1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lơn nái công nghệ cao xã nam hưng huyện nam đàn tỉnh nghệ an và thử nghiệm một số phác đồ điều trị

51 722 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 25,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình Ông Bà Đảm Thu và các anh kỹ sư, công nhân tại Trại chăn nuôi , đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp và

Trang 1

KHOA NONG LAM NGU

‘THU VIEN Ø£%) AbT

Vinh, thang 0 06, nam au

Trang 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Chu Thị Hải

MỤC LỤC KAYM 'ÉU O -.- CO 0/200, 1

Phan I: CONG TAC PHUC VU SAN XUAT ueeeccccccscsssssssesessessssesesssersesareeateees 2

I Diéu tra tinh hinh CO ban ecceccessessesssessesssessessesssessessesssessecsecssessessecssessecseeseesees 2 1.1 Didu kién ty nhi6n .eccececccccsessesssessessessesscsesssesseessessecsecseessessecsesssesseeseeseessees 2

1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh trại - 5s ++s++s++s£+s£+s£zsszs£zzs2 4

1.2.2 Điều tra tình hỉnh chính trị - 2-2 2£ + x£++E+EE+EE+EEeEEEvrxerxeerxerred 5

1.2.3 Tình hình bộ máy, lao động của trại - + 55+ << xxx cssc+ 6

1.3 Tình hình sản xuất của trại - 2 2 + + + Ek£Eke+kEEEEEEEEEEEEErEkrrkrrrrrr 6

1.3.1 Tình hình sản xuất chung, 2-2-2 ® + x+EE£EE£EEeEEEEEeEEerEeerrerxered 6 1.3.2 Tình hình sản suất trỒng trỌt . + + *+k£Ek£EE+E£EE+EE+EeEE+EErEerecrees 7

1.3.3 Tình hình sản xuất chăn nuôi -2- 2s s+S+SSESEEE£E£EEEeE+EEESEEEEscscsceer 8 1.3.3.1 Tình hình chăn nuôi: - + << x11 1 3 1 11 E1 ve csz 8

1.3.3.2 Tình hình công tác thú y - ¿2 2 2£ £+E+E£EEeEEEEEEEEEEEEEkrtrrkrrkrrkd 8

1.4 Cong tac phuc VU Xan XUAt Lec eeceecesecscescssessescstsscssssessesusseceesussecersecseseceneavens 12 DARE Cổng US CN TING iis cds cats scesseveseccusanacessssexsrssncassadanassenssnanesesderseonsees 13 1.3.2 Công tác phòng bệnh ecessecesseceeseeceeseeeeseeeesseeeesseeeesseesesseeeesees 14 1.3.3 Công tác chuẩn đoán và điều trị - - s5 +keEx£EeEkeEkrEerkerrerrkd 15

1.3.3.1 Công tác chuẩn đoán . - 2-2 2E SE£EE+EeEE£EEEEEEEEEEEEEEkrEkrkerkrrrrkd 15 1.3.3.2 Công tác điều trị -. s < se 2E A1133 11113 11122e2ecksree l6

Trang 3

TIL Tổng quan tài liệu - 2-2-5 2 St ©S££SE£EE£EEE£EE+EEEEEEEEEEEEEEEerkerkerrerrerred 23

3.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoải nước .- «+ «+ +5 ss++<ss++ss2 23 3.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nƯỚC - <5 + + + +2 s#++*E£+eveeezsezsse 23 3.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước . - - + «+5 + +++ + zzsczsss+ 2

3.2 Cơ sở khoa hỌC + << 111319210099 ng egee 26

3.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu . - s2 s2: 32 3.3.1 Đối tượng nghiên cứu ¿2 2+ + E+EE+E+EEEEEeEkeEEEEEEEkerkrrkerkrrs 32

3.3.2 Thời gian va dia diém nghién cUr cecceccescesessessessessesseseessessesesecsesaeeens 32

3.3.3 Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi . 5-55 5< ss+<ss5<s52 33 3.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dỗõi 555552 33 3.3.5 Phương pháp nghiÊn cứu cceeoeoceeeeeesseee 33

3.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 2° + +k£EE£EE+EE+ErEerrrrxered 36

3.4.1 Tỷ lệ nhiễm viêm tử cung của đàn lợn nái - 2-2 + s+s£x+xezcxở 36

Qua theo dõi 1 14 lợn nái sau khi thụ tinh nhân tạo va sau khi đẻ chúng tôi thu

được kết quả SaU: - 2 SE +kềEE#EEEEEEEEEkEEkEEEEEEEEE TRE Eerk 36 3.4.2.Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung theo các tháng khác nhau 37

3.4.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm theo các giống lợn + 2 2s x+se+xd 38

3.4.4 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung theo hình thức đỡ đẻ 39 3.4.5 Mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung và hội chứng tiêu chảy của lợn con 40

3.4.7 Kết quả của 2 phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn nái 41

3.4.8.2 Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn nái 41

Trang 4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Chu Thị Hải

3.5 Kết luận, tồn tại và đỀ nghị ¿- 5© TtckeEkEEkeEkerkerkrkerkerkerkee 43

3.5.1 K@t Wan o.eecccccccecccccscscscsesesececscsesesscscsescssscacscavssssacscacasesecscasasacaveusasseasseaces 43 3.5.2 TOn taicc.ccccccccccssssssecscscscscscscscscscscscscscscavsvsvevsvsesssssesssssssesessesseseveverevevevevavees 43

3.5.3 D6 gh cceceeccececccsscssessessessecsessessscsecssessesscsuesuessesaesassatsaesaesareaeeaesareareaceneeees 43

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Qua một thời gian học tập rèn luyện tại Trường Đại học Kinh Tế Nghệ

An và sau 3 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, nhờ sự nỗ lực của bản thân và sự

giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè tôi đã hoàn thành tốt đợt thực tập tốt

nghiệp

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới Trường

Đại học Kinh Tế Nghệ An, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn

thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình giảng dạy và giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt tôi xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của cô giáo ThS Chu Thị Hai, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập, giúp tôi hoàn thành bản báo cáo này

Cũng qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình Ông ( Bà )

Đảm Thu và các anh kỹ sư, công nhân tại Trại chăn nuôi , đã tạo điều kiện cho

tôi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp và học hỏi nâng cao tay nghề

