Cấu tạo và thành phần hóa học của dâu tây :Quả dâu tây là một loại quả giả, nghĩa là phần cùi thịt không bắt nguồn từ bầu nhụy, mà là các hạt mà người ta có thể nhìn thấy từ bên ngoài,
Trang 21 Cấu tạo và thành phần hóa học của dâu tây :
Quả dâu tây là một loại quả giả,
nghĩa là phần cùi thịt không bắt
nguồn từ bầu nhụy, mà là các
hạt mà người ta có thể nhìn thấy
từ bên ngoài, trên thực tế chúng
là một dạng quả bế
Trang 42 Tình hình sản xuất dâu tây các nước năm 2011:
Trang 53.RƯỢU MÙI:
Rượu mùi ( liquor ) là một loại thứ uống pha chế
có cồn ( có tên khoa học là liqueur xuất phát từ chữ Latin là “ liquifacere “ có nghĩa là hòa tan Sản phẩm rượu là sự hòa tan của cồn tinh luyện, nước với syrup đường và các loại dịch trích từ rau quả
Đa dạng về màu sắc,hương vị,độ cồn 15 - 60 % v/v, thông thườn là 20 - 30% v/v Hàm lượng
đường là 50 – 600 g/l Dùng để pha cooktail khai
vị cho bữa ăn, ít có uống nguyên chất vì nồng độ cồn cao, mùi đâm đặc.Còn ở phương tây , pha với
đá uống tráng miệng sau bữa ăn.
Trang 6Độ chua (g acid
citric/100ml)
•Rượu nhẹ 20-30 39-47 35-50 0-0.7
•Rượu nặng 35-45 32-50 32-50 0-0.5
Trang 75.Nguyên liệu dùng sản xuất rượu:
Trang 85.1.cồn tinh luyện:
nguyên liệu có chứa tinh bột ( gạo, ngô,khoai,…) hoặc từ nguyên liệu chứa đường ( mật rỉ,…) Yêu cầu chung cồn phải có độ tinh sạch rất cao
Stt Chỉ tiêu đo Đơn vị đo Yêu cầu
1 Ethanol % v/v Không thấp hơn 96,2
2 Aldehyde tổng mg/l Không vượt quá 4
3 Rượu cao phân tử mg/l Không vượt quá 4
4 Ester mg/l Không vượt quá 30
5 Methanol PP thử với fuchsin acid Âm tính
6 Acid hữu cơ mg/l Không vượt quá 15
Trang 105.3 syrup:
dung dịch đường có nồng độ chất khô cao,
thường dao động khoảng 63-65% về khối lượng
Syrup dùng trong rượu mùi dâu là syrup
đường nghịch đảo và được chuẩn bị sẵn.
Tiêu chuẩn chọn syrup:
Hóa lý: chỉ số DE, hàm lượng chất khô
Trang 115.4 Chất điều vị: chế phẩm acid citric
Bảng : chỉ tiêu hóa lý của chế
phẩm acid citric trong sản xuất
Sulphate % Không phát hiện
Stt Tên chỉ tiêu Đặc điểm
1 Hình dạng và màu sắc Các tinh thể không
Trang 12aculcatus:Chứa nhóm enzyme pectinase,
protease,cellulose,…dạng dung dịch,có màu nâu và mùi nhẹ của sản phẩm lên men
Hoạt động pH tối ưu ở 4.5 và nhiệt độ ở 40- 50oC
Tiêu chuẩn để lựa chọn sản phẩm:
Hoạt tính của chế phẩm cao
Độ tinh sạch của chế phẩm cao
Tính chọn lọc của chế phẩm cao
Trang 13QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ :
Trang 141.Phân loại và tách cuống :
1.1.Mục đích công nghệ :
- Chuẩn bị
- đồng đều hóa : quá trình nghiền xé dễ dàng hơn,
- chuẩn hóa : đạt được độ đồng nhất về độ chín của quả 1.2.Các biến đổi nguyên liệu :
Nguyên liệu trở nên đồng đều về kích thước và độ chín Không lẫn tạp các quả hư, quả xanh , tách bỏ cuống
1.3 Thiết bị:
phương pháp thủ công Nguyên liệu được dàn mỏng trên các băng tải có bề rộng từ 60 - 80cm Tốc độ chuyển
động trên băng tải khá chậm, khoảng 0.1- 0.15m/s để
công nhân thao tác loại bỏ những quả không đạt yêu cầu, đồng thời tách bỏ cuống ngay trên băng tải
Trang 15Ngoài ra muốn đạt chất lượng của công đoạn rửa cao thì nước phải có phẩm chất tốt, đạt tiêu chuẩn nước uống.
Trang 16
3.Nghiền xé, tách cuống
Trang 174 Xử lý enzyme:
Trang 185.Trích ly lần 1 và lần 2
Trang 196 Ép:
Trang 207 Phối trộn :
Trang 218 Lắng :
Trang 229.Lọc
Trang 2310.Lọc lần 2
Trang 2411 Rót chai, đóng nắp
và hoàn thiện sản phẩm :
Trang 26SẢN PHẨM LIQUOR: 1.Mô tả sản phẩm :
Trang 27
Chỉ tiêu Giới hạn tố i đa
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1 ml sản phẩm
10 2
2 E.Coli, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm 0
3 Coliforms, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm 10
4 Cl perfringens, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm 0
5 S aureus, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm 0
6 Tổng số nấm men - nấm mốc, số khuẩn lạc trong 1 ml sản phẩm 10
Trang 282.3 Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng:
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa (mg/l)
Trang 292.4.Chỉ tiêu hóa học
1 Hàm lượng etanol (cồn) ở 20 0 C, % (V/V)
Theo tiêu chuẩn đã được công bố của nhà sản xuất
2 Hàm lượng axetaldehyt trong 1 l etanol 100 0 ,
mg, không lớn hơn 20
3 Hàm lượng etylaxetat trong1 l etanol 100 0 , mg,
không lớn hơn Theo tiêu chuẩn đã được công bố của nhà sản xuất
4 Hàm lượng metanol trong 1 l etanol 100 0 , tính
bằng % (V/V), không lớn hơn 0,1
5 Hàm lượng rượu bậc cao tính theo tỷ lệ hỗn hợp
izopentanol và izobutanol, hỗn hợp 3:1, trong 1 l
etanol 100 0 , mg, không lớn hơn
60
6 Hàm lượng axit, tính theo mg axit xitric trong 1 l
etanol 100 0 , không lớn hơn 18
7 Hàm lượng đường Theo tiêu chuẩn đã được công bố của nhà sản xuất
8 Hàm lượng furfurol, mg/l, không lớn hơn 0
Trang 302.5 Yêu cầu cảm quan
1 Màu sắc Đặc trưng của sản phẩm
2 Mùi Đặc trưng của sản phẩm, không có
Trang 31CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!!!