tác tìm kiếm kết quả thuận lợi, cụ thể làcác tiêu chí như: tìm kiếm theo số báo danh, tên, trường

1.4 Ngôn ngữ sử dụng cho project

Trang 8

C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft,

là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng

theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft

phát triển C# dựa trên C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổi tiếng với các sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++

Đặc điểm ngôn ngữ :

C#, theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến NET Framework mà tất cả các chương trình NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh

mẽ vào Framework này Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy

bỏ bởi trình dọn rác Garbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn như class, delegate, interface, exception, v.v, phản ánh rõ ràng những đặc trưng của NET runtime

Trang 9

Tại sao nên sử dụng ngôn ngữ C#

Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó được tạo từnền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với công việc trong C và C++ và thêmvào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Nhiều trong sốnhững đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java Khôngdừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này.Những mục đích này được được tóm tắt như sau:

C# là ngôn ngữ đơn giản

C# là ngôn ngữ hiện đại

C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo

C# là ngôn ngữ có ít từ khóa

C# là ngôn ngữ hướng module

C# sẽ trở nên phổ biến

Trang 10

C# là ngôn ngữ đơn giản

C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++,bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo(virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đếnnhững vấn đề cho các người phát triển C++ Nếu chúng ta là người học ngôn ngữnày đầu tiên thì chắc chắn là ta sẽ không trải qua những thời gian để học nó Nhưngkhi đó ta sẽ không biết được hiệu quả của ngôn ngữ C# khi loại bỏ những vấn đềtrên

Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ta thânthiện với C và C++ hoặc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diệnmạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn.Một vài trong các sự cải tiến là loại bỏ các dư thừa, hay là thêm vào những cú phápthay đổi Ví dụ như, trong C++ có ba toán tử làm việc với các thành viên là ::, , và-> Để biết khi nào dùng ba toán tử này cũng phức tạp và dễ nhầm lẫn Trong C#,chúng được thay thế với một toán tử duy nhất gọi là (dot) Đối với người mới họcthì điều này và những việc cải tiến khác làm bớt nhầm lẫn và đơn giản hơn

Ghi chú: Nếu chúng ta đã sử dụng Java và tin rằng nó đơn giản, thì chúng ta

cũng sẽ tìm thấy rằng C# cũng đơn giản Hầu hết mọi người đều không tin rằngJava là ngôn ngữ đơn giản Tuy nhiên, C# thì dễ hơn là Java và C++

C# là ngôn ngữ hiện đại

Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ,thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn lànhững đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả nhữngđặc tính trên Nếu là người mới học lập trình có thể chúng ta sẽ cảm thấy những đặctính trên phức tạp và khó hiểu

Ghi chú: Con trỏ được tích hợp vào ngôn ngữ C++ Chúng cũng là nguyên nhân

gây ra những rắc rối của ngôn ngữ này C# loại bỏ những phức tạp và rắc rối phátsinh bởi con trỏ Trong C#, bộ thu gom bộ nhớ tự động và kiểu dữ liệu an toàn đượctích hợp vào ngôn ngữ, sẽ loại bỏ những vấn đề rắc rối của C++

C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object-orientedlanguage) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đa hình(polymorphism) C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên

Trang 11

C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo

Như đã đề cập trước, với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bởi bảnthân hay là trí tưởng tượng của chúng ta Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộclên những việc có thể làm C# được sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau như làtạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính, hay thậm chí những trìnhbiên dịch cho các ngôn ngữ khác

C# là ngôn ngữ ít từ khóa

C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa được sửdụng để mô tả thông tin Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóathì sẽ mạnh hơn Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữC#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứnhiệm vụ nào Bảng sau liệt kê các từ khóa của ngôn ngữ C#

C# là ngôn ngữ hướng module

Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp, nhữnglớp này chứa các phương thức thành viên của nó Những lớp và những phương thức

có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương trình khác Bằng cáchtruyền các mẫu thông tin đến những lớp hay phương thức chúng ta có thể tạo ranhững mã nguồn dùng lại có hiệu quả

