củng cố và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty hàn điện việt đức
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay, điều mà tất cả các DN quan tâm nhất là hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh là yếu tố quyết định cho sự thành bại của DN Nói cách khác, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao thì doanh nghiệp sẽ đứng vững và phát triển trên thị trờng, còn hiệu quả thấp thì DN sẽ bị thất bại và có nguy cơ dẫn đến phá sản
Một cơ cấu Quản lý hợp lý, khoa học sẽ giúp cho DN hoàn thành mục tiêu của mình một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất Thực tế đã chứng minh rằng: Với cùng một điều kiện, DN nào có bộ máy quản lý tốt, hoạt động hiệu quả hơn thì kết quả thu đợc sẽ cao hơn Điều đó cho thấy việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức của
bộ máy quản lý luôn là vấn đề trọng tâm của mỗi DN
Nhận thức đợc vấn đề trên, sau 4 năm học tập tại trờng và trong quá trình thực tập tại Công ty que hàn Việt Đức, em đã lựa chọn đề tài: “Một số biện phápnhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý tại Công ty que hàn Việt Đức”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chơng nh sau:
ChơngI: Một số lý luận cơ bản về tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
ChơngII: Thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty que hàn Việt
Trang 2Chơng IMột số lý luận cơ bản về tổ chức bộ máy quản lý doanh
nghiệp
1 Khái quát về cơ cấu tổ chức.
Nếu hiểu một cách khái quát nhất, cơ cấu phản ánh cấu tạo và hình thức bên trong của hệ thống Khái niệm này cho thấy việc nghiên cứu và xây dựng một hệ thống nào đó phải xuất phát từ việc nghiên cứu cơ cấu của hệ thống đó Nội dung
đầu tiên và quan trọng nhất của tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là xác định cơ cấu tổ chức của bộ máy
2.Khái niệm và nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận cấu thành nên bộ máy quản lý và mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận đó Để cho bộmáy hoạt động có hiệu quả thì trớc hết các bộ phận cấu thành nên cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý doanh nghiệp phải là các bộ phận chuyên môn ở trình độ nhất
định và phải đợc xếp đặt theo một thứ tự, đẳng cấp nhất định Mỗi cách xếp đặt đó
đợc gọi là một hệ thống tổ chức trong doanh nghiệp Trong khái niệm cơ cấu bộ máy quản lý đã bao hàm cả tỷ trọng hợp lý giữa các bộ phận cấu thành nên nó, nghĩa là phải chứa đựng khái niệm quy mô cụ thể của từng bộ phận đó
Khi thiết lập và vận hành bất kỳ một tổ chức nào cũng phải tuân thủ, vận dụng các nguyên tắc chung về tổ chức Những nguyên tắc này xuất phát từ thực tiễn quản lý phù hợp với các quy luật khách quan
Từ trớc tới nay, nguyên tắc tập trung dân chủ đợc coi là nguyên tắc cơ bản bao trùm các loại tổ chức Tuy nhiên, nó cần đợc vận dụng sát hợp với tính chất từng loại tổ chức có phơng thức hoạt động khác nhau (tổ chức chính trị, tổ chức
Trang 3kinh doanh) Với tổ chức kinh doanh (DN), đó là nguyên tắc: tự chủ, tự chịu trách nhiệm (trong khuôn khổ pháp luật), có hiệu lực để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Từ nguyên tắc chung đó, nhiều nhà khoa học quản lý đã xác lập 8 nguyên tắc cụthể sau:
-Nguyên tắc 1: Từ mục tiêu mà định ra chức năng của tổ chức, từ chức năng mà thiết lập bộ máy phù hợp và từ bộ máy mà bố trí con ngời đáp ứng yêu cầu Đây là trình tự lôgíc của tổ chức, không đợc làm ngợc lại hoặc tuỳ tiện thay đổi
-Nguyên tắc 2: Nội dung, chức năng của mỗi tổ chức cần đợc phân chia thành các phần việc rõ ràng và phân công hợp lý, rành mạch cho mỗi bộ phận, mỗi cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện
-Nguyên tắc 3: Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn phải tơng xứng
-Nguyên tắc 4: Cần xác lập và xử lý đúng các mối quan hệ chức năng, chế độ công tác và lề lối làm việc
-Nguyên tắc 5: Bảo đảm sự cung cấp thông tin qua lại đầy đủ và kịp thời, trung thực và có độ tin cậy cao
-Nguyên tắc 6: Có sự kiểm tra kịp thời để kiểm chứng việc thực hiện mọi nhiệm
vụ Qua đó xử lý các vấn đề phát sinh, thúc đẩy tiến độ và đúc kết kinh nghiệm
-Nguyên tắc 7: Tạo sự hợp tác gắn bó giữa các thành viên trong tổ chức, giữa ngời
điều hành với tập thể lao động, hớng vào mục tiêu chung
-Nguyên tắc 8: Tuyển chọn chặt chẽ và bố trí sử dụng đúng đội ngũ cán bộ nhân viên tạo điều kiện cho mọi ngời phát huy cao khả năng và không ngừng phát triển
về năng lực và phẩm chất
Ngoài ra còn một số nguyên tắc cần chú ý:
-Mỗi nhân viên chỉ có một cấp trên
-Mỗi cấp trên chỉ có 4-5 cấp dới, tối đa không vợt quá 6-7 ngời
-Phải chú ý tới môi trờng xung quanh doanh nghiệp và hoàn cảnh xã hộ của
đất nớc
Trang 43 Những yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Mỗi công việc, mỗi vấn đề dù lớn hay nhỏ, dù đơn giản hay phức tạp đều
đòi hỏi phải đạt đợc những yêu cầu cần thiết đặt ra Có nh vậy công việc mới đạt
đợc hiệu quả cao Đặc biệt ở đây việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là một vấn đề vô cùng phức tạp Nó đòi hỏi rất lớn về nhiều mặt mà những mặt đó, những yêu cầu đó bắt buộc phải đạt đợc trong cơ chế thị trờng hiện nay
Những yêu cầu đó là:
*Tính tối u: Số lợng các cấp, các khâu đợc xác định vừa đủ, phù hợp với chức năng quản lý và công đoạn trong chu trình kinh doanh Nhiều cấp quản lý sẽ gây
sự cách biệt, kém nhanh nhạy trong điều hành và cồng kềnh lãng phí Quá ít cấp
sẽ khiến việc điều hành kém cụ thể, kém sâu sát, dễ sơ hở sai sót Nhiều khâu(bộ phận chức năng) quá sẽ dễ chồng chéo chức năng, gây vớng mắc trong quan hệ và trách nhiệm thiếu rõ ràng, tạo nhiều đầu mối chỉ đạo và tăng biên chế gián tiếp khiến chi phí quản lý lớn Ngợc lại, quá ít khâu sẽ không quán xuyến đợc các chức năng cần thiết hoặc thiếu chuyên sâu từng chức năng
Tính tối u thể hiện tổng quát ở nguyên tắc: Bảo đảm quán xuyến hết khối lợng công việc và có thể quản lý kiểm tra đợc
*Tính linh hoạt: Hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào các diễn biến của thị trờng, mà thị trờng luôn luôn thay đổi cùng với các yếu tố chính trị, xã hội phức tạp, đòi hỏi tính năng động cao trong quản lý Mỗi doanh nghiệp luôn đứng trớc những cơ may, cần phải kịp thời nắm bắt cũng nh những nguy cơ cần kịp thời ứng phó
Mặc dù đã đợc cân nhắc kỹ lỡng khi thiết kế để tạo dựng bộ khung đợc coi là tối u, cơ cấu tổ chức quản lý phải có tính uyển chuyển nhất định, phải có khả năng
Trang 5điều khiển thích ứng trớc mọi tình huống có thể xảy ra, trừ trờng hợp bất khả kháng phải tổ chức lại hoàn toàn.
*Tính ổn định tơng đối: Yêu cầu này gần nh mâu thuẫn với tính linh hoạt Song không thể xem nhẹ bởi lẽ sự bền vững của cơ cấu tổ chức đảm bảo cho hiệu lực quản lý-điều hành trong tính huống bình thờng Sự thay đổi tuỳ tiện và diễn ra nhiều lần (tách ra nhập vào) sẽ gây hậu quả tiêu cực cả về nề nếp hoạt động cũng
nh tâm lý mọi ngời trong bộ máy, làm giảm hiệu lực kỷ cơng của bộ máy Mỗi lần thay đổi cơ cấu tổ chức là một lần xáo trộn, không thể lấy lại sự ổn định trong thời gian ngắn
*Độ tin cậy cao: có sự điều hành, phối hợp và kiểm tra mọi hoạt động trong doanh nghiêp đòi hỏi thông tin phải đợc cung cấp chính xác và kịp thời Cơ cấu tổ chức quản lý phải đảm bảo đợc tính tin cậy cao của các thông tin đó
*Tính kinh tế: Có bộ máy quản lý là phải có chi phí để “nuôi” nó Chi phí cao
sẽ đội giá thành lên khiến hiệu quả kinh tế bị giảm sút Tính kinh tế của cơ cấu quản lý thể hiện ở sự tinh gọn của bộ máy và hiệu suất làm việc của nó Tính kinh
tế cũng có nghĩa là tính hiệu quả của bộ máy, thể hiện qua tơng quan giữa chi phí
bỏ ra với kết quả thu về mặc dù khó đánh giá về định lợng
4 Vai trò của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đối với hoạt động củadoanh nghiêp
Tổ chức bộ máy quản lý là một trong những điều kiện cơ bản của sự sống còn của các doanh nghiệp nhằm giúp cho mọi ngời, mọi thành viên trong bộ máy phối hợp làm việc với nhau một cách có hiệu quả nhất trong quá trình hình thành các mục tiêu kế hoạch đã đề ra
Thiếu một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ gây ra nhiều vấn đề khó khăn, phức tạp cho công tác quản lý Có hai nhận định chung về quản lý đó là:
Trang 6+Khoảng từ 75% đến 80% các vấn đề khó khăn phức tạp gây ra trong công tác quản lý bắt nguồn từ những nhợc điểm của công tác tổ chức.
+Những phí phạm lo ngại vì tinh thần làm việc và năng lực của nhân viên
do tổ chức kém cỏi mà ra Phần lớn những khuyết điểm mắc phải trong doanh nghiệp, phân xởng, tổ sản xuất là do ngời ta coi thờng công tác tổ chức
Xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý là một việc làm quan trọng bậc nhất của quản trị viên để thực thi nhiệm vụ quản trị có hiệu quả, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp đề ra
Công tác tổ chức hiệu quả giúp thực hiện triệt để việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động quản trị, giúp cho việc khuyến khích sử dụng với tính chất là con ngời phát triển toàn diện, tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng, đa dạng hoá
tổ chức và nâng cao tính độc lập, sáng tạo của nhà quản trị Vì vậy chức năng tổ chức là cốt lõi của quy trình quản trị
Thực chất của tổ chức bộ máy là tiến hành phân công lao động 1 cách hợp
lý để khai thác tối đa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất nhằm đạt năng suất lao
động và hiệu qủa quản trị cao
Trang 7Phơng pháp này là một phơng pháp hình thành cơ cấu tổ chức dựa vào việc thừa kế những kinh nghiệm thành công và gạt bỏ những yếu tố bất hợp lý của các cơ cấu tổ chức có trớc này, có những yếu tố tơng tự với cơ cấu tổ chức quản lý sắp hình thành: Ưu điểm nổi bật nhất của phơng pháp này là quá trình hình thành cơ cấu nhanh, chi phí bỏ ra ít, thừa kế những kinh nghiệm quý báu của quá khứ Nhìn chung đây là phơng pháp đã đợc áp dụng phổ biến rộng rãi ở nhiều nơi.
III Các mối liên hệ trong cơ cấu tổ chức:
1 Liên hệ trực tuyến: Là liên hệ giữa cán bộ và nhân viên trong một bộ phận, giữa các cán bộ có quan hệ chỉ huy trực tiếp cấp trên và câp dới
2 Liên hệ chức năng: Là liên hệ giữa các bộ phận chức năng với nhau trong quá trình chuẩn bị quy định cho thủ trởng hoặc giữa các bộ phận chức năng cấp trên với cán bộ, nhân viên chức năng cấp dới nhằm hớng dẫn giúp đỡ về chuyên môn nghiệp vụ
3 Liên hệ t vấn: Là liên hệ giữa cơ quan lãnh đạo chung, giữa cán bộ chỉ huy trực tuyến với các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật
Một nhân tố nữa cũng hết sức quan trọng trong bộ máy quản lý là vấn đề uỷ quyền Bản chất của uỷ quyền là vấn đề trực tuyến và tham mu Các chức năng trực tuyến là những chức năng có trách nhiệm trực tiếp hoàn thành các mục tiêu
Trang 8của doanh nghiệp, còn các chức năng tham mu sẽ giúp cho ngời quản lý trực tuyến
có hiệu quả nhất Thực ra chúng chỉ là những mối quan hệ quyền hạn trực tiếp giao cho ngời giám sát một số quyền hạn trực tiếp đối với các cấp dới Còn tham
mu là cố vấn đa ra ý kiến t vấn cho ngời quản lý trực tiếp của họ
* Các mối quan hệ trong tổ chức:
- Quan hệ điều khiển-phục tùng: Là mối quan hệ chủ yếu trong một tổ chức,
có sự tác động qua lại giữa câp trên và cấp dới hay giữa ngời phụ trách và ngời thừa hành
Đây là hình thức tích cực nhất, linh hoạt nhất nhằm thực hiện các nhiệm vụ, kiểm tra để ngăn chặn, khắc phục các sai lệch của bộ phận thực hành Mối quan hệ
dù linh hoạt nhất nhng vẫn phải dựa vào chức năng, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của mỗi cấp quản lý để xác lập và xử lý, tránh hiện tợng chủ quan, tuỳ tiện gây lộn xộn, bất đồng trong tổ chức
Điều khiển mang tính chất hành chính(cỡng chế thi hành) tính hành chính thể hiện qua các cơ cấu trực tuyến, tính hớng dẫn thể hiện qua cơ cấu chức năng Điều khiển có khi tuyệt đối, có khi tơng đối ( cấp dới đợc phép đề nghị xem xét lại việc
điều khiển của cấp trên)
Trang 9- Khi nhiệm vụ của doanh nghiệp thay đổi, cần có sự cải tổ, việc đó ít nhiều đụng chạm đến lợi ích cá nhân của các thành viên Nếu chỉ xử lýđơn thuần về chức năng
là cha đủ còn phải chú ý đến yếu tố tâm lý-tình cảm của các thành viên liên quan
IV.một cơ cấu quản lý tốt thì phảI đáp ứng đợc 8 nguyên tắc và 5 yêu cầu chung về tổ chức.
Khi thiết lập và vận hành bất kỳ một tổ chức nào cũng phải tuân thủ, vận dụng những nguyên tắc và yêu cầu chung về tổ chức Những nguyên tắc
và yêu cầu này xuất phát từ thực tiễn quản lý và phù hợp với các quy luật khách quan Vì vậy mà nó dợc coi là thớc đo để đánh giá bộ máy tổ chức quản lý
Tổ chức quản lý gồm 3 yếu tố tạo thành: chức năng, cơ cấu và cơchế vận hành Chức năng là lý do hình thành và tồn tại của một tổ chức
đợc kháI quát từ nhiệm vụ chính phảI làm thờng xuyên để thực hiện mục tiêu của tổ chức Cơ cấu là phơng tiện để thực hiện chc năng bao gồm các bộ phận hợp thành của tổ chức Cơ chế là phơng thức vân hành
để cơ cấu hoạt động đúng chức năng Hiệu quả hoạt động của tổ chức hoặc hiệu lực điều hành của tổ chức quản lý phụ thuộc cả 3 yếu tố nói trên chức năng không rõ sẽ không phục vụ đúng mục tiêu, cơ cấu không
Trang 10hợp lý sẽ không thực hiện tốt chức năng Cơ chế không phù hợp sẽ gây rối loạn sự vận hành của cơ cấu Tất cả những yếu tố nói trên đã đợc khái quát bằng 2 nguyên tắc cụ thể sau:
Nguyên tắc 1:từ mục tiêu hoạt động mà định ra chức năng của tổchức, tù chức năng mà thiêt lập bộ máy phù hợp, và từ bộ máy mà bố tícon ngời đáp ứng nhu cầu
Nguyên tắc 2: nội dung chức năng của mỗi tổ chức cần đợc phânchia thành các phần việc rõ ràng và phân công hợp lý, rành mạch chomỗi bộ phận, mỗi cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện
Từ việc chứng minh trên ta có thể thấy rằng chỉ có 2 nguyên tắc mà
nó đã bao hàm hầu hết các yếu tố thành một tổ chức Do vậy ta có thể khẳng địnhẩằng những nguyên tắc và yêu cầu chung về quản lý chỉ là một chuẩn mực để đánh giá bất kỳ một bộ máy quản lý nào hay nói cáchkhác néu cơ cấu bộ máy quản lý nào hoạt động mà không tuân thủ những nguyên tắc và yêu cầu này thì chắc chắn sẽ thất bại
Trang 11
ChơngIIThực trạng về cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty
Que hàn điện Việt Đức
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty Que hàn điện Việt Đức.Công ty Que hàn điện Việt Đức là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng công ty Hoá chất Việt Nam, đợc nhà nớc đầu t vốn với t cách là một chủ sở hữu Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là tổ chức sản xuất kinh doanh các loại que hàn phục vụ cho nhu cầu thị trờng Bên cạnh đó Công ty còn phải hoàn thành nhiệm vụ nhà nớc giao: Bảo toàn và phát triển vốn, phân phối theo kết quả lao động, chăm lo không ngừng đời sống vật chất tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên
Tiền thân của Công ty là nhà máy Que hàn điện Thờng Tín đợc thành lập theo quyết định số1432/Bộ CNND/KH6 ngày 6/12/1965, chính thức đi vào hoạt động từ tháng 3/1967 Trong giai đoạn đầu mới thành lập, Công ty chỉ sản xuất một số loại que hàn theo chỉ tiêu kế hoạch Đến năm 1978 đợc trang bị dây chuyền sản xuất của Đức và đổi tên thành Nhà máy Que hàn điện Việt Đức
Bớc ngoặt quan trọng đối với Công ty là năm 1994, Tổng công ty Hoá chất Việt Nam có quyết định đổi tên Nhà máy Que hàn điện Việt Đức thành Công ty Que hàn điện Việt Đức Tên giao dịch quốc tế là VietDuc Welding Electrode Company
Công ty Que hàn điện Việt Đức là một tổ chức sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, có tài khoản tiền Việt nam và ngoại tệ tại ngân hàng Từ khi thành lập đến nay trụ sở chính của Công ty đặt tại km 17, quốc
lộ 1A, xã Nhị Khê, huyện Thờng Tín, tỉnh Hà Tây Công ty có tổng diện tích mặt bằng nhà xởng là: 24.379m2, 6 dây chuyền sản xuất với công suất thiết kế 7.000 tấn/năm
Qua hơn 35 năm xây dựng và phát triển, khởi đầu từ những ngày tháng đầy khó khăn, bằng sự cố gắng nỗ lực của bản thân và sự quan tâm giúp đỡ của Đảng
và nhà nớc, Công ty đã không ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu
Trang 12Với một mạng lới tiêu thụ gồm trên 70 đại lý trên toàn quốc, Công ty đang
đầu t phát triển sản xuất, nắm bắt nhu cầu thị trờng, mở rộng mặt hàng sản xuất kinh doanh Sau một năm xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO
9002, công ty đã đợc tổ chức QMS (Australia) và Quacert cấp chứng chỉ chất lợng ISO 9002 tháng 9/2000
Tháng 9/2001, sau khi kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm, tổ chức đăng kiểm Nippon Kaiji Kyokai( Nhật) đã cấp chứng chỉ cho hai sản phẩm que hàn N46-VD, VD-6013 đủ tiêu chuẩn quốc tế để sử dụng trong việc sản xuất kết cấu thép cán, vỏ tầu biển có trọng tải lớn Uy tín ngày càng tăng cao, năm 2001 công
ty đã xuất khẩu sản phẩm của mình sang các nớc nh Singapore, Miama
Với nguồn lực trên, cùng với sự cải tiến dây chuyền công nghệ, sự điều hành
có hiệu quả của ban lãnh đạo cùng với lòng nhiệt tình và óc sáng tạo của cán bộ công nhân viên Công ty đã không ngừng mở rộng thị trờng, nâng cao uy tín đối với khách hàng, phát huy những thế mạnh và tiếp tục phát triển nhằm khẳng định vai trò là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh que hàn
điện Sản lợng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ của Công ty không ngừng tăng qua các năm và Công ty luôn hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc, dành một phần thích đáng vốn đầu t để phát triển, cải thiện đời sống công nhân lao động trong ngành
1 Các nguồn lực của Công ty
a Nguồn nhân lực
Để đảm bảo về yêu cầu sản xuất kinh doanh, công ty đã từng bớc ổn định
đội ngũ cán bộ kỹ thuật, đặc biệt quan tâm đến đội ngũ cán bộ và công nhân lành nghề Qua thực tế sản xuất kinh doanh và đợc bồi dỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế, một đội ngũ cán bộ mới đã trởng thành
Theo số liệu hết ngày 31-3-2003 tổng số CBCNV của toàn Công ty là 320 ngời, trong đó có 79 ngời là lao động gián tiếp, 241 ngời lao động trực tiếp
Trang 13Bậc thợ bình quân là 4,43 và tuổi đời bình quân của công nhân viên là 43 tuổi Mức lơng bình quân là 1.870.000đ/1ngời/1tháng Hiện nay công ty còn ký hợp đồng theo vụ việc và ngắn hạn với khoảng 40 lao động, chủ yếu là sử dụng lao
động tại địa phơng làm các công việc đơn giản nh : bao gói, chất xếp và vận chuyển hàng hoá
Công ty đã thực hiện việc giao khoán làm đòn bẩy sản xuất và là cơ sở để tăng cờng công tác quản lý
b Tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Tài sản
cố định, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết
để tăng sản lợng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản xuất
Tính đến ngày 31-12-2002 tổng tài sản cố định của công ty theo nguyên giá
là 19.840 triệu đồng và đã khấu hao 14.000 triệu đồng Cơ cấu nhà xởng thiết bị theo nguyên giá là 6.664 triệu đồng, đã khấu hao 3.200 triệu đồng
c.Nguồn vốn kinh doanh
Bất kỳ một hoạt động sản xuất dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần có một ợng vốn nhất định, đó là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp Sự tuần hoàn của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc hiểu
l-nh sự tuần hoàn máu trong cơ thể sống của mỗi con ngời Một trong l-những l-nhân
tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng chính là việc phát huy hiệu quả của từng đồng vốn bỏ ra
Sử dụng vốn có hiệu quả đồng nghĩa với việc cung cấp sản phẩm hàng hoá không những thoả mãn nhu cầu xã hội mà còn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của công ty tính đến ngày 31-12-2002 là 11.900 triệu
Trang 1453006364
055006400
Qua số liệu trên ta thấy Công ty đang hoạt động ngày một hiệu quả thể hiện
trớc hết ở doanh thu với tốc độ tăng đều qua các năm Cụ thể năm 2000 doanh thu
đạt 33.900 triệu đồng, tăng 15,3% so với năm 1999 Sang năm 2001 tổng doanh
thu đạt 52.400 triệu đồng, tăng 54,5% so với năm 2000 Năm 2002 doanh thu đạt
66.500 triệu đồng, tăng 26,9% so với năm 2001 Đây là một kết quả khả quan thể
hện mức tăng trởng cao của doanh nghiệp so với các đơn vị kinh doanh cùng
ngành Có đợc kết quả nh vậy là do Công ty có một đội ngũ công nhân với trình độ
Trang 15tay nghề cao và đây chuyền công nghệ luôn đợc cải tiến cùng với sự chỉ đạo của
bộ máy quản lý Công ty
II Phân tích thực trạng về các nguồn lực và cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý tại Công ty Que hàn Việt Đức.
4060
Nguồn: báo cáo về lao động- tiền lơng của Công ty Que hàn điện Việt Đức
Tổng số nhân viên của Công ty năm 2002 là 320 ngời, trong đó số lao động gián tiếp chiếm 24% và số lao động trực tiếp chiếm 76% Trong đó số lao động nữ
là 125 ngời chiếm 39% Số lao động nam là 195 ngời chiếm 61%
Qua số liệu trên ta nhận thấy lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số lao động của doanh nghiệp Điều đó chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí gián tiếp về nhân công nh chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng của doanh nghiệp cha thực sự đem lại hiệu quả Hơn nữa đứng trên góc độ là một doanh nghiệp sản xuất cần thiết phải cân đối lại tỷ lệ giữa các lao động trực tiếp và gián tiếp sao cho thật hợp lý dể từ đó cắt giảm chi phí, giảm giá vốn hàng bán
Trang 16nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Để có một cái nhìn cụ thể hơn về kết cấu lao
động của Công ty, ta sẽ xem xét tiếp trình độ bậc thợ của công nhân trong công ty
Nguồn: báo cáo về lao động tiền l–
Nguồn: báo cáo về lao động tiền l– ơng của Công ty Que hàn điện Việt Đức
Qua số liệu trên ta nhận thấy, bậc thợ bình quân của công ty là 4.43 Tuổi
đời bình quân của công nhân viên trong công ty là 43 tuổi, trong đó số ngời có tuổi đời từ 45 tuổi trở lên là 126 ngời chiếm 40%
Từ những số liệu trên ta có thể thấy bậc thợ 5,6,7 chiếm tỉ lệ khá cao trong tổng số lao động điều đó nói lên rằng chất lợng sản phẩm sản xuất đợc đảm bảo Công ty có khả năng hạn chế tối đa số lợng sản phẩm hỏng và các sai sót về mặt
kỹ thuật trong quá trình sản xuất do đó công ty có thể tiết kiệm đợc một khoản chi phí nhất định Hơn nữa khi xem xét kết cấu tuổi ngời lao động của công ty, tỷ lệ ngời lao động có độ tuổi từ 45 trở lên chiếm 40% điều đó cho thấy năng lực cũng
nh kinh nghiệm của công nhân viên trong công ty bảo đảm cho chất lợng sản phẩm đợc ổn định, hạn chế tối đa sự sai hỏng trong quá trình sản xuất của công ty
Để có đợc cái nhìn cụ thể hơn về hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây, ta sẽ đi sâu vào phân tích mức lơng bình quân của công nhân viên qua các năm 1999 → 2002
Tốc độ tăng lơng bình quân năm sau so với năm trớc
Trang 17Qua bảng trên ta nhận thấy tốc độ tăng thu nhập của nhân viên trong công
ty khá cao và tăng đều qua các năm Điều đó chứng tỏ doanh thu của doanh
nghiệp tăng mạnh, đời sống của nhân viên trong công ty đợc cải thiện và ổn định Doanh nghiệp đã khuyến khích ngời lao động phát huy tính sáng tạo và trách nhiệm trong sản xuất cũng nh kinh doanh của cán bộ công nhân viên
b Tài sản cố định
Tổng số tài sản cố định theo nguyên giá là 19.840 triệu đồng đã khấu hao 14.000 triệu đồng(70%) Cơ cấu nhà xởng thiết bị nguyên giá 6.664 triệu đồng, đã khấu hao 3.200 triệu đồng(48%)
Từ những số liệu trên ta nhận thấy tài sản cố định của công ty đã khấu hao gần hết (tỷ lệ 70%) Trên thực tế, máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất que hàn tuy có tính đồng bộ song đã qua thời gian sử dụng tơng đối dài( trên 25 năm) Mặc
dù công ty đã có sự nâng cấp máy móc thiết bị song mới chỉ dừng lại ở nâng cấp từng phần Hơn nữa, mặc dù tay nghề của công nhân tuy có cao, song máy móc trang thiết bị cũng là những yếu tố hết sức quan trọng quyết định rất lớn đến chất lợng sản phẩm Trong tình hình cạnh tranh hiện nay, nếu công ty không có sự đầu
t thích đáng vào tài sản cố định chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khó khăn do
Trang 18động của công ty, các khoản phải thu chiếm tỷ lệ rất cao( trung bình chiếm xấp xỉ 49%) trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp Điều đó chứng tỏ vốn kinh doanh của công ty bị khách hàng chiếm dụng, khả năng thúc nợ của công ty còn nhiều hạn chế Bộ máy lao động gián tiếp của công ty làm việc cha thực sự phát huy hết hiệu quả và còn quá nhiều hạn chế.
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Để thành công trong kinh doanh, hoạt động của mọi doanh nghiệp đều cần
đ-ợc thực hiện trên nền của một cấu trúc hệ thống hợp lý và có hiệu quả Trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, hệ thống tổ chức cần phải đảm bảo khả năng thích ứng tốt với các xu hớng vận động, tăng trởng hay suy thoái trong kinh doanh Hiểu đợc vấn đề đó, công ty Que hàn điện Việt Đức một mặt đã cố gắng xây dựng một đội ngũ cán bộ vững vàng về chính trị, có năng lực, phẩm chất về chuyên môn mặt khác, tăng cờng áp dụng các biện pháp hợp lý, mạnh mẽ và kiên quyết đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ Do vậy đến nay bộ máy của Công ty
đã có nhiều bớc thay đổi hợp lý, góp phần tạo đà cho những năm tiếp theo
Bộ máy của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm:Ban giám đốc, các phòng ban chức năng, 3 phân xởng và ngành sản xuất phụ
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty đợc trình bày khái quát theo sơ