Các sáng kiến được các cơ quan Liên Hợp Quốc thúc đẩy hướng tới nền kinh tế xanh như Nông nghiệp thông minh với khí hậu FAO, Đầu tư công nghệ sạch WB, Việc làm xanh ILO, Giáo dục vì
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2014-2020
CHUYÊN ĐỀ 1 PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM VÀ TỈNH TÂY NINH THỜI GIAN QUA
TÂY NINH, THÁNG 12/2014
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2014-2020
CHUYÊN ĐỀ 1 PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM VÀ TỈNH TÂY NINH THỜI GIAN QUA
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ
MÔI TRƯỜNG (ENTEC)
PGS.TS Phùng Chí Sỹ
TÂY NINH, THÁNG 12/2014
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2
1 MỞ ĐẦU 3
1.1 Đặt vấn đề 3
1.2 Mục tiêu của chuyên đề 3
1.3 Đối tượng và phạm vi của chuyên đề 3
1.4 Phương pháp thực hiện 3
1.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 4
1.4.2 Phương pháp so sánh 4
1.4.3 Phương pháp chuyên gia 4
1.5 Nhóm thực hiện chuyên đề 4
2 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 5
2.1 Phát triển bền vững 5
2.1.1 Định nghĩa 5
2.1.2 Các quan điểm về phát triển bền vững trên thế giới 5
2.2 Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến phát triển bền vững tại Việt Nam thời gian qua 7
2.2.1 Tăng trưởng xanh, con đường tăng trưởng kinh tế bền vững 7
2.2.2 Phân tích chiến lược, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến phát triển bền vững của Việt Nam trong thời gian qua 10
2.2.3 Lồng ghép phát triển bền vững trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và phát triển ngành 26
2.3 Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch liên qua đến phát triển bền vững tại tỉnh Tây Ninh thời gian qua 27
2.3.1 Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến phát triển bền vững của tỉnh Tây Ninh 27
2.3.2 Phân tích các chiến lược quy hoạch, kế hoạch liên quan đến phát triển bền vững của tỉnh Tây Ninh 28
3 KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CQK Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
PTBV Phát triển bền vững
UNEP Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc
IUCN Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế
ADB Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á
Trang 51 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trên nhiều diễn đàn và văn kiện của cộng đồng quốc tế cũng như trong các chính sách, chương trình hành động của các quốc gia, vấn đề PTBV đang nổi lên như một trong những mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại Ở Việt Nam, PTBV là một trong những nội dung cơ bản để thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế, đồng thời cũng là mục tiêu quan trọng hàng đầu mà nền kinh tế hướng tới
Để thực hiện các mục tiêu PTBV ở Việt Nam, hàng loạt chính sách đã được ban hành trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường và thực hiện các cam kết quốc tế về PTBV mà Việt Nam đã ký kết Trong các văn bản này, quan điểm PTBV của Việt Nam đã được khẳng định, đặc biệt rõ nét trong Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội
1991 - 2000; Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và được tái khẳng định trong các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX , X
và XI của Đảng Cộng sản Việt Nam PTBV đã trở thành đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước Căn cứ vào Chương trình hành động thế kỷ XXI của quốc tế, để thực hiện mục tiêu PTBV đất nước, ngày 17-8-2004, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg “Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam” (còn gọi là Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) Chương trình nghị sự 21 của một số ngành và địa phương cũng đã được xây dựng và ban hành
Quyết định 432/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12/04/2012 về Phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 nêu bật những vấn
đề đang đặt ra trong ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường, những thách thức mà nước ta đang phải đối phó Chiến lược đã tạo lập mối quan hệ tương hỗ giữa các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường; đã xác định khung thời gian để thực hiện và gắn trách nhiệm của các ngành, các địa phương, các tổ chức và các nhóm xã hội; đã tính tới việc
sử dụng các nguồn lực tổng hợp để thực hiện chiến lược Chính phủ cũng đã thành lập Hội đồng phát triển bền vững quốc gia để chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các mục tiêu
đã đề ra
1.2 Mục tiêu của chuyên đề
Thu thập và phân tích các CQK liên quan đến phát triển bền vững tại Việt Nam trong thời gian qua
Thu thập và phân tích các CQK liên quan đến phát triển bền vững tại tỉnh Tây Ninh trong thời gian qua
1.3 Đối tượng và phạm vi của chuyên đề
Đối tượng của chuyên đề: Các CQK liên quan đến phát triển bền vững trong thời gian qua
Phạm vi của chuyên đề: Việt Nam và tỉnh Tây Ninh
1.4 Phương pháp thực hiện
Trang 61.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Thu thập các tài liệu nghiên cứu khoa học, các bài báo khoa học về các CQK liên quan đến phát triển bền vững
Thu thập và kế thừa các số liệu, tài liệu liên quan đến phát triển bền vững tại Việt Nam và tỉnh Tây Ninh trong thời gian qua
Các tư liệu sẵn có sẽ được xem xét, chọn lọc để sử dụng thích hợp cho từng nội dung
thực hiện của Dự án
1.4.2 Phương pháp so sánh
Dùng để so sánh, đối chiếu giữa các dữ liệu, thông tin thu thập được nhằm rút ra những thuận lợi, khó khăn cũng như các mặt lợi, hại trong việc thực hiện các CQK tại Việt Nam và tỉnh Tây Ninh trong thời gian qua
1.4.3 Phương pháp chuyên gia
Tổ chức hội thảo chuyên đề với sự tham gia của các chuyên gia nhằm xin ý kiến góp ý cho kết quả Dự án Ngoài ra, dựa trên các tài liệu, số liệu có sẵn và số liệu điều tra, khảo sát bổ sung, các chuyên gia sẽ giúp xây dựng các báo cáo chuyên đề Các sản phẩm của Dự án cũng sẽ được gửi lấy ý kiến tư vấn, phản biện, đóng góp ý kiến của các chuyên gia có chuyên môn cao
1.5 Nhóm thực hiện chuyên đề
Đơn vị thực hiện chuyên đề:
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG (ENTEC)
Địa chỉ : 439A9 Phan Văn Trị, phường 5, quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08 39850540 Fax: 08 39850541
E-mail : entec@hcm.fpt.vn hoặc entecvn@yahoo.com
Danh sách các cán bộ tham gia thực hiện chuyên đề được trình bày trong bảng 1.1 Bảng 1.1 Danh sách các cán bộ tham gia thực hiện chuyên đề
1 PGS.TS Phùng Chí Sỹ Q Giám đốc Trung tâm ENTEC
2 ThS Phạm Mai Duy Thông Phó Giám đốc Trung tâm ENTEC
3 ThS Vũ Thành Nam Phó Giám đốc Trung tâm ENTEC
5 CN Phan Minh Nhật Chuyên viên Trung tâm ENTEC
6 CN Võ Hoàng Phi Hưng Chuyên viên Trung tâm ENTEC
Trang 72 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
2.1 Phát triển bền vững
2.1.1 Định nghĩa
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học"
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland (còn gọi
là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai " 1 Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh
tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường
Sau đó, năm 1992, tại Rio de Janeiro, các đại biểu tham gia Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc đã xác nhận lại khái niệm này, và đã gửi đi một thông điệp rõ ràng tới tất cả các cấp của các chính phủ về sự cấp bách trong việc đẩy mạnh
sự hòa hợp kinh tế, phát triển xã hội cùng với bảo vệ môi trường
Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững (còn gọi là Hội nghị Rio +10 hay Hội nghị thượng đỉnh Johannesburg) nhóm họp tại Johannesburg, Cộng hòa Nam Phi với sự tham gia của các nhà lãnh đạo cũng như các chuyên gia về kinh tế,
xã hội và môi trường của gần 200 quốc gia đã tổng kết lại kế hoạch hành động về phát triển bền vững 10 năm qua và đưa ra các quyết sách liên quan tới các vấn đề về nước, năng lượng, sức khỏe, nông nghiệp và sự đa dạng sinh thái
Theo Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): "Phát triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế
hệ trong tương lai"
2.1.2 Các quan điểm về phát triển bền vững trên thế giới
Tháng 4 năm 1968: Tổ chức The Club of Rome được sáng lập, đây là một tổ chức phi chính phủ hỗ trợ cho việc nghiên cứu "Những vấn đề của thế giới" - một cụm từ được đặt ra nhằm diễn tả những vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường và công nghệ trên toàn cầu với tầm nhìn lâu dài Tổ chức này đã tập hợp những nhà khoa học, nhà nghiên cứu, nhà kinh doanh cũng như các nhà lãnh đạo của các quốc gia trên thế giới (bao gồm cả Tổng thống Liên xô Mikhail Sergeyevich Gorbachyov và Rigoberta
Trang 8Menchú Tum) Trong nhiều năm, The Club of Rome đã công bố một số lượng lớn các báo cáo, bao gồm cả bản báo cáo The Limits to Growth (Giới hạn của sự tăng trưởng)
- được xuất bản năm 1972 đề cập tới hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh, sự hữu hạn của các nguồn tài nguyên
Tháng 6 năm 1972: Hội nghị của Liên Hợp Quốc về con người và môi trường được tổ chức tại Stockhom, Thụy Điển được đánh giá là hành động đầu tiên đánh dấu sự nỗ lực chung của toàn thể nhân loại nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường Một trong những kết quả của hội nghị lịch sử này là sự thông qua bản tuyên bố về nguyên tắc và
kế hoạch hành động chống ô nhiễm môi trường Ngoài ra, Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc cũng được thành lập
Năm 1984: Đại hội đồng Liên hiệp quốc đã ủy nhiệm cho bà Gro Harlem Brundtland, khi đó là Thủ tướng Na Uy, quyền thành lập và làm chủ tịch Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (World Commission on Environment and Development - WCED), nay còn được biết đến với tên Ủy ban Brundtland Tới nay, ủy ban này đã được ghi nhận có những công hiến rất giá trị cho việc đẩy mạnh sự phát triển bền vững
Năm 1987: Hoạt động của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới trở nên nóng bỏng khi xuất bản báo cáo có tựa đề "Tương lai của chúng ta" (tựa tiếng Anh: Our Common Future và tiếng Pháp là Notre avenir à tous, ngoài ra còn thường được gọi là Báo cáo Brundtland) Bản báo cáo này lần đầu tiên công bố chính thức thuật ngữ "phát triển bền vững", sự định nghĩa cũng như một cái nhìn mới về cách hoạch định các chiến lược phát triển lâu dài
Năm 1989: Sự phát hành và tầm quan trọng của Our Common Futur đã được đưa ra bàn bạc tại Đại hội đồng Liên hiệp quốc và đã dẫn đến sự ra đời của Nghị quyết 44/228 - tiền đề cho việc tổ chức Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc
Năm 1992: Rio de Janeiro, Brasil là nơi đăng cai tổ chức Hội nghị thượng đỉnh về Trái Đất, tên chính thức là Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc (UNCED) Tại đây, các đại biểu tham gia đã thống nhất những nguyên tắc cơ bản và phát động một chương trình hành động vì sự phát triển bền vững có tên Chương trình Nghị sự 21 (Agenda 21) Với sự tham gia của đại diện hơn 200 nước trên thế giới cùng một số lượng lớn các tổ chức phi chính phủ, hội nghị đã đưa ra bản Tuyên ngôn Rio về môi trường và phát triển cũng như thông qua một số văn kiện như hiệp định về sự đa dạng sinh học, bộ khung của hiệp định về sự biến đổi khí hậu, tuyên bố về nguyên tắc quản lý, bảo tồn rừng,
Năm 2002: Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững nhóm họp tại Johannesburg, Nam Phi là dịp cho các bên tham gia nhìn lại những việc đã làm 10 năm qua theo phương hướng mà Tuyên ngôn Rio đã vạch ra, tiếp tục tiến hành với một số mục tiêu được ưu tiên Những mục tiêu này bao gồm xóa nghèo đói, phát triển những sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môi trường nhằm thay thế các sản phẩm gây ô nhiễm, bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên Hội nghị cũng đề cập tới chủ đề toàn cầu hóa gắn với các vấn đề liên quan tới sức khỏe và phát triển Các đại
Trang 9diện của các quốc gia tham gia hội nghị cũng cam kết phát triển chiến lược về phát triển bền vững tại mỗi quốc gia trước năm 2005
2.2 Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến phát triển bền vững tại Việt Nam thời gian qua
2.2.1 Tăng trưởng xanh, con đường tăng trưởng kinh tế bền vững
Trong khi tài nguyên trên thế giới đang dần cạn kiệt, đa dạng sinh học bị suy giảm, ô nhiễm môi trường tiếp tục gia tăng, biến đổi khí hậu ngày càng rõ nét, kinh tế xanh được xem là mô hình phát triển mới để giải quyết đồng thời những vấn nạn đang tiếp diễn phức tạp Mô hình kinh tế mới này ghi nhận giá trị và vai trò của đầu tư vào vốn
tự nhiên, tạo ra việc làm, là trụ cột để giảm nghèo Thay vì sử dụng nhiên liệu hóa thạch, nền kinh tế xanh sử dụng năng lượng tái tạo và công nghệ các - bon thấp, khuyến khích sử dụng nguồn lực và năng lượng hiệu quả hơn
Các sáng kiến được các cơ quan Liên Hợp Quốc thúc đẩy hướng tới nền kinh tế xanh như Nông nghiệp thông minh với khí hậu (FAO), Đầu tư công nghệ sạch (WB), Việc làm xanh (ILO), Giáo dục vì phát triển bền vững (UNESCO), Xanh hoá khu vực y tế (WHO), Thị trường công nghệ xanh (WIPO), Tiêu chuẩn công nghệ thông tin xanh (ITU), Giải pháp năng lượng xanh (UN WTO), Sản xuất sạch hơn và hiệu quả nguồn tài nguyên (UNEP và UNIDO), Các thành phố và biến đổi khí hậu (UN-HABITAT), Tái chế tàu biển (IMO),… đã thu được những kết quả tốt đẹp
Theo tính toán của UNEP, năm 2009, Cộng đồng Châu Âu và Mỹ đã tạo ra 2 - 3,5 triệu việc làm khi xây dựng các tòa nhà xanh, Trung Quốc tạo nên 10 triệu việc làm trong lĩnh vực tái chế và năng lượng tái tạo với doanh thu 17 tỷ đô la Mỹ/năm Ngân hàng Thế giới đánh giá nhu cầu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xanh như xây dựng, năng lượng, vận tải ở các nước đang phát triển có thể lên tới 563 tỷ đô la Mỹ vào năm 2030 cùng với 100 tỷ đô la Mỹ để thích nghi với biến đổi khí hậu Những dữ liệu thực tế này cho thấy, gieo mầm kinh tế xanh tạo nên tăng trưởng xanh là chiến lược cho phát triển bền vững trong tương lai
2.2.1.2 Định hướng Tăng trưởng xanh của Việt Nam
Tăng trưởng xanh là một nội dung của Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 nhằm đảm bảo phát triển kinh tế theo hướng hiệu quả và bền vững, đồng thời góp phần giảm nhẹ và phòng chống tác động của BĐKH trong giai đoạn hiện nay
Trang 10Việt Nam hiện đang xây dựng Chiến lược Tăng trưởng xanh nhằm thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, tiến tới việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm cường độ phát thải khí nhà kính thông qua nghiên cứu và áp dụng công nghệ xanh, hiện đại phù hợp, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng để nâng cao hiệu quả nền kinh tế, ứng phó với BĐKH, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế một cách bền vững Chiến lược Tăng trưởng xanh của Việt Nam được xây dựng trên quan điểm sau:
Tăng trưởng xanh phải do con người và vì con người, phát triển hài hòa đời sống xã hội với môi trường tự nhiên, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của mọi người dân
Tăng trưởng xanh phải dựa trên việc tăng cường đầu tư vào bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tự nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện nâng cao chất lượng môi trường, qua đó kích thích tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng xanh phải dựa trên cơ sở khoa học và công nghệ xanh, hiện đại phù hợp, nguồn nhân lực chất lượng cao, kết hợp giữa nội lực với mở rộng hợp tác quốc tế
Tăng trưởng xanh là sự nghiệp của toàn Đảng, các cấp chính quyền, các Bộ, ngành và địa phương; của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mọi người dân
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược tăng trưởng xanh: tiến tới nền kinh tế các-bon
thấp, xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững; giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính
Mục tiêu cụ thể của Chiến lược Tăng trưởng xanh: thay đổi mô hình tăng trưởng
kinh tế theo hướng tận dụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, cụ thể là:
Tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế theo hướng khuyến khích các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên thiên nhiên với giá trị gia tăng cao, hạn chế những ngành sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái;
Nghiên cứu, ứng dụng ngày càng rộng rãi công nghệ tiên tiến, phù hợp nhằm sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, góp phần ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu;
Nâng cao đời sống nhân dân thông qua tạo thêm việc làm từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ xanh và cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua việc xây dựng hạ tầng xanh, lối sống thân thiện với môi trường
Những định hướng nhiệm vụ thực hiện tăng trưởng xanh ở Việt Nam:
Để đạt được mục tiêu như trên, các hoạt động tăng trưởng xanh trong thời gian sắp tới
sẽ tập trung vào 3 nhiệm vụ chiến lược sau:
Trang 11 Xanh hóa sản xuất thông qua các giải pháp chính:
Xanh hóa sản xuất thông qua quy hoạch, tái cơ cấu nền kinh tế, đặc biệt hạn chế phát triển những ngành kinh tế phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường;
Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên nước, tài nguyên đất và tài nguyên khoáng sản;
Thúc đẩy các ngành kinh tế xanh phát triển nhanh để làm giàu thêm nguồn vốn tự nhiên của đất nước, tạo thêm việc làm và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân;
Phát triển kết cấu hạ tầng bền vững;
Đổi mới công nghệ, áp dụng phổ biến sản xuất sạch hơn
Giảm cường độ phát thải khí nhà kính trên đơn vị GDP và tăng tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo thông qua thực hiện những giải pháp chính sau:
Cải thiện hiệu suất và hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm mức tiêu hao năng lượng trong hoạt động sản xuất, vận tải, thương mại;
Thay đổi cơ cấu sử dụng nhiên liệu trong các ngành công nghiệp và giao thông vận tải;
Đẩy mạnh khai thác có hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo và năng lượng mới nhằm từng bước gia tăng tỷ trọng của các nguồn năng lượng sạch này trong sản xuất và tiêu thụ năng lượng của quốc gia, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng hóa thạch, tăng cường an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
Giảm phát thải khí nhà kính thông qua phát triển nông nghiệp hữu cơ bền vững, nâng cao tính cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp
Xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững thông qua triển khai những giải pháp chính sau:
Đô thị hóa bền vững: Để nâng cao khả năng cạnh tranh, phát triển hài hòa, nâng cao chất lượng sống cho người dân, quy hoạch phát triển đô thị và quản lý quy hoạch cần đạt được các tiêu chí về hiệu quả sinh thái và bảo đảm xã hội để: đô thị là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xanh và cạnh tranh; tăng cơ hội việc làm; giảm nghèo; cải thiện chất lượng sống; tăng cường an ninh năng lượng; cải thiện môi trường; và tránh được các chi phí và rủi ro tương lai
Xây dựng nông thôn mới với lối sống hòa hợp với môi trường: Thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -
2020 và trong những năm tiếp theo, kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và thúc đẩy tiến bộ và công bằng xã hội nhằm đảm bảo phát triển nông thôn bền vững
Trang 12 Thúc đẩy tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh: Thay đổi mô hình và hành
vi tiêu dùng theo hướng bền vững của cả ba khu vực tiêu dùng trong xã hội, bao gồm: khu vực nhà nước, khu vực doanh nghiệp và khu vực dân cư
2.2.2 Phân tích chiến lược, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến phát triển bền vững của Việt Nam trong thời gian qua
2.2.2.1 Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến phát triển bền vững của Việt Nam
Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam ban hành theo Quyết định 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/8/2004
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu ban hành theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 02/12/2008
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu ban hành theo Quyết định số 2139/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 05/12/2011
Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 ban hành theo Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12/04/2012
Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh thời kì 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm
2050 ban hành theo Quyết định số 1393/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/09/2012
Kế hoạch hành động quốc gia về phát triển bền vững giai đoạn 2013 – 2015 ban hành theo Quyết định 160/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 15/01/2013
Chiến lược sử dụng công nghệ sạch giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 ban hành theo Quyết định số 2612/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/12/2013
2.2.2.2 Phân tích các chiến lược quy hoạch, kế hoạch liên quan đến phát triển bền vững
(1) Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam là một chiến lược khung, bao gồm những định hướng lớn làm cơ sở pháp lý để các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện và phối hợp hành động nhằm bảo đảm phát triển bền vững đất nước trong thế kỷ 21
Định hướng chiến lược về phát triển bền vững ở Việt Nam nêu lên những thách thức
mà Việt Nam đang phải đối mặt, đề ra những chủ trương, chính sách, công cụ pháp luật và những lĩnh vực hoạt động ưu tiên cần được thực hiện để phát triển bền vững trong thế kỷ 21 Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam giúp định hướng xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể và kế hoạch phát triển của các ngành, địa phương, nhằm kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa phát triển kinh tế, thực hiện
Trang 13tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm sự phát triển bền vững đất nước
Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu
có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, trong Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam đã đưa ra các mục tiêu cụ thể cho ba lĩnh vực: kinh tế, xã hội và môi trường, cụ thể như sau:
Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được
sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau
Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội là đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm chế độ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều có cơ hội được học hành và
có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã hội, nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy được tính đa dạng và bản sắc văn hóa dân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinh thần
Mục tiêu của phát triển bền vững về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống; bảo vệ được các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học; khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường
Trong quá trình triển khai, thực hiện, Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam thường xuyên được xem xét để bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển, cập nhật những kiến thức và nhận thức mới nhằm hoàn thiện hơn nữa về con đường phát triển bền vững ở Việt Nam Trong giai đoạn 2011 – 2020, những lĩnh vực hoạt động cần ưu tiên phát triển bao gồm:
Về lĩnh vực kinh tế:
Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trên cơ sở nâng cao không ngừng tính hiệu quả, hàm lượng khoa học-công nghệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường
Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theo hướng sạch hơn và thân thiện với môi trường, dựa trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên không tái tạo lại được, giảm tối đa chất thải độc hại và khó phân huỷ, duy trì lối sống của cá nhân và xã hội hài hòa và gần gũi với thiên nhiên
Thực hiện quá trình "công nghiệp hóa sạch", nghĩa là ngay từ ban đầu phải quy hoạch sự phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành nghề, công nghệ, thiết bị bảo đảm
Trang 14nguyên tắc thân thiện với môi trường; tích cực ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm công nghiệp, xây dựng nền "công nghiệp xanh"
Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững Trong khi phát triển sản xuất ngày càng nhiều hàng hóa theo yêu cầu của thị trường, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo tồn và phát triển được các nguồn tài nguyên: đất, nước, không khí, rừng và
đa dạng sinh học
Phát triển bền vững vùng và xây dựng các cộng đồng địa phương phát triển bền vững
Về lĩnh vực xã hội:
Tập trung nỗ lực để xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm; tạo lập cơ hội bình đẳng để mọi người được tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, chính trị, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số, giảm bớt sức ép của sự gia tăng dân số đối với các lĩnh vực tạo việc làm, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục và đào tạo nghề nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái
Định hướng quá trình đô thị hóa và di dân nhằm phát triển bền vững các đô thị; phân bố hợp lý dân cư và lực lượng lao động theo vùng, bảo đảm sự phát triển kinh tế,
xã hội và bảo vệ môi trường bền vững ở các địa phương
Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước
Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống
Về lĩnh vực tài nguyên và môi trường:
Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất
Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước
Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản
Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển
Bảo vệ và phát triển rừng
Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp
Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại
Bảo tồn đa dạng sinh học
Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu góp phần phòng, chống thiên tai
Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam cũng nêu ra các hoạt động cần
ưu tiên thực hiện trong giai đoạn đến năm 2020 cho các ngành, lĩnh vực cần phải thay đổi phù hợp với định hướng tăng trưởng xanh và phát triển bền vững, trong đó chú trọng khả năng phát triển xanh, sạch
Trang 15Những hoạt động cần ưu tiên thay đổi trong lĩnh vực kinh tế nhằm phát triển bền vững trong đó chú trọng nội dung phát triển xanh
Cơ cấu lại hoạt động sản xuất và phục vụ tiêu dùng:
Nâng cao hiệu quả môi trường của sản phẩm, khuyến khích sáng chế các loại sản phẩm mới có tính năng tiết kiệm năng lượng và nguyên vật liệu, đồng thời tạo ra ít chất thải
Khuyến khích áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn và thân thiện với môi trường, công nghệ tái chế và tái sử dụng chất thải, phế liệu
Phát triển và nâng cao mức độ thâm canh của các ngành sản xuất và dịch vụ tổng hợp có tính năng bảo vệ và cải thiện môi trường như trồng rừng, nuôi trồng thuỷ sản,
du lịch
Cơ cấu lại ngành công nghiệp:
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường Phát triển và đẩy mạnh việc sử dụng công nghệ, thiết bị bảo vệ môi trường thích hợp và tiên tiến; lập các dự án với luận chứng đầy đủ, chi tiết về các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường
Thành lập mới và phát triển khu công nghệ cao Ban hành các tiêu chuẩn an toàn và bảo vệ môi trường trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, công nghiệp điện, điện tử và công nghiệp sản xuất ô tô, mô tô, xe máy
Từng bước nâng dần tỷ lệ đầu tư phát triển công nghệ sạch Hình thành cơ cấu kinh
tế hợp lý, bảo đảm tỷ trọng công nghệ sạch ngày càng tăng
Phòng ngừa ô nhiễm do các cơ sở công nghiệp mới tạo ra Giảm thiểu ô nhiễm do các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở hiện có gây ra
Ngành năng lượng :
Lựa chọn công nghệ sản xuất và sử dụng tối ưu các loại hình năng lượng ;
Hỗ trợ công tác nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và ứng dụng các hệ thống năng lượng không gây hại cho môi trường, bao gồm các nguồn năng lượng mới và nguồn năng lượng có khả năng tái sinh
Khuyến khích sử dụng các công nghệ tiêu tốn ít năng lượng và tích cực thực hiện chương trình tiết kiệm năng lượng
Ưu tiên cho việc phát triển nguồn năng lượng có khả năng tái sinh thông qua việc khuyến khích tài chính và các cơ chế chính sách khác trong chiến lược phát triển năng lượng quốc gia
Ngành giao thông vận tải :
Xây dựng mạng lưới giao thông vận tải công cộng, đồng thời khuyến khích khu vực
tư nhân tham gia phát triển giao thông vận tải, sử dụng phương tiện giao thông vận tải
có mức tiêu hao năng lượng thấp và giảm phát thải gây ô nhiễm
Trang 16 Tập trung phát triển mạng lưới giao thông công cộng ở các đô thị lớn Sử dụng các công cụ kinh tế và hành chính trong việc khuyến khích thói quen sử dụng dịch vụ giao thông công cộng Hạn chế phát triển các loại phương tiện giao thông cá nhân tiêu tốn nhiên liệu, sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường, đồng thời khuyến khích sáng chế và phổ biến các loại phương tiện giao thông thân thiện với môi trường
Ngành du lịch :
Thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các dự án phát triển và kinh doanh du lịch
Khuyến khích phát triển du lịch sinh thái
Cơ cấu lại ngành nông nghiệp:
Mở rộng sản xuất và thị trường sản phẩm nông nghiệp sạch, chú trọng khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm
Đẩy mạnh quá trình cơ cấu lại kinh tế, giống cây trồng vật nuôi và sử dụng nguồn lao động nông thôn
Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, phát triển các công trình thuỷ lợi nhằm tăng diện tích được tưới tiêu chủ động
Giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch cho người dân và vật nuôi ở những vùng dân
cư nghèo
Chủ động quy hoạch và xây dựng các cụm làng nghề, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung ở vùng nông thôn để phát triển kinh tế, đồng thời làm giảm ô nhiễm môi trường do các ngành nghề này gây ra
Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất, chất lượng và sức chống chịu sâu bệnh cao, không thoái hoá, không làm tổn hại tới đa dạng sinh học
Những hoạt động cần ưu tiên thay đổi trong lĩnh vực xã hội nhằm phát triển bền vững, trong đó chú trọng nội dung phát triển xanh
Từng bước nâng cấp hệ thống tiêu chuẩn vệ sinh môi trường xây dựng trong thiết
kế, quy hoạch thành phố và nhà ở
Đẩy mạnh công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp tại các
đô thị và khu công nghiệp, tìm nơi chôn lấp xa khu dân cư hoặc sử dụng công nghệ tái chế để tái sử dụng hoặc chế biến làm phân bón
Củng cố và tăng cường năng lực cho các cơ quan có nhiệm vụ quản lý và bảo đảm
vệ sinh môi trường đô thị
Thành lập các ban liên ngành để quản lý vệ sinh môi trường đô thị với người đứng đầu là lãnh đạo các cấp chính quyền tương ứng
Những hoạt động cần ưu tiên thay đổi trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường nhằm phát triển bền vững, trong đó chú trọng nội dung phát triển xanh
Trang 17 Mở rộng và nâng cấp hệ thống thủy lợi các cấp, nâng cao hiệu quả sử dụng và tái sử dụng nước
Khuyến khích công tác bảo vệ rừng tự nhiên và trồng cây gây rừng
Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ xử lý nước thải, khuyến khích sử dụng các công nghệ sạch trong sản xuất để giảm lượng chất thải, tái sử dụng nước thải
Thực hiện bồi hoàn các dạng tài nguyên sau khai thác như: hoàn thổ, trồng cây xanh, khôi phục thảm thực vật, hệ sinh thái, tái sử dụng chất thải ở những vùng mỏ đã khai thác
Nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất lâm nghiệp
Khuyến khích trồng các loài cây bản địa trong tất cả các hoạt động trồng rừng và tái trồng rừng
Áp dụng công nghệ khai thác và chế biến gỗ hiện đại, có hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng cao
Khuyến khích sử dụng các loại nhiên liệu để thay thế gỗ củi như than, khí ga và thủy điện quy mô nhỏ Nghiên cứu đánh giá để lựa chọn nhiên liệu thay thế gỗ củi và
đề xuất việc sử dụng hữu hiệu các nguồn năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí ga
tự nhiên hoặc năng lượng thủy điện
Nghiên cứu áp dụng các giải pháp kỹ thuật phòng và chống cháy rừng và các thảm họa môi trường liên quan tới việc mất rừng
Khuyến khích sử dụng nguyên liệu và công nghệ sạch tại các cơ sở sản xuất
Nghiêm cấm nhập khẩu các công nghệ lạc hậu và nhanh chóng giảm dần quy mô vận hành các thiết bị đã cũ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Giảm lượng chất thải rắn thải ra ngay từ nguồn bằng cách khuyến khích áp dụng những quy trình công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường
Khuyến khích các cơ sở sản xuất sử dụng các công nghệ tiên tiến, tiêu tốn ít nguyên, nhiên, vật liệu; giảm các vật liệu bao bì đóng gói sản phẩm gây lãng phí tài nguyên; thay đổi thói quen tiêu dùng của nhân dân theo hướng tiết kiệm và thải ít chất thải ra môi trường
Khuyến khích áp dụng các công nghệ tái chế chất thải để làm phân bón vi sinh, tạo chất mùn phục vụ sản xuất và giảm diện tích chôn lấp chất thải
(2) Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu:
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu đưa ra các quan điểm cụ thể về ứng phó với biến đổi khí hậu làm căn cứ để đề ra các mục tiêu và định hướng phát triển Quan điểm đó như sau:
Trang 18 Ứng phó với biến đổi khí hậu được tiến hành trên nguyên tắc phát triển bền vững, bảo đảm tính hệ thống, tổng hợp, ngành, liên ngành, vùng, liên vùng, bình đẳng về giới, xóa đói, giảm nghèo
Các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu được tiến hành có trọng tâm, trọng điểm; ứng phó với những tác động cấp bách trước mắt và những tác động tiềm tàng lâu dài; đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu là yếu tố quan trọng đảm bảo phát triển bền vững; ứng phó hôm nay sẽ giảm được thiệt hại trong tương lai
Ứng phó với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ của toàn hệ thống chính trị, của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, mọi người dân và cần được tiến hành với sự đồng thuận và quyết tâm cao, từ phạm vi địa phương, vùng, quốc gia đến toàn cầu
Các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu phải được thể hiện trong các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành, các địa phương, được thể chế hóa bằng các văn bản quy phạm pháp luật và được quán triệt trong tổ chức thực hiện
Triển khai ứng phó với biến đổi khí hậu theo nguyên tắc “Trách nhiệm chung nhưng
có phân biệt” được xác định trong Công ước Khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, Việt Nam sẽ thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nhẹ biến đổi khí hậu khi có
sự hỗ trợ đầy đủ về vốn và chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển và các nguồn tài trợ quốc tế khác
Để đánh giá được mức độ tác động của biến đổi khí hậu với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xây dựng được kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, tận dụng các cơ hội phát triển nền kinh
tế theo hướng các-bon thấp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ biến đổi khí hậu, bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu đưa ra mục tiêu tổng quát là đánh giá được mức độ tác động của biến đổi khí hậu với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xây dựng được kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, tận dụng các cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ biến đổi khí hậu, bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất
Nhằm thực hiện mục tiêu tổng quát trên, Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu đưa ra các mục tiêu cụ thể sau:
Đánh giá được mức độ biến đổi của khí hậu Việt Nam do biến đổi khí hậu toàn cầu và mức độ tác động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương
Xác định được các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Tăng cường các hoạt động khoa học công nghệ nhằm xác lập cơ sở khoa học cho các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Củng cố và tăng cường năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về ứng phó với biến đổi khí hậu
Trang 19 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm tham gia của cộng đồng và phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu
Tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và địa phương
Xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động của các Bộ, ngành và địa phương ứng phó với biến đổi khí hậu; triển khai các dự án, trước tiên là các dự án thí điểm
(3) Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu:
Để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững đất nước, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu được ban hành với tầm nhìn thế kỷ, làm cơ sở cho các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch Trong chiến lược đưa ra quan điểm về biến đổi khí hậu như sau:
Biến đổi khí hậu là thách thức nghiêm trọng nhất đối với toàn nhân loại, ảnh hưởng sâu sắc và làm thay đổi toàn diện đời sống xã hội toàn cầu Là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, Việt Nam coi ứng phó với biến đổi khí hậu là vấn đề có
ý nghĩa sống còn
Ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam phải gắn liền với phát triển bền vững, hướng tới nền kinh tế các-bon thấp, tận dụng các cơ hội để đổi mới tư duy phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh và sức mạnh quốc gia
Tiến hành đồng thời các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, trong đó ở thời kỳ đầu thích ứng là trọng tâm
Ứng phó với biến đổi khí hậu là trách nhiệm của toàn hệ thống; phát huy vai trò chủ đạo trong quản lý, điều hành của Nhà nước, nâng cao tính năng động, sáng tạo và trách nhiệm của khu vực doanh nghiệp, phát huy cao nhất sự tham gia và giám sát của các đoàn thể chính trị xã hội, nghề nghiệp và cộng đồng dân cư; phát huy nội lực là chính, tận dụng hiệu quả các cơ chế hợp tác quốc tế
Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu phải có tính hệ thống, đồng bộ, liên ngành, liên vùng, trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng giai đoạn và các quy định quốc tế; dựa trên cơ sở khoa học kết hợp với kinh nghiệm truyền thống và kiến thức bản địa; tính đến hiệu quả kinh tế - xã hội và các yếu tố rủi ro, bất định của biến đổi khí hậu
Chiến lược về biến đổi khí hậu có tầm nhìn xuyên thế kỷ, là nền tảng cho các chiến lược khác
Trang 20 Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con người và các hệ thống
tự nhiên, phát triển nền kinh tế các-bon thấp nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an ninh và phát triển bền vững quốc gia trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu và tích cực cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất
Để thực hiện các mục tiêu trên, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu đã đưa ra các mục tiêu cụ thể như sau:
Đảm bảo an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng, nâng cao đời sống, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển bền vững; giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính dần trở thành chỉ tiêu bắt buộc trong phát triển kinh tế - xã hội
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu của các bên liên quan; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực; hoàn thiện thể chế, chính sách, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế và vị thế của Việt Nam; tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội; phát triển và nhân rộng lối sống, mẫu hình tiêu thụ thân thiện với hệ thống khí hậu
Góp phần tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế của Việt Nam để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu
(4) Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 đã đưa ra các quan điểm về phát triển bền vững như sau:
Con người là trung tâm của phát triển bền vững Phát huy tối đa nhân tố con người với vai trò là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của phát triển bền vững; đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập quốc tế để phát triển bền vững đất nước
Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, các cấp chính quyền, các
Bộ, ngành và địa phương, các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mỗi người dân
Tạo lập điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình đẳng
để phát triển, được tiếp cận những nguồn lực chung và được tham gia, đóng góp và hưởng lợi, tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là loại tài nguyên không thể
Trang 21tái tạo, gìn giữ và cải thiện môi trường sống; xây dựng xã hội học tập; xây dựng lối sống thân thiện môi trường, sản xuất và tiêu dùng bền vững
Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho phát triển bền vững đất nước Công nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất
Xuất phát từ các quan điểm trên, Thủ tướng chính phủ đưa ra mục tiêu tổng quát là
“Tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến độ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia”, và được cụ thể hóa bằng các mục tiêu phát triển bền vững về cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường Cụ thể:
Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt là các cân đối lớn; giữ vững an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh tài chính Chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế các bon thấp Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mọi nguồn lực
Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh; nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trở thành động lực phát triển quan trọng Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
Giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường Khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo Phòng ngừa, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học Hạn chế tác hại của thiên tai, chủ động thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng
Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ cũng đưa ra các chỉ tiêu để giám sát, đánh giá phát triển bền vững nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu đề ra như các chỉ tiêu:
Các chỉ tiêu tổng hợp
GDP xanh
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Chỉ số bền vững môi trường (ESI)
Các chỉ tiêu về kinh tế
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR)
Năng suất lao động xã hội
Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp vào tốc độ tăng trưởng chung
Mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị GDP
Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sử dụng năng lượng
Trang 22 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Cán cân vãng lai
Bội chi Ngân sách nhà nước
Nợ của Chính phủ
Nợ nước ngoài
Các chỉ tiêu về xã hội
Tỷ lệ nghèo
Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo
Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini)
Tỷ số giới tính khi sinh
Số sinh viên trên 10.000 dân
Số thuê bao Internet trên 100 dân
Tỷ lệ người dân được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Số người chết do tai nạn giao thông trên 100.000 dân
Tỷ lệ số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới
Các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường
Tỷ lệ che phủ rừng
Tỷ lệ đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học
Diện tích đất bị thoái hóa
Mức giảm lượng nước ngầm, nước mặt
Tỷ lệ ngày có nồng độ các chất độc hại trong không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Tỷ lệ các đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp xử lý chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
(5) Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh thời kì 2011 – 2020
Trong chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh thời kì 2011 – 2020, Thủ tướng Chính phủ thể hiện rõ quan điểm xem tăng trưởng xanh là trọng tâm chiến lược, là mục tiêu lâu dài, là một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển bền vững Các quan điểm cụ thể như sau:
Trang 23 Tăng trưởng xanh là một nội dung quan trọng của phát triển bền vững, đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững vàgóp phần quan trọng thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
Tăng trưởng xanh phải do con người và vì con người, góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân
Tăng trưởng xanh dựa trên tăng cường đầu tư vào bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tự nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện nâng cao chất lượng môi trường, qua đó kích thích tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng xanh phải dựa trên cơ sở khoa học và công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện Việt Nam
Tăng trưởng xanh là sự nghiệp của toàn Đảng, toàndân, các cấp chính quyền, các
Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp và tổ chức xã hội
Văn bản thể hiện quyết tâm theo đuổi mục tiêu tăng trưởng xanh để phát triển bền vững của Việt Nam Các mục tiêu như sau:
Mục tiêu chung: Tăng trưởng xanh, tiến tới nền kinh tế các-bon thấp, làm giàu vốn
tự nhiên trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bềnvững; giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính dần trở thành chỉ tiêu bắt buộc và quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội
Mục tiêu cụ thể
Tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng xanh hóa các ngành hiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao;
Nghiên cứu, ứng dụng ngày càng rộng rãi công nghệtiên tiến nhằm sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, góp phần ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu;
Nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường thông qua tạo nhiều việc làm từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ xanh, đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầng xanh
Từ các mục tiêu trên, Thủ tướng Chính phủ đưa ra 3 nhiệm vụ chiến lược:
Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo theo những chỉ tiêu chủ yếu sau:
Giai đoạn 2011 - 2020: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính 8 - 10% so với mức
2010, giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 1 - 1,5% mỗi năm Giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng từ 10% đến 20% so với phương án phát triển bình thường Trong đó mức tự nguyện khoảng 10%, 10% còn lại mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ quốc tế
Định hướng đến năm 2030: Giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm ít nhất 1,5 - 2%, giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng từ 20% đến 30% so với phương án phát triển bình thường Trong đó mức tự nguyện khoảng 20%, 10% còn lại là mức khi có thêm hỗ trợ quốc tế
Trang 24 Định hướng đến năm 2050: Giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm 1,5 - 2%
Xanh hóa sản xuất
Thực hiện một chiến lược “công nghiệp hóa sạch” thông qua rà soát, điều chỉnh những quy hoạch ngành hiện có, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên, khuyến khích phát triển công nghiệp xanh, nông nghiệp xanh với cơ cấu ngành nghề, công nghệ, thiết bị bảo đảm nguyên tắc thân thiện với môi trường, đầu tư phát triển vốn tự nhiên; tích cực ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm
Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 gồm: Giá trị sản phẩm ngành công nghệ cao, công nghệ xanh trong GDP là 42 - 45%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường là 80%, áp dụng công nghệ sạch hơn 50%, đầu tư phát triển các ngành hỗ trợ bảo vệ môi trường và làm giàu vốn tự nhiên phấn đấu đạt 3 - 4% GDP
Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
Kết hợp nếp sống đẹp truyền thống với những phương tiện văn minh hiện đại để tạo nên đời sống tiện nghi, chất lượng cao mang đậm bản sắc dân tộc cho xã hội Việt Nam hiện đại Thực hiện đô thị hóa nhanh, bền vững, duy trì lối sống hòa hợp với thiên nhiên ở nông thôn và tạo lập thói quen tiêu dùng bền vững trong bối cảnh hội nhập với thế giới toàn cầu
Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 gồm: Tỷ lệ đô thị loại III có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn quy định: 60%, với đô thị loại IV, loại V và các làng nghề: 40%, cải thiện môi trường khu vực bị ô nhiễm nặng 100%, tỷ lệ chất thải được thu gom, xử lý hợp tiêu chuẩn theo Quyết định số 2149/QĐ-TTg, diện tích cây xanh đạt tương ứng tiêu chuẩn đô thị, tỷ trọng dịch vụ vận tải công cộng ở đô thị lớn và vừa 35 - 45%, tỷ lệ đô thị lớn và vừa đạt tiêu chí đô thị xanh phấn đấu đạt 50%
(6) Kế hoạch hành động quốc gia về phát triển bền vững giai đoạn 2013 – 2015
Nhằm xác định một số nhiệm vụ trọng tâm và chủ yếu trong giai đoạn 2013 – 2015 để thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, kế hoạch hành động quốc gia về phát triển bền vững giai đoạn 2013 – 2015 đã được thông qua
Kế hoạch đưa ra các mục tiêu chủ yếu như sau:
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế phát triển bền vững, nâng cao chất lượng quản trị quốc gia đối với phát triển bền vững (PTBV) đất nước
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm đảm bảo khung pháp lý đầy đủ cho việc thực hiện Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Đẩy mạnh cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng; nâng cao tính minh bạch trong quản lý nhà nước các lĩnh vực; kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy các cấp để đảm nhiệm công tác quản lý PTBV
Xây dựng và thực hiện các chương trình/kế hoạch hành động các ngành, các cấp về PTBV
Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững
Trang 25 Xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về PTBV
Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan thông tin truyền thông trong việc nâng cao nhận thức của người dân về các chủ trương, chính sách và chiến lược phát triển bền vững của đất nước; phổ biến nội dung, thông tin về PTBV
Nâng cao trách nhiệm tham gia của các tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam, …) trong công tác truyền thông về PTBV
Đưa nội dung giáo dục về PTBV vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục và đào tạo
Lồng ghép các nguyên tắc, nội dung phát triển bền vững trong các chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển
Rà soát, đánh giá tính bền vững của các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành hiện nay
Lồng ghép các quan điểm, nguyên tắc, mục tiêu PTBV trong các chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình mục tiêu quốc gia
Đưa các chỉ tiêu PTBV vào hệ thống kế hoạch các cấp
Tăng cường giám sát, đánh giá các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển bền vững
Xây dựng và ban hành các chỉ tiêu PTBV ngành/lĩnh vực phù hợp với đặc thù của mỗi ngành/lĩnh vực
Xây dựng và ban hành bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV cấp địa phương
Nghiên cứu, tính toán các chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV của Chiến lược để công bố theo lộ trình
Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá thực hiện PTBV
Xây dựng và triển khai các mô hình, sáng kiến phát triển bền vững
Xây dựng và thực hiện các mô hình, sáng kiến PTBV ngành
Xây dựng và thực hiện các mô hình, sáng kiến PTBV của các địa phương
Từng bước thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh
Xây dựng khung pháp lý, cơ chế chính sách thúc đẩy thực hiện tăng trưởng xanh
Nghiên cứu việc xây dựng Trung tâm tăng trưởng xanh mang tầm khu vực, đặt trụ
sở tại Việt Nam
Nghiên cứu, tính toán chỉ tiêu GDP xanh để công bố theo lộ trình
Tăng cường các nguồn lực tài chính để thực hiện phát triển bền vững
Ưu tiên nguồn chi từ Ngân sách nhà nước cho việc xây dựng hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách, kế hoạch hành động về PTBV, nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ PTBV, giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức; nâng cao năng lực quản lý và thực hiện PTBV
Trang 26 Thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển bền vững quốc gia
Thu hút, sử dụng có hiệu quả các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tài trợ của các tổ chức quốc tế, cá nhân trong và ngoài nước cho các hoạt động PTBV
Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút, huy động các nguồn lực tài chính từ mọi thành phần trong xã hội, đặc biệt từ cộng đồng doanh nghiệp cho PTBV
Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường năng lực quản lý và thực hiện phát triển bền vững
Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý và thực hiện PTBV cho cán bộ quản lý các cấp, các tổ chức đoàn thể và cộng đồng doanh nghiệp
Phát triển đồng bộ đội ngũ nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu PTBV với cơ cấu hợp lý theo ngành và theo lĩnh vực PTBV
Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý PTBV
Nâng cao vai trò, trách nhiệm và tăng cường sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân cư trong thực hiện phát triển bền vững
Tăng cường vai trò của cộng đồng doanh nghiệp trong thực hiện PTBV đất nước
Nâng cao trách nhiệm tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân cư trong thực hiện PTBV
Tăng cường năng lực các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, cộng đồng doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong tư vấn phản biện, kiến nghị chính sách về PTBV
Tăng cường vai trò của khoa học và công nghệ trong thực hiện phát triển bền vững
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ PTBV
Thực hiện nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường, tiết kiệm nguyên vật liệu và năng lượng, chuyển giao các công nghệ sạch, công nghệ thân thiện môi trường
Phát triển và tăng cường năng lực hệ thống các cơ quan nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ PTBV
Tăng cường hợp tác quốc tế về phát triển bền vững
Tăng cường hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực để thực hiện PTBV
Tiếp tục thực hiện các cam kết quốc tế và khu vực về PTBV; xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế để thực hiện các mục tiêu PTBV
Tham gia tích cực vào các diễn đàn khu vực như tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu
Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)… cũng như các diễn đàn thế giới, các diễn đàn trong khuôn khổ của Liên Hợp Quốc để giải quyết những vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, an sinh xã hội và tăng cường tiếng nói của Việt Nam trong các diễn đàn này… để thúc đẩy PTBV