C# sẽ là một ngôn ngữ phổ biến

C# là một trong những ngôn ngữ lập trình mới nhất Nhưng ngôn ngữ này có một

số lý do để trở thành một ngôn ngữ phổ biến Một trong những lý do chính làMicrosoft và sự cam kết của NET

Trang 12

Chương 2: Phân tích hệ thống

2.1 Giải thích các ký hiệu sử dụng trong mô hình luồng dữ liệu:

: Biểu thị luồng thông tin:

: Trong sơ đồ này được chỉ ra một chức năng hoặc một quá trình Chức năng quan trọng trong mô hình luồng dữ liệu là biến đổi thông tin, nghĩa là thay đổi thông tin vào theo một cách tạo nào đó, như tổ chức lại thông tin hoặc tạo thông tin mới

: Biểu thị cho tác nhân ngoài

Tác nhân ngoài là: các tổ chức hoặc cá nhân nằm ngoài hệ thống nhưng có trao đổi trực tiếp với hệ thống, sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài

: Biểu thị kho dữ liệu

Biểu diễn cho thông tin cần cất giữ sau đó một hoặc nhiều chức năng sử dụng chúng

Quan hệ 1-1:

A B

Mỗi đại diện cho lớp thực thể A chỉ tương ứng với một đại diện cho lớp thựcthể B và ngược lại

Trang 13

Quan hệ 1- nhiều:

A < B

Mỗi đại diện trong lớp thực thể A có thể tương ứng với một hoặc nhiều đạidiện của lớp thực thể B, ngược lại mỗi một đại diện trong lớp thực thể B chỉ có thểtương ứng với một đại diện trong lớp thực thể A

Quan hệ nhiều- nhiều:

A > < B

Mỗi đại diện trong lớp thực thể A tương ứng với nhiều đại diện của lớp thựcthể B và ngược lại

2.2 Các yêu cầu về xử lý của hệ thống hiện hành

Trong quá trình xây dựng hệ quản trị trên máy tính, phân tích là côngviệc đầu tiên không thể thiếu Không thể đưa tin học hoá vào công tác quản lý

mà không qua quá trình phân tích Hiệu quả mang lại phụ thuộc vào độ nôngsâu của quá trình phân tích ban đầu

Để hệ thống mang tích thực tế đáp ứng được những nhu cầu của người dùngdựa vào quá trình khảo sát hiện trạng và xác lập dự án chúng em xin đưa ranhững luồng thông tin cơ bản có thể đáp ứng được nhu cầu của hệ thống:

 Dữ liệu: hệ thống tuyển sinh chú trọng vào công tác xử lý, hồ sơ tuyển sinh,xác định rõ các đối tượng ưu tiên, và cơ bản dựa vào điểm số của các bài thicủa từng thí sinh

 Luồng thông tin vào: những thông tin nhận được từ lãnh đạo,ban tuyển sinh,quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

 Luồng thông tin ra là các loại văn bản, báo cáo: Giấy báo thi, giấy báo điểm,thông báo phòng thi, số báo danh, địa điểm thi, giấy dán phòng thi, sơ đồphòng thi( nếu cần), và kết quả thi

2.3 Phân tích các yêu cầu về dữ liệu

Trang 14

Biểu mẫu đầu vào:

2.4 Các yêu cầu về chức năng

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Độc lập_Tự do_Hạnh phúc

PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI (ĐKDT) Phiếu số 1 ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG NĂM 2008

1,Số phiếu:(Thí sinh không ghi mục này.Khi thu phiếu

trước khi đánh số phiếu,các đơn vị cần đọc kỹ hướng dẫn của Bộ )

2,Trường đăng ký dự thi:

Tên trường:………

Ký hiệu trường khối thi mã ngành

3,Họ, chữ đệm và tên của thí sinh:

……… Giới(nữ ghi 1,nam ghi 0)

4,Ngày tháng và 2 số cuối của năm sinh:

(Nếu ngày và tháng sinh nhỏ hơn 10 thì

Ghi số 0 vào đầu ô)

Ngày tháng năm

5,Nơi sinh(Ghi rõ xã, phường, huyện,quận, tỉnh, thành phố):………

6,Dân tộc(Ghi bằng chữ):………

7,Thuộc khu vực nào thì khoanh tròn vào ký hiệu của đối tượng đó:01,02,03,04,05,06

07.Sau đó ghi ký hiệu vào 2 ô.Nếu không thuộc diện ưu tiên thì để trống

(Ghi mỗi số 1 ô)

13,Gửi giấy báo dự thi,giấy chứng nhận kết quả thi,phiếu báo điểm cho ai,theo địa chỉ nào ?:……….Điện thoại………

Tôi xin cam đoan những lời khai trong phiếu DDKDT này là đúng sự thật.Nếu sai tôi xin chịu xử

lý theo Quy chế Tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ngày tháng năm 2008

Chữ ký của thí sinh

Trang 15

2.4.1 Biểu đồ phân rã chức năng:

Chứng năng duy nhất của hệ thống mang tên “quản lý tuyển sinh ĐH”

Trong biểu đồ phân rã chức năng thì chức năng chung này được phân rãthành các chức năng con:

Trang 16

Hình 3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng

2.4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:

QL Tuyển Sinh

Quản lý hồ

Thống Kê Báo Cáo

Phiếu báo điểm

Danh sách trúng tuyển

Lập giấy báo

dự thi

Tìm kiếm

Tìm kiếm theo tên

Tìm kiếm theo

số báo danh

Trang 17

Quản Lý Tuyển Sinh

Thí sinh

Cán bộ chấm thi

Ban tuyển sinh

Mức khung cảnh tương ứng với mức 0 của biểu đồ phân cấp chức năng Ta coi

nó như một “hộp đen”, mọi thông tin từ môi trường ngoài đi vào hệ thống sẽ làthông tin đầu vào Mọi thông tin từ hệ thống đưa ra bên ngoài là các thông tin đầu

ra Nhiệm vụ của hệ thống là phải xử lý, biến đổi các thông tin đầu vào thành kếtquả đầu ra

Trang 18

Lưu trữ

Trường đại học

1.Xử lý

hs

2.Lên SBD, phòng thi 3.Xử lý bài thi

Cán bộ chấm thi Khớp điểm 6.In kết quả

Lên điểm theo phách Hồ sơ

Thí sinh

Bài ,

thi

Đã làm phách Bài

thi đã chấm

đối tượng ưu tiên

Quy

chế

Ban tuyển sinh

Thí sinh

Kết quả ts Thống kê

Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Hồ sơ

Hồ sơ

Hồ sơ

Môn thi/phách/ SBD

Môn/SBD/Điểm

SBD/phòng/thí sinh

Môn/Phách/Điểm

Trang 19

Thí sinh Tiếp nhận

hồ sơ

KiÓm tra

Hồ sơ Nhập số báo danh và phòng In thông báo phòng thi Đánh SBD xếp phòng 2.4.4 Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh a) Chức năng 1 : Tiếp nhận hồ sơ(thủ công)

Chức năng xử lý hồ sơ có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký dự tuyển của từng thí sinh Hồ sơ hợp lệ được lưu vào kho “Hồ sơ” b) Chức năng 2:Lên số báo danh và xếp phòng thi

Chức năng lên số báo danh phòng thi lấy thông tin từ kho hồ sơ, chức năng dựa vào hồ sơ đăng ký dự thi của các thí sinh từ đó lập số báo danh sắp xếp phòng thi Sau khi lên số báo danh và phòng thi thì lưu số báo danh , phòng thi của từng thí sinh vào kho “Số Báo Danh/ Phòng/ Thí sinh”

Hồ sơ

SBD/phòng/thí sinh

Trang 20

Nhập theo điểm phách

Ghi nhận điểm

c) Chức năng 3 : Xử lý bài thi

d) Chức năng “xử lý bài thi” Nhận bài thi của thí sinh thực hiện việc tạo phách

và lưu vào kho “ Môn thi/ Phách/ Số báo danh” Đồng thời gửi bài thi đã dọcphách cho cán bộ chấm thi

e) Chức năng 4 : Khớp điểm

Bài thi đã chấm

Trang 21

Ghép phách

Đối chiếu

Chức năng lên điểm theo phách Chức năng này lấy thông tin từ hai kho

“Môn thi/ Phách/ SBD” và “ Môn/ Phách/ Điểm” Tại đây sẽ tổng hợp toàn bộ điểmthi của các môn thi và sử lý kết quả tính toán điểm ưu tiên của từng thí sinh dự thi theo số báo danh

Môn thi/phách/ SBD

Hồ sơ

Trang 22

Trêng §H

In điểm thi

In giấy báo thi

Thí sinh

Lưu trữ

Thống kê

giấy báo điểm, kết quả và các loại báo cáo

g) Chức năng 7: Chức năng tìm kiếm thống kê

Trang 23

Chương 3: Thiết kế hệ thống3.1.Phân tích hệ thống về dữ liệu:

Phần trên ta đã xem xét các luồng thông tin di chuyển vào và ra khỏi hệ thốngcũng như các luồng thông tin truyền giữa các chức năng của hệ thống

Phần này ta đi sâu vào phân tích nội dung của các luồng thông tin và mối liên

hệ về ý nghĩa dữ liệu giữa chúng

Ta sử dụng mô hình thực thể quan hệ, một công cụ hiệu quả dùng trong môhình hoá dữ liệu để cấu trúc hoá dữ liệu để cấu trúc hoá dữ liệu và thể hiện tính tổchức dữ liệu của hệ thống Theo mô hình này các thông tin được đưa vào các đốitượng gọi là thực thể Tính chất của nó được mô tả bởi các thuộc tính, mối quan hệgiữa các thực thể thể hiện bằng quan hệ Sơ đồ tổng thể gồm các thực thể của hệthống và mối quan hệ giữa chúng chính là sơ đồ thực thể liên kết sẽ cho ta hình ảnhtoàn vẹn về sơ đồ của hệ thống

3.1.1 Xác định các thực thể:

Thực thể là các đối tượng mà hệ thống cần lưu trữ các thông tin nó có thể phụ thuộcvào các nguồn:

Tài nguyên (người, đối tượng vật lý,địa điểm): thí sinh

Các giao dịch : hồ sơ tuyển sinh

Thông tin có cấu trúc: giấy báo thi, giấy báo điểm, danh sách thí sinh dánphòng thi, giấy thống kê các học sinh thi

Ngày đăng: 09/03/2015, 09:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng - báo cáo thực tập tốt nghiệp xây dựng chương trình quản lý tuyển sinh đại học
Hình 3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 16)
Hình 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh   Các tác nhân ngoài: -Thí sinh: người dự thi - báo cáo thực tập tốt nghiệp xây dựng chương trình quản lý tuyển sinh đại học
Hình 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh Các tác nhân ngoài: -Thí sinh: người dự thi (Trang 17)
Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - báo cáo thực tập tốt nghiệp xây dựng chương trình quản lý tuyển sinh đại học
Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 18)
Sơ đồ quan hệ thực thể: - báo cáo thực tập tốt nghiệp xây dựng chương trình quản lý tuyển sinh đại học
Sơ đồ quan hệ thực thể: (Trang 25)
3.2.4. Bảng ghi phần lên điểm theo phách: - báo cáo thực tập tốt nghiệp xây dựng chương trình quản lý tuyển sinh đại học
3.2.4. Bảng ghi phần lên điểm theo phách: (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w