1. Đối tượng nghiên cứu: • Sinh viên Khóa 12 Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang. 2. Phạm vi nghiên cứu: Không gian mẫu: Khảo sát 40 bạn sinh viên, đã thu lại được 34 kết quả phản hồi, trong đó có 30 kết quả trả lời đúng theo yêu cầu khảo sát. 3. Mục tiêu nghiên cứu: • Mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng của sinh viên Khóa 12 Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang. 4. Phương pháp nghiên cứu: • Nhóm thực hiện tiến hành khảo sát các bạn sinh viên ở Đại học An Giang. • Số phiếu phát ra là 40, số phiếu thu về là 34, số phiếu hợp lệ là 30. • Nhóm đã tiến hành thu thập thông tin, thiết lập mô hình hồi
Trang 1A. PHẦN MỞ ĐẦU:
Hiện nay, với tốc độ phát triển không ngừng của cuộc sống hiện đại đòi hỏi sinh viên phải luôn đáp ứng kịp thời những tiêu chuẩn các nhà tuyển dụng đặt ra như: vóc dáng cân đối, khuôn mặt ưa nhìn, luôn vui vẻ, chiều cao, cân nặng,… Điều này đồng nghĩa với việc sinh viên phải không ngừng rèn luyện và đáp ứng các tiêu chuẩn này để có
cơ hội tìm cho mình một công việc phù hợp sau khi ra trường Nhưng đây không phải là việc dễ dàng khi mà con người thường xuyên phải sử dụng các loại thức ăn nhanh, không
có nhiều thời gian rảnh rỗi chơi thể thao - giải trí, mở rộng các mối quan hệ… Vì vậy mà cân nặng trở thành vấn đề được rất nhiều sinh viên quan tâm, họ thường đặt ra cho mình những câu hỏi như: làm thế nào để có một vóc dáng cân đối, ăn uống như thế nào thì phù hợp, thời gian học tập - giải trí như thế nào là hợp lí Để nghiên cứu vấn đề này chúng ta
sẽ tiến hành khảo sát và tìm hiểu về những yếu tố tác động đến cân nặng của sinh viên.
1. Đối tượng nghiên cứu:
• Sinh viên Khóa 12 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang
2 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian mẫu: Khảo sát 40 bạn sinh viên, đã thu lại được 34 kết quả phản hồi,
trong đó có 30 kết quả trả lời đúng theo yêu cầu khảo sát
3. Mục tiêu nghiên cứu:
• Mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng của sinh viên Khóa 12 Khoa Kinh tế -Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang
4. Phương pháp nghiên cứu:
• Nhóm thực hiện tiến hành khảo sát các bạn sinh viên ở Đại học An Giang
• Số phiếu phát ra là 40, số phiếu thu về là 34, số phiếu hợp lệ là 30
• Nhóm đã tiến hành thu thập thông tin, thiết lập mô hình hồi quy, ước lượng khoảng tin cậy, kiểm định mô hình, thống kê dựa trên 30 mẫu quan sát thu thập được
• Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã sử dụng kiến thức Kinh tế lượng với sự
hỗ trợ của các phần mềm: Word, Excel, SPSS để hoàn thành bài báo cáo
5. Mục lục:
A. Phần mở đầu 1
1. Đối tượng nghiên cứu 1
2. Phạm vi nghiên cứu 1
3. Mục tiêu nghiên cứu 1
4. Phương pháp nghiên cứu 1
5. Mục lục 1
B. Phần nội dung 2
1. Lý thuyết đưa biến độc lập và các biến phụ thuộc vào mô hình 2
2. Thiết lập mô hình tổng quát 2
3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình 3
4. Ước lượng khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy của tổng thể 3
5. Kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số 3
6. Mô hình hồi quy sửa đổi 4
7. Các hạn chế 5
Trang 28. Hướng mở rộng 5
9. Ý kiến đề xuất
5
C. Phần kết luận 5
Phụ lục 6
B. PHẦN NỘI DUNG:
1. Lý thuyết đưa biến độc lập và các biến phụ thuộc vào mô hình:
• Thời gian ngủ cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tăng, giảm cân nặng Vì trong quá trình ngủ cơ thể vẫn không ngừng hoạt động, nếu thức quá khuya sẽ làm cho cơ thể có cảm giác thèm ăn và dễ dẫn đến việc tăng cân
• Đối với những người có nhu cầu giảm cân hoặc muốn duy trì cân nặng thì việc rèn luyện thể thao là vô cùng quan trọng Vì trong khi chơi thể thao sẽ giúp cơ thể tăng khả năng trao đổi chất va giúp các cơ săn chắc hơn
• Nếu tập trung vào việc học quá nhiều mà không bổ sung đầy đủ các chất cần thiết
sẽ dễ dẫn đến cơ thể bị suy nhược, làm việc kém hiệu quả và cân nặng của cơ thể cũng sẽ không thể duy trì ổn định
• Mỗi người cẩn cho phép cơ thể có một khoảng thời gian giải trí phù hợp để kích thích sự phát triển của tư duy cũng như cơ thể, như vậy cơ thể sẽ luôn được thoải mái và phát triển cân đối
• Nếu số lần ăn quá ít hoặc quá nhiều cũng sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến cân nặng của chúng ta
• Giữa nam và nữ có sự khác biệt nhau về cân nặng Vì sự phát triển về khung xương của nam có phần lớn hơn so với nữ
• Vấn đề có người yêu hay chưa cũng một phần tác động đến cân nặng Vì tùy vào tâm lí mỗi người sẽ dễ đến việc họ muốn duy trì cân nặng như thế nào là phù hợp
2. Thiết lập mô hình tổng quát:
a. Danh sách các biến độc lập và phụ thuộc:
o Biến phụ thuộc :
• Y: Cân nặng của sinh viên Khóa 12 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường
Đại học An Giang (kg).
• X 1: thời gian ngủ trung bình / ngày của sinh viên (giờ).
• X 2: thời gian tập thể dục trung bình / ngày của sinh viên (giờ).
• X 3: thời gian học trung bình / ngày của sinh viên (giờ).
• X 4: thời gian giải trí trung bình / ngày của sinh viên (giờ).
• X 5: số lần ăn trong ngày của sinh viên (lần).
• D 1: giới tính (D1= 0 : nữ; D1= 1 : nam).
• D 2: người yêu (D2= 0: không có người yêu; D2=1 : có người yêu).
b. Mô hình hồi quy tuyến tính mẫu:
= + + + + + + +
Từ bảng số liệu “Các yếu tố tác động đến cân nặng của sinh viên Khóa 12 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang” trong Phụ lục ta có:
Căn cứ vào Kết quả hồi quy từ bảng 5 phần Phụ lục ta được:
Phương trình hồi quy tuyến tính mẫu cần tìm là:
Trang 3= 58,418 – 0,517 – 1,888 – 1,753 – 1,473 + 6,116 + 3,217 – 5,387
3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình với mức ý nghĩa α = 5%:
: R2 = 0: Mô hình không phù hợp
: > 0: Mô hình phù hợp
Theo kết quả hồi quybảng3 phần Phụ lụcta có : sig = 0,000 < 0.05 Bác bỏ Vậy với mức ý nghĩa α = 5%, mô hình phù hợp
4. Ước lượng khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy của tổng thể với mức ý nghĩa 5%:
Căn cứ vào kết quả ở bảng 5 phần Phụ lục ta được:
Є (-2,776 ; 1,742)
Є (-4,169 ; 0,392)
Є (-2,866 ; -0,640)
Є (-2,653 ; -0,294)
Є (3,856 ; 8,376)
Є (-1,153 ; 7,588)
Є (-10,352 ; -0,422)
5. Kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số:
Kiểm định :
H0: = 0: Không có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X1 của hệ số và Y
: 0: Có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X1 của hệ số và Y
Theo kết quả hồi quyBảng 5 Phần Phụ lục ta có: sig = 0,64 > 0,05 Chấp nhận H0
Vậy với mức ý nghĩa α = 5%, biến X1 không có ý nghĩa thống kê trong mô hình
Kiểm định :
H0: = 0: Không có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X2 của hệ số và Y
: 0: Có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X2 của hệ số và Y
Theo kết quả hồi quy Bảng 5 Phần Phụ lục ta có: sig = 0,100 > 0,05 Chấp nhận H0
Vậy với mức ý nghĩa α = 5%, biến X2 không có ý nghĩa thống kê trong mô hình
Kiểm định :
H0: = 0: Không có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X3 của hệ số và Y
: 0: Có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X3 của hệ số và Y
Theo kết quả hồi quy Bảng 5 Phần Phụ lụcta có: sig = 0,04 < 0,05 Bác bỏ H0 Vậy với mức ý nghĩa α = 5%, biến X3 có ý nghĩa thống kê trong mô hình
Kiểm định :
H0: = 0: Không có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X4 của hệ số và Y
: 0: Có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X4 của hệ số và Y
Theo kết quả hồi quy Bảng 5 Phần Phụ lục ta có: sig = 0,017 < 0,05 Bác bỏ H0
Trang 4Vậy với mức ý nghĩa α = 5%, biến X4 có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
Kiểm định :
H0: = 0: Không có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X5 của hệ số và Y
: 0: Có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X5 của hệ số và Y
Theo kết quả hồi quyBảng 5 Phần Phụ lụcta có: sig = 0,000 < 0,05 Bác bỏ H0 Vậy với mức ý nghĩa α = 5%, biến X5 có ý nghĩa thống kê trong mô hình
Kiểm định :
H0: = 0: Không có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X6 của hệ số và Y
: 0: Có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X6 của hệ số và Y
Theo kết quả hồi quyBảng 5 Phần Phụ lụcta có: sig = 0,141 > 0,05 Chấp nhận H0
Vậy với mức ý nghĩa α = 5%, biến D1 không có ý nghĩa thống kê trong mô hình
Kiểm định :
H0: = 0: Không có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X7 của hệ số và Y
: 0: Có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X7 của hệ số và Y
Theo kết quả hồi Bảng 5 Phần Phụ lụcquyta có: sig = 0,035 < 0,05 Bác bỏ H0 Vậy với mức ý nghĩa α = 5%, biến D2 có ý nghĩa thống kê trong mô hình
• Theo như kết quả khảo sát thì các biến X3, X4, X5, D2 có ý nghĩa thống kê trong
mô hình Vì vậy, cân nặng của sinh viên bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: thời gian học, thời gian giải trí, số lần ăn và việc có người yêu hay chưa
6. Mô hình hồi quy sửa đổi:
Loại bỏ các biến X1, X2, D1 từ mô hình trên giữ lại các biến X3, X4, X5, D2
ta tiến hành chạy chương trình SPSS ta được kết quả hồi quy từ Bảng 9 phần Phụ lục như sau:
= -1,300
Phương trình hồi quy tuyến tính mẫu là:
= 51,500 – 1,815 – 1,300 + 6,599 – 5,994D2
Ý nghĩa các hệ số trong mô hình:
β 3 = - 1,815: Khi tăng (giảm) 1 giờ học / ngày với điều kiện các đại lượng khác
không đổi thì cân nặng trung bình giảm (tăng) 1,815 kg
β 4 = - 1,300: Khi tăng (giảm) 1 giờ giải trí / ngày với điều kiện các đại lượng khác
không đổi thì cân nặng trung bình giảm (tăng) 1,3 kg
β 5 = 6,599: Khi tăng (giảm) 1 lần ăn / ngày với điều kiện các đại lượng khác
không đổi thì cân nặng trung bình tăng (giảm) 6,599 kg
β 7 = -5,994: Khi sinh viên có người yêu thì cân nặng trung bình sẽ giảm 5,994 kg
so với sinh viên chưa có người yêu (với điều kiện các đại lượng khác không đổi)
Ý nghĩa của R 2:
Căn cứ Bảng 7 Phần Phụ lục ta được: R2 = 0,642
Trang 5Cho biết rằng biến thời gian học trung bình trong ngày, thời gian giải trí trung bình trong ngày, số lần ăn trong ngày và biến người yêu đã giải thích được 64,2% sự biến động của biến động của cân nặng
7. Các hạn chế:
• Mức độ khảo sát còn hạn chế về qui mô nên chưa phản ánh chính xác về cân nặng của sinh viên
• Số lượng biến còn ít nên chưa tìm hiểu hết được những yếu tố tác động đến cân nặng của sinh viên
8. Hướng mở rộng:
Khảo sát trên số lượng mẫu lớn sẽ cho kết quả với độ chính xác cao hơn Khảo sát thêm một số biến để tìm được kết quả chính xác hơn: chế độ ăn hằng này của bạn như thế nào, sở thích của bạn là gì, thói quen sống ra sao, cân nặng lí tưởng mà bạn mong muốn là bao nhiêu, các loại thực phẩm bạn thường sử dụng là gì……
9. Ý kiến đề xuất:
• Để duy trì một cân nặng như mong muốn thì sinh viên cần phải có một chế độ dinh dưỡng phù hợp,
• Sắp xếp thời gian hợp lí giữa việc học tập, nghỉ ngơi, giải trí để đảm bảo cho cơ thể phát triển toàn diện
• Tránh tạo quá nhiều áp lực cho bản thân, cần mở rông thêm những mối quan hệ tốt đẹp, tạo điều kiên cho cơ thể luôn thoải mái…
C. PHẦN KẾT LUẬN:
Qua cuộc khảo sát, thu thập số liệu và phân tích nhóm em cho rằng:
• Thời gian học tập có ảnh hưởng tới cân nặng, vì trong quá trình học phải tập trung suy nghĩ, tiêu hao năng lượng cho lao động trí óc nhiều nên thời gian học tập càng nhiều thì cân nặng sẽ giảm
• Thời gian giải trí cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng Nếu dành càng nhiều thời gian cho việc giải trí quá thì sẽ tiêu tốn rất nhiều năng lượng ảnh hường không tốt cho sức khỏe, sẽ làm giảm cân nặng
• Chế độ ăn uống của mỗi người sẽ ảnh hưởng đến cân nặng do đó theo kết quả khảo sát ta thấy nếu ăn càng nhiều lần trong ngày thì càng dễ tăng cân
• Theo kết quả nghiên cứu trên thì việc có người yêu hay chưa có mối liên hệ tới cân nặng Có thể lí giải điều này do khi có người yêu họ sẽ dành nhiều thời gian cho người yêu, đồng thời cùng với những vấn đề tâm lí, tình cảm sẽ có ảnh hưởng đến sức khỏe, làm giảm cân nặng
• Do đó, là sinh viên chúng ta cần biết cân đối giữa các yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng để có thể có một thân hình cân đối và sức khỏe tốt
Nhóm 6 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Dương Phú Điền, nhờ sự giúp
đỡ tận tình của thấy mà nhóm em có thể hoàn thành Bài Báo cáo một cách tốt nhất Mặc
dù vậy nhóm vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục, nhưng hy vọng rằng kết quả mà nhóm khảo sát và tính toán được sẽ đáp ứng được yêu cầu của bài về vấn đề các yếu tố tác động đến cân nặng của sinh viên khóa 12 khoa Kinh tế Quản trĩ kinh doanh
Tài liệu tham khảo:
o Giáo trình: Kinh tế lượng – Ths Dương Phú Điền
o Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS – NXB Hồng Đức, 2008
o http://tailieu.vn/
o http://www.slideshare.net/
o http://khotailieu.vn/
Trang 6PHỤ LỤC
Bảng 1: Các yếu tố tác động đến cân nặng của sinh viên Khóa 12 Khoa Kinh tế
-Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang
Bảng 2: Variables Entered/Removed b
Trang 7Variables Entered/Removed b
Variables
Gioi tinh?
Trung binh thoi gian tap the duc tren mot ngay la bao nhieu?
Trung binh thoi gian hoc tren 1 ngay la bao nhieu?
Trung binh thoi gian ngu tren 1 ngay la bao nhieu?
Ban an bao nhieu lan trong ngay?
Trung binh thoi gian giai tri tren ngay la bao nhieu? a
Enter
a All requested variables entered.
Bảng 3: Model Summary
Model Summary
R Square
Adjusted R Square
Std Error
of the Estimate
Change Statistics
R Square
a Predictors: (Constant), Hien tai, ban dang co nguoi yeu hay khong?, Gioi tinh, Trung binh thoi gian tap the duc tren mot ngay la bao nhieu?, Trung binh thoi gian hoc tren 1 ngay la bao nhieu?, Trung binh thoi gian ngu tren 1 ngay la bao nhieu?, Ban an bao nhieu lan trong ngay?, Trung binh thoi gian giai tri tren ngay la bao nhieu?
Bảng 4: ANOVA b
a Predictors: (Constant), Hien tai, ban dang co nguoi yeu hay khong?, Gioi tinh, Trung binh thoi gian tap the duc tren mot ngay la bao nhieu?, Trung binh thoi gian hoc tren 1 ngay la bao nhieu?, Trung binh thoi gian ngu tren 1 ngay la bao nhieu?, Ban an bao nhieu lan trong ngay?, Trung binh thoi gian giai tri tren ngay la bao nhieu?
b Dependent Variable: Ban can nang bao nhieu?
Bảng 5: Coefficients a
Trang 8Coefficients a
Model
Unstandardized Coefficients
Standardize d Coefficients
95% Confidence Interval for B B
Std.
Lower Bound
Upper Bound
Trung binh thoi gian ngu tren 1
Trung binh thoi gian tap the duc
Trung binh thoi gian hoc tren 1
Trung binh thoi gian giai tri tren
Ban an bao nhieu lan trong
Hien tai, ban dang co nguoi yeu
a Dependent Variable: Ban can nang bao nhieu?
Bảng 6: Variables Entered/Removed b
Model Variables Entered
Variables
Trung binh thoi gian hoc tren 1 ngay la bao nhieu?
Ban an bao nhieu lan trong ngay?
Trung binh thoi gian giai tri tren ngay la bao nhieu? a
a All requested variables entered.
b Dependent Variable: Ban can nang bao nhieu?
Bảng 7: Model Summary
Model Summary
Adjusted
R Square
Std Error of the Estimate
Change Statistics
R Square
Sig F Change
a Predictors: (Constant), Hien tai, ban dang co nguoi yeu hay khong?, Trung binh thoi gian hoc tren 1 ngay la bao nhieu?, Ban an bao nhieu lan trong ngay?, Trung binh thoi gian giai tri tren ngay la bao
nhieu?
Bảng 8: ANOVA b
Trang 9ANOVA b
a Predictors: (Constant), Hien tai, ban dang co nguoi yeu hay khong?, Trung binh thoi gian hoc tren 1 ngay la bao nhieu?, Ban an bao nhieu lan trong ngay?, Trung binh thoi gian giai tri tren ngay la bao nhieu?
Bảng 9: Coefficients a Coefficients a
Model
Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients
95%
Confidence Interval for B B
Std.
Lower Bound
Upper Bound
Trung binh thoi gian hoc tren 1
Trung binh thoi gian giai tri tren
Hien tai, ban dang co nguoi yeu
a Dependent Variable: Ban can nang bao nhieu?
THỐNG KÊ MỘT SỐ CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG
Trang 10Bảng 10: Phiếu khảo sát
Bảng 11: Cân nặng
Statistics
Bảng 12: Bảng tần số của biến Cân nặng với 18 loại cân nặng khác nhau
Trang 11Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Bảng 13: Thời gian học Statistics
Trang 12Bảng 14: Thời gian giải trí
Trang 13Bảng 15: Số lần ăn trong ngày
Statistics
Bảng 16: Có người yêu hay chưa?
Trang 14Statistics
Trang 15Biểu đồ thể hiện tác động của Số giờ học và số giờ giải trí mỗi ngày tác động đến Sinh viên khóa 12 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học An Giang
Biểu đồ thể hiện Tác động của Thời gian ngủ và thời gian giải trí đến cân nặng của Sinh viên Khóa 12, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học An Giang DANH SÁCH NHÓM 6
Võ Phương Diệu DKQ112081 (nhóm trưởng)
Lê Thị Thu Diễm DTC112726
Phạm Thị Ngọc Diễm DKQ112080
Nguyễn Thị Kim Dung DTC112727
Lê Cát Tường DKQ112115
Trần Quốc Trí DTC112780