Đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp thông tin cho việc xác định địa giớihành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.Đối với công tác khảo sát, đo đạc, đánh
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và đất đai cànggắn liền chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của conngười, con người dựa vào đó để tạo nên sản phẩm để nuôi sống mình Đất đailuôn luôn là phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Không có đất đaithì không có bất kỳ ngành sản xuất nào, không một quá trình lao động nàodiễn ra và cũng không thể có sự tồn tại của xã hội loài người
ở những nước đang phát triển như nước ta hiện nay thì giá trị bất độngsản chiếm 3/4 của cải Quốc Gia Do đó, việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho những người sử dụng đất đủ điều kiện, làm cơ sở để Nhà nướcquản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo đúng quy định pháp luật và bảo vệquyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất Nhưng trước thực tế, là người dânmuốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải đợi cả năm thậmchí vài năm mới được cấp Việc chậm trễ này do những trình trạng tiêu cực,nhũng nhiễu không kiểm soát được trong quá trình cấp giấy chứng nhận.Thanh Trì là một huyện ngoại thành của Thủ đô Hà Nội đang trong quátrình đô thị hóa nhanh nên đất ở đang là một trong những vấn đề bức xúc XãĐông Mỹ là một xã nằm ở phía đông nam của huyện Thanh Trì mặc dù chưachịu ảnh hưởng mạnh của quá trình đô thị hóa nhưng tình trạng dân số đôngcũng đang gây áp lực lớn lên đất ở Thêm vào đó, đất ở là một tài sản quantrọng bậc nhất của mỗi hộ gia đình, cá nhân, nó gắn liền với tập quán sinhhoạt của dân cư Bởi vậy, chủ trương cấp GCN quyền sử dụng đất ở chongười dân phù hợp với nguyện vọng đông đảo quần chúng UBND xã Đông
Mỹ, UBND huyện Thanh Trì đã triển khai công tác này từ những năm 1998,
1999 đến nay đã đạt được những kết quả nhất định
Trước tình hình như vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài này: “Đánh giá
kết quả công tác công tác đăng ký cấp giấy chưng nhận quyền sử dụng đất
ở trên địa bàn xã Đông Mỹ - huyện Thanh Trì - Hà Nội” cho chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của tôi
Trang 2Mục đích đề tài là bổ sung những kiến thức lý thuyết đã được học,nghiên cứu đầy đủ cơ sở lý luận về cấp GCN quyền sử dụng đất ở Qua đó,tìm hiểu một cách sâu sắc và toàn diện về thực trạng cấp GCN quyền sử dụngđất ở tại xã Đông Mỹ để đánh giá được kết quả của công tác này Cuối cùng,chuyên đề này hướng tới việc đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trìnhcấp GCN quyền sử dụng đất ở tại xã Đông Mỹ
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tôi chủ yếu sử dụng nhữngphương pháp cơ bản đó là: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử kết hợp với các phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh đốichiếu…để làm sáng tỏ vấn đề
Kết cấu nội dung đề tài này bao gồm:
Lời mở đầu
Chương I: Cơ sở khoa học của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở.
Chương II: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
trên địa bàn xã Đông Mỹ - huyện Thanh Trì - Hà Nội
Chương III: Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng
nhận trên địa bàn xã Đông Mỹ - huyện Thanh Trì - Hà Nội
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Sau một thời gian làm việc, nghiên cứu nghiêm túc thì tôi đã hoàn thành đềtài này với sự hướng dẫn tận tình của TS Hoàng Văn Cường và tạo điều kiệncủa Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Thanh Trì - Hà Nội Tôi xin trântrọng cám ơn Quý cơ quan, đặc biệt là TS Hoàng Văn Cường đã giúp đỡ tôithực hiện đề tài này
Trang 3Đất đai theo nghĩa rộng được hiểu là diện tích cụ thề của bế mặt trái đất
cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đónhư: khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ,ao, sông, suối, đầm lầy…),các lớp trầm tích cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoànđộng vật - thực vật, trạng thái định cư của con người, những hoạt động củacon người trong quá khứ và hiện tại để lại
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động Trong quá trình laođộng con người tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhucầu cần thiết của con người Do vậy đất đai không chỉ là sản phẩm của tựnhiên mà còn là sản phẩm của lao động của xã hội loài người
Có thể thấy đất đai giữ vị trí và có vai trò đặc biệt quan trọng Luật đấtđai 1993 đã khẳng định: “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là
tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trườngsống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,văn hóa,
xã hội, an ninh và quốc phòng”
Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trìnhcông nghiệp, giao thông, thủy lợi, các công trình phúc lợi khác Các cánhđồng để con người trồng trọt trăn nuôi
Đất đai còn là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định,làm thước đo cho sự giầu có của mỗi quốc gia Bên cạnh đó, đất đai cũng là
Trang 4sự bảo hiểm cho cuộc sống, là bảo hiểm tài chính, như là sự chuyển nhượngcủa cải qua các thế hệ và như là nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng.
1.2 Khái niệm về đăng ký và vai trò của đăng ký sử dụng đất.
* Khái niệm vế đăng ký quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình liên quan đến lãnh thổ, anninh, chính trị Mặt khác, quyền sử dụng đất cũng là một tài sản có giá trị lớn
có ảnh hưởng đến cuộc sống của cá nhân, hộ gia đình nên được người dâncũng có nhu cầu đăng ký ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước
là đại diện chủ sở hữu, Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cánhân sử dụng lâu dài và trong quá trình sử dụng luôn luôn có sự biến động vềchủ sử dụng, diện tích, mục đích sử dụng nên đăng ký quyền sử dụng đấtcũng là nghĩa vụ và trách nhiệm của các cơ quan quản lý về đất đai Đăng kýquyền sử dụng đất được thực hiện đối với phạm vi toàn bộ quỹ đất trên phạm
vi cả nước Việc đăng ký này đã được cụ thể hoá trong Điều 46 Luật đất đai
2003 và trong Bộ luật dân sự
Thực hiện Đăng ký quyền sử dụng đất thực chất là quá trình thực hiện cáccông việc nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, hoàn thiện cho toàn bộ diệntích đất đai Qua đó Nhà nước sẽ quản lý được quỹ đất của mình, kịp thời pháthiện những sai phạm để điều chỉnh và phục vụ công tác lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả
Như vậy, có thể hiểu Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sửdụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằmxác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Thửa đất là phần diện tíchđất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ
sơ Đăng ký quyền sử dụng đất nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủgiữa Nhà nước với người sử dụng đất Vì thế người sử dụng đất sau khi đãĐăng ký quyền sử dụng đất cho thửa đất của mình thì có toàn quyền sử dụngtheo mục đích mà Nhà nước đã quy định, mỗi mảnh đất đều có ranh giới cụ
Trang 5thể nên khá thuận lợi cho việc thực hiện đăng ký Đồng thời khi Đăng kýquyền sử dụng đất theo từng thửa Nhà nước sẽ quản lý chặt chẽ hơn về mọimặt: diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng…
* Vai trò của đăng ký quyền sử dụng đất.
a Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai.
Theo Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam và các văn bản pháp luật vềđất đai thì đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đai diện chủ sở hữu.Nhà không trực tiếp sử dụng đất mà giao cho các tổ chức, cá nhân, hộ giađình trực tiếp sử dụng Người sử dụng đất được thu lợi nhuận từ đất mang lại
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước Nhà nước phảiquản lý toàn bộ diện tích đất trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm đảm bảoviệc sử dụng đất theo đúng nguyên tắc: đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả caonhất
Đất đai là tài sản quý giá, là thước đo sự giàu có của một đất nước và cóliên quan đến địa giới lãnh thổ nên đất đai gắn bó mật thiết với sự tồn vongcủa một quốc gia Vì thế Nhà nước yêu cầu người dân đăng ký quyền sử dụngđất để quản lý đồng thời cũng là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân vềđất đai Nếu nhà nước không thống nhất quản lý đất đai sẽ dần dần bị tư nhânhoá do đó chế độ sở hữu toàn dân cũng không còn Bảo vệ chế độ sở hữu toàndân về đất đai thực chất là việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụngđất, giám sát họ thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất nhằm đảm bảo lợi ích củaNhà nước cũng như lợi ích chung của cả cộng đồng trong việc sử dụng đất.Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở để lập hồ sơ địa chính Đó vừa là cơ
sở pháp lý vừa là nơi cung cấp thông tin đầy đủ nhất về hiện trạng sử dụng đấtcủa mọi tổ chức, hộ gia đình cá nhân Nhờ đó Nhà nước bảo vệ được quyềnlợi hợp pháp của người dân khi bị lấn chiếm, tranh chấp đồng thời bắt buộc
họ thực hiện nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả cũng như nghĩa vụtài chính…
Trang 6b Đăng ký quyền sử dụng đất là công cụ để Nhà nước bảo vệ các lợi ích của Nhà nước và lợi ích của cá nhân và cộng đồng.
Khi công tác Đăng ký quyền sử dụng đất hoàn thành sẽ đem lại nhữnglợi ích to lớn cho Nhà nước cả về phương diện quản lý và phương diện tàichính Nhà nước sẽ thu được các khoản thuế, lệ phí như: thuế trước bạ, thuếthu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí địa chính Dựa trên hệ thống sổsách và bản đồ, Nhà nước sẽ xác định được vị trí của từng thửa đất, mục đích
sử dụng của từng thửa đất do đó sẽ có cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất phù hợp và thực hiện được các chương trình cải tạo đất đai Đó cũngchính là điều kiện cần thiết để phát triển đất nước về kinh tế cũng như về mặt
xã hội Ngoài ra khi tất cả các thửa đất được quản lý thì mọi giao dịch trên thịtrường bất động sản cũng được giám sát chặt chẽ hơn chứ không thả nổi nhưtrước đây Hiện nay, thị trường bất động sản ở nước ta chủ yếu vẫn là thịtrường “ngầm” nhưng sau khi công tác Đăng ký quyền sử dụng đất được hoànthành vào cuối năm 2005 có lẽ tình trạng này sẽ giảm Đặc biệt, khi quyền sửdụng đất đã được bảo hộ bởi pháp luật thì tình trạng kiện cáo, tranh chấp, lấnchiếm mà hiện nay vẫn là “điểm nóng” sẽ giảm đi đáng kể Vì vậy Đăng kýquyền sử dụng đất cũng góp phần quản lý được trật tự trị an xã hội
Đăng ký quyền sử dụng đất cũng sẽ bảo đảm lợi ích của cả cá nhân vàcộng đồng do:
Tăng cường an toàn và xác định chủ quyền đối với đất đai
Khuyến khích đầu tư tư nhân: người sử dụng đất đã yên tâm về quyền sửdụng đất của mình nên họ sẽ tập trung đầu tư trên mảnh đất của mình để đạthiệu quả cao nhất
Mở rộng khả năng vay vốn cho người dân: Vì quyền sử dụng đất của họ
đã được pháp luật thừa nhận nên họ có thể dùng chính tài sản đất đai củamình để thế chấp vay vốn ngân hàng Như thế Nhà nước đã tạo điều kiện chongười dân vay vốn mở rộng sản xuất nâng cao đời sống của bản thân họ
Trang 7Giảm tranh chấp về đất đai: Ranh giới mỗi thửa đất đã được xác định rõràng trong hồ sơ địa chính nên tình trạng tranh chấp đất đai sẽ giảm Điều này
sẽ làm tâm lý người dân không phải lo lắng đồng thời cũng làm cho trật tự xãhội đi vào nề nếp
c Đăng ký quyền sử dụng đất là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai được
sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Tài sản đất đai thường chiếm 3/4 khối lượng toàn bộ tài sản của mộtquốc gia mà đất đai ngày càng trở nên khan hiếm Đó là lý do mà mọi quốcgia trên thế giới đều nắm quyền quản lý tối cao đối với toàn bộ quỹ đất đaitrong phạm vi lãnh thổ của mình ở Anh mặc dù không có một bộ luật thốngsoái về quản lý đất đai nhưng có một tập hợp các luật trong đó các luật vềđăng ký đóng vai trò quan trọng nhất Để quản lý chặt chẽ toàn bộ diện tích
về đất đai trước hết Nhà nước cần phải nắm chắc các thông tin liên quan đếnđất đai Các thông tin đó bao gồm: vị trí, hình thể, diện tích, loại đất,… cònđối với đất đai Nhà nước đã giao quyền sử dụng cần biết thêm các thông tinnhư: tên chủ sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nhữngthay đổi trong quá trình sử dụng đất Tất cả các thông tin đó được cụ thể tớitừng thửa đất Đó là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng các thông tin về tình hình tựnhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai Để
có được đầy đủ các thông tin đó không còn cách nào khác là phải dựa vào hệthống hồ sơ địa chính, hệ thống này được lập nên nhờ công tác Đăng kýquyền sử dụng đất
Đăng ký quyền sử dụng đất còn đảm bảo cho Nhà nước nắm chắc vàquản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất đai trong phạm vi lãnh thổ để đảm bảo được
sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất Nhà nước nắm chắctức là biết đầy đủ thông tin để sử dụng đầy đủ không để hoang phí đất đai.Còn sử dụng hợp lý là biết sử dụng đất đó vào mục đích nào là hiệu quả nhất
Sử dụng đất tiết kiệm là không giao đất tràn lan, phải giao đúng đối tượng,
Trang 8đúng thời hạn Trên đây chính là nguyên tắc sử dụng đất mà Nhà nước ta yêucầu người sử dụng đất phải thực hiện.
d Đăng ký quyền sử dụng đất là nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ của quản lý Nhà nước về đất đai.
Theo Điều 6 Luật đất đai năm 2003 có 13 nội dung quản lý về đất đai 13nội dung này có quan hệ chặt chẽ với nhau, nội dung này là điều kiện hay hệquả của nội dung khác Quy định về Đăng ký quyền sử dụng đất cũng khôngnằm ngoài mối quan hệ đó:
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó Các văn bản này chính là cơ sở cho việcĐăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện theo đúng đối tượng, thủ tục, đúngquyền và nghĩa vụ Từ sau khi Luật đất đai 1993 ra đời đã có rất nhiều vănbản hướng dẫn thi hành và cung có rất nhiều những văn bản hướng dẫn cụ thểcông tác Đăng ký quyền sử dụng đất như: Thông tư 346/1998/TT-TCĐC,Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT
Đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp thông tin cho việc xác định địa giớihành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.Đối với công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồđịa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đấtĐăng ký quyền sử dụng đất cung cấp thông tin cụ thể để Nhà nước thực hiệncác công việc trên nhưng ngược lại đăng ký lại có thể phải sử dụng thông tincủa công tác đo đạc để xác nhận những thông tin kê khai của người dân
Đối với quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, người được nhận đất sẽ phải làm công tác đăng ký chứng nhận làcung cấp cơ sở pháp lý, nền tảng để Đăng ký quyền sử dụng đất được thựchiện
Đối với công tác thống kê, kiểm kê đất đai thì Đăng ký quyền sử dụngđất sẽ cung cấp thông tin, người thống kê, kiểm kê sẽ dễ dàng có thông tin mà
Trang 9không cần phải ra thực địa Tuy nhiên hồ sơ địa chính phải được cập nhậtthường xuyên.
Đối với công tác quản lý tài chính về đất đai thì Đăng ký quyền sử dụngđất đóng vai trò vô cùng quan trọng Đó là cơ sở để Nhà nước xác định mứcthuế, mức lệ phí cho mỗi thửa đất và số tiền mà chủ sử dụng đất phải nộp.Đối với quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thịtrường bất động sản thì Đăng ký quyền sử dụng đất chính là điều kiện tiênquyết để quyền sử dụng đất trở thành hàng hoá Bởi vì chỉ có những đất đai đãđược Đăng ký quyền sử dụng mới được giao dịch trên thị trường bất độngsản
Đối với việc giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáocác vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai hồ sơ địa chính được thiếtlập thông qua Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý để các cơ quanhành pháp hoàn thành nghĩa vụ của mình Hồ sơ địa chính là hệ thống hồ sơchứa đựng đầy đủ thông tin về đất đai trong cả lịch sử và hiện tại nên nó phục
vụ rất đắc lực cho việc giải quyết tranh chấp về đất đai
Để đảm bảo Đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện với chất lượngcao nhất thì phải triển khai đồng bộ cả 13 nội dung quản lý đất đai cua Nhànước Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở, là tiền đề cho việc thực hiện đầy
đủ tất cả các nội dung đó
e Đăng ký quyền sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng đất giao dịch trên thị trường bất động sản và thực hiện quyền năng, nghĩa vụ gắn với quyền sử dụng đất.
Thị trường bất động sản ở Việt Nam đã được hình thành và đạt đượcnhững bước tiến đáng ghi nhận quyền sử dụng đất cũng là một loại hàng hoácủa thị trường này Theo Điều 106 Luật đất đai 2003 quy định những loại đấtđược giao dịch trên thị trường phải có những điều kiện sau:
Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đất không có tranh chấp
Trang 10 Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
Trong thời hạn sử dụng đất
Như vậy điều kiện cần thiết đầu tiên để đất đai được tham gia vào thịtrường bất động sản là phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều đóchỉ có được khi người dân đi Đăng ký quyền sử dụng đất Nhà nước ta đã vàđang gấp rút triển khai công tác này để cuối năm 2005 hoàn thành công tácnày tạo điều kiện thuận lợi cho người dân có Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất dễ dàng tham gia vào thị trường bất động sản
1.3 Khái niệm giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhậnquyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cảitạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền và nghĩa vụ sửdụng đất heo đúng pháp luật
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đấttheo một mẫu nhất định trong phạm vi cả nước đối với tùng loại đất Trongtrường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNquyền sử dụng đất nhưng phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy địnhcủa pháp luật về đăng ký bất động sản
GCN quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.GCN quyền sử dụng đất được cấp cho từng thửa đất gồm 2 GCN, 1GCN cóbìa màu đỏ cấp cho người sử dụng đất, 1 GCN có bìa màu trắng được lưu tạiphòng Tài nguyên và Môi trường trực thuộc ủy ban nhân dân (UBND) cấp cóthẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất GCN quyền sử dụng đất ở là một tờgồm có bốn trang, mỗi trang có kích thước là 19 cm x 26,5 cm, nó có dặcđiểm như sau:
Trang 1 là trang bìa: đối với GCN quyền sử dụng đất cấp cho người sửdụng đất và GCN quyền sử dụng đất đều gồm quốc huy và dòng chữ “Giấychứng nhận quyền sử dụng đất”, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
số phát hành của GCN quyền sử dụng đất
Trang 11Trang 2 gồm những nội dung sau:
Tên UBND cấp GCN quyền sử dụng đất
Tên người sử dụng đất
Thửa đất được quyền sử dụng
Tài sản gắn liền với đất
Trang 3 gồm những nội dung sau:
Hình vẽ sơ đồ thửa đất
Ngày tháng năm ký GCN quyền sử dụng đất
-Chữ ký của người ký GCN và dấu của cơ quan cấp GCN
Số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất
Trang 4 có in bảng những thay đổi sau khi cấp GCN quyền sử dụng đất Trên đây là những nội dung cơ bản của GCN quyền sử dụng đất GCNquyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân do Bộ Tài nguyên và Môitrường phát hành và nội dung, cách viết, quản lý GCN quyền sử dụng đấtđựợc quy định tại Quyết định số 24/QĐ-BTNMT ngày 02/01/2004 và Thông
tư 01/2005/TT- BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường
Sau đây là một ví dụ về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
Trang 12CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC.
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỨNG NHẬN.
I TÊN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT.
Ông: Nguyễn Xuân Hòa
Sinh năm:1969 Số CMT (HC):011415302 cấp ngày 09/08/2002 tạiCAHN
Địa chỉ thường trú: Thôn 1- xã Đông Mỹ - huyện Thanh Trì - Hà NộiBà: Đặng Thị Lan
Sinh năm: 1968 Số CMT (HC): 011415079 cấp ngày 10/10/1985 tạiCAHN
Địa chỉ thường trú: Thôn 1- xã Đông Mỹ - huyện Thanh Trì - Hà Nội
II THỬA ĐẤT ĐƯỢC QUYỀN SỬ DỤNG.
7 Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài
8 Nguồn gốc sử dụng: “ Nhà nước công nhận quyền sử dung đất nhưnhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất”
III TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.
- Nhà xây gạch 01 tầng
- Diện tích xây dựng: 67 m2
Trang 13IV GHI CHÚ.
Trang 14V SƠ ĐỒ THỬA ĐẤT.
Tỷ lệ………
Hà Nội, ngày tháng năm 2005
TM/ UBND HUYỆN THANH TRÌ
CHỦ TỊCH
Vũ Văn Nhàn
Số vào sổ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… /2005/HĐ – UB
MS:
Trang 15NHỮNG THAY ĐỔI SAU KHI CHO CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Trang 162 Vai trò và sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
Không biết tự bao giờ cái khái niệm ngắn gọn” sổ đỏ” được gọi thaycho cái tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên có một điều khôngthể phủ nhận được đó là không có nó thì người sử dụng đất vẫn chưa thể antâm về mảnh đất của mình Vậy “sổ đỏ” ấy có vai trò như thế nào?
Thứ nhất, “ sổ đỏ” có giá trị pháp lý Nhà nước thực hiện cấp “ sổ đỏ”
cho các hộ dân cũng có nghĩa là đã trao quyền sử dụng và quản lý về đất đaicho chính người dân đang sinh sống trên thửa đất đó Quyền mà người dân cóđược ở đây là quyền sử dụng đất, quyền quản lý, trao đổi, kế thửa và thế chấp,tất nhiên là dưới sự giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước Một điềuquan trọng nữa là khi có “ sổ đỏ”, bạn hoàn toàn có thể chứng minh được đây
là diện tích đất của mình khi xảy ra tranh chấp, thu hồi, mua bán, giao dịch…
Đã có một thời gian dài việc quản lý về đất đai bị buông lỏng, dẫn đến rấtnhiều những bất cập mà Nhà nước không thể kiểm soát Trên thực tế có mộtlượng rất lớn đất được mua bán qua tay nhiều người mà không qua bất kỳ một
cơ quan quản lý nào Chính vì thế việc quy định cấp “ sổ đỏ” cho các loại đấtkhông chỉ tạo cho người dân hoàn toàn có thể an tâm về mảnh đất của mình
mà còn làm nền tảng cho việc quản lý đất đai một cách minh bạch
Thứ hai, “ sổ đỏ” có giá trị thế chấp Việc Nhà nước cấp “ sổ đỏ” cho một
mảnh đất cho một diện tích đất không chỉ đơn thuần là thừa nhận quyền sửdụng đất của một cá nhân, hộ gia đình, tổ chức đang sống và làm việc trênmảnh đất đó, mà còn khẳng định giá trị sử dụng mà người đó được hưởng.Một yếu tố cực kỳ quan trọng khi mảnh đất đã có “ sổ đỏ” nếu chủ sử dụngcần vốn cho mục đích kinh doanh thì họ có thể dùng “ sổ đỏ” thế chấp để vaytiền Ngân hàng Không những thế “ sổ đỏ” có thể bảo đảm cho những giaodịch về đất đai khi cần thiết được diễn ra một cách hợp pháp trên thị trườngbất động sản
Với những giá trị trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực sự là mộttấm giấy thông hành để người sử dụng đất tham gia vào thị trường bất động
Trang 17sản Nó có ý nghĩa to lớn với những người sở hữu nó bởi có nó họ được bảo
vệ quyền lợi về pháp lý đồng thời về giá trị của mảnh đất Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cũng là cơ sở pháp lý quan trọng để Nhà nước quản lý đấtđai và bảo đảm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
II NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
1.Những quy định chung về cấp GCN quyền sử dụng đất
Do sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay, cùng với sự biến động của đấtđai và nhiều mối quan hệ nảy sinh liên quan đến đất đai như: chuyển nhượng,cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốnbằng quyền sử dụng đất…Để Nhà nước quản lý được các mối quan hệ này thìviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được quy định tại Điều 48Luật đất đai 2003 cụ thể như sau:
“GCN quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý được cấp cho người
sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong phạm vi cả nước cho mọi loại đất
do Bộ Tài nguyên và Môi trường pháp hành” Mọi người sử dụng đất hợppháp đều được cấp GCN quyền sử dụng đất Vì là một chứng thư pháp lý nênGCN quyền sử dụng đất phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Thể hiện đủ, đúng quy cách các nội dung của GCN
Các nội dung viết trên GCN phải chính xác, thống nhất với đơn đăng
ký đã được xét duyệt và quyết định cấp GCN, sổ địa chính
Khi in GCN chỉ được in một kiểu chữ, một loại mực theo quy định vềGCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
GCN quyền sử dụng đất được cấp cho từng thửa đất.Việc cấp GCNquyền sử dụng đất cần phải chú ý một số trường hợp đặc biệt trong quá trìnhcấp GCN quyền sử dụng đất Theo Điều 48 khoản 3 Luật đất đai 2003:
Trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thìGCN quyền sử dụng đất phải ghi cả tên họ, tên vợ và chồng
Trang 18Trong trường hợp cùng một thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổchức cùng sử dụng thì GCN quyền sử dụng đất được cấp cho từng hộ giađình, từng cá nhân, từng tổ chức đồng quyền sử dụng Các GCN quyền sửdụng đất này đều được ghi chung một số đăng ký, số vào sổ địa chính và têncủa tất cả người sử dụng đất đều được liệt kê vào sổ.
Trong trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồngdân cư thì được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợppháp của cộng đồng dân cư đó
Trong trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôngiáo thì GCN quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao chongười có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
Trong trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại
đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì ngườinhận quyền sử dụng đất đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theoquy định của Luật này
Trên đây là những quy định pháp luật chung nhất về cấp GCN quyền sửdụng đất Tùy vào điều kiện của từng vùng, từng địa phương mà mỗi vùng,địa phương có những quy định cụ thể cho việc cấp GCN quyền sử dụng đất
2.Các loại đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
Việc cấp GCN quyền sử dụng đất ở đã được quy định tại Nghị định 60/
CP và Nghị định 61/CP của Chính phủ ngày 05/07/1994, UBND thành phố
Hà Nội cũng ra Quyết định số 69/QĐ-UB ngày 18/08/1999 “Quy định về kêkhai đăng ký nhà ở, đất ở và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại đô thị” và Quyết định 65/QĐ-UBngày 29/08/2001 “ Quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất aovườn liền kề khu dân cư nông thôn” Tuy nhiên, trong quá trình cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất có nhiều vấn đề phát sinh không thuộc phạm
Trang 19vi điều chỉnh của các quy định này hoặc đã có quy định nhưng chưa rõ ràng.
Do vậy, để khắc phục những hạn chế UBND thành phố đã ra Quyết định23/2005/QĐ-UB ngày 18/02/2005 Quyết định quy định cụ thể các loại đấtđược cấp GCN quyền sử dụng đất ở như sau:
(1) Đất ở của hộ gia đình, cá nhân đang được sử dụng ổn định, đượcUBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp và có một trongcác giấy tờ sau:
Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơquan có thẩm quyền cấp
GCN quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính
Giấy tờ về thừa kế, tặng cho mquyền sử dụng đất và giấy tờ giao nhàtình nghĩa gắn liền với đất
Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà trước ngày15/10/1993 và hiện nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là
đã sử dụng trước ngày 15/10/1993
Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở theo quy định của pháp luật
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sửdụng đất
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong những giấy tờ trên
mà trên giấy có ghi tên người khác kèm theo giấy chuyển nhượng quyền sửdụng đất có chữ ký của các bên liên quan nhưng đến trước ngày Luật đất đai
2003 có hiệu lực (01/07/2004) chưa thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranhchấp
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường chú tại địaphương được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là sử dụng đất ổn định vàkhông có tranh chấp
Trang 20* Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củatòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cở quan thi hành án.
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định pháp
lý nhưng đã sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã,phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sửdụng đất
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định pháplýnhưng đã sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến nay được UBND xã, phường,thị trấn xác nhận là không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụngđất
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuêđất
(2) Đất của hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềngiao đất để xây dựng nhà ở
(3) Đất do đấu giá quyền sử dụng đất
(4) Đất để xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên do cơ quan Nhànước có thẩm quyền giao
(5) Đất ở tái định cư khi thực hiện giải phóng mặt bằng
(6) Đất có nhà ở mua theo Nghị định 61/CP ngày 07/07/1994 của Chínhphủ
(7) Đất khu nhà ở gia đình quân đội
(8) Đất ở của hộ gia đình, cá nhân mua của tổ chức được Nhà nước giaođất để kinh doanh nhà ở
(9) Đất ở của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng mà trước đây Nhà nước
đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai, nhưngthực tế Nhà nước chưa quản lý và hộ gia đình, cá nhân đó vẫn đang quản lý,
sử dụng
(10) Đất thuộc các trường hợp được xác lập quyền sở hữu nhà ở theonghị định số 58/1998/NQ – UBTVQH10 ngày 28/8/1998 của uỷ ban thường
Trang 21vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà được xác lập trước ngày 1/7/2001 vàquyết định 41/2001/QĐ – UB ngày 15/6/2001 của Uỷ Ban nhân dân thànhphố.
(11) Đất ở thuộc các trường hợp là nhà cải tạo, nhà vắng chủ, nhà công
ty hợp doanh… nhà trên đất quản lý theo thông tư 73/TTg ngày 7/7/1962 củaThủ Tướng Chính Phủ, đã có quyết định giải quyết của UBND Thành phố.(12) Đất Nhà nước giao cho tổ chức sử dụng vào mục đích không phải làđất ở, nhưng tự chuyển đổi mục đích sử dụng sang làm đất ở cho cán bộ, côngnhân viên trước ngày 01/07/2004, giao Sở Tài nguyên môi trường và nhà đấtkiểm tra, nếu đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợph với quyhoạch đất ở thì UBND Thành phố quyết định để UBND quận, huyện (nơi cóđất) làm căn cứ cấp GCN quyền sử dụng đất Trường hợp Nhà nước giao đấtcho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, nhưng tựchuyển đổi mục đích sử dụng đất sang làm đất ở trước ngày 01/ 07/ 2004, nếu
đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đất ở thìUBND quận, huyện nơi có đất kiểm tra, cấp GCN quyền sử dụng đất
(13) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước
do các cơ quan, tổ chức tự quản, nhưng nay các cơ quan tổ chức đã giải thểkhông còn đầu mối quản lý đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợpquy hoạch sử dụng đất ở thì UBND quận, huyện nơi có đất cấp GCN quyền
sử dụng đất ở
3 Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều kiện về hộ khẩu khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, đất ở có ao, vườn tại đo thị và nôngthôn như đã nêu ở phần 2 đều được xét cấp giấy chứng nhận khi có hộ khẩuthường trú tại Hà Nội, trừ các trường hợp theo quy định của UBND ThànhPhố
Trang 22Để việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được đảm bảo côngbằng và mọi trường hợp có đủ điều kiện sau đây sẽ được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất ở:
Đất ở phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
Đất ở được sử dụng theo phần 2 đã nêu ở trên
Người sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ về sửdụng đất ở như: phải nộp lệ phí trước bạ, thuế thu nhập từ chuyểnquyền sử dụng đất…
Như vậy, người sử dụng đất cần phải đảm bảo các điều kiện này thìmới được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đây là việc phải được thựchiện ngay để công tác quản lý nhà nước về đất ở được chặt chẽ hơn
4.Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung hếtsức quan trọng nhằm thiết lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụngđất Do đó quyền lợi của người sử dụng đất được đảm bảo.Theo Luật đất đainăm 1993 có quy định: “Cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền giao đất thì cóthẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, riêng trường hợp ChínhPhủ giao đất thì UBND tỉnh, thành thố trực thuộc trung ương sẽ cấp GCNquyền sử dụng đất” Tuy nhiên, trên thực tế việc cấp GCN quyền sử dụng đất
và để thống nhất quản lý đất đai một cách khoa học và có hiệu quả để đẩynhanh tiến độ cấp GCN quyền sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu của người dân thìphải có quy định cụ thể hơn Do đó luật đất đai 2003 đã quy định cụ thể hơnthẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất như sau:
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCN quyền sửdụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
UBND quận, huyện cấp GCN quyền sử dụng đất ở cho các hộ giađình, cá nhân, công đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nướcngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất
Trang 23Như vậy, qua việc quy định thẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất tathấy có sự phân công trách nhiệm, quyền hạn cho cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai được rõ ràng, cụ thể hơn và đã khắc phục được sự chồng chéokhông thống nhất giữa các cấp quản lý Việc quy định như vậy đã tạo điềukiện thuận lợi cho công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, mặt khác tạo điềukiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà Nước về đất đai được chặt chẽ
5.Trình tự, thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất.
Người sử dụng đất nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, đốivới hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND Xã, Thị trấn nơi có đất một bộ hồ sơgồm có:
- Đơn xin cấp GCN quyền sử dụng đất theo quy định ( phụ lục )
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tạikhoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật đất đai 2003 (nếu có)
- Văn bản uỷ quyền xin cấp GCN quyền sử dụng đất (nếu có)
Việc cấp GCN quyền sử dụng đất được quy định như sau: UBND xã,thị trấn có trách nhiệm thẩm tra , xác nhận vào đơn xin cấp GCN quyền sửdụng đất về tình trạng tranh chấp đối với thửa đất, công bố công khai danhsách những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN quyền
sử dụng đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian 15 ngày, xem xét các
ý kiến đóng góp đối với những trường hợp xin cấp GCN quyền sử dụng đấtrồi gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng TàiNguyên và Môi Trường
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,xác nhận vào đơn xin cấp GCN quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủđiều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không
đủ điều kiện Những trường hợp đủ điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất thìlàm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơichưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính Sau khi công tác xác nhậnvào đơn xin cấp GCN quyền sử dụng đất đã hoàn tất Văn phòng Đăng ký
Trang 24quyền sử dụng đất sẽ gửi số hiệu địa chính đến cơ quan thuế để xác địnhnghĩa vụ tài chính đối với những trường hợp mgười sử dụng đất phải thựchiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Tiếp đến Văn phòng sẽgửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNquyền sử dụng đất ở kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địachính đến phòng Tài nguyên và Môi trường.
Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trìnhUBND huyện cấp quyết định cấp GCN quyền sử dụng đất ở
Thời gian thực hiện các công việc này không quá năm mươi lăm (55)ngày làm việc( không kể thời gian công bố công khai danh sách các trườnghợp xin cấp GCN quyền sử dụng đất ở và thời gian người sử dụng đất thựchiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tớingày người sử dụng đất nhận được GCN quyền sử dụng đất ở
III NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CẤP GCN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT Ở.
1.Nhân tố về điều kiện tự nhiên
Người sử dụng đất để được cấp GCN quyền sử dụng đất ở thì phải thựchiện việc kê khai đăng ký cấp GCN quyền sử dụng đất theo mẫu thống nhấtquy định của bộ Tài nguyên và Môi trường Người sử dụng đất phải kê khaiđấy đủ về diện tích, vị trí, loại đất, ranh giới thửa đất… trong hồ sơ kê khaiđăng ký và nộp hồ sơ này tại UBND xã nơi có đất UBND xã có trách nhiệm
tổ chức kiểm tra hồ sơ và đối chiếu với hồ sơ quản lý về đất đai Để thực hiệncông việc này phòng Địa chính xã giao cho cán bộ địa chính xã chịu tráchnhiệm chuyên môn thực hiện đo đạc, xác định vị trí, diện tích loại đất… Nếuthửa đất ở vị trí thuận lợi, tiện cho việc kiểm tra thông tinthì thời gian kiểmtra, xác minh, phân loại hồ sơ nhanh chóng, ngược lai nếu thửa đất nằm ở vịtrí kém thuận lợi, địa hình khó khăn cho công tác đo đạc, xác minh thông tinthì thời gian kiển tra phân loại hồ sơ sẽ lâu ảnh hưởng tới tiến độ cấp GCN
Trang 25quyền sử dụng đất ở Do vậy, điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng không nhỏtới tiến độ cấp GCN quyền sử dụng đất ở.
2.Trình độ chuyên môn của cán bộ thực hiên việc cấp GCN quyền sử dụng đất ở
Trình độ chuyên môn của cán bộ địa chính là nhân tố ảnh hưởng đến tiến
độ cấp GCN quyền sử dụng đất ở nói riêng cũng như hiệu quả công tác quản
lý Nhà nước về đất đai nói chung Vì đây là người trực tiếp hướng dẫn chongười sử dụng đất kê khai đăng ký xin cấp GCN quyền sử dụng đất ở và làngười trực tiếp quản lý hồ sơ địa chính Ngoài ra, cán bộ địa chính còn tácđộng đến mọi quá trình của công tác cấp GCN quyền sử dụng đất ở từ phátđơn, tiếp nhận hồ sơ, đánh giá xét duyệt hồ sơ cho đến cấp GCN quyền sửdụng đất ở
3.Yếu tố về pháp lý
Hiện nay, đất đai là một trong những vấn đề được xã hội quan tâm rấtnhiều, đặc biệt là đất ở vì đất ở có tính chất sử dụng và biến động diễn ra hếtsức phức tạp, hiện tượng tranh chấp khiếu nại về đất đai cũng như đất ở đang
có xu hướng ngày càng tăng Bởi vậy, Nhà nước phải có các biện pháp quản
lý đất đai có hiệu quả, tiết kiệm hơn
Công tác cấp GCN quyền sử dụng đất ở là một trong những nội dungquan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai Do đó, việc ban hành các vănbản pháp luật cụ thể tạo hành lang pháp lý giúp cho việc cấp GCN quyền sửdụng đất được tiến hành một cách thuận lợi và GCN quyền sử dụng đất đượccấp cho đúng đối tượng, đúng hiện trạng sử dụng đất nhằm đẩy nhanh tiến độcấp GCN quyền sử dụng đất được hoàn thành vào cuối năm 2006 như kếhoạch đã giao.Ngược lại, nếu Nhà nước không có các chính sách cụ thể vềcông tác đăng ký cấp GCN quyền sử dụng đất ở sẽ là chậm tiến độ cấp GCNquyền sử dụng đất ở và dẫn đến khiếu nại, tiêu cực trong việc xét cấp GCNquyền sử dụng đất ở
Trang 26CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÔNG MỸ
HUYỆN THANH TRÌ – HÀ NỘI
I.TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI XÃ ĐÔNG MỸ
1.Điều kiện tự nhiên.
1.1 Vị trí địa lý
Đông Mỹ là một xã nằm ở phía đông nam huyện Thanh Trì và cũng làphía nam của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm huyện khoảng 5 km Xã cóđường 70B chạy qua và có tuyến đê sông Hồng dài 2,5 km
Địa giới hành chính của xã:
Phía bắc giáp xã Ngũ Hiệp, xã Duyên Hà– Thanh Trì
Phía đông giáp xã Duyên Hà, xã Vạn Phúc – Thanh Trì
Phía nam giáp xã Ninh Sở, xã Duyên Thái – Hà Tây
Phía tây giáp xã Liên Ninh, ranh giới là sông Tô Lịch
Toàn bộ lãnh lãnh thổ của xã Đông Mỹ nằm tiếp giáp với 3 xã của huyện
và 2 xã của tỉnh Hà Tây lại có tuyến đường 70B chạy qua tạo điều kiện thuậnlợi cho giao lưu, trao đổi hàng hóa trong vùng, trong huyện và các tỉnh tiếpgiáp
1.2 Điều kiện khí hậu.
Đông Mỹ là xã của huyện Thanh Trì nên nằm trong vùng khí hậu đồngbằng Bắc Bộ nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa vàmùa khô
Về nhiệt độ: nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 23,50C trong đó nhiệt
độ cao nhất là 390C vào tháng 7, tháng 8 Nhiệt độ thấp nhất xuống tới 80C
Trang 27vào tháng 1, tháng 2 Nhiệt độ như vậy thuận lợi cho việc phát triển nôngnghiệp Tuy nhiên, có khi nhiệt độ xuống dưới 150C thậm chí là 7-80C làm mạxuân và lúa sinh trưởng chậm Về mùa khô thường xuất hiện sương muối làmảnh hưởng đến năng suất vụ đông và khả năng bảo quản nông sản.
Về lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1500 – 1900
mm, mưa tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 8 chiếm 72%, mưa ít nhất vàotháng 11, tháng 12
Về độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình cao nhất là tháng 2, tháng 3 tới
99%/tháng Độ ẩm thấp nhất vào tháng 11, tháng 12, mùa khô kéo dài từtháng 11 đến tháng 4 năm sau
1.3.Địa hình.
Xã Đông Mỹ có địa hình trũng dốc theo chiều từ Bắc xuống Nam với độcao trung bình là 4 – 4,5 m thấp hơn so với các xã trong huyện Vì là xã nằmven chân đê, cốt đất thấp nên phải hứng chịu lượng mưa lớn từ các vùng đấtcao thêm vào đó là lượng nước thải từ các Nhà máy của huyện và nước thảicủa Thành phố cũng đổ dồn về đây
Với địa hình đất đai phức tạp, bậc thang, chất đất chua, thành phần cơgiới nặng, yếm khí chiếm phần lớn diện tích đất nông nghiệp nên sản xuấtnông nghiệp gặp nhiều khó khăn Mặt khác kết cấu đất yếu không thuận lợicho xây dựng công trình lớn
Điều kiện địa hình trên đây cũng đem đến một số lợi thế nhưng chủ yếu
là điều kiện bất lợi đối với sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã
1.4 Chế độ thủy văn
Đông Mỹ được bao bọc bởi các con sông (Tô Lịch,…) với chiều dàikhoảng 2 km từ xã Ngũ Hiệp chảy sang cùng với một số ao hồ trong xã cungcấp tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp Ngoài ra còn có hệ thống kênh mươngnội đồng với tổng chiều dài khoảng 7 km Hệ thống sông ngòi, kênh mương
đã phục vụ tưới tiêu cho cây trồng nói riêng và cho sản xuất nói chung Tuynhiên, đây là vùng đất trũng nên vào mùa mưa, lưu lượng nước ở các con
Trang 28sông lớn cộng với lượng nước thải gây ngập úng cục bộ Hiện nay, xã đã cótrạm bơm để tiêu nước của khu vực phần nào chủ động giải quyết tình trạngngập úng.
Tóm lại, về điều kiện tự nhiên: xã Đông Mỹ thuộc vùng châu thổ sôngHồng, địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, mang khí hậu nhiệt đới gió mùađiển hình Vì thế, Đông Mỹ trở thành khu tập trung dân cư khá đông đúc, việc
đi lại của người dân dễ dàng, việc đo đạc, xác minh ranh giới thửa đất để làmtrích lục hồ sơ cũng không gặp quá nhiều trở ngại Nói chung, đặc điểm tựnhiên của vùng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất ở cho người dân
2.Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1 Tình hình xã hội
2.1.1.Dân cư – lao động
Hiện nay dân số của xã khoảng 6105 người với số hộ là 1670 hộ Trong
đó, số người trong độ tuổi lao động là 3208 người chiếm 52,54% Tốc độ tăngdân số trung bình của xã năm 2003 là 1.1%
Trong tổng số người trong độ tuổi lao động, số lao động nông nghiệp là
1998 người chiếm 62,28%, lao động trong ngành thương mại và dịch vụ là
201 người chiếm 6,26%, còn lại là các loại lao động khác
Những con số trên cho ta thấy lực lượng lao động xã Đông Mỹ khá dồidào, số lao động của xã tăng qua các năm.Về cơ cấu lao động, lao động nôngnghiệp là chủ yếu và xu hướng giảm nhưng còn chậm Trong khi đó, tỷ trọnglao động trong các ngành thương mại, dịch vụ và các ngành nghề khác tăngnhanh, năm 2001 là 120 người tương đương 3,74% lực lượng lao động đếnnăm 2005 tương ứng là 201 người và 6,26%
Nhìn chung cơ cấu lao động của xã chưa hợp lý, tỷ trọng lao động nôngnghiệp cao, lao động phi nông nghiệp thấp Điều này chưa tương xứng vớitiềm năng của xã nhất là trong thời kỳ toàn huyện Thanh Trì đang đẩy mạnhcông nghiệp hóa – hiện đại hóa Tuy lực lượng lao động đông đảo nhưng trình
Trang 29độ tay nghề thấp, số lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ nhỏ, chủ yếu là laođộng thuần nông.
Để sử dụng tốt nguồn lao động, các cấp chính quyền xã cần giải quyếtđồng bộ nhiều vấn đề: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khôi phục ngành nghềtruyền thống, đẩy mạnh phát triển ngành thương mại và dịch vụ…nhằmchuyển bớt số lao động trong nông nghiệp sang các ngành nghề khác Trên cơ
sở đó làm cho cơ cấu lao động của xã chuyển dịch theo hướng phù hợp, nângcao hiệu quả sử dụng lao động
2.1.2 Văn hóa.
Xã Đông Mỹ là một trong những xã nằm ven nội thành Thủ đô Hà Nội.Bởi vậy, Đông Mỹ cũng mang những nét văn hóa đặc trưng của đất ThăngLong nghìn năm văn hiến Ở đây có những làng nghề truyền thống lâu đờinhư làng nghề mây tre đan truyền thống Những làng nghề ấy một phần lưugiữ bản sắc văn hóa cho quê hương, một phần tạo thu nhập cho nhân dân nhất
là nông dân trong thời kỳ nông nhàn Con người nơi đây có truyền thống cần
cù lao động, cuộc sống thanh bình Hàng năm, xã vẫn tổ chức các lễ hộitruyền thống thu hút khách thập phương về tham quan trong đó có những lễhội quy mô lớn như: Lễ hội Hàng tổng rước nhị vị công chúa đời Lý vào rằmtháng ba hàng năm Trên địa bàn xã có nhiều đình, chùa, miếu mạo có kiếntrúc độc đáo, nhiều di tích lịch sử đã được xếp hạng như: Khu Đình chùaĐông Phù, Khu đình chùa Mỹ Ả
Truyền thống văn hóa của xã Đông Mỹ là một nét đẹp cần được lưutruyền Nó là một động lực to lớn cho địa phương tiếp tục xây dựng quêhương ngày càng giàu đẹp
2.1.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng.
Đông Mỹ là xã sản xuất nông nghiệp nằm trong vùng nông nghiệp trọngđiểm của huyện Thanh Trì nên cơ sở hạ tầng mang những nét đặc trưng chosản xuất nông nghiệp Qua từng thời kỳ phát triển, điều kiện cơ sở hạ tầng của
Trang 30xã từng bước được hoàn chỉnh, đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của sản xuất
và sinh hoạt
Về hệ thống giao thông: Xã có ba tuyến đường chính chạy qua:
Tuyến đê sông Hồng đã được rải nhựa, chạy theo hướng bắc – nam
Tuyến đường 70B dài trên 2 km, chạy theo hướng đông – tây
Tuyến đường nhựa liên tỉnh dài 1,5 km chạy từ Đông Mỹ qua Ninh
Sở tới phà Mễ Sở đi Hưng Yên
Với ba tuyến giao thông chính cùng với 14 km đường nội bộ xã phần lớnđược bê tông hóa tạo thuận lợi cho sinh hoạt và tạo cảnh quan thanh lịch Đây
là các tuyến đường chính tạo điều kiện cho nhân dân trong xã giao lưu kinh
tế, trao đổi hàng hóa phục vụ đời sống nhân dân Đồng thời nó là bước khởiđầu cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của xã
Về hệ thống điện nước: Trước đây, nguông nước cho sinh hoạt, sản xuất
chủ yếu dựa vào giếng xây trong hộ gia đình, khả năng cấp nước phụ thuộcvào mùa, thiên nhiên chưa đảm bảo vệ sinh môi trường và tiêu chuẩn nướcsạch Đến nay, xã đã đầu tư một nhà máy nước sạch và một số hệ thốngđường ống dẫn nước về các xóm nên 100% nhân dân trong xã đã được sửdụng nước sạch
Hệ thống thủy lợi: Xã có hệ thống tưới tiêu tương đối hoàn chỉnh Xã có
5 trạm bơm phục vụ cho tưới tiêu cho 90% diện tích canh tác, sinh hoạt đặcbiệt là trong mùa mưa lũ Hệ thống kênh mương nội đồng một số đã được xâydựng khá kiên cố Tuy nhiên, hệ thống này còn nhỏ hẹp không đủ khả năngđáp ứng nhu cầu tưới tiêu nước cho đồng ruộng vùng đất trũng
Về hệ thống điện: toàn xã có 3 trạm biến áp với công suất 590 KW và 15
km đường dây điện hạ thế cung cấp điện cho sản xuất, sinh hoạt của các hộtrên địa bàn xã Hiện nay, 100% số hộ dân có điện thắp sáng theo lưới điệnquốc gia
Trang 31Về cơ sở hạ tầng xã hội: Để đáp ứng nhu cầu thể dục thể thao, vui chơi
giải trí của nhân dân trong xã, một số công trình đã được xây dựng Xã đã đầu
tư xây dựng sân vận động Đông Mỹ với tổng diện tích là 11.763 m2
Cấp lãnh đạo xã, thị trấn còn thể hiện sự quan tâm đến vấn đề giáo dục, y
tế thông qua việc xây dựng Trường cấp 1 + 2 gồm 33 phòng học kiên cố,Trạm y tế xã với diện tích 581m2, Nhà trẻ tập trung, Trụ sở làm việc củaUBND xã
Toàn bộ các hạng mục của công trình xây dựng, phúc lợi được tập trungtại một khu hình thành khu trung tâm của xã tạo cảnh quan khang trang,thoáng mát, văn minh Đó đồng thời lại là một điểm hạn chế của hệ thống cơ
sở hạ tầng Hệ thống đó mang tính tập trung, không đáp ứng được nhu cầucủa quảng đại quần chúng
Tình hình xã hội xã Đông Mỹ có ảnh hưởng rất lớn tới công tác cấpGCN quyền sử dụng đất ở Cũng như các địa phương khác, xã hội chuyển quanhiều giai đoạn nên hệ thống lưu trữ hồ sơ về đất đai còn lại không nhiều,không đầy đủ và cũng không phản ánh được hiện trạng sử dụng đất của địaphương Mặt khác, có những gia đình nhiều thế hệ, việc sử dụng đất chuyển
từ đời này qua đời khác nên những giấy tờ có tính pháp lý của thửa đất không
có Đó là những lý do khiến cho việc xác minh xác minh lại lịch sử thửa đấthay nguồn gốc của thửa đẩt gặp rất nhiều khó khăn đồng thời cũng thiếu cơ sởpháp lý nếu có tranh chấp xảy ra Đây là một trong những nguyên nhân khiến
xã Đông Mỹ chưa thể hoàn thành công tác cấp GCN quyền sử dụng đất ở, làmtồn đọng nhiều hồ sơ bất khả kháng
Dân cư của xã chủ yếu là lao động nông nghiệp, trình độ dân trí thấp,hiểu biết pháp luật nói chung và pháp luật đất đai nói riêng không nhiều dẫnđến ý thức pháp luật kém làm cản trở chủ trương cấp GCN của Nhà nước.Tuy nhiên, tình hình xã hội nói chung khá ổn định, đất ở cũng khôngbiến động nhiều nên các loại bản đồ, hồ sơ địa chính được xác lập trước đâyvẫn có thể sử dụng tạo thuận lợi cho việc trích lục bản đồ, tình trạng lấn
Trang 32chiếm, tranh chấp đất đai cũng chưa có những vụ việc nghiêm trọng là một lợithế cho xã trong việc cấp GCN quyền sử dụng đất ở.
2.2 Tình hình kinh tế.
Xã Đông Mỹ hiện vẫn đang là một xã sản xuất nông nghiệp là chủ yếu,quá trình đô thị hóa chưa có những tác động mạnh mẽ đến địa phương này.Bởi vậy, tình hình phát triển kinh tế cũng như những biến động về đất đaichưa có những biến đổi rõ rệt
Tổng giá trị sản xuất của xã tăng lên qua các năm thể hiện qua biểu sau:
Biểu 1: Tổng giá trị sản xuất xã Đông Mỹ
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2005
Số lượng (tr.đ) Cơ cấu (%) Sốlượng(tr.đ) Cơ cấu (%)
Nguồn: Số liệu thống kê của UBND xã Đông Mỹ
Qua biểu số liệu trên ta thấy: Năm 2001 đạt 20 tỷ đồng đến năm 2005tăng lên 28 tỷ đồng đạt tốc độ bình quân cả thời kỳ là 8%/năm Trong đó, giátrị sản xuất ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 10 tỷ đồng (năm2001) chiếm 50% tổng giá trị sản xuất toàn xã Ngành thương mại và dịch vụđạt 7,6 tỷ đồng, tiểu thủ công nghiệp đạt 2,4 tỷ đồng chiếm tỷ lệ lần lượt là38% và 12% Sau 5 năm, giá trị tuyệt đối và tương đối của ngành nông nghiệpgiảm, tổng giá trị ngành thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp đều tăngnhưng tốc độ chậm phản ánh đúng tình hình thực tế của địa phương
Như vậy, trong cơ cấu ngành xã Đông Mỹ đã có sự chuyển dịch nhấtđịnh Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã diễn ra chậm Tỷ lệgiữa các ngành nông nghiệp – thương mại, dịch vụ - công nghiệp là 50 – 38 –
12 chuyển thành 47- 39 -14 Sở dĩ có sự dịch chuyển cơ cấu ngành như vậy là
do trong 5 năm trở lại đây huyện Thanh Trì đang có những bước phát triển
Trang 33vượt bậc về kinh tế, quá trình đô thị hóa cũng đang lan nhanh trên địa bànhuyện Điều đó, tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển cũa các xã trong đó cóĐông Mỹ.
Như vậy, tình hình kinh tế xã Đông Mỹ chưa thực sự có những bước tiếnmạnh về kinh tế nhưng cũng không thuộc diện xã khó khăn, giá trị sản xuấtđạt 4,02 triệu/người, số hộ nghèo trong xã chiếm tỷ lệ nhỏ Bởi vậy, xã cũng ít
có tình trạng người dân không đi làm thủ tục xin cấp “sổ đỏ”, không đi nhận
“sổ đỏ” vì không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính Đây cũng là mộtthuận lợi cho chính quyền xã cũng như UBND huyện đẩy nhanh tiến độ cấpGCN quyền sử dụng đất ở tại khu vực này Ngoài ra tình hình kinh tế xã cũngkhá ổn định nên kinh phí đầu tư cho công tác này cũng được chú ý đến.Nguồn kinh phí còn được bổ sung từ cấp trên nên xã cũng không gặp khókhăn về kinh phí thực hiện
Như vậy, tình hình kinh tế - xã hội cũng như điều kiện tự nhiên tuy cónhững hạn chế song cũng có không ít thuận lợi cho công tác cấp GCN quyền
sử dụng đất ở Đứng trước thực tế đó, chính quyền xã cùng cán bộ địa chính
đã khắc phục khó khăn, có những biện pháp giải quyết các vướng mắc đồngthời phát huy những lợi thế thực hiện tốt nhất nhiệm vụ này Bởi vậy, xãĐông Mỹ đã thu được những kết quả nhất định trong công tác cấp GCNquyền sử dụng đất ở
II TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÔNG MỸ
1.Tình hình sử dụng đất.
Nói chung tình hình sử dụng đất của xã tương đối ổn định Trong nhữngnăm gần đây nhất là từ năm 2002, do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa vàthực hiện chiến lược phát triển kinh tế của toàn huyện Thanh Trì nên việc sửdụng đất đai của xã cũng đã có những biến đổi nhất định Theo thống kê mớinhất (Kiểm kê đất đai năm 2005), hiện trạng sử dụng các loại đất của xã Đông
Mỹ cụ thể như sau:
Trang 34Biểu 2: Quy mô diện tích đất đai xã Đông Mỹ năm 2005
Nguồn: Số liệu thống kê năm 2005 xã Đông Mỹ
Qua bảng quy mô diện tích đất đai xã Đông Mỹ năm 2005 ta thấy diệntích đất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên là 55,34% Đấtchưa sử dụng còn lại không đáng kể, chỉ còn không đến 1 ha chủ yếu nằmtrong khu dân cư Trong đất phi nông nghiệp, diện tích đất xây dựng, đất giaothông, thủy lợi… chiếm 27,3% diện tích đất tự nhiên, 48% diện tích đất phinông nghiệp còn diện tích đất ở là 38% Qua cơ cấu sử dụng đất của xã Đông
Mỹ ta thấy rằng hiện xã vẫn đang là một xã nông nghiệp, diện tích đất ởkhông lớn Khu vực này còn mang đặc trưng của vùng nông thôn Bắc Bộ, các
hộ gia đình ở phân tán, diện tích đất ở sử dụng lớn Như vậy, xã Đông Mỹ tuy
ở một huyện ven đô nhưng chịu ảnh hưởng không lớn của làn sóng đô thị hóa.Bởi vậy, tình hình sử dụng đất cũng chưa có sự biến động rõ rệt Tuy nhiên,trong những năm gần đây cũng có sự chuyển biến nhất định giữa các loại đất
và tổng diện tích đất tự nhiên của xã
Về đối tượng sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 194,4351 hachiếm 71,05% diện tích đất tự nhiên UBND xã quản lý 71,5521 ha chiếm26,10% diện tích đất tự nhiên Tổ chức kinh tế sử dụng 1,5743 ha chiếm0,57% diện tích, đều là đất phi nông nghiệp Còn lại các tổ chức khác sử dụng6,0699 ha chiếm 2,21% diện tích và đều là đất phi nông nghiệp Như vậy,phần lớn diện tích đất của xã là do hộ gia đình, cá nhân sử dụng Mục đích sửdụng chủ yếu của đối tượng này là sản xuất kinh doanh và đất ở
Trang 35Đất đai liên quan đến rất nhiều đối tượng, mục đích sử dụng cũng đadạng, phong phú Tình hình sử dụng đất chịu tác động của nhiều yếu tố Bởivậy, việc sử dụng đất dù ít dù nhiều sẽ luôn luôn biến đổi Xã Đông Mỹ mặc
dù tốc độ phát triển còn chậm nhưng đất đai cũng có những biến động nhấtđịnh
Tình hình biến động đất đai xã Đông Mỹ giai đoạn 2000 – 2005 thểhiện cụ thể trong biểu sau:
Biểu 3: Biến động đất đai 2000 – 2005 xã Đông Mỹ - Thanh Trì
Nguồn: Số liệu thống kê đất đai xã Đông Mỹ
Nhìn vào bảng thống kê trên, ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã
và từng loại đất đều có sự biến đổi
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã năm 2005 là 273,6314 ha giảm0,0445 ha so với năm 2000 Nguyên nhân của sự thay đổi đó chủ yếu là do sai
số trong quá trình đo vẽ bản đồ
Trong các loại đất, nhóm đất nông nghiệp có xu hướng giảm, giảm mạnhtrong ba năm 2000 – 2003, diện tích đất nông nghiệp giảm 7,3344 ha tức làgiảm 4,6% Đến năm 2005, diện tích đất nông nghiệp tiếp tục giảm 0,0442 ha.Như vậy, sau 5 năm diện tích đất nông nghiệp giảm 7,3786 ha Về tỷ trọng,đất nông nghiệp cũng giảm dần trong cơ cấu sử dụng đất: từ 58,02% xuống55,34% Đây là xu hướng hoàn toàn hợp lý, phù hợp với quy luật phát triển
Xã Đông Mỹ đang bước đầu hội nhập vào quá trình phát triển của huyệnThanh Trì và Thủ đô Hà nội, quá trình đô thị hóa cũng có những tác độngnhất định đến địa phương này Bởi vậy, diện tích đất nông nghiệp giảm là hậuquả tất yếu
Trang 36Đất chưa sử dụng cũng đã được chính quyền xã khai thác khá hiệu quả.Đến nay, diện tích đất này chỉ còn lại rất ít 0,9520 ha chiếm 0,37% tổng diệntích đất tự nhiên toàn xã
Đối lập với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có sự biến động mạnh
mẽ và theo xu hướng tăng dần cả về quy mô và tỷ lệ so với tổng diện tích đất
tự nhiên So với năm 2000, diện tích đất phi nông nghiệp năm 2003 tăng lên9,2422 ha tương đương với 8,25% Hai năm sau đó, diện tích loại đất này tiếptục tăng thêm 0,0442 ha (tăng 0,04%) đất phi nông nghiệp cũng chiếm tỷtrọng ngày càng lớn trong cơ cấu sử dụng đất Năm 2000 là 40,92% đến năm
2005 con số này là 44,29% Như vậy, trung bình mỗi năm diện tích đất phinông nghiệp tănh lên 8,86% Trong đó, đất chuyên dùng tăng nhanh Giaiđoạn 2000-2003 đất chuyên dùng tăng 7,3106 ha, giai đoạn 2003 – 2005 tăng0,0442 ha Sở dĩ có sự tăng nhanh về diện tích đất phi nông nghiệp như trên là
do việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang chẳng hạn: chuyển1,9868 ha đất trồng cây hàng năm sang xây dựng trụ sở cơ quan, chuyển0,0622 ha đất trồng lúa sang đất an ninh…Kinh tế ngày càng phát triển, quátrình đô thị hóa cũng bắt đầu tác động đến khu vực này nên nhu cầu xây dựng
cơ sở hạ tầng, các công trình phục vụ sản xuất công nghiệp, kinh doanhthương mại kéo theo sự giảm diện tích đất nông nghiệp
Còn đất ở biến động không đáng kể theo chiều hướng giảm nhẹ Năm
2003 giảm 0,2862 ha so với năm 2000 và giữ nguyên diện tích đến năm 2005.Diện tích đất ở của các hộ gia đình, cá nhân trong xã mang đặc điểm của vùngnông thôn nên diện tích lớn Trong thời gian gần đây, do chủ trương chuyểnđổi mục đích sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng của huyện nên một
số gia đình đã chuyển một phần diện tích đất ở sang trồng cây hàng năm Vìvậy, năm 2005 diện tích đất ở chỉ chiếm 16,98% tổng diện tích đất tự nhiên(giảm 0,1% so với năm 2000) Qua đó có thể khẳng định tình hình sử dụngđất ở của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện tương đối ổn định
Trang 37Đất ở trên địa bàn xã Đông Mỹ 100% là đất ở nông thôn Tổng diện tíchđất ở nông thôn của huyện Thanh Trì là 901,54 ha Như vậy, diện tích đất ởcủa xã Đông Mỹ chiếm 5,15% diện tích đất ở khu dân cư nông thôn toànhuyện.
Trên đây là tình hình sử dụng đất và biến động đất đai nói chung và đất ởnói riêng trên địa bàn xã Đông Mỹ - huyện Thanh Trì Nói chung tình hình sửdụng đất khá ổn định, diện tích đất ở có biến động nhưng không đáng kể Đó
là điều kiện thuận lợi cho xã Đông Mỹ cũng như huyện Thanh Trì tổ chứccông tác cấp GCN quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bànhuyện Tuy nhiên, việc sử dụng đất trong 5 năm trở lại đây cũng có nhữngbiến chuyển rõ rệt bởi vậy việc sử dụng đất ở của xã cũng khá phức tạp, xảy
ra nhiều tranh chấp Chính điều này đã có nhưng ảnh hưởng không nhỏ tớitiến độ cấp GCN quyền sử dụng đất ở cho nhân dân trong xã
II.THỰC TRẠNG CẤP GCN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÔNG MỸ
Cấp GCN quyền sử dụng đất là một trong những nội dung trọng tâm củacông tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Đông Mỹ cũng như của toànhuyện Thanh Trì Bởi vậy, công tác này đã được sự quan tâm, chỉ đạo sát saocủa UBND huyện Việc cấp GCN quyền sử dụng đất đã được triển khai từ rấtsớm nhất là đất nông nghiệp nhưng đất ở thì đến nay hầu hết các xã, thị trấntrong huyện chưa hoàn thành Với sự quyết tâm của ban lãnh đạo xã Đông
Mỹ cùng với sự cố gắng, nêu cao tinh thần trách nhiệm của các cán bộ địachính xã, công tác cấp GCN quyền sử dụng đất ở đã đạt được những kết quảquan trọng
Các nội dung được triển khai cụ thể như sau:
1.Công tác kê khai đăng ký cấp GCN quyền sử dụng đất ở tại xã Đông Mỹ.
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính cần thiết để thiết lập nên hồ sơđịa chính đầy đủ và cấp GCN quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hợp
Trang 38pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sửdụng đất
Thực hiện theo Quyết định 65/QĐ-UB ngày 29/08/2001 của UBNDThành phố Hà nội quy định về việc: “Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ở, đất ao vườn liền kề khu dân cư nông thôn”, UBND huyện Thanh Trì đã tậptrung chỉ đạo các xã, thị trấn trong huyện tổ chức kê khai đăng ký đất đaitrong đó bao gồm cả đất ở Xã Đông Mỹ cũng đã thực hiện theo đúng quyđịnh, hướng dẫn của UBND huyện về kê khai đất ở
Theo quy định, UBND xã Đông Mỹ đã thành lập Hội đồng đăng ký đấtđai Thành phần của Hội đồng bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng: là Chủ tịch UBND xã
Phó chủ tịch hội đồng: là Chủ tịch hội đồng nhân dân xã
Ủy viên thường trực: là cán bộ địa chính xã
Ủy viên bao gồm: Chủ tịch Mặt trận tổ quốc xã
Cán bộ tư pháp, thống kê
Trưởng công an xã
Hội đồng này có trách nhiệm tổ chức cho người sử dụng đất kê khai,đăng ký quyền sử dụng đất Sau đó, trực tiếp xem xét đơn đăng ký quyền sửdụng đất và trình với UBND xã những trường hợp đủ điều kiện và nhữngtrường hợp không đủ điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất
Để trợ giúp công tác chuyên môn cho Hội đồng đăng ký đất, Hội đồngthành lập tổ công tác giúp việc gồm những người có trình độ chuyên môn,hiểu biết về pháp luật và am hiểu lịch sử, tình hình sử dụng đất ở địa phương.Chủ tịch UBND xã Đông Mỹ đã ký quyết định thành lập Tổ công tác giúpviệc do cán bộ địa chính xã làm tổ trưởng
Dưới sự chỉ đạo của UBND huyện Thanh Trì, Phòng Tài nguyên và môitrường huyện đã hướng dẫn UBND xã Đông Mỹ tổ chức kê khai đăng kýđăng ký đất ở theo Quyết định 65/QĐ-UB của UBND Thành phố Từ năm
1998 đến nay, Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Thanh Trì đã cử cán
Trang 39bộ trực tiếp xuống giám sát và hướng dẫn khi có vướng mắc về kê khai đăng
ký quyền sử dụng đất
Xã Đông Mỹ là một trong những xã thực hiện thí điểm về cấp GCNquyền sử dụng đất ở của huyện Thanh Trì nên công tác kê khai đăng ký quyền
sử dụng đất ở được thực hiện ngay từ những năm 1998, 1999
Để đảm bảo mọi người sử dụng đất đều được cấp GCN quyền sử dụngđất ở và giúp cho cơ quan quản lý đất đai trên địa bàn hoàn chỉnh hồ sơ địachính, UBND xã đã tổ chức nhiều đợt kê khai đăng ký quyền sử dụng đất ở
Để nhân dân nắm rõ về thời gian, địa điểm, trình tự thủ tục kê khai đăng kýquyền sử dụng đất ở và giải thích rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụngđất khi được cấp GCN quyền sử dụng đất, xã Đông Mỹ đã liên tục thông báotrên các phương tiện thông tin đại chúng: đài phát thanh thôn xóm, đài phátthanh xã và trong các cuộc họp xóm, tổ…
Cán bộ địa chính xã và các thành viên khác trong Hội đồng đăng ký cũng
đã hướng dẫn cặn kẽ cho bà con khi thực hiện kê khai vào đơn Sau mỗi đợt
kê khai, Hội đồng kê khai đăng ký đất đai đã tổng kết công tác đăng ký quyền
sử dụng đất ở và tháo gỡ những vướng mắc, rút ra bài học cho những đợt kêkhai tiếp theo
Đến nay công tác này của xã đã đạt được những kết quả như sau: Sau 5năm thực hiện kê khai đăng ký quyền sử dụng đất ở xã Đông Mỹ đã cơ bànhoàn thành Theo thống kê của Phòng Địa chính Nhà đất và Đô thị (Nay làPhòng Tài nguyên và môi trường): Xã Đông Mỹ có tổng số thửa đất là 1987thửa Số đơn cấp GCN quyền sử dụng đất ở đã phát ra là 1987 đơn, số đơn thu
về là 1840 đơn Như vậy, số thửa đất ở đã được kê khai và nộp lại cho Hộiđồng kê khai đăng ký đất đạt 92,6% Mặc dù xã đã phát 100% “Đơn xin cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất” cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
ở nhưng vẫn còn tồn một số đơn người dân chưa nộp (136 đơn) Cho đến nay,sau hơn 5 năm triển khai kê khai đăng ký quyền sử dụng đất ở cho người dânđịa phương, xã Đông Mỹ vẫn chưa hoàn thành kế hoạch kê khai đất ở Trong