Quả cà chua mọng, ban đầu có màu xanh, chín chuyển sang màu từ vàng đến đỏ, có nhiều hình dạng: tròn, dẹt, có cạnh, có múi… Cà chua có giá trị dịnh dưỡng cao, chứa nhiều nước, glucide, n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
Trang 2MỤC LỤC
1 Tổng quan về cà chua: 3
1.1 Giới thiệu chung 3
1.2 Vùng nguyên liệu, sản lượng 4
1.3 Thu hoạch và bảo quản 6
2 Các sản phẩm từ cà chua 9
2.1 Một số sản phẩm 9
2.2 Cà chua cô đặc 11
2.2.1 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm,tiêu chuẩn an toàn sản phẩm 11
2.2.2 Yêu cầu của nguyên liệu 14
2.2.3 Phụ gia 15
2.2.4 Quy trình công nghệ và thiết bị 21
2.2.4.1.Quy trình công nghệ 21
2.2.4.2 Thiết bị 30
3 Tận dụng phế liệu trong sản xuất cà chua 37
3.1 Sản xuất chất màu thực phẩm 37
3.2 Sản xuất dầu hạt cà chua 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 31 Tổng quan về cà chua:
1.
1 Giới thiệu chung
Cà chua là loại rau làm thực phẩm, phổ
biến ở nhiều nước chỉ sau cây khoai tây Quả
cà chua mọng, ban đầu có màu xanh, chín
chuyển sang màu từ vàng đến đỏ, có nhiều
hình dạng: tròn, dẹt, có cạnh, có múi…
Cà chua có giá trị dịnh dưỡng cao, chứa
nhiều nước, glucide, nhiều acide hữu cơ (acide
malic, acide citric…), nhiều loại vitamin (A,
B1, B2, C, PP…), các muối khoáng (Ca, P, Mg, K, S) và nhiều nguyên tố vilượng (Zn, Fe, Cu, I) cân thiết cho cơ thể Hằng ngày ăn khoảng 100g càchua tươi có thể cung cấp 13% vitamin A, 5% acide folic, 8% vitamin B1,33% vitamin C cần thiết cho người trưởng thành và cung cấp cho cơ thể22kcal
Một số tác dụng của cà chua: cung cấp năng lượng, khoáng, giải nhiệt,chống hoại tử, dung môi để thải ure, tiêu hóa tinh bột dễ dàng hơn Trong càchua có lycopen là chất chống quá trình lão hóa và chống ung thư
* Có nhiều giống cà chua đang được trồng ở Việt Nam Có thể chia càchua thành 3 loại dựa vào hình dạng:
- Cà chua hồng: quả có hình dạng quả
hồng, không chia múi Thịt quả đặc, nhiều
bột, lượng đường trong quả cao Năng suất
thường đạt 25 – 30 tấn/ha Các giống
thường gặp: Ba Lan, hồng lan của Viện cây
lương thực; giống 214; HP5; HP1 của Hải Phòng…
Trang 4- Cà chua múi: quả to, nhiều ngăn tạo thành múi, là giống cây sinhtrưởng vô hạn, thời gian sinh trưởng dài, năng suất và khả năng chống chịukhá nhưng chất lượng không bằng cà chua hồng.
- Cà chua bi: quả nhỏ, chua, giá trị thấp, thường dùng làm nguyên liệutạo giống
Quả cà chua có nhiều kích cỡ và màu sắc khi chín khác nhau (vàng, dacam, hồng, đỏ…) nhưng cà chua màu đỏ giàu chất dinh dưỡng và các hợpchất có hoạt tính sinh học nhất
1.2 Vùng nguyên liệu, sản lượng
a Trên thế giới:
Cà chua phát triển trên toàn thế giới do sự tăng trưởng tối trong nhiềuđiều kiện phát triển khác nhau Cà chua được trồng trọt phổ biến nhất là loạiquả đường kính khoảng 5 – 6 cm, hầu hết cho trái cây màu đỏ, một số cho
Trang 5quả vàng, cam, hồng, tím, xanh lá cây, đen hoặc màu trắng, đặc biệt có loại
cà chua nhiều màu và có sọc
Khoảng 150 triệu tấn cà chua đã được sản xuất ra trên thế giới trong năm
2009 Trung Quốc là nước sản xuất cà chua lớn nhất, chiếm khoảng mộtphần tư sản lượng toàn cầu, tiếp theo là Hoa Kỳ và Ấn Độ Các khu vực chếbiến tại California chiếm 90% lượng sản xuất ở Mỹ và 35% lượng sản xuấtthế giới Theo FAOSTAT, các quốc gia sản xuất cà chua nhiều nhất thế giới năm
2009 là :
Sản lượng cà chua – 2009(số lượng: tấn)
Theo thống kê, Lâm Đồng hiện là địa phương có diện tích, năng suất vàsản lượng cà chua lớn nhất cả nước với khoảng từ 4000 đến 5000 ha gieotrồng hàng năm Đơn Dương là nơi có diện tích trồng cà chua lớn nhất tỉnh
Trang 6(khoảng từ 3.000 đến 3.500 ha mỗi năm), năng suất trung bình đạt khoảng40-50 tấn/ ha, một số trường hợp có thể đạt năng suất từ 80-90 tấn/ ha
Cà chua ăn tươi thường thu hoạch chín vàng để trái chín dần trong quátrình chuyên chở hay dự trữ trước khi đến tay người tiêu dùng Cà chuatrước khi chín có hàm lượng chất khô hòa tan, vitaminh và lượng đườngthấp hơn trên cây
Cà chua tùy vào mục đích chế biến mà thu hoạch và những thời điểmkhác nhau Ví dụ, cà chua muối chua thu hoạch khi trái còn non, cà chua làmsauce, juice… thu hoạch khi trái chín hoàn toàn Thông thường cà chua đượcthu hoạch bằng máy một lần khi 85% trái trên cây đã chín Sau khi thu hoạch
cà chua được chuyển vào nơi mát để phân loại trước khi chuyển đi chế biếnhay tiêu thụ
b Bảo quản:
* Quá trình chín của cà chua
Có thể chia quá trình chín của cà chua thành 5 thời kì:
+ Thời kì quả xanh: quả và hạt phát triển chưa hoàn toàn, quả có màu xanh sáng
Trang 7+ Thời kì quả chín xanh: quả và hạt đang phát triển dần, quả có màu xanh sáng, keo xung quanh hạt được hình thành, quả chưa có màu hồng hoặc vàng.
+ Thời kì quả chín vàng: phần đỉnh của quả dần dần xuất hiện màu hồng, xung quanh cuống quả vẫn có màu xanh, trái cứng
+ Thời kì quả chín: quả thể hiện màu sắc vốn có của giống, màu sắc thể hiệnhoàn toàn, quả còn cứng
+ Thời kì quả chín hoàn toàn: màu sắc càng thẫm, quả mềm
Thông thường cà chua được bảo quản ở giai đoạn chưa chín , khi toànquả còn xanh, chỉ mới có chấm hồng ở đáy quả Cũng có thể bảo quản càchua khi đã chín hoàn toàn
- Bảo quản trong điều kiện thường:
Sau khi thu hái cà chua được lựa chọn theo kích thước, độ chín, loại bỏgiập nát, thối hỏng Trường hợp quá bẩn cần phải rửa bằng nước sạch rồi đểráo
Cà chua được xếp vào khay gỗ hoặc nhựa Nếu là cà chua chín dùng đểxuất khẩu hoặc vận chuyển xa thì chỉ nên xếp mỗi khay khoảng 5-10kg vớichiều cao từ 1-2 lớp quả Cấu tạo của khay cần đảm bảo sao cho khi xếp lênnhau khay trên không đè lên quả ở khay dưới Nếu là cà chua xanh thì có thểđựng trong mỗi sọt đến 10-20kg quả Khay hoặc sọt được xếp thành từng lôcao đén 2m Thậm chí có thể đổ cà chua xanh thành đống trong kho bảoquản Thường xuyên kiểm tra trong thời gian bảo quản để giảm thiểu hiệntượng hao hụt khối lượng và chất lượng
- Bảo quản cà chua chín thêm:
Quả cà chua khi bắt đầu hình thành cho đến khi chín độ chua trong quả giảm dần, lượng đường tăng lên Nếu thu hoạch quả chưa chín đầy đủ trong
Trang 8khi vận chuyển đi xa hay để trong khoan tàu nếu để nơi thoáng gió thì tỉ lệ đường tăng.
Muốn kéo dài thời gian bảo quản cũng như đảm bảo chất lượng quả cần thu hoạch cà chua lúc chín tới quả chưa đỏ hẳn, bảo quản thêm một thời gian thì màu sắc quả sẽ đều hơn so với quả chín trên cây, quả ít bị nứt hơn.Sau khi thu hoạch, để cà chua chín thêm tốt nhất là bảo quản ở nhiệt độ 22 -
250C, độ ẩm tương đối của không khí là 80 – 85% Trong điều kiện độ ẩm quá cao, quả dễ bị thối, còn độ ẩm quá thấp thì thời gian chín kéo dài thêm
- Bảo quản bằng nhiệt độ:
+ Đối với cà chua xanh: nhiệt độ 8 – 100C, độ ẩm 80 – 85%, thời gian bảoquản có thể đến 1,5 tháng Không bảo quản cà chua dưới 50C vì sẽ rối loạnsinh lí dẫn đến không chín hoặc chín không đặc trưng, quả dễ mềm mất khảnăng kháng bệnh
+ Đối với cà chua chín đỏ từ nửa quả trở lên thì bảo quản ở độ ẩm 90%,nhiệt độ 1 – 20C
- Bảo quản bằng mùn cưa
Để đảm bảo bảo quản được lâu cần rửa quả, tốt nhất là rửa bằng clo Cho
1 thìa cafe chất clorin và 1 lít nước để rửa, hong chỗ mát cho khô quả Dùngnước clo này để làm ẩm mùn cưa
Dùng mùn cưa sách và không lẫn tạp chất Nếu dùng lại mùn cưa thì phảikhư trùng bằng cách phơi nắng cho khô Loại bỏ những mẫu gỗ vụn lẫntrong mùn cưa để tránh làm xay xát quả
Cứ 1kg mùn cưa dùng 1 lít nước để làm ẩm 1 kg mùn cưa có thể bảoquản 1 kg cà chua Tưới nước vào mùn cưa và đảo đều Đổ mùn cưa và đảođều đổ mùn cưa vào sọt hoặc đổ lên sàn nhà nơi thoáng mát Vùi cà chuavào mùn cưa ẩm, cứ 1kg lớp quả đến 1kg mùn cưa, lớp mùn cưa phủ lên
Trang 9phải dày vừa phải và đủ ẩm Không được trộn mùn cưa với bất kì sản phẩmnào đã hỏng để tránh lây sang quả.
- Sử dụng màng bán thấm BOQ -15:
BOQ –15 là hỗn hợp dung môi hữu cơ và thuốc chống nấm được kết hợpvới nhau dưới dạng một dung dịch lỏng Sau khi thu hái, chỉ cần rửa sạch,lau khô rồi nhúng hoặc dùng khăn sạch tẩm dung dịch lau một lớp mỏng trên
bề mặt quả, để khô 3-5 phút rồi xếp vào thùng carton đem bảo quản nơi khôráo, thoáng mát Lớp màng mỏng bằng Parafine hữu cơ có tác dụng vừa làmbóng mặt quả, tăng thêm độ hấp dẫn của mã quả, vừa có tác dụng ngăn sựbốc hơi nước giảm sự hao hụt khối lượng trong suốt quá trình bảo quản.Thuốc chống nấm được phối trộn với parafine có tác dụng ngăn ngừa sựxâm nhiễm và gây hại của nấm bệnh nhưng hoàn toàn không độc hại với conngười khi sử dụng
- Sử dụng màng Chitosan:
Chitosan được chiết xuất từ vỏ tôm thành một dạng dung môi lỏng có tácdụng tạo thành màng mỏng phủ trên bề mặt vỏ quả nhằm ngăn chặn sự mấtnước và xâm nhập của nấm bệnh
Chitosan có tính kiềm nhẹ Có mầu trắng hay vàng nhạt, không mùi vị,không tan trong nước, dung dịch kiềm và axít đậm đặc nhưng tan trong axítloãng (pH6), tạo dung dịch keo trong, có khả năng tạo màng tốt Chitosan có tính chất cơ học tốt, không độc, dễ tạo màng, có thể tự phânhuỷ sinh học, có tính hoà hợp sinh học cao với cơ thể
2 Các sản phẩm từ cà chua:
2.1.Một số các sản phẩm từ cà chua:
Đồ hộp cà chua nguyên quả
Đồ hộp cà chua tự nhiên được chế biến ở dạng:
+ Dạng nguyên vỏ
Trang 10+ Dạng bóc vỏ
Sử dụng nguyên liệu cà chua chín đỏ đều, vỏ không còn đốm xanh Đường kính quả 3-6cm Quả tươi tốt không bị dập nát.S au khi được lựa chọn được phân loại, phân cỡ rồi tiếp tục chế biến
Cà chua nguyên quả không bóc vỏ
Cà chua sau khi rửa đem xếp vào hộp sắt hay lọ thuỷ
tinh Quả trong hộp phải đồng đều về kích thước và màu
sắc.Cần sếp chặt nhưng không nên chặt quá Sau đó rót
nước muối nóng có nồng độ 2-3% hay pure cà chua
100% vào hộp đã xếp cà chua rồi ghép nắp trên máy
ghép có hút chân không để bảo vệ vitamin C của đồ hộp Sau đó thanh trùng
Cà chua nguyên quả bóc vỏ
Sau khi rửa xong hấp cà chua trong 10-20 giây để cho protopectin ở biểu
bì chuyển thành pectin hoà tan và vỏ quả dễ dàng tách khỏi thịt quả trongkhi bóc vỏ Để quả khỏi nhũng nát, quả hấp xong được làm nguội tức thờibằng nước lã sạch Sau đó loại bỏ những quả bị vỡ nát Cần xếp những quảnguyên vẹn vào bao bì, rót pure cà chua nóng 95-980C vào đầy hộp Ghépnắp, thanh trùng như đồ hộp cà chua không bóc vỏ
Cà chua cô đặc
Cà chua cô đặc được sử dụng như một bán chế phẩm
Dùng để sản xuất một số dạng đồ hộp rau quả, thịt, cá và
dùng để nấu các món ăn trong gia đình Sản xuất cà chua
cô đặc bằng cách cô đặc thịt quả Sau khi loại bỏ vỏ, hạt và
đã nghiền nhỏ Cà chua cô đặc thường được phân loại theo
độ khô thành phẩm
Đồ hộp xốt cà chua
Trang 11Xốt cà chua là sản phẩm chế biến từ pure cà chua hay từ cà chua cô đặc hay
từ cà chua tươi.Cà chua được nấu với đường, muối, dấm và các gia vị.Có nhiều loại xốt cà chua khác nhau tuỳ theo thành phần phối chế
Bột cà chua
Bột cà chua là dạng bột quả phổ biến nhất.Vừa dùng để chế biến nướcgiải khác vừa dùng làm thức ăn.Bột cà chua có 4% nước, 12% chất khô hoátan 46.7% đường khử, 6.8% acid, 11.8% pectin, 8.7% khoáng, 62 mg %carotenoid
Nước cà chua
Nước cà chua là một dạng nước quả với thịt quả Có
thể sản xuất từ quả tươi hay dạng bán chế phẩm Nước
cà chua chứa tất cả các chất dinh dưỡng có trong
nguyên liệu nên giá trị dinh dưỡng rất cao
Trong nội dung bài, nhóm xin trình bày chi tiết về bán thành phẩm từ càchua là cà chua cô đặc và thành phẩm là nectar cà chua
Đồ hộp phải có nhãn hiệu nguyên vẹn, ngay ngắn, sạch sẽ, ghi rõ các
mục theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về nhãn hàng hoá:
+ Tên hàng hoá;
Trang 12+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm vềhàng hoá;
+ Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
+ Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản
Hộp sắt hay các hộp kim loại khác không bị rỉ, nắp hộp không bị phồngdưới mọi hình thức
Cà chua cô đặc phải có mùi, vị của cà chua cô đặc, có màu đỏ và phải
có kết cấu đồng nhất (phân bố đều), đặc trưng của sản phẩm
Trang 13 Yếu tố chất lượng:
Cà chua cô đặc phải được chế biến theo thực hành sản xuất tốt (GMP) từnhững nguyên liệu tốt và theo các phương pháp thực hành sao cho sản phẩmkhông được có thành phần khác của thực vật, kể cả những vật liệu khôngmong muốn và các tạp chất khoáng khác
- Sản phẩm thỏa mãn các điều kiện:
+ Sản phẩm hầu như không có vỏ quả cà chua;
+ Sản phẩm hầu như không có hạt hoặc mảnh hạt cà chua;
+ Bất kỳ phần khác của thực vật không phải là hạt, vỏ quả mà có thểnhìn thấy mắt thường ;
+ Sản phẩm hầu như không có những vết đen hoặc các hạt đóng thànhcặn
Tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm:
Hàm lượng các kim loại nặng:
Theo quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 04/04/1998
về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thựcphẩm
Trang 14Tên kim loại Mức độ cho phép: Không lớn hơn
Giới hạn ô nhiễm patulin trong thực phẩm: ML = 50μg/Kg.g/Kg
Giới hạn ô nhiễm arsen (As) trong thực phẩm:
- Đường: ML=1,0mg/kg hoặc mg/l
- Muối ăn: ML= 0,5mg/kg hoặc mg/l
2.2.2 Yêu cầu của nguyên liệu.
Quả cà chua gồm có vỏ, thịt quả, dịch quả và hạt Sát vỏ quả là thànhngoài, bên trong quả chia thành nhiều buồng hạt (2 – 20 buồng hạt) đượcngăn cách bởi những thành trong Giữa buồng hạt là khoảng trống chứa đầydịch quả và hạt Lượng hạt trong quả ít buồng hạt nhiều hơn quả có nhiềubuồng hạt Thành quả nhất là thành trong có hàm lượng chất khô cao
Khi chế biến cà chua cô đặc, vỏ và hạt trở thành phế liệu, do đó cần chọngiống có ít vỏ và hạt (chiếm 2 – 3% khối lượng quả) Hàm lượng chất khôtrong cà chua là chỉ tiêu phẩm chất quan trọng nhất, vì độ khô cao và độ khôcao và ít tốn nguyên liệu, nâng cao năng suất của thiết bị cô đặc, hàm lượngchất khô của cà chua Việt Nam là 5-7%
Cà chua thu hái khi vừa chín tới, vỏ đỏ đều, không quan trọng kíchthước Thời gian chờ đợi chế biến không quá 48 giờ
2.2.3 Phụ gia
Trang 15Ngoài nguyên liệu chính là cà chua, trong quá trình sản xuất cà chua côđặc ta có thể bổ sung thêm một số chất phụ gia.
Yêu cầu của các chất phụ gia:
*Danh mục phụ gia được sử dụng ở Việt Nam:
PHẨM
MỨC TỐI ĐA(mg/kg)
GMP
331(i) Natri dihydro xitrat
331(iii) Trinatri xitrat
332(i) Kali dihydro xitrat
332 (iii) Trikali xitrat
Trang 16296 Acid malic
GMP
350 (i) Natri hydro DL-malat
351(i) Kali hydro malat
352(ii) Calci malat
335(i) Mononatri tartrat
335(ii) Dinatri tartrat
336(i) Monokali tartrat
336(ii) Dikali tactrat
1000
339(i) Mononatri orthophosphat
339(ii) Dinatri orthophosphate
339(iii) Trinatri orthophosphat
340(i) Monokali orthophosphat
340(ii) Dikali orthophosphate
340(iii) Trikali orthophosphat
341(i) Monocalci orthophosphat
341(ii) Dicalci orthophosphat
341(iii) Tricalci orthophosphat
phosphat342(ii) Diamino hydro phosphat
orthophosphat343(ii) Magesi hydro phosphat
343(iii) Trimagnesi orthophosphat
450(i) Dinatri diphosphat
450(ii) Trinatri diphosphat
450(iii) Tetranatri diphosphat
Trang 17450(v) Tetrakali diphosphat
450(vi) Dicalci diphosphat
450(vii) Calci dihydro diphosphat
451(i) Pentanatri triphosphat
451(ii) Pentakali triphosphat
452(i) Natri polyphosphat
452(ii) Kali polyphosphat
452(iii) Natri calci polyphosphat
452(iv) Calci polyphosphat
952(ii) Calci cyclamat
952(iv) Natri cyclamat
80
954(ii) Calci saccharin
954(iii) Kali saccharin
954(iv) Natri saccharin
Trang 18Đường là hỗn hợp hydro, oxy và cacbon các phân tử
đường glucose và fructose kết hợp với nhau tạo thành
đường 68% đường lấy từ mía còn lại từ củ cải đường
Đường saccharose là một loại dissaccaride cấu tạo từ
glucose và fructose liên kết với nhau nhờ 2 nhóm OH
glucozit của chúng, không có tính khử
Mùi vị : ngọt, không có mùi vị lạ
Màu sắc: tinh thể đường có màu óng ánh, và khi pha trong nước cất chodung dịch có màu trong suốt
Vì đường có vị ngọt nên làm dịu vị mặn của muối tinh
Yêu cầu đường trong chế biến theo TCVN- 6859:
- Hạt có tinh thể màu trắng
- Kích thước tương đối đồng đều
- Tinh thể đường có vị ngọt, không có vị lạ
Công dụng:
- Tăng khả năng khử mùi của môi trường, cung cấp chất dinh dưỡngcho vi khẩn có khả năng khử nitrat thành nitrit
- Bảo vệ chất khô chống việc gia tăng hàm lượng nước của sản phẩm
- Ngoài ra đường còn có khả năng làm dịu vị mặn của muối
Trang 19Tiêu chuẩn dùng đường :
Hình dạng Dạng tinh thể tương đối đều, không
vón Mùi vị
Tinh thể cũng như dung dịch đươngtrong nước cất có vị ngọt, không cómùi vị lạ
Màu sắc
Tất cả tinh thể đều trắng óng ánh.Khi pha trong nước thì thu được dịchtrong suốt
b) Muối: chọn muối tinh chế, tinh thể màu trắng đều, sạch, không có tạp
chất, không có vị lạ, độ ẩm không quá 12%, khi hòa tan trong nước cất nhậnđược dung dịch trong và đồng nhất Ngoài công dụng tạo vị cho thức ăn,muối ăn còn là chất ức chế vi sinh vật khi có nồng độ cao bởi vì khi nồng độmuối trong sản phẩm tăng lên thì lượng nước tự do trong môi trường giảm
đi, vi sinh vật khó tồn tạo và phát triển
c) Tiêu, tỏi, ớt: + Tiêu: sử dụng tiêu xay nhuyễn.
2.2.4 Quy trình công nghệ và thiết bị
Xé tơi Đun nóng Chà
Cô đặc
Đóng bao bì lớn Ghép nắp - bao gói
Đóng bao bì nhỏ Ghép nắp Thanh trùng