1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích vi sinh thực phẩm ứng dụng lai phân tử trong thực phẩm

25 529 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lai phân tử chỉ xảy ra khi các trình tự này gặp nhau do chuyển động nhiệt và khi nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy ít nhất vài độ.Lai trong pha lỏng... Điểm khác biệt

Trang 1

PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ThS Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trang 2

ĐỀ TÀI: Ứng Dụng Lai Phân Tử Trong Thực Phẩm

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Lê Thị Diễm Kiều 2005100082 Nguyễn Thị Phước 2005100269 Nguyễn Thị Hằng 2005100230 Phạm Thị Minh Huyền 2005100242

Trang 3

Giới thiệu chung

Trang 4

I GIỚI THIỆU CHUNG

Định nghĩa: Lai phân tử (molecular hybridization)là quá trình trong đó hai mạch nucleic acid

bổ sung (A-T, G-C) bắt cặp hình thành nên một mạch kép Đây là một kỹ thuật hữu ích để phát hiện một trình tự nucleotide chuyên biệt

Phương pháp:

 Lai trong pha lỏng

 Lai trong pha rắn

 Lai tại chỗ

Trang 5

Nguyên tắc: Các trình tự bổ sung (các mạch đơn) nằm trong môi trường lỏng là một dung dịch đệm Lai phân tử chỉ xảy ra khi các trình tự này gặp nhau do chuyển động nhiệt và khi nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy ít nhất vài độ.

Lai trong pha lỏng

Trang 6

2

3

Phương pháp dùng quang phổ kê

Phương pháp dùng Nuclease S1

Phương pháp sắc kí trên hydroxylapatite

Phân tích định lượng các phân tử lai:

Trang 7

Nguyên tắc: Lai trên pha rắn có cùng nguyên tắc với lai trên pha lỏng Điểm khác biệt ở đây

là một trong hai trình tự bổ sung (thường là trình tự đích, trình tự cần tìm) được cố định trên một giá thể rắn

Lai trong pha rắn

Trang 8

Lai tại chỗ

Lai tại chỗ là một kiểu lai phân tử trong đó trình tự nucleic acid cần tìm (trình tự đích) nằm ngay trong tê bào hay trong mô.

Nguyên tắc

Nghiên cứu acid nucleic mà không cần qua giai đọan tách chiêt chúng khỏi mô hay tê bào.

Phương pháp thực hiện

Lai trên NST.

Lai trên khuẩn lạc.

Lai trên tê bào và mô.

Phương pháp thực hiện

Lai trên NST.

Lai trên khuẩn lạc.

Lai trên tê bào và mô.

Trang 9

II Ứng dụng

Phân tích vi sinh thực phẩm

Kiểm tra thực phẩm biến đổi gen

Thực phẩm biên đổi gen (GMF - Genetically Modified Foods) là thực phẩm mà bản thân chúng được tạo ra từ các cơ thể sinh vật mang các gen tái tổ hợp được chuyển vào một cách nhân tạo nhằm phục vụ một số lợi ích kinh tê

Việc phát hiện GMOs và dẫn xuất của nó có thể được thực hiện nhờ sự nhận biêt phân tử (ADN, ARN hoặc protein) mà những phân tử này có nguồn gốc từ gen được chèn (hoặc gen được biên đổi)

Trang 10

Dựa trên cở sở protein: gồm điện di gel SDS một chiều, hai chiều,

phân tích Western-blot và kỹ thuật ELISA

Dựa trên cơ sở phát hiện hoạt tính enzym:

Trang 12

KIỂM TRA THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN

Trang 14

Để kiểm tra sự có mặt gen trong Bắp ta sử dụng phương pháp Real-Time PCR

Trích ly DNA

Sàng lọc bắp BĐG

Định lượng mẫu bắp BĐG với kêt quả sàng lọc dương tính

Dựa trên promoter 35S

Dựa trên promoter 35S

Phương pháp đơn giản

Phương pháp CTAB Phương pháp biên đổi

PCR truyền thống

Real-Time PCR

Trang 15

Phân tích vi sinh thực phẩm

Trích ly bằng pp đơn giản

B1: Phá vỡ màng tê bào, màng nhân

B2: Loại bỏ thành phần không mong muốn

B3: Tủa DNA

B4: Rửa DNA

Trang 16

Sàng lọc bằng ppReal-TimePCR

Vật liệu

 Đối chứng dương: bắp chuyển gen Bt 176,1% cấp bởi Genescan (đức)

 Đối chứng âm: nước cất siêu sạch

 Các mẫu đã được trích ly AND đạt chất lượng tốt

Trang 17

Phân tích vi sinh thực phẩm

Sàng lọc bằng pp Real-TimePCR

Phương pháp

 Phân tích Melt curve

 Sản phẩm khuêch đại được nung biên tính từ từ

 Tín hiệu huỳnh quang thu nhận sẽ được máy tính phân tích

Trang 18

Định lượng sản phẩm BĐG

Vật liệu

 Đối chứng dương: bắp chuyển gen Bt 176,1% cấp bởi GeneScan (đức)

 Đối chứng âm: nước cất siêu sạch

 Chuẩn 35S của công ty GeneScan

Trang 19

Phân tích vi sinh thực phẩm

Phương pháp

 Xây dựng đường chuẩn định lượng p35S

 Đánh giá kêt quả định lượng

Định lượng sản phẩm BĐG

Trang 21

Dùng kỹ thuật real- time PCR để phát hiện gen trong cừu con

chuyển gen (clip)

Ứng dụng trên động vật tạo sữa BĐG

Phân tích vi sinh thực phẩm

Trang 22

Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa thời gian và nhiệt độ của phép lai real Time PCR

Trang 23

Ưu điểm

 Tăng khả năng chống cỏ dại, Chống sâu bệnh

 Tăng sản lượng

Khả năng phát tán những gen biên nạp trong cây trồng sang họ hàng hoang dại

Một số ưu điểm và nhược điểm của sinh vật chuyển gen

Phân tích vi sinh thực phẩm

Trang 24

III Kế hoạch trong tương lai

Nhìn chung thực phẩm biên đổi gen hiện nay cũng khá phổ biên như cà chua, ngô, khoai tây, cá,

bò, cừu heo…

Trong tương lai các nhà khoa học đang muốn vươn xa hơn về công nghệ này tạo ra những cây chuyển gen thê hệ thứ hai nhằm tăng giá trị dinh dưỡng hoặc có những đặc điểm thích hợp cho công nghệ chê biên

Lợi ích của những cây này hướng trực tiêp vào người tiêu dùng như:

Lúa gạo giàu vitamin A và Fe

Khoai tây tăng hàm lượng tinh bột

Vaccine thực phẩm ở ngô và khoai tây…

Trang 25

Cảm ơn cô và các bạn lắng nghe

Phân tích vi sinh thực phẩm

Ngày đăng: 08/03/2015, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa thời gian và nhiệt độ của phép lai real Time PCR - phân tích vi sinh thực phẩm ứng dụng lai phân tử trong thực phẩm
th ị thể hiện mối quan hệ giữa thời gian và nhiệt độ của phép lai real Time PCR (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm