1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHUYÊN ĐỀ : KỸ THUẬT SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ PHẾ THẢI TRỒNG NẤM

24 1,6K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phố Đà Nẵng được xác định là trung tâm kinh tế của miền Trung và trên cả nước với mức tăng trưởng kinh tế nhanh, liên tục và khá ổn định gắn liền với các tiến bộ trong đời sống xã hội: cơ sở hạ tầng phát triển, các kết quả về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội được quan tâm, có chuyển biến đáng kể và hệ thống chính trị vững mạnh. Trong đó, việc thực hiện tốt những giải pháp trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã thay đổi tổng thể về kinh tế xã hội của nhiều địa phương, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn ngày một tốt hơn

Trang 1

xã hội: cơ sở

hạ tầng phát triển, các kết quả về phát triển giáo dục,

y tế, văn hóa,

xã hội được quan tâm, có chuyển biến đáng kể và hệ thống chính trị vững mạnh Trong đó, việc thực hiện tốt những giải pháp trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã thay đổi tổng thể về kinh tế - xã hội của nhiều địa phương, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn ngày một tốt hơn

Công tác đổi mới, phát triển mô hình sản xuất có hiệu quả đã mang lại nhiều thành tựu góp phần nâng cao thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn Với định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, nông nghiệp đô thị áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào

Trang 2

2

lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, tạo nghề mới trên cơ sở nguồn tài nguyên và lao động sẵn có, thành phố Đà Nẵng đã có chủ trương phát triển ngành trồng nấm do nghề này mang hiệu quả kinh tế cao cho người dân nhưng quy trình sản xuất đơn giản, ít tốn diện tích đất canh tác, và nguyên liệu sử dụng các nguyên liệu là phế phẩm của ngành nông nghiệp như rơm rạ, mùn cưa Dưới sự khuyến khích chuyển đổi, tuyên truyền và

mở các lớp kỹ thuật nuôi trồng nấm cho các hộ nông dân, ngành trồng nấm tại Đà Nẵng ngày càng có nhiều hộ nông dân tham gia và đã đạt được nhiều mô hình trồng nấm rơm, nấm sò thành công Đi đôi với sự thành công của ngành trồng nấm, với nhiều hộ gia đình tham gia vào hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất chuyên canh nấm hình thành thì nguồn bã thải trồng nấm sẽ rất lớn Nguyên liệu trồng nấm là hỗn hợp được phối trộn từ mùn cưa, rơm rạ với một số thành phần khác như cám gạo, bột ngô… và được nấm sử dụng hoai mục một phần Vì vậy, bã thải trồng nấm vẫn còn lượng lớn các chất hữu cơ chậm phân hủy như cellulose, lignin… nếu được xử lý đúng cách bã thải trồng nấm sẽ là nguồn phân hữu cơ phục vụ cho sản xuất hoa và rau an toàn

Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón có một vai trò quyết định về chất lượng, sản lượng thu hoạch Trước đây phân hóa học được sử dụng nhiều trong trồng trọt, vì khi bón phân hóa học cây sử dụng được ngay chất dinh dưỡng trong phân, nên có tác dụng nhanh, nhưng qua thời gian dài sử dụng phân hóa học đã làm cho đất bị bạc màu, không những thế mà giá thành phân hóa học ngày càng tăng Trong khi đó, phân

Trang 3

3

hữu cơ vi sinh có thành phần chủ yếu là bã thải thực vật, động vật mà thông qua hoạt động trực tiếp hay gián tiếp có định hướng của vi sinh vật sống đã qua tuyển chọn, có hoạt tính sinh học cao, góp phần nâng cao chất lượng và năng suất của sản phẩm, nhờ trong phân hữu cơ có chứa chất mùn làm đất tươi xốp, giúp cải tạo và giữ ẩm đất tốt, tác dụng lâu dài, cung cấp chất dinh dưỡng dưới dạng dễ tiêu (P, N, K….), tăng dung lượng hấp thu khoáng, độ phì nhiêu của đất, tác dụng tốt đến hệ vi sinh vật có ích trong đất, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây trồng

Phân hữu cơ vi sinh là loại phân bón mà các hộ nông dân

có thể tự làm từ các loại phế thải như: Chất thải người, gia súc, gia cầm; rơm rạ, thân cây ngô, đậu, lạc, mía; cây phân xanh được ủ với chế phẩm vi sinh dùng để bón vào đất làm tăng độ phì nhiêu, giảm ô nhiễm môi trường Vì vây, có thể xem đây là một trong những giải pháp để phát triển nền nông nghiệp xanh, sạch, chất lượng cao và bền vững

I PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH

1 Khái niệm về phân hữu cơ vi sinh

Phân hữu cơ vi sinh là sản phẩm được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất, chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn quy định, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản Phân hữu cơ vi sinh không gây ảnh hưởng xấu đến

Trang 4

4

người, động vật, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản

2 Hiệu quả sản xuất phân hữu cơ vi sinh

Có thể nói việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh mang lại nhiều hiệu quả cả về kinh tế và xã hội

a Hiệu quả xã hội

- Sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh sẽ thay thế dần việc bón phân hoá học trên đồng ruộng, đất trồng trọt mà vẫn đảm bảo được nâng cao năng suất thu hoạch

- Sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh về lâu dài sẽ dần dần trả lại độ phì nhiêu cho đất như làm tăng lượng phospho và kali dễ tan trong đất canh tác, cải tạo, giữ độ bền của đất đối với cây trồng nhờ khả năng cung cấp hàng loạt các chuyển hoá chất khác nhau liên tục do nhiều quần thể vi sinh vật khác nhau tạo ra

Trang 5

+ Theo đánh giá của các chuyên gia, nếu dùng phân hữu cơ liên tục trong ba năm sẽ giảm được 30% lượng phân hóa học đối với cây trồng

b Hiệu quả kinh tế

- Nếu các hộ nông dân ứng dụng quy trình làm phân hữu cơ vi sinh để bón cho cây trồng trên đồng ruộng thì chi phí đầu tư sẽ giảm đáng kể mà năng suất lại tăng;

- Quy trình đơn giản, dễ làm, dễ chấp nhận, không đòi hỏi nhiều nhân công;

- Giảm được một phần chi phí ngoại tệ nhập khẩu phân hoá học do cây trồng được bón bằng phân hữu cơ vi sinh thì

tỷ lệ sâu bệnh ít hơn, nhất là các loại bệnh như bọ trĩ, tuyến trùng…

- Nguyên liệu trong làm phân hữu cơ vi sinh là nguồn nguyên liệu sẵn có (phế thải trồng nấm)

Trang 6

6

Từ đó thấy rằng, các phụ, phế phẩm nông nghiệp, nếu được xử lý đúng cách thì đó sẽ là một nguồn phân hữu cơ vi sinh rất tốt cho cây trồng Ngoài những hiệu quả về kinh tế, việc tận thu các phụ, phế phẩm nông nghiệp cũng giúp cải thiện môi trường ở nông thôn Tuy nhiên, cái “lợi” quan trọng nhất mà mô hình mang lại vẫn là nâng cao trình độ cho người nông dân trong việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp

II QUY TRÌNH KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHẾ PHẨM ENCHOICE SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC

TỪ PHẾ THẢI TRỒNG NẤM

1 Giới thiệu về chế phẩm sinh học Enchoice

EN-Solutions là hợp chất đa enzyme hữu cơ được sản xuất tại Hoa Kỳ dưới dạng đậm đặc thông qua quá trình lên men lạnh Bao gồm:

- Các enzyme hữu cơ, các chất hoạt động bề mặt hữu

cơ hoạt tính mạnh và các nguyên tố vi lượng

- Là sản phẩm hữu cơ tự phân huỷ 100%, hoàn toàn không gây độc hại với con người, môi trường và các hệ sinh thái

EN-Solutions có tác dụng tăng tốc quá trình phân hủy hữu cơ của các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, chế biến thực phẩm hoặc xử lý nước thải EN-Solutions xúc tác giúp nhanh chóng phân huỷ trong ứng dụng sản xuất phân bón hoặc thức ăn gia súc từ các loại chất thải nông nghiệp, công nghiệp và các ngành chế biến thực phẩm

Trang 7

7

Ngoài ra, EN-Solutions còn có khả năng xử lý mùi bằng các cơ chế hóa sinh học dẫn đến hiệu quả khử mùi cao

Enchoice hoạt động tối ưu trong điều kiện ủ hiếu khí

Do đó, trong quá trình ủ, cần thỉnh thoảng đảo trộn đống ủ để tránh tạo điều kiện yếm khí phát triển

Sử dụng Enchoice trong quá trình ủ phân bón hữu cơ thúc đẩy quá trình phân hủy diễn ra nhanh hơn so với sử dụng phương pháp ủ truyền thống, đồng thời khống chế được mùi hôi, ruồi và ấu trùng sinh ra trong quá trình ủ, không gây ô nhiễm môi trường sản xuất và tuyệt đối an toàn cho người lao động

2 Quy trình sản xuất phân hữu cơ từ bã thải trồng nấm bằng chế phẩm sinh học Enchoice (45-52 ngày)

a Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ (cho hầm ủ

- Nguyên liệu làm phân là rơm, mùn thải ra từ quá trình trồng nấm Nguyên

liệu được xé tơi

hoặc dàn đều tạo ẩm

Trang 8

8

- Trang bị bảo hộ: chỉ cần trang phục bình thường của công nhân, không cần bất cứ bảo hộ đặc biệt nào khác vì chế phẩm EC hoàn toàn không độc hại với con người, không cháy

nổ

- Cào, cuốc, xẻng, nhiệt kế

- Vật liệu để làm mái che: có thể dùng các loại vật liệu sẵn có như bạt, bao tải, nilon che đậy và các loại lá để làm mái tránh ánh nắng chiếu trực tiếp, giữ nhiệt cho đống ủ

b Bước 2: Chọn nơi ủ

Hầm ủ được xây tại vị trí thuận tiện cho việc lấy nguyên liệu và sử dụng, hầm ủ phải được lát nền xi măng, khô ráo hoặc lót nền đất bằng vải nilon Nên rạch rãnh xung quanh cho nước chảy vào hố gom nhỏ tránh nước ủ phân chảy ra ngoài khi tưới ẩm quá Có thể ủ trong nhà kho, chuồng nuôi không còn sử dụng

Trang 9

9

Trang 10

10

- Chú ý: Ở những nơi thấp, dễ bị ngập lụt trong mùa

mưa thì có thể xây hầm nổi Tuy nhiên, trong quá trình ủ phân phải thường xuyên kiểm tra để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm của đống ủ

c Bước 3: Pha chế dung dịch Enchoice solutions

Sử dụng EC Solutions như sau:

Tỷ lệ pha: 1:500 (1L EC Solutions pha với 500L

nước) Lượng nước sử dụng có thể thay đổi cho phù hợp với

độ ẩm của phân và không khí

d Bước 4: Tiến hành ủ và đảo ủ nguyên liệu

Chia thành 3 giai đoạn và hoàn thành đợt ủ trong khoảng 45- 52 ngày

- Giai đoạn 1: Ủ nguyên liệu với dung dịch enchoice lần

+ Thời gian ủ trong giai đoạn 1 là 10 ngày

Trang 11

11

Lưu ý: Trước khi đưa nguyên liệu vào hầm ủ, có thể

tiến hành phun 1 lần dung dịch Enchoice đã pha xung quanh

thành và nền hầm ủ cho thấm ướt đều

- Giai đoạn 2: Đảo ủ lần một

+ Lấy nguyên liệu ra khỏi hầm ủ, đánh tơi và tiếp tục xử lý với dung dịch enchoice Ủ lại bằng cách cho lớp ngoài vào trong, lớp dưới lên trên xong phủ bạt ủ đống

+ Thời gian ủ trong giai đoạn này là 20-25 ngày

- Giai đoạn 3: Đảo ủ lần hai

+ Pha tiếp 40 ml chế phẩm Enchoice với 20 lít nước, sau đó tiến hành phun và đảo trộn tương tự giai đoạn 2

+ Thời gian ủ trong giai đoạn này là 15 ngày

Sau giai đoạn này, phân đã có màu nâu thâm đồng nhất, tơi và chín đều Khi đó có thể đóng gói thành phẩm và

sử dụng được

3 Một số lưu ý trong sản xuất phân hữu cơ sinh học và chế phẩm enchoice

Đối với nguyên liệu khô nên tưới ẩm bằng nước sạch

trước khi ủ ít nhất 12 giờ

a Chọn nơi ủ

- Nên ủ ở những nơi thuận tiện cho việc sử dụng và thu gom nguyên liệu, hầm ủ có nền đất nện hoặc xi măng, khô ráo hoặc lót nền đất bằng vải nilon Nên rạch rãnh xung quanh cho nước chảy vào hố gom nhỏ tránh nước ủ phân chảy ra ngoài khi tưới ẩm quá Có thể ủ trong nhà kho, chuồng nuôi không còn sử dụng Nếu có điều kiện thì tốt nhất là nên xây hầm ủ

Trang 12

12

- Chế phẩm sau khi đã pha với nước theo tỷ lệ nhất định được tưới đều cho rơm sao cho rơm ướt đều và nước không bị ngấm chảy ra xung quanh đống ủ, độ ẩm đạt khoảng

55 – 60 %

b Che phủ và bảo quản

- Sau khi ủ xong, cần phải đậy hầm ủ bằng bạt, bao tải dứa hoặc nilon

- Để đảm bảo tốt hơn và tránh ánh nắng trực tiếp đống

ủ nên che thêm tấm che bằng lá hoặc mái lợp

- Vào mùa đông, cần phải che đậy kỹ để nhiệt độ đống

ủ được duy trì ở mức 40-500C

c Kiểm tra độ ẩm

Thử độ ẩm thích hợp bằng cách bóp nguyên liệu ủ trong nắm tay vừa ướt, vón cục nhưng không chảy nước

Trong quá trình ủ, cứ 7-10 ngày nên tiến hành kiểm tra nhiệt độ (>50ºC), đảo trộn đều, nếu thấy đống ủ khô thì có thể tưới thêm nước để đảm bảo độ ẩm

4 Lợi ích của quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế thải trồng nấm

- Về kinh tế: Giảm chi phí sản xuất

+ Giảm từ 30-40% lượng phân hóa học và thuốc bảo

vệ thực vật thông thường

+ Giá thành rẻ hơn rất nhiều so với phân hữu cơ vi sinh sản xuất ở quy mô công nghiệp

- Về môi trường: Giảm ô nhiễm môi trường

+ Giảm sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật

Trang 13

13

+ Tận dụng triệt để phế thải trồng nấm và phế thải nông nghiệp

+ Trả lại độ phì nhiêu cho đất canh tác

5 Phương pháp bón phân hữu cơ vi sinh cho một số cây trồng

Lượng NPK giảm (% so với lượng bón thông

tế canh tác có thể giảm đến 40-45% vào vụ thứ 3 khi sử dụng phân hữu cơ vi sinh, từ vụ thứ 4 trở đi có thể duy trì mức giảm 40-50% lượng NPK thông thường Với thuốc bảo vệ thực vật từ vụ thứ 2 trở đi người nông dân tùy tình hình thực

tế có thể giảm 20-35% so với lượng sử dụng thông thường

Trang 14

14

Quy trình sản xuất phân hữu cơ từ bã thải trồng nấm bằng

chế phẩm sinh học Enchoice (45- 52 ngày)

Xử lý nguyên liệu (làm tơi, tạo ẩm trước 12h)

Ủ nguyên liệu với chế phẩm (10 - 12 ngày)

Chuẩn bị hầm ủ (2m3)

(2 x 1 x 1m)

Đảo lần 1, ủ đống (20 - 25 ngày)

Đảo lần 2, ủ đống (15 ngày)

Trang 15

15

Chế phẩm Enchoice được pha với nước theo tỷ lệ quy định

Trang 16

16

Phun dung dịch Enchoice đã pha cho thấm đều vào nguyên

liệu và thành và nền hầm ủ

Trang 17

17

Cho nguyên liệu đã được phun chế phẩm Enchoice vào bể ủ,

nén chặt

Trang 18

18

Phun dung dịch Enchoice lần cuối trên bề mặt nguyên

liệu và đậy kín hầm ủ

Trang 19

19

QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ

VI SINH TỪ PHẾ THẢI NÔNG NGHIỆP

KẾT HỢP VỚI PHÂN CHUỒNG TƯƠI

1 Nguyên liệu sản xuất

- Phế thải nông nghiệp: Rơm, bá mía, bã sắn,

- Phân chuồng tươi

2 Quy trình kỹ thuật sản xuất

a Xây dựng hầm phân hữu cơ vi sinh

- Cấu tạo hầm ủ (đối với hầm ử 2m3)

+ Kích thước (trong lòng)

Dài: 02m Rộng: 01m

Trang 20

20

Cao: 01m + Tường xây: dày 0,1m

+ Nắp hầm: được dùng bạt nhựa để phủ đậy miệng hầm, có thể dùng mái che bằng lợp tôn tráng kẽm hoặc tôn fibroximăng hoặc lợp lá để hạn chế ảnh hưởng của mưa nắng

và giữ độ ẩm, nhiệt độ ổn định cho hầm ủ

- Yêu cầu kỹ thuật

+ Tường xây bằng gạch đặc M75, vữa xi măng M75

+ Đáy hầm lót đá và tô bằng vữa xi măng

+ Hầm được xây nổi có lỗ thoát nước và có cửa nhằm thuận tiện cho qus trình thao tác trong suốt quá trình ủ

và được bao kín bởi bạt che không thấm nước nhằm giữ nhiệt

- Quá trình ủ nguyên liệu

+ Nguyên liệu: 50% rơm phế thải và 50% phân chuồng tươi (số lượng tương ứng với thể tích hầm ủ) Với hầm ủ 2m3 lượng rác là 1.370kg

+ Tập trung nguyên liệu về sân vườn và được phun

ẩm bằng nước, đảo trộn đều và ủ khoảng 6 - 8 tiếng ngoài trời (thoáng, mát)

+ Trước khi cho vào hầm ủ, nguyên liệu được trộn đều phun chế phẩm EM với liều lượng 01 lít/m3 nguyên liệu

Trang 21

21

+ Đưa nguyên liệu vào hầm ủ theo từng lớp dày 0,2m, giữa hai lớp liền nhau được phun EM với liều lượng 0,4 lít/m2 (lần lượt cho đến đầy hầm) Mặt lớp trên cùng phun

EM với liều lượng 0,4 lít/m2, sau đó dùng bạt đậy phủ kín + Trong quá trình ủ, định kỳ 10 ngày một lần, xáo trộn đều

nguyên liệu kết hợp với

bổ sung chế phẩm

EM với liều lượng

02 lít/01lần Quá trình

ủ được thực hiện trong suốt

50 – 60 ngày

- Kết thúc quá trình

+ Nguyên liệu đã được phân hủy, sau khi ủ khoảng

50 ngày (ủ hiếm khí và hiếu khí) được bốc ra sàng phân loại với mắc lưới 1cm x 1cm, lượng hữu cơ dễ phân hủy chiếm khoảng 95%, 5% rác hữu cơ khó phân hủy

+ Lượng rác đã phân hủy: mùn hữu cơ dùng bón cây hoặc tiếp tục nghiền tinh trước khi đóng gói ra sản phẩm

Trang 22

22

+ Lượng rác hữu cơ khó phân hủy: được băm nhỏ

và tiếp tục ủ từ 7 - 10 ngày sau đó trộn lẫn với phân hữu cơ dễ phân hủy

Như vậy, với hầm ủ 2m3 ban đầu với khối lượng phân chuồng tươi và rơm phế thải ban đầu là 1.370kg, sử dụng chế phẩm PMET lượng 19,4 lít PMET, quá trình ủ hoàn tất khoảng 60 ngày, thu được khoảng 885kg (chiếm 64% trước khi ủ và 91% sau khi ủ) phân hữu cơ vi sinh, còn lại là 88kg khó phân hủy (chiếm 6% so với trước khi ủ hay 9% sau khi ủ)

Ngày đăng: 09/03/2015, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w