Công ty TNHH MTV Dân Thắng thành lập trong bối cảnh nền kinh tế Thanh Hóa đang chuyển dịch từng bước phát triển đi lên.Với nhiều chính sách khuyến khích ưu đãi các doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh phát triển.Thời gian đầu mới thành lập điều kiện cơ sở vật chất, bố trí nhân sự, máy móc thiết bị, công nghệ chế biến chưa cao.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày nay,với cơ chế hạch toán kinhdoanh, để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh sôi động, các cơ sở , đơn vịsản xuất nói chung và các đơn vị sản xuất kinh doanh cá nhân nói riêng phảiđảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động có lãi Thựchiện yêu cầu đó bắt buộc các doanh nghiệp phải quan tâm hơn tới tất cả cáckhâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khi bỏ vốn đến khi thu hồi vốn về
Để quản lý vốn hiệu quả và tốt nhất, đối với các hoạt động sản xuất kinhdoanh hay dịch vụ của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nóichung đều phải sử dụng đồng loạt các công cụ quản lý khác nhau, trong đó kếtoán được coi là công cụ hữu hiệu nhất và không thể thiếu trong nền kinh tế thịtrường.Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển tốt trong nền kinh tế thịtrường ngày nay cần quan tâm tới nhiều vấn đề như nghiên cứu thị trường,tổchức sản xuất kinh doanh,quảng cáo,xúc tiến bán hàng… Tuỳ theo loại hìnhdoanh nghiệp, điều kiện kinh tế xã hội ở từng nơi và loại hình doanhnghiệp,ngành nghề kinh doanh khác nhau mà đơn vị có thể chú trọng hơn vàokhâu nào trong hoạt động kinh doanh của mình.Những chi phí liên quan đếnkhâu tiêu thụ là chi phí bán hàng, những chi phí liên quan tới quản lý là chi phíquản lý Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Để thực hiện mụctiêu đó doanh nghiệp cần tối thiều hoá chi phí và tăng lợi nhuận.Trong thời gianqua, em được thực tập tại Công ty TNHH MTV Dân Thắng, đối diện với thựctrạng quản lý kinh tế, kết hợp với lý luận và sự tìm hiểu thực tế quá trình hạchtoán kế toán tại công ty đã giúp em có cái nhìn thực tế hơn về hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp ngày nay
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH MTV DÂN THẮNG.
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Tên công ty : Công ty TNHH MTV Dân Thắng
Địa chỉ : Định tường - Yên định – Thanh hóa
Giám đốc : Đinh Quang Dân
Mã số thuế :2801161080
Vốn điều lệ ban đầu : 4 000 000 000 VNĐ
Số giấy phép kinh doanh: 2604000045
SĐT : 037 869 389
Công ty TNHH MTV Dân Thắng thành lập trong bối cảnh nền kinh tếThanh Hóa đang chuyển dịch từng bước phát triển đi lên.Với nhiều chính sáchkhuyến khích ưu đãi các doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh phát triển.Thời gianđầu mới thành lập điều kiện cơ sở vật chất, bố trí nhân sự, máy móc thiết bị,công nghệ chế biến chưa cao
Tuy nhiên chỉ hơn 8 năm xây dựng và phát triển công ty đã đề ra kếhoạch phát triển sản xuất kinh doanh cho từng thời điểm với mục tiêu, nội dung
và bước đi cụ thể, tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sảnphẩm.Đến nay tình hình của công ty đã đi vào ổn định năng lực sản xuất kinhdoanh cao hơn lúc mới thành lập gấp nhiều lần
Trải qua 8 năm hoạt động quy mô của công ty ngày càng phát triển và
mở rộng, cùng với nhiều doanh nghiệp góp phần đưa nền kinh tế ngày càngvững mạnh trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế.Công ty đã xuất khẩu cácsản phẩm công ty sản xuất gồm :
Khay tre, tre ghép, mây, guột, bèo, cói, sứ
Bát đĩa bằng: tre, tre ghép, guột, bèo, cói, sứ, mây
Lọ hoa bằng tre, mây, guột, tre ghép, cói, sứ, bèo
Trang 3Các loại lãng đựng hoa quả, trái cây làm từ mây, tre, guột, bèo, cói.
Đồ trang trí, các SP sơn mài…
Nguyên liệu và bán thành phẩm mây tre, cọc tre phục vụ cho sản xuất cácmặt hàng nội thất trang trí
Công ty TNHH MTV Dân Thắng là đơn vị sản xuất với chức năng xuấtkhẩu trực tiếp hàng hoá
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
+ Có đầy đủ tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
+ Góp phần tạo công ăn việc làm , phát triển kinh tế địa phương, đảmbảo lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước
Trang 4nhập chung của đất nước.
+ Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, nâng caotrình độ tổ chức quản lý, phát huy năng lực kinh doanh, tăng năng suất lao động,thực hiện cả về chiều rộng và chiều sâu Góp phần vào nâng cao đời sống xã hộichung của địa phương
+ Thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước
+ Xây dựng an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường + Xây dựng chiến lược phát triển, có kế hoạch phát triển ngành nghềkinh doanh phù hợp
+ Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động, phân phối thu nhập hợp
lý, chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ với nguyên liệuchính là mây, tre, nứa, lục bình, mây nhựa Các sản phẩm là giỏ đựng bánh, giỏđựng hoa quả, giỏ và túi đi chợ, khay đựng, lãng hoa, tấm lót bàn ăn, lót cốc,mành sáo và mành cuốn bằng tranh làm từ tre
Nguyên liệu và bán thành phẩm: mây tre, cọc tre phục vụ cho sản xuất cácmặt hàng trang trí nội thất
+ Đặc điểm SP của Công ty:
Thứ nhất, hầu hết các sản phẩm của Công ty có xuất xứ từ thiên nhiên,thông qua bàn tay khéo léo của người lao động chúng trở thành những SP cócông dụng, hình dáng và kích thước khác nhau
Thứ hai, các sản phẩm của Công ty dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết, dễ bịbiến dạng trong quá trình di chuyển
Thứ ba, sản phẩm của Công ty được hoàn thiện qua nhiều bước: nhúngkeo, hấp sấy, phun sơn,… nhằm bảo vệ sản phẩm khỏi mối mọt và tăng tuổi thọcho sản phẩm
Trang 5Phó giám đốc
Xưởng gia công tre
Xưởng gia công mây
Xưởng gia công nứa
Phòng kỹ thuật
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận :
Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, có nhiệm vụ điều hành mọi hoạtđộng của các bộ phận khác trong công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc.Phòng kỹ thuật: là phòng nghiên cứu và đưa ra các biện pháp kỹ thuật nhằmhoàn thiện sản phẩm, tạo ra mẫu mã cho sản phẩm, đảm bảo về máy móc trongquá trình sản xuất sản phẩm
- Xưởng gia công tre: là xưởng chuyên gia công các sản phẩm làm từ tre,
hoạt động dưới sự giám sát của quản lý trưởng
- Xưởng gia công mây: xưởng chuyên gia công các sản phẩm từ mây,
cũng hoạt động dưới sự giám sát của quản lý xưởng
- Xưởng gia công nứa: xưởng chuyên gia công các sản phẩm từ nứa, hoạt
động dưới sự giám sát của quản lý xưởng
Các bộ phận hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của mình nhưng cómối liên hệ với nhau và cùng hoạt động dưới sự giám sát của Giám đốc công ty,nhằm ổn định và phát triển, nâng cao hiệu quả trong sản xuất
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 6mấu cạo vỏ dùng giấy giáp đánh bóng, phơi tre thô, sau đó ta đưa tre vào lò,dùng rơm, rạ hoặc lá tre để hun lấy mầu, công việc hun lấy mầu đã song, ta đưatre ra khỏi lò để cho nguội, đưa lên uốn thẳng, muốn sản phẩm mầu nâu tây haynâu đen, do thị hiếu của khách hàng có yêu cầu Khi đi vào đóng đồ nhữngngười thợ cả, chọn nguyên vật liệu để cắt ra các mặt hàng sao cho phù hợp Màu sắc của sản phẩm có nhiều loại màu nâu tây, bóng mờ, mầu đen là cách phachế sơn PU
Ví dụ : Quy trình sản xuất lãng hoa
Cắt ngắn để sản xuất từng loại theo yêu cầu
Quét dầu bóng
Đóng gói, bao bì sản phẩm
Uốn lần 2 Đánh mẫu (cắt gọt
Trang 7Bước 1: Nguyên liệu tre, nứa sau khi nhập về tiến hành chặt bỏ đầu mặt,phân loại và bó thành từng bó Ngâm tre nứa trong vòng 6-12 tháng để xử lýnước ngọt và khử mối mọt.
Bước 2: Sau khi ngâm, vớt tre nứa lên, phơi khô
Bước 3: Tước bỏ phần dư thừa, chẻ thành từng nan mỏng
Bước 4: Trần nan và làm sản phẩm thô theo mẫu mã và thiết kế Dùng keo,cốn, bột đá để gắn kết các nan với nhau Sau đó dùng máy trà, giấy giáp bào màilàm nhẵn sản phẩm từ 5-7 lần Trong đó mỗi lần mài lại thực hiện keo, cốn, bộtđá
Bước 5: Thực hiện phun PU hoặc tinh dầu theo màu sắc và mẫu đặt hàng.Đối với hàng gắn trứng, thực hiện làm sạch vỏ trứng bằng phương pháp nướnghoặc đốt cổ truyền
Bước 6: Sản phẩm đã được hoàn thiện tiến hành kiểm tra chất lượng lầncuối, chọn lọc những sản phẩm đạt tiêu chuẩn, tiến hành đóng gói và xuất kho 1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINHDOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DÂN THẮNG
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý :
Công ty TNHH một thành viên Dân Thắng là tổ chức kinh tế có tư cáchpháp nhân, có con dấu hoạt động riêng, đã mở tài khoản tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn huyện để giao dịch
Công ty tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp theo phương thứctrực tuyến chức năng như sau :
1.3.2 Sơ đồ bộ máy quản lý
Trang 8
Phó giám đốc
Phòng
TCHC
P QH đối tác
Phòng KD
Phòng TCKT
Phòng kỹ thuật
Xưởng gia công
nứa
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ , mỗi quan hệ giữa các phòng ban bộ phận trong
công ty:
- Giám đốc: giám đốc có chứng năng và nhiệm vụ điều hành hoạt động
của công ty theo pháp luật, điều lệ công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trướcpháp luật về các giao dịch, các quan hệ trong điều hành hoạt động của công ty
- Phó giám đốc: do giám đốc điều hành chọn lựa và có nhiệm vụ giúp việc
cho giám đốc theo từng công việc được phân công Phó giám đốc chịu tráchnhiệm trước giám đốc và pháp luật về các công việc được giao
- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc về công tác nhân sự,
quản lý chất lượng cán bộ công nhân viên, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ công
Trang 9nhân viên cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.Quản lý thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của nhà nước với người laođộng, quản lý các công việc thuộc về hành chính của công ty.
- Phòng kinh doanh: lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, nghiên cứu thị
trường, đưa ra chiến lược, sách lược tham mưu với giám đốc, kịp thời có biệnpháp cụ thể để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Phòng tài chính kế toán: Quản lý tài chính của Công ty và điều phối vốn
kịp thời cho các hoạt động kinh doanh của công ty.Theo dõi thực hiện thu chi tàichính của công ty.Tiến hành phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ,tổng hợpbáo cáo tài chính, báo cáo định kỳ theo đúng nguyên tắc quản lý, thực hiện côngtác quản lý lưu trữ hồ sơ Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế kiểm tra thanh tra tàichính do nhà nước quy định Tham mưu cho công ty về công tác tổ chức bộ máykinh tế, hạch toán trong toàn công ty theo đúng các quy định của nhà nước vềluật kế toán, chuẩn mực kế toán mới áp dụng cho doanh nghiệp
- Phòng quan hệ đối tác: có chức năng giúp việc cho giám đốc trong việc
ký kết hợp đồng, liên kết với khách hàng trong các quan hệ làm ăn
- Các xưởng gia công: là bộ phận trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Mỗi
xưởng điều có ban quản lý và hoạt động dưới sự giám sát của ban quản lý
Mỗi phòng ban, bộ phận của công ty có chức năng và nhiệm vụ riêngnhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng phục vụ cho quản lý, điều hànhcủa công ty Mọi hoạt động của các đơn vị sản xuất đều có sự kiểm tra giám sátchặt chẽ từ phía công ty Giám đốc giao việc cho từng cá nhân, bộ phận bằnggiấy giao việc, từ đó tạo hiệu quả hoạt động cho công ty
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH MTV DÂN THẮNG
Kết quả kinh doanh một số năm gần đây :
Trang 10Bảng biểu 1.1: Kết quả kinh doanh một số năm gần đây ĐVT : 1000 (VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch Năm 2010/2009 Năm 2011/2010
Doanh thu thuần 9.785.217 12.557.300 15.985.463 2.772.083 28,33 3.428.163 27,3 GVHB 7.860.550 10.072.854 12.759.230 2.212.304 28,14 2.686.376 26,67 Lợi nhuận gộp 1.924.667 2.484.446 3 226.233 559.779 29,08 741.787 29,85 Chi phí kinh
Lợi nhuận KT
trước thuế
1.026.882 1.494.176 2.049.333 467.294 45,51 555.157 37,15 Thuế TNDN 256.720,5 373.544 512.333,25 116.823,5 45,51 138.789,25 37,15 Lợi nhuận sau
Doanh thu thuần năm 2010 tăng, làm cho lợi nhuận năm 2010 so với năm
2009 tăng 2.772.083 (nghìn đồng).Doanh thu thuần năm 2011 tăng làm cho lợinhuận năm 2011 so với năm 2010 tăng 3.428.163(nghìn đồng)
Giá vốn hàng bán năm năm 2010 tăng làm cho lợi nhuận năm 2010 sovới năm 2009 giảm 2.212.304 (nghìn đồng) Giá vốn hàng bán năm 2011 tănglàm cho lợi nhuận năm 2011 giảm so với năm 2010 là 2.686.376 (nghìn đồng) Chi phí kinh doanh khác năm 2010 tăng làm cho lợi nhuận năm 2010giảm so với năm 2009 là 92.485 (nghìn đồng) Chi phí kinh doanh khác năm
Trang 112011 tăng so với năm 2010 làm cho lợi nhuận năm 2011 giảm 186.630 (nghìnđồng)
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng lại ta có :
So sánh năm 2010 với năm 2009 :
Chi phí kinh doanh khác tăng Năm 2010 so với năm 2009 là 10,3 (%),năm 2011 tăng so với năm 2010 là 18,84 (%), ta thấy năm 2011 tăng mạnh, tuynhiên tốc độ tăng vẫn thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu
Qua xem xét ta thấy trong 3 năm công ty đã có nhiều cố gắng trong việctăng doanh thu, tiết kiệm chi phí để cải thiện lợi nhuận cũng như hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên vẫn cần phải xây dựng chính sách quản
lý chi phí tốt hơn vì các khoản chi phí của công ty tăng tỉ lệ cao
Tình hình tài chính một số năm gần đây
Trang 12
Bảng biểu 1.2: Tình hình tài chính một số năm gần đây
ĐVT : 1000 (VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch Năm 2010/2009 Năm 2011/2010
TN bình
Tổng tài
sản 22.225.028 30.198.404 35.754.589 7.973.376 35,87 5.556.185 18,4 Tổng
NVCSH 5.662.752 6.056.503 8.141.900 393.751 6,9 2.085.397 34,43
¬
Nguồn vốn kinh doanh năm 2010 so với năm 2009 tăng 780.030 (nghìnđồng) ,tương ứng với tốc độ tăng 9,1 (%) Năm 2011 so với năm 2010 tăng2.280.030 (nghìn đồng ), tương ứng tốc độ tăng 24,38 (%) Chứng tỏ quy môcủa doanh nghiệp ngày càng được mở rộng
Doanh thu tăng , lao đông quân tăng qua các năm là điều hợp lý Cụ thểnăm 2010 so với năm 2009 là 8 (người ),tương ứng với tốc độ tăng 8(%) Năm2011tăng 13 người, tương ứng với tốc độ tăng 12,04 (%)
Thu nhập bình quân qua các năm đã tăng.Cụ thể năm 2010 so với năm
2009 tăng 150 nghìn đồng, tương ứng với tốc độ tăng 7,56 (%) Năm 2011 tăng
190 nghìn đồng so với năm 2010, tương ứng với tốc độ tăng 8,9 (%) Chứng tỏcông ty đã có chính sách quan tâm đến đời sống của công nhân viên nhiều hơn Tổng tài sản của công ty tăng qua các năm Tuy nhiên tốc độ tăng khôngđều Năm 2010 so với năm 2009 tăng 35,87 (%), năm 2011 so với năm 2010tăng 18,4 (%).Ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tuy đã tăng qua cácnăm những vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn Điều này ảnh hưởng đếntính tự về tài chính của công ty
Trang 13Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty phát triển tốt,đảm bảo tốt quyền và nghĩa vụ của mình với người lao động và nhà nước.
Trang 14PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH MTV DÂN THẮNG 2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV DÂN THẮNG.
2.1.1 Mô hình tổ chức
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành và quan hệ tương tác trong
bộ máy kế toán :
- Kế toán trưởng: 1 người, Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty ,có trách nhiệm phụ tráchcông tác kế toán cho toàn công ty, cũng là người giám sát các chế độ về kinh tế,tài chính của công ty Chỉ đạo phòng tài vụ, hướng dẫn kế toán viên hạch toánđầy đủ chính xác các thông tin.Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước côngty.Là người báo cáo trực tiếp các thông tin kinh tế tài chính lên giám đốc và các
cơ quan có thẩm quyền khi họ yêu cầu.Tham gia lập kế hoach sản xuất kinhdoanh
- Kế toán vật tư, công cụ, dụng cụ, TSCĐ: 1 người, có trách nhiệm ghi
chép, phân loại, tổng hợp số liệu đầy đủ số hiện có và tình hình biến động tăng
và các khoản trích theo lương
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán vốn bằng tiền, công nợ
Kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành, xác địch KQKD
Trang 15giảm vật tư – công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, cân đối xuất - nhập - tồn ở các kho kể cả số lượng và giá trị.
- Kế toán lương và các khoản trích theo lương: 1 người, có nhiệm vụ tính
tiền lương và các khoản có liên quan cho từng người lao động trong công ty theođúng chế độ nhà nước Tính toán và phân bổ chính xác hợp lý chi phí tiền lương,các khoản trích theo lương, theo đúng đối tượng sử dụng có liên quan
- Thủ quỹ: 1 người, có nhiệm vụ quản lý thu chi và tồn quỹ tiền mặt tại
công ty,có trách nhiệm bảo quản tiền và các giấy tờ có giá trị như tiền, cácchứng từ thu chi Đối chiếu số tồn quỹ với kế toán bằng tiền vào cuối ngày
- Kế toán thanh toán vốn bằng tiền: 1người, có nhiệm vụ phản ánh sự biến
động của từng loại vốn bằng tiền, theo dõi các khoản phải thu Phản ánh chínhxác, đầy đủ và kịp thời các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán với từngchủ nợ
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, xác định KQKD: 1
người, có nhiệm vụ ghi chép và tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm, cungcấp những thông tin về chi phí, giá thành sản phẩm theo yêu cầu quản trị, làmbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV DÂN THẮNG
2.2.1.Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH MTV Dân Thắng
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp
- Niên độ kế toán là từ ngày 1/1/N đến ngày 31/12/N
- Để thuận tiện cho việc theo dõi và báo cáo cho cơ quan quản lý NhàNước cũng như quản trị trong doanh nghiệp, kế toán trong doanh nghiệp lập báocáo theo tháng và theo quý
Trang 16- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho
là theo giá gốc; phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên;Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: phương pháp nhập trước – xuất trước
Hệ thống chứng từ được sử dụng tại Công ty như sau:
* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Chứng từ sử dụng bao gồm: Bảng chấm công; Bảng chấm công thêm giờ;Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội; Phiếu nhập kho sản phẩm hoàn thành; Phiếuxác nhận sản phẩm hoàn thành; Bảng thanh toán tiền lương; Bảng thanh toántiền làm thêm giờ; Bảng thanh toán tiền thưởng; Bảng thanh toán tiền ăn ca;Bảng kê trích nộp các khoản phải nộp nhà nước; Bảng phân bổ tiền lương vàkhoản trích theo lương
* Chứng từ liên quan tới Tài sản cố định:
+ Chứng từ hạch toán tăng TSCĐ bao gồm: Biên bản đấu thầu; Biênbản nghiệm thu; Biên bản quyết toán; Hóa đơn GTGT; Biên bản giao nhận tàisản cố định; Chứng từ thanh toán (phiếu chi, GBC); Biên bản thanh lý hợp đồngkinh tế; Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
+ Chứng từ hạch toán giảm TSCĐ bao gồm: Quyết định thanh lýnhượng bán TSCĐ; Biên bản đấu giá, đấu thầu; Hợp đồng kinh tế; Hóa đơnGTGT; Chứng từ thanh toán (phiếu thu, GBC); Biên bản giao nhận TSCĐ; Biênbản thanh lý tài sản cố định:
* Chứng từ liên quan tới tiền tệ: Phiếu thu; phiếu chi, GBN, GBC
* Hệ thống chứng từ của các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho:
+ Chứng từ nhập nguyên vật liệu bao gồm: Hợp đồng kinh tế; Hóa đơnGTGT; Hóa đơn cước phí vận chuyển; Biên bản kiểm nghiệm vật tư,hàng hóa;
Trang 17Phiếu nhập kho; Chứng từ thanh toán (phiếu chi ,GBN); Phiếu báo vật tư còn lạicuối kỳ; Bảng kê mua hàng; Bảng phân bổ nguyên liệu, công cụ dụng cụ.
+ Chứng từ xuất nguyên vật liệu bao gồm: Phiếu xuất kho; Phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ; Biên bản kiểm nghiệm vật tư
* Chứng từ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
+ Chứng từ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phiếu xuất kho; Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hàng thông thường; Hóa đơnlẻ; Cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chứng từ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Bảng thanh toán lương; Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ; Bảng thanhtoán tiền ăn ca; Bảng kê trích các khoản theo lương; Cuối kỳ lập bảng tổng hợpchi phí nhân công trực tiếp
+ Chứng từ hạch toán chi phí sản xuất chung
Bảng thanh toán lương ,phụ cấp, tiền ăn ca ,tiền thưởng của nhân viên quản
lý phân xưởng; Bảng kê trích các khoản theo lương; Phiếu xuất kho vậtliệu,công cụ dụng cụ; Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ; Hóa đơn GTGT, hóađơn bán hàng thông thường,hóa đơn lẻ; Cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi phí sảnxuất chung; Cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, Lậpthẻ tính giá thành, Bảng tổng hợp chi tiết giá thành sản phẩm
* Hệ thống chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ bán hàng:
Biên bản đấu thầu đấu giá; Hợp đồng kinh tế; Hoá đơn giá trị gia tăng;Giấy báo có
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty TNHH MTV Dân Thắng sử dụng hệ thống tài khoản kế toántheo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006
Doanh nghiệp chi tiết các tài khoản theo từng sản phẩm hàng hoá và
Trang 18TK 1121 Tiền Việt nam
TK 1121NN Tiền gửi ở ngân hàng nông nghiệp ,phát triển nông thônhuyện Yên Định
TK 1121VCB Tiền gửi ở ngân hàng VietComBank Hà nội
TK 131 Phải thu của khách hàng
TK 131THV (Tâm hồn việt)
TK 131VVA (Vũ Việt Anh)…
TK 152 Nguyên liệu,vật liệu
TK 1522SĐ (Sơn màu đen)
TK 1522SN (sơn màu nâu)
TK 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
TK 153, TK 155 chi tiết cho từng công cụ dụng cụ, từng thành phẩm
TK 331 chi tiết cho từng người bán
Hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ –BTC ngày14/09/2006 ,doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản sau :
TK 156 Hàng hóa
TK 221, TK 229
TK 419 Cổ phiếu quỹ
Trang 192.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
+ Doanh nghiệp áp dụng ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ nên các loại
sổ tổng hợp bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, có sử dụng phần mềm
kế toán máy
+ Các loại sổ chi tiết mà doanh nghiệp sử dụng bao gồm:
- sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết hàng tồn kho
- Sổ chi tiết tài sản cố định
- Sổ chi tiết thanh toán lương
- Sổ chi tiết phải thu của khách hàng
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
+ Quy trình ghi sổ kế toán như sau: