1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát

46 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp hoạt động trong mọi ngành nghề đều phải tự đặt ra cho mình phương án kinh doanh tốt nhất.Với doanh nghiệp thương mại thì doanh nghiệp chính là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng, qúa trình kinh doanh chính là “ mua vàodự trữbán ra” các hàng hoá dịch vụ. Thực tế cho thấy,các doanh nghiệp có sản phẩm hàng hoá tốt về chất lượng, hợp lí về giá cả,đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng và doanh nghiệp biết tổ chức công tác công tác kế toán thì sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển. Ngược lại nếu đơn vị nào không làm được điều đó thì thất bại xảy ra là yếu tố khách quan. Công ty TNHH một thành viên Nhất Long không nằm ngoài quy luật đó.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây,nền kinh tế nước ta đã và đang phát triển Mộtnền kinh tế đang được “hâm nóng” và ngày càng trở nên “sôi động” bởi sự cómặt của nhiều thành phần kinh tế hoạt động theo định hướng XHCN, đặt dưới

sự quản lí vĩ mô của Đảng và Nhà nước bằng các chính sách, pháp luật doNhà nước ban hành.Trước xu thế hội nhập toàn cầu hoá thì nền kinh tế nước

ta cũng có được những thành tựu đáng kể song vẫn còn không ít những khókhăn do các quy luật cung cầu,quy luật giá trị trên thị trường và đặc biệt làquy luật cạnh tranh Khi mà tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nêngay gắt chắc chắn sẽ là nguyên nhân trọng yếu để kinh doanh nói chung vàcác nhà quản trị doanh nghiệp nói riêng phải tập trung sức mạnh, trí lực đểgiải quyết các yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển kinh tế nói chung

và cả chính đơn vị đó

Các doanh nghiệp hoạt động trong mọi ngành nghề đều phải tự đặt racho mình phương án kinh doanh tốt nhất.Với doanh nghiệp thương mại thìdoanh nghiệp chính là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng, qúa trìnhkinh doanh chính là “ mua vào-dự trữ-bán ra” các hàng hoá dịch vụ Thực tếcho thấy,các doanh nghiệp có sản phẩm hàng hoá tốt về chất lượng, hợp lí vềgiá cả,đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng và doanh nghiệp biết tổ chứccông tác công tác kế toán thì sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lạinếu đơn vị nào không làm được điều đó thì thất bại xảy ra là yếu tố kháchquan Công ty TNHH một thành viên Nhất Long không nằm ngoài quy luậtđó

Qua quá trình học tập tại trường và được đi thực tế ở Công ty TNHHmột thành viên Nhất Long, cùng với sự giúp đỡ tận tình của Thạc sĩ Phạm ThịMinh Hồng, em đã tìm hiểu được về công tác kế toán của Công ty và thấyđược tầm quan trọng của công tác kế toán Trong thời gian thực tập đã giúp

Trang 2

em nắm bắt được tình hình thực tế để làm báo cáo về thực trạng công tác kếtoán tại công ty.

Do hiểu biết và thời gian còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo, các anh chịtrong phòng kế toán công ty để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành ảm ơn !

Báo cáo tổng hợp gồm 3 phần:

Phần 1:Tổng quan về công ty TNHH Một Thành Viên Nhất Long

Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty TNHH Một

Thành Viên Nhất Long

Phần 3: Đánh giá khái quát công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

TNHH Một Thành Viên Nhất Long

Trang 3

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

NHẤT LONG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Nhất

Long

Công ty TNHH một thành viên Nhất Long hoạt động theo Giấy chứngnhận kinh doanh số 0204000441 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HảiPhòng cấp lần đầu ngày 20/10/2007 với tổng số vốn điều lệ bạn đầu là15.000.000.000 đồng , đăng lý thay đổi lần 1 vào ngày 19/02/2008

Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Nhất Long

Địa chỉ: Km 3 - Đường Hà Nội - Sở Dầu - Hồng Bàng - TP Hải Phòng

Điện thoại: 0313 540 257

Fax: 0313 528 657

MST: 0200765983

Website: nhatlongvn.com

Phương châm kinh doanh: CHẤT LƯỢNG_UY TÍN_NIỀM TIN

Hiện tại tổng số cán bộ công nhân viên là 43 người

1.2 Đặc điểm sản xuất, kinh doanh của công ty

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Trang 4

- Góp phần tạo công ăn việc làm đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp, pháttriển kinh tế địa phương, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước.

1.2.1.2 Nhiệm vụ

-Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủtheo qui định của pháp luật Việt Nam

-Đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, thực hiện tốt nghĩa

vụ đối với người lao động: phân phối thu nhập hợp lý, chăm lo đời sống tinhthần cho người lao động

-Tuân thủ những pháp luật của nhà nước về quản lý tài chính, nghiêm chỉnhthực hiện những cam kết trong các hợp động liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

-Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước

1.2.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH MTV Nhất Long

1.2.2.2 Đặc điểm kinh doanh

Công ty TNHH MTV Nhất Long từ khi thành lập với những nhành nghềđược cấp phép kinh doanh cùng với sự phát triển và tìm hiểu thị trường.Hiệnnay, công ty đã định hướng loại hình kinh doanh là công ty thương mại với

Trang 5

lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là mua các sản phẩm uy tín, chất lượng về máy,phụ kiện máy phát điện, máy bơm nước… để hệ thống tiêu thụ bán buôn ,bán

lẻ của mình phục vụ người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh thành phố HảiPhòng

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH MTV Nhất Long

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy của công ty

Ghi chú:

 Chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban:

+ Ban giám đốc: Điều hành, quản lý, theo dõi mọi hoạt động chính củacông ty, tổ chức công ty hoạt động theo đúng tiến độ, đảm bảo các chỉ tiêu về

số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng; chịu trách nhiệm quản lý giámsát về con người và cơ sở vật chất; phân công lao động hợp lý, đưa ra nhữngsáng kiến và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất; chịu trách nhiệmduyệt chi tài chính hàng ngày…

+ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ kinh tếthương mại, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tổ chức vận chuyển, chuyên chở sảnphẩm, hàng hóa, vật tư đảm bảo và tiết kiệm chi phí tối ưu Lập các kế hoạch

Trang 6

kinh doanh và triển khai thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng; thựchiện hoạt động bán hàng tới khách hàng nhằm mang lại doanh thu và lợinhuận cho công ty; phối hợp với các phòng ban khác nhằm mang lại lợi íchđầy đủ nhất cho khách hàng

+ Phòng kế hoạch: Phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh đạtđược và hoạch định kế hoạch, chỉ tiêu phấn đấu cho giai đoạn tiếp theo; phântích và tìm hiểu các cơ hội đầu tư, quản lý các khoản mục đầu tư nhằm gópphần thực hiện mục tiêu chiến lược và mục tiêu tài chính của công ty; cùngvới ban giám đốc điều khiển tiến trình hoạch định kinh doanh ở phạm vi toàncông ty…

+ Phòng kế toán tài chính: Giúp ban giám đốc chỉ đạo, quản lý, điều hànhcông tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán; xúc tiến huy động tài chính vàquản lý công tác đầu tư tài chính; thực hiện và theo dõi công tác tiền lương,tiền thưởng và các khoản chi trả theo chế độ, chính sách đối với người laođộng trong công ty; thanh toán, quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục

vụ sản xuất kinh doanh và chi phí đầu tư các dự án

+ Phòng kỹ thuật: Bao gồm các cán bộ kỹ thuật có trình độ và tay nghềcao, có nhiệm vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa máy móc, thiết bị cho kháchhàng khi có sự cố để đảm bảo chất lượng sản phẩm và uy tín của công ty;hướng dẫn khách hàng sử dụng khi khách hàng có nhu cầu xem và mua sảnphẩm Tổ chức và điều hành thực hiện các quy trình, quy định nghiệp vụ kỹthuật

1.4 Khái quát về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần nhất của công ty

1.4.1 Phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh và tình hình sử sụng nguồn vốn của công ty

Trang 7

Biểu 1.1 Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh công ty

(Nguồn: báo cáo tài chính công ty TNHH MTV Nhất Long năm 2010,2011,2012)

Qua biểu phân tích trên ta thấy:

Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011

so với năm 2010 tăng 184.366(1000 đồng), tương ứng với tỷ lệ tăng 0,169%;còn năm 2012 so với năm 2011 là tăng 806.724 (1000 đồng), tương ứng tỷ lệtăng là 0,734% Như vậy doanh thu thuần trong 3 năm qua đã biến động

Trang 8

không lớn nhưng tốc độ tăng doanh thu thuần năm 2012 so với năm 2011 lạităng mạnh hơn năm 2011 so với năm 2010 Trong khi đó, giá vốn hàng bánnăm sau so với năm trước đều giảm cả về giá trị lẫn tốc độ Năm 2011 so vớinăm 2010 GVHB giảm 170.151(1000 đồng) tương ứng tốc độ giảm là 0,166

% còn năm 2012 so với năm 2011 GVHB giảm 191.414(1000 đồng) tươngứng tốc độ giảm là 0,187% Điều này cho thấy kết quả hoạt động tiêu thụhàng hóa của công ty ngày càng cải thiện hơn

Chi phí tài chính năm 2011 so với năm 2010 tăng 100.134(1000 đồng)tương ứng với tỷ lệ tăng khá cao là 39,098%; chi phí tài chính năm 2012 sovới năm 2011 tăng 3.817(1000 đồng) tương ứng tốc độ tăng là 1,071% Chi phí bán hàng năm 2011 so với năm 2010 tăng 37.052(1000 đồng)tương ứng với tỷ lệ tăng là 1,29%; chi phí bán hàng năm 2012 so với năm

2011 tăng 408.498(1000 đồng) tương ứng tốc độ tăng là 14,003%

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2010 tăng149.903(1000 đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng là 1,737%; chi phí quản lýdoanh nghiệp năm 2012 so với năm 2011 tăng 428.027(1000 đồng) tương ứngtốc độ tăng là 19,02%

Doanh thu tăng, giá vốn hàng bán giảm,các chi phí kinh doanh tăngtương ứng phục vụ công tác tiêu thụ sản phẩm làm cho lợi nhuận kế toántrước thuế tăng 157.805(1000 đồng) tương ứng tốc độ tăng là 16,51% năm

2012 so với năm 2011;còn năm 2011 so với năm 2010 tăng 67.428(1000đồng) tương ứng tốc độ tăng là 7,589%.Kết quả này là điều rất đáng mừngcho thấy công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty (tăng doanh thu và giảm giávốn-khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong công ty thương mại như côngty) đang đi đúng hướng ,cần được công ty tiếp tục phát huy

Trang 9

Biểu 1.2: Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chỉ tiêu Đơn

vị tính

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

đồng 18.023.315 18.805.432 19.900.135 782.117 4,339

1.094.70

3 5,821 3.Tổng NV 1000

đồng 18.023.315 18.805.432 19.900.135 782.117 4,339

1.094.70

3 5,821 4.Tổng nợ

phải trả

1000 đồng 7.108.001 9.236.874 9.884.667

2.128.87

3 29,95 649.793 7,013 5.VCSH

1000 đồng 10.915.314 9.568.558 10.015.468

1.346.75 6

12,388 446.910 4,67

Trang 10

Qua bảng phân tích trên, ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn củacông ty năm 2012 tăng so với năm 2011 và năm 2010 và được biểu hiện quacác chỉ tiêu:

-Tổng tài sản (Tổng nguồn vốn) năm 2011 so với năm 2010 tăng782.117 (1000 đồng) tương ứng tốc độ tăng 4,339%; năm 2012 so với năm

2011 tăng 1.094.703(1000 đồng) tương ứng tốc độ tăng là 5,821%.Như vậy,tuy tốc độ tăng không lớn nhưng rõ ràng là quy mô kinh doanh của công tyngày càng được mở rộng và phát triển

Tổng nguồn vốn tăng là do sự biến động của tổng nợ phải trả và vốnCSH,cụ thể như sau:

- Năm 2011 so với năm 2010, tổng nợ phải trả tăng 2.128.873 (1000đồng) tương ứng tốc độ tăng là 29,95%; vốn CSH giảm 1.346.756 (1000đồng) tương ứng tốc độ giảm là 12,38% Điều này cho thấy, tổng nguồn vốntăng là do tốc độ tăng của nợ phải trả cao hơn tốc độ giảm của vốn CSH.Đồngthời nợ phải trả tăng, vốn CSH giảm đã làm cho hệ số tự tài trợ năm 2011 sovới năm 2010 giảm 0,097 (lần) tương ứng tốc độ giảm là 16,007%;còn hệ số

nợ thì tăng 0,097 (lần) tương ứng tốc độ tăng là 24,619%.Tốc độ tăng của hệ

số nợ khá lớn nhưng cũng không đáng lo ngại khi hệ số tự tài trợ năm 2010 là0,606(lần); năm 2011 là 0,509(lần) thể hiện sự độc lập về tài chính của công

ty vẫn kiểm soát tốt

- Năm 2012 so với năm 2011 kết quả còn tốt hơn khi mà công ty vẫn biếttận dụng nguồn vốn vay để tổng nợ phải trả tăng 649.793( 1000 đồng) tươngứng tốc độ tăng là 7,013%; vừa làm vốn CSH tăng lên 4,67 % Kết quả này đãlàm cho hệ số tự tài trợ giảm đi 0,006(lần) tương ứng tốc độ giảm 1,178% còn

hệ số nợ tăng 0,006(lần) tương ứng tốc độ tăng là 1.222%.Tuy nhiên hệ số tựtài trợ năm 2011 và năm 2010 đều lớn hơn 0,5 lần là một mức hợp lý để duytrì mức độc lập tài chính của công ty.Có thể nhận xét cơ cấu vốn của công tykhá hợp lý

- Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Hệ số này năm 2012 tăng so vớinăm 2011là 12,12% tương ứng tăng 0,012 nghìn đồng nhưng đã bị giảm hệ số

Trang 11

này năm 2011 so với năm 2010 là 23,75% tương ứng 0,019 nghìn đồng Đây

là điều đáng tiếc khi công ty làm giảm khả năng độc lập tài chính của mình

Vì vậy, công ty nên có các biện pháp và kế hoạch để tăng thêm vốn kinhdoanh, đặc biệt là vốn chủ sở hữu

- Thu nhập bình quân năm 2012 so với năm 2011 là 0,89% tương ứng 20nghìn đồng; năm 2011 so với năm 2010 0,49% tương ứng 11 nghìn đồng.Tuytốc độ tăng không mạnh nhưng có thể thấy được công ty đã quan tâm chăm lođời sống cán bộ công nhân viên

Như vậy, trong năm 2012 tình hình vốn kinh doanh của công ty đã được sửdụng hiệu quả để tạo mức doanh thu và lợi nhuận đều tăng trong đó mức lợinhuận tăng nhanh hơn so với doanh thu Đây là điều rất quan trọng và có ý nghĩađối với công ty, giúp công ty đứng vững trên thị trường đồng thời giúp công tynăng động hơn trong giai đoạn hội nhập hiện nay Trong năm tới công ty nên tiếptục phát huy những mặt mạnh, đưa thêm nhiều phương án quản lý vốn làm chovốn kinh doanh luôn được bổ sung và củng cố, tạo tiền đề vững chắc để công tytiếp tục phát triển

1.4.2 Hiện nay những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng tới sự phát triển của công ty và định hướng phát triển trong thời gian tới của công ty

Môi trường kinh doanh bên ngoài hay bên trong công ty có thể làm chocông ty phát triển mạnh mẽ đem lại nhiều lợi nhuận.Song nếu ta không biếtkhai thác triệt để những thuận lợi và lường trước những khó khăn thì môitrường cũng có thể dẫn ta đến nguy cơ thua lỗ, phá sản Vì vậy mà công tycần tận dụng thuận lợi mang lợi, thích nghi và hạn chế ảnh hưởng của khókhăn

(a) Thuận lợi

- Trong thời kỳ mới hiện nay dưới chính sách mở cửa của nhà nước,đặcbiệt là chính sách đãi ngộ thông thoáng hơn của thành phố Hải Phòng đã giúpdoanh nghiệp có thêm cơ hội tìm kiếm bạn hàng cả trong và ngoài nước, tiếp

Trang 12

cận được nguồn vốn, thủ tục hành chính được nhanh chóng.Đặc biệt, khi HảiPhòng là một cảng lớn giúp công ty tiết kiệm được chi phí vận chuyển đối vớihàng nhập khẩu của mình.

- Tuy thời gian hình thành và phát triển mới chưa đầy 5 năm nhưng công

ty đã phần nào có chỗ đứng trên thị trường và người tiêu dùng

- Bộ máy tổ chức gọn nhẹ,đội ngũ cán bộ trẻ năng động, nhạy bén

(b)Khó khăn

- Đối thủ cạnh tranh của công ty ngày càng nhiều

- Sức mua có phần chững lại trong khi chi phí kinh doanh lại tăng dokhủng hoảng kinh tế

(c) Phương hướng phát triển

Với phương trâm kinh doanh “CHẤT LƯỢNG_UY TÍN_NIỀM TIN”.Công ty TNHH MTV Nhất Long đã không ngừng đưa ra các phương thứcphục vị tối ưu khách hàng,đồng thời nân cao năng lực cho đội ngũ nhân viênqua các buổi đào tạo của công ty

Trong thời kỳ kinh tế vẫn còn khó khăn tất cả đội ngũ nhân viên trongcông ty luôn nhắc nhở mình phải phấn đấu hoàn thành tốt mục tiêu của côngty: tăng lợi nhuận kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động,phát triểncông ty ngày càng vững bền hơn.Vì vậy mà công ty đã đề ra:

-Nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm bằng cách tìmhiểu thị trường tìm kiếm thêm bạn hàng có tiềm lực ở ngay trong nước

-Mở rộng kênh phân phối sản phẩm

-Xem xét, nghiên cứu để phát triển thêm lĩnh vực kinh doanh mới trongthời gian tới

Trang 13

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHẤT LONG

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV Nhất Long

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức cũng như trình độ và yêu cầu quản lý, công

ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung

Theo hình thức này thì phòng kế toán sẽ chịu trách nhiệm thực hiện toàn

bộ công tác kế toán, công tác kế toán tài chính và công tác thống kê trongtoàn đơn vị Còn kế toán các phần hành chịu trách nhiệm hạch toán ban đầuthu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu để định kỳ chuyển chứng từ về phòng

kế toán

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

 Chức năng của từng bộ phận: Bộ phận kế toán của công ty gồm 06 người,trong đó trình độ đại học trở lên gồm 3 người

+ Kế toán trưởng : Là người giúp việc cho giám đốc về chuyên môn củaphòng kế toán, phổ biến chủ trương và công tác chuyên môn phòng kế toán

Kế toán thuế kiêm

kế toán chi phí Thủ quỹ

Trang 14

tài chính Đồng thời chịu trách nhiệm trước cấp trên và nhà nước về chế độ kếtoán đang áp dụng tại doanh nghiệp.

+ Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: là người có nhiệm vụ theo dõihạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ đồng thời chịu trách nhiệm lậpcác báo cáo tài chính định kỳ theo quý, năm, lập tờ kê khai thuế để nộp cho

cơ quan Nhà Nước

+ Kế toán các khoản thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi vốn bằng tiềncác khoản tạm ứng, kiêm kế toán các khoản phải thu ở người mua, phải trảngười bán

+ Kế toán vật tư hàng hóa : Kiểm tra số lượng, đơn giá của từng sảnphẩm, lấy đó làm căn cứ xuất hoá đơn cho khách hàng Cuối ngày vào bảng

kê chi tiết các hoá đơn bán hàng và tính tổng giá trị hàng đã bán, thuế GTGT(nếu có) trong ngày Thực hiện việc đối chiếu với thủ kho về số lượng xuất,tồn vào cuối ngày

+ Kế toán thuế kiêm kế toán chi phí: tổng hợp thuế GTGT, thuế TNDNphải nộp, tổng hợp các chi phí, giá thành

+ Thủ quỹ: tiến hành thu hoặc chi tiền và giữ lại các chứng từ đã có đầy

đủ chữ ký các bên liên quan để chuyển cho bộ phận kế toán tiến hành ghi sổ

và lưu trữ chứng từ

 Mối liên hệ giữa các bộ phận :

Mỗi nhân viên kế toán có nhiệm vụ ghi chép,hạch toán đầy đủ cácnghiệp vụ phát sinh để chuyển cho kế toán tổng hợp, kế toán trưởng kịp thờitheo quy định Đồng thời, tuy mỗi nhân viên đảm nhận phần hành khác nhaunhưng các phần hành đều có quan hệ với nhau là một thể thống nhất của kếtoán nên phải hỗ trợ, giúp đỡ nhau để cung cấp thông tin chính xác nhanhnhất cho nhà quản lý

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán

Trang 15

2.2.1 Các chính sách kế toán chung

Chế độ áp dụng: Công ty áp dụng quy định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toándoanh nghiệp

- Niên độ kế toán là năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán là theo từng tháng

- Đồng tiền sử dụng: Việt Nam Đồng( VNĐ)

- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty sử dụng phương pháp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trong trường hợp giá trị thuần cóthể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: được ghi nhận theo nguyên giá, haomòn lũy và giá trị còn lại Khấu hao được tính theo phương pháp đườngthẳng

- Tổ chức ghi sổ kế toán: hiện nay công ty đang sử dụng hình thức ghi sổ kếtoán theo hình thức “ Nhật kí chung ”

- Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC do bộ trưởng bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006

- Các chính sách kế toán khác: Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ (nhậpkhẩu hàng hóa) được qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liênngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh Chênh lệch tỷ giáphát sinh từ nghiệp vụ này được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.Tại thời điểm cuối năm, các mục tiền và công nợ có gốc ngoại tệ được qui đổitheo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công

Trang 16

bố; Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này sau khi bù trừ được hạchtoán vào kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Công ty TNHH một thành viên Nhất Long áp dụng chế độ kế toán banhành theo Quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của

Bộ trưởng Bộ tài chính Hình thức kế toán của công ty đang áp dụng hiện nay

là hình thức: “Nhật ký chung”, vì vậy công ty sử dụng các loại chứng từ theomẫu quy định

Các chứng từ về lao động tiền lương gồm có: Bảng chấm công ( MS 01a– LĐTL), bảng chấm công làm thêm giờ ( MS 01b – LĐTL), bảng thanh toántiền làm thêm giờ (MS 06–LĐTL), bảng phân bổ tiền lương và các khoảntrích theo lương ( MS 11-LĐTL)…

Các chứng từ về hàng tồn kho gồm có: Phiếu nhập kho (MS 01-VT),phiếu xuất kho(MS 02-VT), sổ chi tiết hàng hoá(MS 10-DN), sổ kho(MS 12-DN)…

Các chứng từ về tài sản cố định gồm có: Biên bản giao nhận TSCĐ(MS01-TSCĐ), biên bản thanh lý TSCĐ(MS 02 – TSCĐ), bảng tính và phân bổkhấu hao TSCĐ(MS 06-TSCĐ)…

Các chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu (MS 01-TT), phiếu chi (MS 02-TT),giấy đề nghị tạm ứng (MS 03-TT), giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (MS 04-TT)…

Trang 17

TK 131 - Phải thu của khách hàng

TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

 Tài khoản loại 3, 4 là tài khoản mang kết cấu phản ánh Nguồn vốn:

TK 331 - Phải trả cho người bán

TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

TK 334 - Phải trả người lao động

TK 353 - Quỹ khen thưởng phúc lợi

TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Trang 18

TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính

TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

TK 441 - Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

 Tài khoản loại 5,7 là tài khoản phản ánh doanh thu, lợi nhuận

TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính

TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 811 - Chi phí khác

TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Tài khoản loại 9 là tài khoản xác định kết quả sản xuất kinh doanh

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

 Và cuối cùng là tài khoản loại 0 là nhóm tài khoản ngoài Bảng cân đối kếtoán

 TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

 TK 1121- Tiền Việt Nam

Trang 19

 TK 11211 - Tiền Việt Nam gửi ở ngân hàngTMCP Hàng Hảichi nhánh Hải Phòng

 TK 11212 - Tiền Việt Nam gửi ở ngân hàngVietComBank chinhánh Hà Nội

 TK 131- Phải thu của khách hàng

 TK 1311- Phải thu của khách hàng-Đại lý Ngọc Lâm

 TK 1311- Phải thu của khách hàng-Đại lý Minh Nhân

 TK 1311- Phải thu của khách hàng-Công ty CP XD&TM HoàngHùng

 TK 156- Hàng hóa

 TK1561: Giá mua hàng hóa

 TK 1562: Chi chí thu mua hàng hóa

 TK 15611- Giá mua Máy Bơm Nước

 TK 15612 – Giá mua Máy Phát Điện

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Trang 20

Áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ - BTC.Việc lập và trình bày đảm bảotuân thủ theo đúng 6 nguyên tắc quyết định tại chuẩn mực kế toán số 21- trìnhbày báo cáo tài chính.

Sơ đồ 2.2: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ “nhật ký chung” với trình tự ghi sổ như sau:

Sổ kế toán chi tiết

B ảng tổng hợp chi

tiết

S ổ quỹ tiền

mặt

Trang 21

Ghi hằng ngày:

Ghi cuối quý:

Kiểm tra đối chiếu:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dung làm căn cứghi sổ, trức hết ghi hết nghiệp vụ phát sinh và sổ Nhật ký chung,sau đó căn cứ

số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi sổ cái theo các tài khoản phùhợp.Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan

- Cuối tháng,quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối sốphát sinh

Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết ( được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lậpBáo cáo tài chính

Về nguyên tắc,Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số Phátsinh Có trên sổ nhật ký chung cùng kỳ

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

2.2.5.1 Hệ thống báo cáo tài chính công ty đang sử dụng gồm:

 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03-DN)

 Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09-DN)

Các báo cáo này được lập định kỳ vào cuối năm và nộp cho Chi cụcthuế quận Hồng Bàng- Thành phố Hải Phòng

2.2.5.2 Hệ thống báo cáo quản trị công ty đang sử dụng gồm:

Trang 22

Ngoài hệ thống báo cáo kế toán tài chính được lập theo mẫu của Bộ tàichính, công ty còn sử dụng các báo cáo nội bộ để phục vụ yêu cầu quản lý kinh

tế tài chính:

 Báo cáo tình hình tồn kho

 Báo cáo chi tiết công nợ phải thu

 Báo cáo chi tiết công nợ phải trả

 Báo cáo chi tiết doanh thu bán hàng …

Các báo cáo này cung cấp cho nhà lãnh đạo vào cuối mỗi tháng.

2.2.5.3 Hệ thống báo cáo thuế công ty đang sử dụng gồm

 Tờ khai thuế GTGT ( sử dụng để kê khai thuế vào cuối mỗi tháng, vànộp tờ khai này cho chi cục thuế quận Hồng Bàng )

 Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, Tờ khai thuế thu nhập cánhân (sử dụng để kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp cuối mỗi quý,vànộp cho chi cục thuế quận Hồng Bàng )

 Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp,Tờ khai quyết toán thuếthu nhập cá nhân (sử dụng để khai và quyết toán thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế thu nhập cá nhân cuối năm)

2.3 Tổ chức kế toán các phần hành kế toán

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền

Với cơ chế chính sách hiện nay vốn đóng góp vai trò quan trọng trongsản xuất kinh doanh cũng như trong các lĩnh vực phát triển đầu tư Mỗi loạivốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đích khác nhau và có yêu cầu quản

lý từng loại nhằm quản lý chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toàn chotừng loại sử dụng có hiệu quả tiết kiệm và đúng mục đích

Với tính linh hoạt cao nhất, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầuthanh toán, thực hiện việc mua sắm tài sản hoặc chi phí của DN

Trang 23

Trong các báo cáo vốn bằng tiền, Công ty sử dụng thống nhất một đơn vịtiền tệ là Đồng Việt Nam để phục vụ cho việc ghi chép Trường hợp phát sinhcác giao dịch liên quan đến ngoại tệ thì sẽ quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam

để ghi chép kế toán

2.3.1.1 Tài khoản, chứng từ sử dụng

 TK sử dụng:

 TK111: Tền mặt

 TK112: Tiền gửi ngân hàng

 TK113: Tiền đang đi đường

 Phiếu chi, ủy nhiệm chi,giấy báo nợ

 Giấy đề nghị thanh toán

a) Đối với phiếu thu:

- Người nộp tiền viết giấy thanh toán tạm ứng hoặc trình hóa đơn,hợp

Ngày đăng: 08/03/2015, 20:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy của công ty - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy của công ty (Trang 5)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 13)
Sơ đồ 2.2: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ “nhật ký chung” với trình tự  ghi sổ như sau: - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
Sơ đồ 2.2 Công ty áp dụng hình thức ghi sổ “nhật ký chung” với trình tự ghi sổ như sau: (Trang 20)
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển và ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển và ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt (Trang 25)
Sơ đồ  2.6 Quy trình luân chuyển và ghi sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
2.6 Quy trình luân chuyển và ghi sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân (Trang 26)
Sơ đồ 2.7 Quy trình ghi sổ vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV Nhất Long - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
Sơ đồ 2.7 Quy trình ghi sổ vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV Nhất Long (Trang 27)
Sơ đồ 2.8 Quy trình lập và luân chuyển phiếu nhập kho - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
Sơ đồ 2.8 Quy trình lập và luân chuyển phiếu nhập kho (Trang 30)
Sơ đồ 2.9 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ xuất kho - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
Sơ đồ 2.9 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ xuất kho (Trang 32)
Sơ đồ 2.10 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
Sơ đồ 2.10 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho (Trang 34)
Sơ đồ 2.11 Quy trình ghi sổ hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Nhất  Long được thể hiện qua sơ đồ sau: - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
Sơ đồ 2.11 Quy trình ghi sổ hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Nhất Long được thể hiện qua sơ đồ sau: (Trang 35)
Sơ đồ 2.12 Quy trình tổ chức và luân chuyển chứng từ TSCĐ tại công ty - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
Sơ đồ 2.12 Quy trình tổ chức và luân chuyển chứng từ TSCĐ tại công ty (Trang 37)
Sơ đồ 2.13 Quy trình ghi sổ tăng giảm tài sản cố định tại công ty TNHH  MTV Nhất Long - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
Sơ đồ 2.13 Quy trình ghi sổ tăng giảm tài sản cố định tại công ty TNHH MTV Nhất Long (Trang 38)
Sơ đồ 2.14 Quy trình ghi sổ tăng  giảm - báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN nhất phát
Sơ đồ 2.14 Quy trình ghi sổ tăng giảm (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w