Đồng thời tôi xin cảm ơn Ủy Ban Nhân Dân xã Nam Hưng Huyện Nam Đàn

đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi để tôi có thể hoàn thành đợt thực tập tốt

nhất Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiện

thuận lợi đề tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Sinh viên

Nguyễn Thị Thái

Trang 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Chu Thị Hải

LỜI NÓI ĐẦU

Để trở thành một người chăn nuôi, một thú y giỏi trong tương lai, ngoài

việc trang bị cho mình một lượng kiến thức về mặt lỳ thuyết, mỗi sinh viên cần

phải trải qua những giai đoạn thử thách của thực tế chính vì vậy thực tập tốt

nghiệp là giai đoạn quan trọng Để hoàn thành chương trình đào tạo của Nhà

trường, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với

thực tiễn sản xuất”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ

chương trình dạy và học của các trường Đại học, cao đẳng nói chung và của

Trường Đại học Kinh tế nghệ An nói riêng Đây là giai đoạn vô cùng quan trọng

đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường là khoảng thời gian giúp cho sinh viên

củng có và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh

viên làm quen dần với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao được trình độ chuyên

môn, nắm bắt được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu,

ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho mình tác phong làm

việc nghiêm túc |

Được sự quan tâm nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường ban Chủ nhiệm

khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Kinh Tế Nghệ An và sự tiếp nhận giúp

đỡ tận tình của Trại chăn nuôi Lợn nái công nghệ cao Xã Nam Hưng- Nam Đàn

tôi đã tiền hành thực tập tai trai voi dé tai: “Diéu tra tình hình mức bệnh viêm

tử cung trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”

Sau thời gian thực tập với sự cố gắng nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp

đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn th.s

Chu Thị Hải đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài báo cáo này

Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên

cứu nên bài báo cáo của tôi không thể tránh khỏi những hạn ché, thiếu sót Kính

mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng bạn bè để bài báo

cáo của tôi ngày càng hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Vinh, ngay 3.0thang § năm 2014

Sinh viên Nguyễn Thị Thái

Trang 7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Chu Thị Hải

Phan I CONG TAC PHUC VU SAN XUAT

I Diéu tra tinh hinh co ban

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vi tri dia ly

Trại chăn nuôi lợn nái công nghệ cao Nam Hưng- Nam Đàn là một trại

chăn nuôi tư nhân lớn thuộc công ty TNHH Đại Thành Lộc nằm trên địa bàn Xã

Nam Hưng Huyện Nam Đàn Tỉnh Nghệ An cách trung tâm Huyện 10Km về

hướng Đông Nam

+ Phía bắc tiếp giáp với dãy núi Đại Huệ,

‹ Phía Đông tiếp giáp với xã Nam Nghĩa(cũng thuộc huyện Nam Đàn),

‹ Phía Nam tiếp giáp với 2 xã Nam Thái (Nam Đàn) và Thanh Lương

(Thanh Chương)

‹ Phía Tây Nam giáp các xã Thanh Dương, Thanh Trường, Ngọc Sơn

(thuộc huyện Thanh Chương)

‹ Phía Tây bắc giáp xã Mỹ Sơn (huyện Đô Lương)

Với vị trí địa lý tạo điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng trang trại chăn

nuôi:

- Do có vị trí gần đường giao thông quốc lộ 15A nên khá thuận lợi cho việc

vận chuyên con giống, thức ăn, và sản phẩm

- Xa khu dân cư, chợ, trường học nên hạn chế được sự xâm nhập dịch bệnh,

đồng thời không làm ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân

- Diện tích đất rộng tạo điều kiện xây dựng và phát triển quy mô trang trại

- Gần đập Ba Khe phục vụ nước sản xuất trang trại

1.1.2 Địa hình, đất đai

Huyện Nam Đàn là huyện thuộc vùng đồng bằng của Nghệ An Tuy nhiên

Trại chăn nuôi lợn nái công nghệ cao Nam Hưng — Nam Dan nằm trên địa bàn

có địa hình đổi núi, tương đối cao ráo trại được xây dựng trên việc san lấp nửa

quả đổi, không bị ngập úng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng chuồng

Trang 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Chu Thị Hải

trại và các công trình phụ trợ Trại có tổng diện tích đất là 27 ha, trong đó diện

tích xây dựng chuồng trại, nhà ở, bếp, kho thức ăn là 18 ha, còn lại 9 ha là diện tích đất trồng trọt và ao nuôi cá

1.1.3 Thời tiết, khí hậu

Nghệ An nói chung và khu vực Nam Hưng —- Nam Đàn nói riêng nằm

trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông

Từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch hàng năm chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam khô và nóng Vào mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh và

âm ướt Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.670 mm, biến đổi theo mùa vụ

Thang 8 -> 10 (DL) mua nhiều, tháng 4->6 (DL) khô nóng Nhiệt độ trung bình: 25,2 °C.Số giờ nắng trong năm: 1.420 giờ.Độ âm trung bình: 86-87%.Sức gió: mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, mùa hè chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam Nhìn chung các tháng trong mùa mưa rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, trong chăn nuôi Với thời tiết như vậy dễ tạo

điều kiện cho mầm bệnh phát triển, sức đề kháng của vật nuôi giảm, tạo cơ hội

cho dich bệnh lây lan và phát triển, vì vậy mà trại luôn luôn chú ý đến công tác tiêm phòng, vệ sinh phòng dịch để tránh dịch bệnh xảy ra trên đàn lợn

1.1.4 Giao thông

Do có vị trí gần đường giao thông quốc lộ 15A nên khá thuận lợi cho việc vận chuyền con giống, thức ăn, và sản phẩm

1.1.5 Nguồn nước

- Nguồn nước phục vụ trong chăn nuôi và sinh hoạt của trại được cung

cấp từ hệ thống riêng của trại, với 1 giếng đào và 2 giếng khoan ngoài ra nước được cung cấp từ hồ ba khe Nước được bơm lên bể chứa lớn để duy trì cung cấp cho trại Do chủ động được nguồn nước, nên việc cung cấp nước luôn được đảm bảo cả về sô lượng và vệ sinh nguôn nước

Trang 9

1.1.6 Danh gia chung

1.1.6.1 Thuận lợi

Trại đã đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị để phục vụ cho sản xuất và

mở rộng quy mô trang trại

- Cán bộ công nhân viên của Trại, thường xuyên quan tâm, chú ý đến sản

xuất nâng cao đời sống

- Trại luôn nhận sự quan tâm và tạo điều kiện của chính quyền địa

phương, trung tâm khuyến nông huyện cùng với sự hợp tác chặt chẽ từ phía

Công ty cỗ phần chăn nuôi C.P Đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho Trại

phat trién

- Đội ngũ cán bộ khoa học, công nhân viên vững vàng tay nghề, linh hoạt

năng động trong sản xuất Luôn có tỉnh thần rèn luyện tự nâng cao tay nghề

- Ban lãnh đạo của Trại thường xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển sản

xuất và nâng cao đời sống cán bộ, công nhân viên toàn trại Đó cũng là điều kiện

rất tốt và thuận lợi cho chúng tôi thực hiện chuyên đề nghiên cứu

1.6.2 Khó khăn

- Do là một trại chăn nuôi tư nhân mới xây dựng nên, còn rất nhiều khó

khăn về việc quản lý, điều hành cũng như sản xuất con giống và lợn thương

phẩm Do nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng âm mưa nhiều, nên nhiệt độ

thay đổi thất thường làm ảnh hưởng không nhỏ tới đàn gia súc

-Nằm trên địa bàn đông dân, thời tiết thay đổi thất thường, dịch bệnh là mối

lo ngại và gây cản trở lớn trong sản xuất của trại

1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh trại

Trại chăn nuôi lợn nái Nam Hưng- Nam Đàn là một trại chăn nuôi tư nhân

lớn nằm trên địa bàn Xã Nam Hưng huyện Nam Đàn Tỉnh Nghệ An, nên dân cư

xung quanh sống chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi nhỏ lẻ Toàn xã

có 2009 hộ dân với 8543 nhân khẩu Số người trong độ tuổi là 4.874 người,

trong đó có 2.448 nam, và có 2.366 nữ Lao động hoạt động trong lĩnh vực nông

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Chu Thi Hai

nghiệp là 3.969 người, chiếm 80,4 % tổng số lao động của toàn xã Nhìn chung lao động trên địa bàn xã chủ yếu là lao động phổ thông, số lao đông lâm nghiệp qua đào tạo là 620 người, chiếm 15,6%

Với lực lượng lao động dồi dào như trên tạo điều kiện thuận lợi cho việc

phát triển những nghành kinh tế có yêu cầu lao động phố thông như chăn nuôi, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển chung của trại và địa bàn xã

1.2.2 Điều tra tình hình chính trị

Địa danh Nam Hưng- Nam Đàn,đã đi vào lịch sử như dốc Kỳ Lợn, dốc 3

Cấp, với rừng lim, rừng thông (nhà Chung của Trang Đen trồng) đã từng che chở cho bao đoàn quân trú chân trước khi vào Nam đánh Mỹ ở nơi đây vào năm

1968 đã chứng kiến sự hy sinh oanh liệt của I đơn vị bộ đội pháo cao xạ đang

tạm nghỉ tại đây (có lẽ do bị lộ), nhưng tiếc thay nay chỉ còn là vét tích Nơi đây

cũng đã có o Hường-thôn Đình Long từng tay không bắt giặc lái Mỹ - đi vào nội dung bài hát cùng tên Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng “Nắn lại dòng sông, khơi dòng nước mát” năm 1973, nhà nước đã cho xây dựng đập nước Ba khe, với lưu lượng nước lớn để tưới tiêu cánh đồng vùng 3-2, Trang Đen, Trang Nghè và cả 1 phan Trang Sói (Thanh Trường,Thanh Chương, quê

hương của thiếu tướng Lê Nam Thắng-nguyên Chỉ huy trưởng Bộ tư lệnh Thủ

đô 1964-1979)

Ngoài việc cung ứng thủy lợi cho sản xuất phục vụ cho trồng trọt, chăn

nuôi thì đập Ba khe có địa thế tuyệt đẹp, quanh năm day nước với nhiều loại cá

chạp chạp, lúi, mè, gáy, trắm có lẽ nỗi bật nhất là ở giữa có 1 “Bán đảo” với

tên gọi rú dài “Bán đảo” này gần như 4 phương, tám hướng là nước, và chỉ nối vào dãy núi phía tây một đường độc đáo vì vậy đây là địa điểm có sự quan tâm chú ý cuả nước và thu hút các nhà đâu tư trong và ngoài nước vào đê sản xuât

Trang 11

1.2.3 Tình hình bộ máy, lao động của trại

Trại mới dược được xây dựng và di vào hoạt động năm 2013, đến nay

mới gần được 1 năm trình độ và tập quán sản xuất: công tác sản xuất ở trại được

áp dụng kỹ thuật hiên đại, làm việc có khoa học

Trại chăn nuôi lợn nái công nghệ cao Nam Hưng- Nam Đàn gồm có 60 người trong đó:

1 giám đốc điều hành: Nguyễn Hữu Đảm

1 nhân viên kế toán: Nguyễn Thị Hạnh

2 công nhân nấu ăn: - Lê thị Hồng

- Nguyễn Thị Lục

5 k¥ su va bac sỹ thú y: - Lê Văn Dũng

-Phạm Văn Nam

-Nguyễn Thái Học

-Tăng Tuấn Anh

-Nguyén Van Thái

Và 41công nhân lao động trực tiếp trong chuồng nuôi 1.3 Tình hình sản xuất của trại

1.3.1 Tình hình sản xuất chung

-Cơ sở vật chất kĩ thuật : Chuồng nuôi xây dựng theo mô hình khép kín có quạt thông gió và dàn làm mát Chuồng nuôi xây dựng theo kiểu hai mái, mái chuồng được lợp bằng Prociment, cửa số bằng kính trắng, mỗi chuồng nuôi có bốn dãy ô chuồng, Bên trong các ô chuồng được thiết kế bằng khung sắt, sàn chuồng được làm bằng bê tông có đục lỗ hoặc bằng nhựa cứng

Trại xây dựng 1 phòng kỹ thuật và 1 nhà kho với trang thiết bị phục vụ cho công tác chăn nuôi thú y Ngoài ra, trại còn có một chuồng cách ly nằm cuối hướng gió chính và xa khu chuồng nuôi chính, dùng để cách ly những lợn mói nhập về, và những con lợn bị ốm để tránh lây lan sang toàn đàn

Mỗi chuồng đều có hệ thống máng ăn nhưng chỉ là thủ công Các máng ăn được làm bằng Inox và máng nhựa cho lợn con tập ăn Các chuồng đều được

Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Chu Thị Hải

trang bị máy bơm và vòi ống dẫn nước đề thực hiện công việc tắm cho lợn và xịt gầm hàng ngày Bên cạnh đó, hệ thống sưởi ấm lợn, hệ thống bạt che, giàn mát, quạt thông gió được trang bị đầy đủ

Nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi được lọc qua bê lọc và dẫn trực tiếp đến từng ô chuồng bằng vòi uống tự động Nguồn nước thải được thải ra bằng ống ngầm và đỗ vào hệ thống bề biogas đảm bảo vệ sinh Trước cửa ra vào mỗi

chuồng đều có chậu nước sát trùng, phải nhúng ủng vào chậu trước khi bước vào

chuồng

Nguồn thức ăn trại sử dụng trong chăn nuôi được cung cấp từ nhà sản xuất công

ty Cargill và công ty cô phần Charoen phokphand (CP) Việt Nam

- Hệ thống chuồng trại : Khu vực sản xuất của trại nằm trên một khu đất cao ráo, dễ thoát nước và được bố trí tách biệt với khu điều hành, khu dân cư

xung quanh Toàn bộ diện tích của trại có hàng rào bảo vệ và ngăn cách với bên ngoài, công ra vào và trước của các khu chuồng đều có hồ sát trùng và bình phun sát trùng Hệ thống tường rào kiên có và hồ sát trùng ra vào đảm bảo việc

ngăn ngừa bệnh dịch từ bên ngoài sâm nhập vào khu chăn nuôi

Chuông nuôi được xây dựng theo hướng Đông - Tây, Nam - Bắc đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông

- Nhiệm vụ sản xuất chính của trại lá sản suất lợn con thương phẩm

1.3.2 Tình hình sản suất trông trọt

Trại chủ yếu là tập trung vào chăn nuôi là chính Tuy nhiên, do trại có diện tích đất đai khá rộng cho nên ngoài diện tích đất xây dựng xung quanh nhà

ở, chuồng trại và các công trình phục vụ thì diện tích đất trỗng còn lại Trại

Trồng xà cừ, cây keo và cây ăn quả

bên cạnh đó Trại còn trồng các loại rau củ quả dé phuc vu nhu cầu tại chỗ của

trại như rau muống, rau đay, mông tơi, ngoài ra trại còn trồng các loài hoa để trang trí khuôn viên của trại

Trang 13

1.3.3 Tình hình sản xuất chăn nuôi

1.3.3.1 Tình hình chăn nuôi:

Ngành chăn nuôi của Trại chiếm vị trí chủ đạo với đàn lợn 2400 con trong

đó có 40 con lợn đực giống, 200 lợn cách ly và 2160 lợn nái ngoại Với cơ cầu

như vậy Trại đã chủ động được hoàn toàn con giống, để tập chung sản xuất lợn

con Trại còn tự chọn lọc được những con giống tốt dé tiếp tục tăng đàn lợn nái

hoặc bán những con giống cho các trại chăn nuôi có nhu cầu Kết quả nuôi thí

nghiệm bước đầu có nhiều khả quan

Kết quả chăn nuôi của Trại trong những năm gần đây:

Bảng 1 Kết quả điều tra đàn lợn của Trại từ năm 213-2014

Đàn lợn mới được đưa vào cuỗi năm 2013 (tháng 9-2013) nên hiện nay

chỉ mới có môt số con đẻ, sản phẩm lợn con chưa nhiều

Qua bảng số liệu trên cho thấy, mặc dù mới xây dựng và đi vào hoạt

động nhưng tình hình sản xuất và chăn nuôi lợn của trại trong thời gian qua có

xu hướng tăng cả về lợn nái và lợn đực giống điều đó cho thấy quy mô của trại

sẽ ngày càng mở rộng

1.3.3.2 Tình hình công tác thú y

- Tổ chưc mạng lưới thú y:

+ Cơ sở vật chất:

° Ngay cạnh khu sản xuất, trại xây dựng 1 phong kĩ thuật và nhà kho

Phòng kĩ thuật được trang bị đầy đủ các dụng cụ thú y như: Panh, dao mổ, bom

tiêm, kim bam tai, kim bấm nanh, bình phun thuốc sát trùng, cân và các loại

thuốc thú y, đồng thời cũng là phòng trực của các cán bộ kĩ thuật

Trang 14

- Công tác phòng chống dịch bệnh: trại luôn đề cao việc chăm sóc nuôi

dưỡng và vệ sinh phòng bệnh là một việc hết sức quan trọng nhằm đảm bảo sức

khoẻ và khả năng chống đỡ bệnh tật ở mức thấp nhất

+ Phòng bệnh:

Phương châm "phòng bệnh hơn chữa bệnh" đã cho ta thấy tầm quan

trọng của công tác phòng bệnh nói chung và trong chăn nuôi nói riêng Đối với

chăn nuôi tập trung cũng như chăn nuôi nông hộ ngày nay công tác tiêm phòng

bằng vắc xin cho vật nuôi đóng vai trò chủ chốt trong phòng bệnh Vì vậy mà

trại luôn thực hiện phòng bệnh theo đúng lịch

- Định kỳ tiêm vacxin cho đàn lợn giống

- Tiêm vacxin cho lợn nái

- tiêmvacxin cho đàn lợn cach ly

- Định kỳ cho uống thuốc phòng một số bệnh lây lan

Qua kết quả điều tra chúng tôi thấy trại đã tiêm phòng cho đàn vật nuôi

bằng các loại vắc xin sau:

Bảng 2 : Kết quả tiêm phòng vaecxin cho lợn

các loại vaccin được tiêm

Tong | Vaexin lớ mồm

Năm | Đàn long móng Đóng đấu Tụ huyết trùng

Số con | Tỷ lệ% | Số con | Tỷ lệ | Số con Tỷ lệ%

2013 | 1000 1000 100 830 100 830 100

2014 | 2400 | 2346 97,7 2343 97,1 2343 97,1

Nhận xét : Nhìn vào bảng 2 cho ta thay ty 1é tiêm phòng vaccin năm 2013 cao

hơn năm 2014 thể hiện năm 2013 tỷ lệ tiêm phòng vaccin của cả 3 loại lở mồm

long móng, đóng dấu và tụ huyết trùng đều đạt 100%, còn sang năm 2014 tỷ lệ

tiêm phòng lở mồm long móng đạt 97,7%, còn tiêm phòng vaccin đóng dấu và

tụ huyết trùng đạt 97,1% sở dĩ tỷ lệ tiêm phòng vaccin của năm 2014 thấp hơn

Trang 15

2013 là vì năm 2014 có một số con lợn nái sắp sinh và một số con bị ốm nên

không thể tiến hành tiêm phòng Tuy nhiên nhìn chung tỷ lệ tiêm phòng vaccin

của trại như vậy đạt khá cao

Bảng 3 : Kết quả điều tra tiêm phòng cho đàn lợn cách ly năm 2013-2014

các loại vaccin được tiêm Năm Tong vaccin tai xanh Vaccin dich ta

2013 150 150 100 150 100

2014 200 200 100 200 100

( Lợn cách ly là loại lợn vừa mới được nhập từ nơi sản xuất giông về, cần

nuôi và theo dõi một thời gian mới được đưa vào làm giống) Nhận xét: Nhìn vào bảng 3 cho ta thấy tỷ lệ tiêm phòng vacxin tai xanh và

dịnh tả là rất cao thể hiện ở cả năm 2013 và năm 2014 thì tỷ lệ tiêm phòng cả 2

loại vaccin đều đạt 100% , và Tỷ lệ tiêm phòng ở trại cao như vậy là do trại nuôi

số lượng lớn nên công tác phòng chống dịch bệnh ở trại luôn được chú y để hạn chế tối đa nguồn bệnh từ ngoài vào:

Ngoài việc tiêm phòng vacxin thì trại luôn chú y đến công tác vệ sinh thú y hàng ngày phun thuốc sát trùng xung quanh trại, công nhân ra vào phải đi qua nhà sát trùng, vệ sinh trong chuồng đúng lịch quy định

Bảng 4: Lịch vệ sinh chuồng bầu

Thứ 2,4,6 Rửa sàn, phun sát trùng

Thứ 3 Té vôi sàn

Thu 5 Phun ghe, tong vé sinh trai

Thứ 7 Phun sat tring gam

Chu nhat Quét vôi bệ máng

Trang 16

Báo cáo thực tap tốt nghiệp

- Tình hình dịch bệnh:

GVHD: Chu Thị Hải

Khi có bệnh xảy ra, cán bộ thú y của Công ty kịp thời chân đoán, cho gia

súc bệnh cách ly và khoanh vùng chuồng bệnh, dùng thuốc điều trị gia súc kịp

thời các bệnh thường gặp trên đàn lợn như : viêm tử cung, hen xuyễn, bệnh ghẻ,

Bảng 5: Điều tra về tình hình dịch bệnh ở đàn lợn nái

Các bệnh thường mắc Tống | Viêm tử cung | Bệnh suyễn Bệnh ghẻ Bệnh tiêu chảy

Năm | đàn | Số Tỷ Số Tỷ Sô Tỷ Sô Tỷ

con | lệ(%) | con | lệ(%) | con | lệ(%) | con lệ(%)

Qua bảng 5 cho thây tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, và bệnh ghẻ kha cao

cụ thê bệnh viêm tử cung năm 2013 là 8,16%, năm 2014 là 6,35%, nguyên nhân

la do trại chủ yếu là chăn nuôi lợn nái sinh sản nên bệnh viêm tử cung thường

xảy ra phổ biến ở trong trại, còn bệnh ghẻ năm 2013chiếm 18,07% sang năm

2014 chiếm 11,5% sở dĩ tỷ lệ mắc bệnh ghẻ cao là vì đây là kỹ sinh trùng ngoài

da, lây lan trực tiếp qua da, giữa lợn bệnh và lợn khỏe, ngoài ra nếu không vệ sinh chuông trại và tắm rửa thường xuyên cho lợn thì cái ghẻ sẽ cư trú và khi có

điều kiện sẽ xâm nhập gây bệnh mà lợn thì lại ở cùng nhau nên rất dễ đẻ lây lan còn bệnh suyễn và bệnh tiêu chảy khá thấp bệnh suyễn năm 2013 là 2.55% đến

năm 2014 giảm xuống còn 2%, bệnh tiêu chảy cũng giảm thể hiện năm 2013 là 3,06% sang năm 2014 còn 2.54%, sở dĩ tỷ lệ bệnh thấp như vậy là vì trại luôn chú ý đến công tác phòng bệnh và tiêm phòng vaccin tuy nhiên tất cả các bệnh

trên đều có xu hướng giảm là vì trại luôn luôn chú ý đến công tác điều trị,vệ sinh, tắm rửa, thức ăn phải đạt phẩm chất, chăm sóc dan lon va can than trong

công tác thu tinh nhân tạo

Trang 17

Số liệu ở bảng 5 là kết quả điều tra dịch bệnh trên đàn nái còn đàn lợn đực giống trong 2 năm không xảy ra dịch bệnh sở dĩ như vậy là vì trại áp dụng một cách nghiêm túc quy trình kỹ thuật

Bảng 6: Công tác điều trị một số bệnh thường gặp ở lợn (năm 2014)

Nhìn vào bảng 6 ta thấy hiệu quả điêu trị các bệnh rất cao khi điều trị các

bệnh số con khỏi đều đạt tỷ lệ 100%, qua đó cho ta thấy trại rất chú trọng đến công tác điêu trị bệnh, dùng các loại thuốc tốt để điều trị, chế độ ăn uống hợp ly

nên hiệu quả điều trị đạt kêt quả cao 1.4 Công tác phục vụ xản xuất

Công tác phục vụ sản xuất là một nhiệm vụ không thể thiếu được của sinh

viên trong thời gian thực tập và qua điều tra cơ bản bước đầu đã làm quen với các kỹ sư, bác sỹ thu y và các công nhân trong trại

Qua 3 năm học ở trường được các thầy cô trang bị những kiến thức vững vàng về lý thuyết, song giữa lý thuyết còn xa rời với thực tiễn vì vậy đặt chân lên trại chăn nuôi lợn nái công nghệ cao Nam Hưng- Nam Đàn Để có thể hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, chúng tôi căn cứ vào kết quả điều

tra cơ bản, trên cơ sở phân tích khó khăn thuận lợi của trại, áp dụng kiến thức đã

học trong nhà trường, sách báo vào thực tiễn sản xuất Trong thời gian thực tập tại trại lợn nái Nam Hưng- Nam Đàn với phương châm “Học đi đôi với hành”, Kết hợp với học hỏi kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và công nhân tại trại, chúng tôi xác định một số nội dung trong thời gian thực tập như sau:

- Nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn tại trại

Trang 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Chu Thị Hải

- Tiém vaccine cho đàn lợn theo định kỳ, theo quy trình chăn nuôi

- Chân đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại trại

- Sát trùng chuồng trại theo định kỳ

- Tham gia các công tác khác

- Tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học trên đàn lợn tại trại

Để hoàn thành tốt nội dung trên, trong thời gian thực tập chúng tôi đề ra

một số biện pháp như:

- Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể phù hợp với tình hình sản xuất của trại

- Bản thân tích cực chủ động mạnh dạn áp dụng những kiến thức đã học ở

Nhà trường, sách vở vào sản xuất

- Tìm tài liệu để nâng cao kiến thức

- Tích cực học hỏi cán bộ, công nhân ở cơ sở

- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của cô giáo hướng dẫn

- Chấp hành nội quy, quy chế của Nhà trường, của Khoa và của trai cũng

như chính quyền địa phương

* Kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.4.1 Công tác chăn nuôi

* Công tác giống

Trong chăn nuôi thì công tác giống là tiền đề, nó đóng vai trò hết sức

quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả chăn nuôi Nhận thức rõ tầm

quan trọng của công tác giống cho nên trong thời gian thực tập ở trại em cùng

cán bộ kỹ thuật ở trại tham gia vào việc bình tuyển, lập hồ sơ theo dõi từng cá

thê lợn nái như: tầm vóc, số lứa, số con/lứa, số con sơ sinh Đồng thời cũng

chọn lọc con đẻ ra sắp xếp thành các nhóm: nuôi thịt, nuôi hậu bị để đáp ứng

cho mục tiêu sản xuất

Ngoài ra tôi còn tham gia phát hiện động dục và trực tiếp thụ tỉnh nhân tạo

cho một số nái đạt kết quả tốt

* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng:

Trang 19

Trong thời gian thực tập tôi đã cùng các anh chị, cô chú chăm sóc nuôi

dưỡng đàn lợn nái, đực giống, lợn con Hàng ngày công việc bắt đầu từ 7 giờ

sáng và 13h30 chiều Công việc bao gồm cho ăn, quét dọn vệ sinh, theo dõi sức

khoẻ của đàn lợn phát hiện những con bị bệnh và điều trị kịp thời

Trực tiếp chuẩn bị và đỡ đẻ cho đàn lợn nái sinh sản, chăm sóc đàn lợn con sau

đẻ như: bấm nanh, cắt đuôi, đánh số tai, có định đầu vú

* Công tác vệ sinh thú y

Vấn đề vệ sinh thú y cũng hết sức được chú trọng Hàng ngày vệ sinh

chuồng trại chăn nuôi sạch sẽ, máng ăn, máng uống, nền chuồng được quét rửa 2

lần/ngày, vệ sinh mỗi khi cho lợn ăn Dam bảo chuông trại thoáng mát về mùa

hè và ấm áp về mùa đông

1.3.2 Công tác phòng bệnh

Phương châm "phòng bệnh hơn chữa bệnh" đã cho ta thấy tầm quan trọng

của công tác phòng bệnh nói chung và trong chăn nuôi nói riêng Đối với chăn

nuôi tập trung cũng như chăn nuôi nông hộ ngày nay công tác tiêm phòng bằng

vắc xin cho vật nuôi đóng vai trò chủ chốt trong phòng bệnh

Trong thời gian thực tập tốt nghệp chúng tôi đã tiêm phòng cho đàn vật

nuôi băng các loại vaccin dịch tả, tụ đóng dâu

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Chu Thị Hải

Bảng 7 : Kết quả công tác phục vụ sản xuất

% Kết quả STT Nội dung công việc —" Số lượng

Tiêm phòng vắc xin An toàn Dịch tả lợn 140 140 100

Tụ - Dâu lợn 150 150 100

Tiêm sắt cho lợn con 255 255 100

Diéu tri bénh Khoi

Bệnh phân trăng lợn con 140 137 97,9

5 Bệnh viêm tử cung 37 37 100 Hội chứng bệnh hô hâp 15 15 100

Bệnh ghẻ 68 64 94,4

Bệnh tiêu chảy 51 51 100 Cong tac khac An toan

Trong quá trình tiến hành đề tài chúng tôi đã gặp một số bệnh ở vật nuôi và

tiến hành điều trị Để việc điều trị đạt hiệu quả cao thì việc chấn đoán kịp thời và

chính xác sẽ giúp chúng ta đưa ra được phác đồ điều trị có hiệu quả Được sự chỉ dạy sát sao của thầy cô giáo hướng dẫn trong quá trình thực tập và các anh kỹ sư chúng tôi đã có hướng điều trị đúng và kịp thời cho các gia súc mắc bệnh

Trang 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Chu Thị Hải

1.3.3.2 Công tác điều trị Trong quá trình thực tập chúng tôi đã tiến hành điều trị các bệnh chủ yếu sau:

a, Hội chứng lợn con ỉa phân trắng: Xảy ra phô biến ở hầu hết các đàn lợn Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân, việc phòng bệnh chủ yếu trong chăn nuôi là đảm bảo 3 khâu chống lạnh, chống ẩm và chống bản

Trại đã sử dụng một số loại thuốc để điều trị như sau:

Otacin — en% : Tiêm Iml/ con Dufafloxacin: I ml/10kg TT/ngày Tiêm liên tục trong 2 — 3 ngày

TD - enro vet: nhỏ cho uống cho lợn con bị phân trắng ở giai đoạn 3 - 7 ngày tuôi

Dùng thuốc nor100 cho uống

Song song với việc dùng các thuốc trên là sự kết hợp với thuốc trợ sức trợ lực như: B complex, vitamin C, đường glucose

Liệu trình điều trị từ 3 - 5 ngày, thường khi quan sát phân của lợn đã thành khuôn và không còn có màu trắng thì ngừng sử dụng thuốc

b, Bệnh viêm tử cung

- Nguyên nhân:

+ Lon me sau khi đẻ do quá trình chèn ép của nhau thai làm tổn thương niêm mạc tử cung hoặc nhau thai chưa ra hết

+ Lợn mẹ đẻ khó do bào thai quá to hoặc tư thế thai không thuận lợi phải

can thiệp bằng tay hay dụng cụ làm xây xát, tổn thương niêm mạc tử cung tạo điều kiện cho vi khuân xâm nhập gây viêm

+ Do kế phát từ các bệnh truyền nhiễm:

- Triệu chứng: Âm hộ sưng đỏ, thân nhiệt tăng, ăn uống giảm, có khi cong

lưng rặn con vật tỏ vẻ không yên tĩnh Từ cơ quan sinh dục chảy ra dịch màu trắng

đục, mùi hôi tanh Xung quanh gốc đuôi, hậu môn dính đầy dịch viêm

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Chu Thị Hải

- Điều trị: Để hạn chế quá trình viêm lan, kích thích tử cung co bóp thải

dịch viêm ra ngoài đề phòng nhiễm trùng toàn thân, chúng tôi tiến hành điều trị

theo phương pháp sau:

+ Thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc tím (KMnO¿), mỗi ngày một lần

vào buổi sáng pha với tỷ lệ 0,1% (1 gam pha trong 1 lít nước)

+ Tiêm bắp Oxytocin kích thích tử cung co bóp nhằm đấy dịch viêm ra

ngoài với liều lượng 4 ml/con/ngày

+ Sau khi dung dịch thụt rửa ra hết tiến hành đặt khang sinh: Penicillin G

(1000000 UI) két hop voi Streptomycin (1 gam) hoà tan trong 15 ml nước cất

thụt vào tử cung

+tiém khang sinh : Gufamox-G tiêm bắp, Iml/10kg P

Novamox20% tiêm bắp, 1Iml/10kg P

Khi điều trị thì kết hợp với thuốc bổ, trợ sức trợ lực như: catosal,

gluco-k-c-namin

Điều trị liên tục đến khi quan sát thấy không còn dịch viêm chảy ra ngoài thi

dừng lại

c, Hộ chứng đường hô hấp

Là bệnh truyền nhiễm hết sức phổ biến hiện nay Bệnh thường sảy ra ở

lợn con từ 2 tháng tuổi đến 4 tháng tuôi

- Nguyên nhân : Do Mycoplasma là tác nhân chính và kết hợp với một số

vi khuan nhu: Pasteurella mutocida, Streptococcus, Staphylococcus

- Triệu chứng: Với triệu chứng chủ yếu là ho về đêm, lúc ho khan tần số

hô hấp thấp, sau tăng lên từng cơn kéo dài, lợn con theo mẹ lúc đầu thấy hắt hơi,

chảy nước mắt, tăng nhịp thở, số ngắt quãng, thân nhiệt có khi lên đên 41°C thở

thể bụng do viêm phổi, lợn bỏ ăn từ từ, ủ rũ

Trang 23

+ B Complex: Iml/10kgTT

d, Bệnh tiêu chảy

- Nguyên nhân: Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn đường tiêu hóa gây

nên Do thay đôi thức ăn đột ngột, môi trường thay đổi, chất lượng thức ăn kém

- Triệu chứng: Khi mới mắc bệnh lợn con đi ia chảy phân có màu vàng

nhạt Lợn con bỏ ăn, mệt mỏi, ủ rũ cơ thể gay yéu, nhiệt độ cơ thể không tăng,

thường xảy ra ở lợn con sau khi cai sữa

- Điều trị: Tiêm bắp liên tục 2-3 ngày

+ Octacin — en% ( enrofloxacin ): Iml/1Skg TT

+ Atropin sunfate: Iml/1Skg TT

+B.complex: Iml/10kg TT

e, Bệnh viêm vú

- Nguyên nhân:

+ Do kế phát bệnh viêm tử cung, sót nhau sau khi đẻ, cơ thể bị nhiễm

trùng huyết, vi trùng tuần hoàn theo máu đến đầu vú gây viêm

+ Do nhiễm trùng từ ngoài vào qua núm vú gây viêm ( Do không bắm

nanh lợn, hoặc bắm không kĩ khi bú lợn con cắn núm vú gây sây sát làm viêm

+ Do lợn nái ăn quá nhiều chất đạm, khi để lượng sữa quá nhiều con bú

không hết sữa tích lại trong bầu vú căng cứng gây viêm hoặc do thoi quen nái

không trở mình, chỉ cho con bú một hàng vú, hàng vú kia xẽ căng cứng gây

viêm

- Triệu chứng: Sau khi đẻ 1 - 2 ngày thấy xuất hiện vú bị sưng đỏ ở đầu

vú, sờ vào thấy nóng, ấn vào thấy lợn nái có phản ứng đau, lợn nái ăn ít Nếu

viêm nặng thì nái bỏ ăn, không cho con bú, sốt cao 40 — 42°C trong suốt thời

gian viêm, sữa ít, vắt những vú viêm thấy vón cục, lợn con bú những vú này bị

ia chảy, vú viêm thường lan nhanh sang các vú khác Nếu không điều trị kịp thời

co thé nai me sé mat sữa, những vú viêm những lứa sau cũng không sản sinh

sữa

Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Chu Thị Hải

- Điều trị: Chườm nước đá lạnh vào bầu vú bị viêm làm giảm sưng và

giảm sốt Dùng kháng sinh Amoxi 15%: Iml/10kg TT Trường hợp nặng hơn,

Trại sử dụng thuốc Novamox 20%LA

‘ Novamox 20%LA: Iml/20kg TT

B.complex: Iml/10kg TT Vitamin C: Iml/10kg TT

- Phòng bệnh: Trước khi đẻ chuồng cần được vệ sinh sạch xếẽ, phun thuốc

sát trùng và để khoảng 3 — 5 ngày, tắm lợn nái và lau đầu vú sạch xẽ, sau khi để

2 — 3 giờ cho con bú để giảm sức căng bầu vú Lợn con đẻ ra, cắt nanh mới cho

bú Đề phòng kế phát do sót nhau hay viêm tử cung thì sau khi đẻ phải bơm rửa

tử cung và tiêm kháng sinh

f, Bệnh ghẻ : Đây là bệnh kí sinh trùng dưới da của lợn

- Nguyên nhân: Do cái ghẻ Sacoptes scabiei gây nên cái ghẻ thường đào

hoang ở biểu bì da lợn, chúng đục khoét lớp biểu bì da, gây dụng lông, lở loét,

ngứa ngáy Lợn có thê bị mắc bệnh ghẻ ở mọi lứa tuổi

- Triệu chứng: Trên da thường xuất hiện những mụn ghẻ màu đỏ sau đó

chóc da thành những vấy màu nâu hay sám, lợn kém ăn, gầy gòm, dựng lông, lở loét Bệnh nặng cơ thể gầy còm thiếu máu nhiễm trùng kế phát có thể dẫn đến

con vật chết

- Đường lây lan: Bệnh lây lan theo đường tiếp súc trực tiếp giữa lợn bệnh

và lợn khỏe Ngoài ra có thể do không vệ sinh sạch xẽ chuồng nuôi và tắm rửa thường xuyên cho lợn Cái ghẻ cư trú ở đó khi có điều kiện xẽ xâm nhập và gây bệnh

- Điều trị : Dùng Invermectin tiêm Iml/10kg TT Nếu bệnh xảy ra trên nhiều con, có tính chất lây lan thì phun thuốc e fe otraz

+ Hộ lí: Thường xuyên tắm chải cho lợn, vệ sinh chuồng trại sạch sẽ + Bệnh ghẻ là bệnh xảy ra theo mùa nhưng không gây nguy hiểm nếu

được phát hiện kịp thời và điều trị đúng thuốc

Trang 25

g, Bệnh lòi dom:

Bệnh thường xảy ra đối với lợn nuôi công nghiệp Nguyên nhân có thể là

do lợn ăn quá no, thức ăn không có rau xanh, lợn uống ít nước gây táo bón sau

đó dẫn đến lòi dom

Lon cé thé bị lồi một phần của trực tràng ra ngoài hậu môn và cọ sát với tường hoặc nền chuồng gây chảy máu, thủy thũng, nhiễm trùng do tiếp xúc với phân và nước tiêu Do đó ngay khi phát hiện cần tiến hành thủ thuật để đưa trực

tràng về vị trí cũ Nếu bị nặng sẽ cắt bỏ trực tràng

Tiến hành như sau: Tiêm Vitamin K để cầm máu, cố định lợn bằng dây thừng

buộc treo hai chân sau lên mục đích làm giảm áp lực của xoang bụng lên hậu môn, sau đó tiến hành rửa sạch hậu môn bằng nước sạch và cồn Iodine 5%, loại

bỏ hết chất bân bám trên trực tràng rồi từ từ đưa trực tràng vào bên trong hậu môn sau đó khâu thu hẹp hậu môn lại Tiêm kháng sinh Hanoxylin Iml/10kg thê

trọng

Hộ lý: 3 ngày đầu cho lợn nhịn ăn và chỉ uống nước, sau đó cho ăn thức

ăn mềm, dễ tiêu hóa với lượng ít sau khoảng 1 tuần lợn sẽ dần hồi phục

1.4 Kết luận và đề nghị 1.4.1 kết luận

Qua thời gian 3 tháng thực tập tại trại lợn nái xã Nan Hưng Huyện Nam Đàn, được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, ban Ban

quản lý cùng các cán bộ kỹ thuật, đặc biệt là sự chỉ đạo tận tình của cô giáo

hướng dẫn, đã tạo điều kiện tốt cho em vận dụng những kiến thức đã học Từ đó

giúp em củng cố thêm va nâng cao kiến thức, hiểu biết hơn về chuyên ngành

Hơn nữa em còn rèn luyện cho mình tác phong làm việc của một cán bộ kỹ

thuật, biết cách quản lý chăn nuôi, cũng như tô chức sản xuất trong một trại chăn

nuôi

Trong thời gian thực tập, em được tiếp xúc với thực tiễn sản xuất, em đã

thấy mình trưởng thành hơn rất nhiều, rút ra những kinh nghiệm cho bản thân,

biết cách vận dụng quy trình chăn nuôi, quy trình sử dụng vắc xin phòng bệnh

Ngày đăng: 09/03/2015, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1  Kết  quả  điều  tra  đàn  lợn  của  Trại  từ  năm  213-2014 - điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lơn nái công nghệ cao xã nam hưng huyện nam đàn tỉnh nghệ an và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
ng 1 Kết quả điều tra đàn lợn của Trại từ năm 213-2014 (Trang 13)
Bảng  2  :  Kết  quả  tiêm  phòng  vaecxin  cho  lợn - điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lơn nái công nghệ cao xã nam hưng huyện nam đàn tỉnh nghệ an và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
ng 2 : Kết quả tiêm phòng vaecxin cho lợn (Trang 14)
Bảng  3  :  Kết  quả  điều  tra  tiêm  phòng  cho  đàn  lợn  cách  ly  năm  2013-2014 - điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lơn nái công nghệ cao xã nam hưng huyện nam đàn tỉnh nghệ an và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
ng 3 : Kết quả điều tra tiêm phòng cho đàn lợn cách ly năm 2013-2014 (Trang 15)
Bảng  4:  Lịch  vệ  sinh  chuồng  bầu - điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lơn nái công nghệ cao xã nam hưng huyện nam đàn tỉnh nghệ an và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
ng 4: Lịch vệ sinh chuồng bầu (Trang 15)
Bảng  5:  Điều  tra  về  tình  hình  dịch  bệnh  ở  đàn  lợn  nái - điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lơn nái công nghệ cao xã nam hưng huyện nam đàn tỉnh nghệ an và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
ng 5: Điều tra về tình hình dịch bệnh ở đàn lợn nái (Trang 16)
Bảng 6:  Công  tác  điều  trị  một  số  bệnh  thường  gặp  ở  lợn  (năm  2014) - điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lơn nái công nghệ cao xã nam hưng huyện nam đàn tỉnh nghệ an và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 6 Công tác điều trị một số bệnh thường gặp ở lợn (năm 2014) (Trang 17)
Bảng  8:  Tỷ  lệ  nhiễm  viêm  tử  cung  của  đàn  lợn  nái - điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lơn nái công nghệ cao xã nam hưng huyện nam đàn tỉnh nghệ an và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
ng 8: Tỷ lệ nhiễm viêm tử cung của đàn lợn nái (Trang 42)
Bảng  9.  Tỷ  lệ  nhiễm  bệnh  viêm  tử  cung  theo  các  tháng  khác  nhau - điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lơn nái công nghệ cao xã nam hưng huyện nam đàn tỉnh nghệ an và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
ng 9. Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung theo các tháng khác nhau (Trang 43)
Bảng  11  Tình  hình  mắc  bệnh  viêm  tử  cung  theo  hình  thức  đỡ  đẻ  khác  nhau - điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lơn nái công nghệ cao xã nam hưng huyện nam đàn tỉnh nghệ an và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
ng 11 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung theo hình thức đỡ đẻ khác nhau (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm