1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III

43 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 887,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III TRƯỜNG THEO QUY ĐỊNH CỦA DỰ ÁN Các tiểu d

Trang 1

TÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III

TRƯỜNG (THEO QUY ĐỊNH CỦA DỰ ÁN)

Các tiểu dự án (TDA) được phân loại dựa trên cơ sở loại hình hoạt động, địa điểm phân bố, sự nhạy cảm về môi trường và quy mô của tiểu dự án, mức độ tác động

môi trường tiềm ẩn Đối với Dự án TCNT III, cách sàng lọc thực hiện như sau (Hình 1):

TIẾP NHẬN HỒ SƠ VAY VỐN CỦA TDA

vệ môi trường:là các TDA được quy định tại

Phụ lục II

TDA thuộc loại phải lập bổ sung Bản thỏa thuận bảo vệ môi trường: là các TDA được quy định tại

Phụ lục II đã được

các định chế tài chính giải ngân cho người vay cuối cùng trước khi xin bồi hoàn bằng nguồn vốn Dự án TCNT III theo hình thức SOE, nhưng tại thời điểm giải ngân chưa hoàn thành các thủ tục về môi trường theo quy định

TDA không hợp

lệ xét về khía cạnh môi trường: là các TDA thuộc loại cấm theo quy định của Pháp luật Việt Nam, không tuân thủ chính sách của

WB, có tác động bất lợi đến môi trường theo quy định tại

Phụ lục III

Hình 1 Quy trình sàng lọc các TDA vay vốn TCNT III

Chấp thuận cho vay hoặc bồi hoàn

Không chấp thuận cho vay hoặc bồi hoàn

Trang 2

Sau khi TDA được sàng lọc và có "Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường" hoặc "Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường", hoặc hoàn thành "Bản thỏa thuận bảo vệ môi trường"các định chế tài chính tham gia (PFI)

xem xét TDA có hợp lệ về khía cạnh bảo vệ môi trường sẽ được vay (hoặc bồi hoàn)

bò, trên 1000 đầu dê, cừu hoặc 20.000 gia cầm, 200 đà điểu

Vùng mật độ dân số cao (trên 1.000 người/km2)

luyện kim (mọi quy mô)

- Khai thác khoáng sản, nước ngầm (mọi quy mô)

Vùng mật độ dân số cao Vùng mật độ dân số cao Vùng mật độ dân số cao

km

Vùng mật độ dân số cao Vùng sinh thái nhạy cảm Nuôi trồng

thuỷ sản

- Nuôi tôm quảng canh: > 50 ha

- Nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp: > 10 ha

- Nuôi tôm trên cát: > 10 ha

- Nuôi cá và thuỷ sản khác: > 10 ha

Mọi vị trí Mọi vị trí Mọi vị trí

Trang 3

Thương mại - Kinh doanh, tồn trữ hoá chất BVTV:

mọi quy mô

- Kinh doanh, vận chuyển xăng dầu:

mọi quy mô

Mọi vị trí Mọi vị trí

2 CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM/TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Để xác định các TDA được vay từ nguồn vốn TCNT III có gây các tác động nào đến môi trường và các biện pháp BVMT mà Chủ các TDA đã áp dụng cần xác định các nguồn gây ô nhiễm, nguồn gây tác động xấu đến môi trường tự nhiên và xã hội Nguồn gây ô nhiễm và tá động môi trường được căn cứ vào từng hoạt động của TDA và có thể gây tác động, bao gồm:

- Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: khí thải, nước thải và chất thải

rắn (chất thải thông thường và chất thải nguy hại) (Chất thải nguy hại là chất thải chứa

yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác)

- Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: tiếng ồn, độ rung và các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải khác (an toàn lao động, cháy nổ, suy giảm rừng, các hệ sinh thái tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ảnh hưởng xấu đến KT-XH )

Để xác định chính xác các nguồn gây ô nhiễm và tác động môi trường xấu của

các TDA, thực hiện kiểm tra tác động môi trường được trình bày trong Bảng 2 và 3

Trang 4

Bảng 2 Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành trồng trọt (lúa, cây ăn trái, chè, cà phê, tiêu, điều, cao su, thanh long )

Mở rộng đất sản xuất gây ảnh hưởng

hệ sinh thái tự nhiên

Sử dụng phân hóa học

Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật

Khác

hăng khét (nồng độ SO2 trong không khí khoảng 1,6 mg/m3)

- H2S: cảm giác mùi trứng thối (nồng độ H2S trong không khí khoảng 0,028 mg/m3)

- Clo: có mùi hăng cay nhẹ (nồng độ Clo trong không khí khoảng 0,77 mg/m3)

- NH3: ngửi thấy mùi khai hắc (nồng

Trang 5

độ NH3 trong không khí khoảng 3,75 mg/m3)

- Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ: mùi tỏi

- CO: biểu hiện hành vi không bình thường khi thở trong 1 giờ tại khu vực có CO (nồng độ CO trong không khí khoảng 30 mg/m3)

- NO2: người bị hen suyễn khó thở khi hít thở trong 1 giờ tại khu vực có NO2 (nồng độ NO2 trong không khí khoảng 0,2 mg/m3)

1.2 Nước thải

- Nước thải sinh

hoạt

Quan sát bằng mắt

Các chất mùn humic, humin làm nước có mầu vàng ; các loại thủy sinh vật, rong tảo làm nước có màu xanh ; đất sét, phù sa làm nước có mầu hồng nhạt; mầu nâu đỏ do các chất mùn hữu cơ

- Nước thải từ hoạt

Trang 7

Bảng 3 Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành chăn nuôi

Phân , nước tiểu gia súc, gia cầm

Xác động vật

Bệnh truyền nhiễm

Xâm phạm vùng chung quanh

Dấu hiệu nhận biết

khét (nồng độ SO2 trong không khí khoảng 1,6 mg/m3)

- H2S: cảm giác mùi trứng thối (nồng

độ H2S trong không khí khoảng 0,028 mg/m3)

- Clo: có mùi hăng cay nhẹ (nồng độ Clo trong không khí khoảng 0,77 mg/m3)

- NH3: ngửi thấy mùi khai hắc (nồng

độ NH3 trong không khí khoảng 3,75

Trang 8

- NO2: người bị hen suyễn khó thở khi hít thở trong 1 giờ tại khu vực có NO2 (nồng độ NO2 trong không khí khoảng 0,2 mg/m3)

Các chất mùn humic, humin làm nước

có mầu vàng ; các loại thủy sinh vật, rong tảo làm nước có màu xanh ; đất sét, phù sa làm nước có mầu hồng nhạt; mầu nâu đỏ do các chất mùn hữu

Trang 10

Bảng 4 Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành thủy sản

(cá, tôm, nghêu, sò )

TT

Các hoạt

động của TDA

Các thông

số

Vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất

Lấy nước vào và nước thải ra

Thức

ăn và thuốc thú y

Xử lý động vật chết, dịch bệnh, thuốc thú y

Thu hoạch, quản

lý đáy

ao, đầm, lồng

Xâm phạm vùng sinh thái

tự nhiên

Khác

hăng khét (nồng độ SO2 trong không khí khoảng 1,6 mg/m3)

- H2S: cảm giác mùi trứng thối (nồng độ H2S trong không khí khoảng 0,028 mg/m3)

- Clo: có mùi hăng cay nhẹ (nồng độ Clo trong không khí khoảng 0,77

Trang 11

mg/m3)

- NH3: ngửi thấy mùi khai hắc (nồng

độ NH3 trong không khí khoảng 3,75 mg/m3)

- Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ: mùi tỏi

- CO: biểu hiện hành vi không bình thường khi thở trong 1 giờ tại khu vực có CO (nồng độ CO trong không khí khoảng 30 mg/m3)

- NO2: người bị hen suyễn khó thở khi hít thở trong 1 giờ tại khu vực có NO2 (nồng độ NO2 trong không khí khoảng 0,2 mg/m3)

Trang 13

Bảng 5 Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành chế biến thực phẩm

Hoạt động sản xuất

Khác

- Quan sát thấy bụi trong không khí

- Tại các mặt bàn, mặt kính thấy lớp bụi

- H2S: cảm giác mùi trứng thối (nồng độ H2S trong không khí khoảng 0,028 mg/m3)

- Clo: có mùi hăng cay nhẹ (nồng độ Clo trong không khí khoảng 0,77 mg/m3)

- NH3: ngửi thấy mùi khai hắc (nồng độ NH3 trong không khí khoảng 3,75 mg/m3)

- Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ: mùi tỏi

- CO: biểu hiện hành vi không bình thường khi thở trong 1 giờ tại khu vực có CO (nồng độ CO trong không khí khoảng 30 mg/m3)

- NO2: người bị hen suyễn khó thở khi hít thở trong 1

Trang 14

giờ tại khu vực có NO2 (nồng độ NO2 trong không khí khoảng 0,2 mg/m3)

2 Không liên quan đến

Trang 15

Bảng 6 Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành sản xuất nhựa, gạch, gỗ, giấy

TT

Các hoạt động

của TDA Các thông số

Vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất

Hoạt động sản xuất

Khác

- Quan sát thấy bụi trong không khí

- Tại các mặt bàn, mặt kính thấy lớp bụi

- H2S: cảm giác mùi trứng thối (nồng độ H2S trong không khí khoảng 0,028 mg/m3)

- Clo: có mùi hăng cay nhẹ (nồng độ Clo trong không khí khoảng 0,77 mg/m3)

- NH3: ngửi thấy mùi khai hắc (nồng độ NH3 trong không khí khoảng 3,75 mg/m3)

- Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ: mùi tỏi

- CO: biểu hiện hành vi không bình thường khi thở trong 1 giờ tại khu vực có CO (nồng độ CO trong không khí khoảng 30 mg/m3)

- NO2: người bị hen suyễn khó thở khi hít thở trong 1 giờ tại khu vực có NO2 (nồng độ NO2 trong không khí khoảng 0,2 mg/m3)

Trang 16

2 Không liên quan đến

Trang 17

3 CÁCH ĐÁNH GIÁ NHANH CÁC TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG BẰNG CẢM QUAN

Bằng cảm quan về màu sắc, mùi, vị, nhiệt độ có thể đánh giá nhanh tác đọng của hoạt động SX-KD đến môi trường

3.1 Mầu sắc

Mầu sắc của nước là do chất bẩn trong nước gây nên Màu sắc của nước có ảnh hưởng nhiều tới thẩm mỹ khi sử dụng nước, làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước khi sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất Nguyên nhân gây màu sắc của nước:

chất mùn humic, humin làm nước có mầu vàng ; các loại thủy sinh vật, rong tảo làm nước có màu xanh ; đất sét, phù sa làm nước có mầu hồng nhạt; mầu nâu đỏ do các chất mùn hữu cơ;

 Mầu biểu kiến của nước: do chất tan, chất keo, chất lơ lửng, các chất vô cơ hạt rắn có mầu gây ra, mầu này xử lý đơn giản hơn Ví dụ: các hợp chất của sắt hóa trị +3 không tan nước có mầu đỏ Nước thải sinh hoạt hay nước thải công nghiệp là hỗn hợp của mầu thực và mầu biểu kiến thường gay mầu xám hay mầu tối: nước thải có màu xám là nước thải chứa hàm lượng hữu

cơ cao từ cơ sở chăn nuôi, chế biến thực phẩm, khu dân cư Nước thải có màu nâu, đỏ, hoặc đen có thể là từ xí nghiệp nhuộm

3.2 Mùi

Các hoạt động sản xuất của các TDA sẽ phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí Xác định chính xác nồng độ ô nhiễm các khí này trong không khí cần các phương tiện kỹ thuật hiện đại với các kỹ thuật viên lành nghề Tuy nhiên, có thể đánh giá nhanh một số khí ô nhiễm qua mùi đặc trưng của chúng

3.2.1 Khí sunfua đioxit (SO 2 )

Khí SO2 là loại khí dễ hòa tan trong nước và được hấp thụ hoàn toàn rất nhanh khi hít thở phía trên đường hô hấp Ở nồng độ cao khí SO2 có mùi hăng khét, tuy nhiên

ở nồng độ thấp ta không cảm nhận được mùi của khí này trong bầu không khí

mg/m3, còn người bình thường ít nhạy cảm với SO2 thì nhận ra mùi khi nó ở nồng độ 2 - 3 ppm

- Ở nồng độ từ 1 ÷ 5 ppm, xuất hiện sự co thắt các cơ mềm ở khí quản

- Ở nồng độ 5 ppm đa số nhận biết được mùi và có biểu hiện bệnh lý rõ ràng, khả năng cảm nhận về mùi giảm

- Ở nồng độ 10 ppm đường hô hấp có thẻ bị co thắt nghiêm trọng

3.2.2 Khí hydro sunfua (H 2 S)

Khí H2S là loại khí không màu, dễ cháy và có mùi rất đặc trưng giống mùi trứng thối

- Ở nồng độ 10 ÷ 20 ppm: làm chảy nước mắt, viêm mắt Khi hít phải khí H2S gây tiết nhày và viêm toàn bộ tuyến hô hấp

Trang 18

- Ở nồng độ 150 ppm hoặc lớn hơn gây tê liệt cơ quan khứu giác

3.2.3 Khí Clo (Cl)

Clo là khí màu vàng xanh, có mùi hăng cay và gây tác hại đối với mắt, da và

đường hô hấp Hít thở không khí bị nhiễm clo người cảm thấy khó thở, bỏng rát da, cay đỏ mắt và nhìn mờ Mức độ tác hại đến sức khỏe của khí clo ở nồng độ khác nhau

trong không khí được trình bày trong Bảng 7

Bảng 7 Tác hại của khí clo ở các giới hạn nồng độ khác nhau

Nồng độ khí clo trong

không khí (ppm)

Tác hại đối với cơ thể con người

viêm mũi

tổn thương phổi nghiêm trọng

3.2.4 Khí amoniac (NH 3 )

Amoniac có thể có không khí dưới dạng lỏng và khí Khí không mầu có mùi

khai hắc (mùi nước tiểu) Nhận biết:

- Ở nồng độ 5 ÷ 10 ppm: mùi amoniac có thể nhận biết được

- Ở nồng độ 150 ÷ 200 ppm: gây khó chịu và cay mắt

- Ở nồng độ 400 ÷ 700 ppm: gây viêm mắt, mũi, tai và họng một cách nghiêm trọng

- Ở nồng độ > 2.000 ppm: bị cháy bỏng, ngạt thở và tử vong trong vài phút

3.2.5 Các mercaptan

Các khí mercaptan là các sulphua amin có mùi rất khó chịu: mùi phân người hoặc mùi thối bắp cải bị phân rửa hoặc mùi tôm, cá ươn Các mercaptan thường có trong nước thải sinh hoạt, nhà vệ sinh, kênh rạch bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt Các mercap tan có thể ảnh hưởng xấu đên hệ thống thần kinh

3.2.6 Các hóa chất bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu) Phospho hữu cơ

Các hợp chất phospho hữu cơ (lân hữu cơ) có độc tính rất cao đối với con

người và các loài động vật Các chất này có thể gây chết người chỉ với một lượng nhỏ

Trang 19

đưa vào cơ thể do chúng có thể gây tê liệt hệ thống thần kinh trung ương qua ức chế men Cholinesterase

Các hợp chất phospho hữu cơ nói chung và thuốc trừ sâu có gốc phospho hữu

cơ (như Methyl Parathion, Basudine, Chrotophos, DDVP…) nói riêng có mùi tỏi đặc

trưng dễ phân biệt với các loại hóa chất bảo vệ thực vật khác Ngoài ra, bằng cảm quan

ta có thể nhận biết triệu chúng ngộ độc thuốc trừ sâu phospho hữu cơ qua quan át đồng

từ mắt nạn nhân: nếu đồng tử co nhỏ kết hợp cơ thể có mùi tỏi của hoá chất này thì có

thể dự đoán nạn nhân bị nhiễm một trong các loại thuốc trừ sâu phospho hữu cơ

Ngoài một số khí ô nhiễm có mùi ta dễ dàng nhận biết có nhiều khí độc nhưng lại không có mùi, khó được phát hiện bằng cảm quan Tong trường hợp này ta cần xác định chúng bằng các phương pháp hóa – lý Một số loại khí không mùi phổ biến là:

CO, Nox, CO

Khí Cacbon mônôxít (CO)

Là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao Nó là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của cácbon và các hợp chất chứa cácbon

CO là loại khí độc có phản ứng rất mạnh (ái lực) với hồng cầu trong máu và tạo ra cacboxy hemoglobin (COHb) làm hạn chế sự trao đổi chất và vận chuyển ôxy đi nuôi

cơ thể Hàm lượng COHb trong máu có thể làm bằng chứng cho mức độ ô nhiễm khí

CO trong không khí xung quanh

Ở Hình 1 là biểu đồ nồng độ COHb trong máu phục thuộc vào nồng độ CO

trong không khí xung quanh và thời gian tiếp xúc do Cơ quan Quốc gia Mỹ về kiểm soát ô nhiễm không khí NAPCA (National Air Pollution Control Administration) thiết lập Ví dụ: từ biểu đồ ta thấy khi nồng độ CO trong không khí là 40 ppm với thời gian tiếp xúc 1,5 giờ thì nồng độ COHb trong máu sẽ là 2%

Trang 20

Hình 1 Biểu đồ nồng độ COHb trong máu phụ thuộc vào nồng độ CO trong

không khí xung quanh và thời gian tiếp xúc

Bảng 8 Triệu chứng của cơ thể ứng với nồng độ cacboxy hemoglobin trong máu

trong máu

biệt về khoảng thời gian, kém nhạy cảm giác quan, kém phân

biệt độ sáng và một vài chức năng tâm lý khác

2,0 ÷ 5,0

Trang 21

mửa và suy sụp

10 Hôn mê, co giật từng cơn, tm mạch suy giảm và nguy cơ tử

Các khí nitơ oxit (NOx)

Có tất cả 6 loại khí nitơ oxit: N2O (đinitơ oxit), NO (nitơ oxit), NO2 (nitơ đioxit), N2O3 (đinitơ trioxit), N2O4 (đinitơ tetraoxit) và N2O5 (đinitơ pentaoxit), trong

đó NO2 (nitơ đioxit) là đáng chú ý nhất

Các triệu chứng bệnh lý do NO2 gây ra được trình bày ở bảng 9

Bảng 9 Tác hại của NO 2 phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc

Ở nồng độ thấp thường gặp trong môi trường lao động và không khí xung quanh, tác hại của NO2 tương đối chậm và khó nhận biết Tuy nhiên, có vài biểu hiện

để nhận biết như sau:

độ < 3 ppm, tác hại xảy ra một thời gian dài từ 3 ÷ 5 năm

- Với người bị hen suyễn, khi hít thở không khí có nồng độ NO2 từ 0,1 ÷ 0,2 ppm trong thời gian 1 giờ thì sức cản của đường hô hấp có thay đổi

4 GIÁM SÁT CÁC TIỂU DỰ ÁN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU

Việc giám sát các TDA có tuân thủ các biện pháp giảm thiểu được thực hiện thông qua ba hình thức:

Ngày đăng: 08/03/2015, 18:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Quy trình sàng lọc các TDA vay vốn TCNT III - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Hình 1. Quy trình sàng lọc các TDA vay vốn TCNT III (Trang 1)
Bảng 1: Các tiểu dự án thuộc loại “gây ô nhiễm môi trường/tác động môi trường - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Bảng 1 Các tiểu dự án thuộc loại “gây ô nhiễm môi trường/tác động môi trường (Trang 2)
Bảng 2. Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành trồng trọt  (lúa, cây ăn trái, chè, cà phê, tiêu, điều, cao su, thanh long...) - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Bảng 2. Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành trồng trọt (lúa, cây ăn trái, chè, cà phê, tiêu, điều, cao su, thanh long...) (Trang 4)
Bảng 3. Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành chăn nuôi - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Bảng 3. Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành chăn nuôi (Trang 7)
Bảng 4. Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành thủy sản - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Bảng 4. Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành thủy sản (Trang 10)
Bảng 5. Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành chế biến thực phẩm - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Bảng 5. Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành chế biến thực phẩm (Trang 13)
Bảng 7. Tác hại của khí clo ở các giới hạn nồng độ khác nhau - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Bảng 7. Tác hại của khí clo ở các giới hạn nồng độ khác nhau (Trang 18)
Hình 1. Biểu đồ nồng độ COHb trong máu phụ thuộc vào nồng độ CO trong - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Hình 1. Biểu đồ nồng độ COHb trong máu phụ thuộc vào nồng độ CO trong (Trang 20)
Bảng 8. Triệu chứng của cơ thể ứng với nồng độ cacboxy hemoglobin trong máu - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Bảng 8. Triệu chứng của cơ thể ứng với nồng độ cacboxy hemoglobin trong máu (Trang 20)
Bảng 9. Tác hại của NO 2  phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Bảng 9. Tác hại của NO 2 phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc (Trang 21)
Bảng 10. Danh sách kiểm tra các tác động và các biện pháp giảm thiểu áp dụng - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Bảng 10. Danh sách kiểm tra các tác động và các biện pháp giảm thiểu áp dụng (Trang 22)
Bảng 12. Biện pháp giảm thiểu các tác động đối với ngành chăn nuôi - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Bảng 12. Biện pháp giảm thiểu các tác động đối với ngành chăn nuôi (Trang 28)
Bảng 13. Biện pháp giảm thiểu các tác động đối với ngành thủy sản (cá, tôm, nghêu, sò...) - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Bảng 13. Biện pháp giảm thiểu các tác động đối với ngành thủy sản (cá, tôm, nghêu, sò...) (Trang 32)
Bảng 14. Biện pháp giảm thiểu các tác động đối với ngành chế biến thực phẩm - tÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
Bảng 14. Biện pháp giảm thiểu các tác động đối với ngành chế biến thực phẩm (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w