TÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III TRƯỜNG THEO QUY ĐỊNH CỦA DỰ ÁN Các tiểu d
Trang 1TÀI LIỆU KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN CÁN BỘ TÍN DỤNG CÁC PFIs THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN III
TRƯỜNG (THEO QUY ĐỊNH CỦA DỰ ÁN)
Các tiểu dự án (TDA) được phân loại dựa trên cơ sở loại hình hoạt động, địa điểm phân bố, sự nhạy cảm về môi trường và quy mô của tiểu dự án, mức độ tác động
môi trường tiềm ẩn Đối với Dự án TCNT III, cách sàng lọc thực hiện như sau (Hình 1):
TIẾP NHẬN HỒ SƠ VAY VỐN CỦA TDA
vệ môi trường:là các TDA được quy định tại
Phụ lục II
TDA thuộc loại phải lập bổ sung Bản thỏa thuận bảo vệ môi trường: là các TDA được quy định tại
Phụ lục II đã được
các định chế tài chính giải ngân cho người vay cuối cùng trước khi xin bồi hoàn bằng nguồn vốn Dự án TCNT III theo hình thức SOE, nhưng tại thời điểm giải ngân chưa hoàn thành các thủ tục về môi trường theo quy định
TDA không hợp
lệ xét về khía cạnh môi trường: là các TDA thuộc loại cấm theo quy định của Pháp luật Việt Nam, không tuân thủ chính sách của
WB, có tác động bất lợi đến môi trường theo quy định tại
Phụ lục III
Hình 1 Quy trình sàng lọc các TDA vay vốn TCNT III
Chấp thuận cho vay hoặc bồi hoàn
Không chấp thuận cho vay hoặc bồi hoàn
Trang 2Sau khi TDA được sàng lọc và có "Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường" hoặc "Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường", hoặc hoàn thành "Bản thỏa thuận bảo vệ môi trường"các định chế tài chính tham gia (PFI)
xem xét TDA có hợp lệ về khía cạnh bảo vệ môi trường sẽ được vay (hoặc bồi hoàn)
bò, trên 1000 đầu dê, cừu hoặc 20.000 gia cầm, 200 đà điểu
Vùng mật độ dân số cao (trên 1.000 người/km2)
luyện kim (mọi quy mô)
- Khai thác khoáng sản, nước ngầm (mọi quy mô)
Vùng mật độ dân số cao Vùng mật độ dân số cao Vùng mật độ dân số cao
km
Vùng mật độ dân số cao Vùng sinh thái nhạy cảm Nuôi trồng
thuỷ sản
- Nuôi tôm quảng canh: > 50 ha
- Nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp: > 10 ha
- Nuôi tôm trên cát: > 10 ha
- Nuôi cá và thuỷ sản khác: > 10 ha
Mọi vị trí Mọi vị trí Mọi vị trí
Trang 3Thương mại - Kinh doanh, tồn trữ hoá chất BVTV:
mọi quy mô
- Kinh doanh, vận chuyển xăng dầu:
mọi quy mô
Mọi vị trí Mọi vị trí
2 CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM/TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Để xác định các TDA được vay từ nguồn vốn TCNT III có gây các tác động nào đến môi trường và các biện pháp BVMT mà Chủ các TDA đã áp dụng cần xác định các nguồn gây ô nhiễm, nguồn gây tác động xấu đến môi trường tự nhiên và xã hội Nguồn gây ô nhiễm và tá động môi trường được căn cứ vào từng hoạt động của TDA và có thể gây tác động, bao gồm:
- Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: khí thải, nước thải và chất thải
rắn (chất thải thông thường và chất thải nguy hại) (Chất thải nguy hại là chất thải chứa
yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác)
- Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: tiếng ồn, độ rung và các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải khác (an toàn lao động, cháy nổ, suy giảm rừng, các hệ sinh thái tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ảnh hưởng xấu đến KT-XH )
Để xác định chính xác các nguồn gây ô nhiễm và tác động môi trường xấu của
các TDA, thực hiện kiểm tra tác động môi trường được trình bày trong Bảng 2 và 3
Trang 4Bảng 2 Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành trồng trọt (lúa, cây ăn trái, chè, cà phê, tiêu, điều, cao su, thanh long )
Mở rộng đất sản xuất gây ảnh hưởng
hệ sinh thái tự nhiên
Sử dụng phân hóa học
Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật
Khác
hăng khét (nồng độ SO2 trong không khí khoảng 1,6 mg/m3)
- H2S: cảm giác mùi trứng thối (nồng độ H2S trong không khí khoảng 0,028 mg/m3)
- Clo: có mùi hăng cay nhẹ (nồng độ Clo trong không khí khoảng 0,77 mg/m3)
- NH3: ngửi thấy mùi khai hắc (nồng
Trang 5độ NH3 trong không khí khoảng 3,75 mg/m3)
- Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ: mùi tỏi
- CO: biểu hiện hành vi không bình thường khi thở trong 1 giờ tại khu vực có CO (nồng độ CO trong không khí khoảng 30 mg/m3)
- NO2: người bị hen suyễn khó thở khi hít thở trong 1 giờ tại khu vực có NO2 (nồng độ NO2 trong không khí khoảng 0,2 mg/m3)
1.2 Nước thải
- Nước thải sinh
hoạt
Quan sát bằng mắt
Các chất mùn humic, humin làm nước có mầu vàng ; các loại thủy sinh vật, rong tảo làm nước có màu xanh ; đất sét, phù sa làm nước có mầu hồng nhạt; mầu nâu đỏ do các chất mùn hữu cơ
- Nước thải từ hoạt
Trang 7Bảng 3 Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành chăn nuôi
Phân , nước tiểu gia súc, gia cầm
Xác động vật
Bệnh truyền nhiễm
Xâm phạm vùng chung quanh
Dấu hiệu nhận biết
khét (nồng độ SO2 trong không khí khoảng 1,6 mg/m3)
- H2S: cảm giác mùi trứng thối (nồng
độ H2S trong không khí khoảng 0,028 mg/m3)
- Clo: có mùi hăng cay nhẹ (nồng độ Clo trong không khí khoảng 0,77 mg/m3)
- NH3: ngửi thấy mùi khai hắc (nồng
độ NH3 trong không khí khoảng 3,75
Trang 8- NO2: người bị hen suyễn khó thở khi hít thở trong 1 giờ tại khu vực có NO2 (nồng độ NO2 trong không khí khoảng 0,2 mg/m3)
Các chất mùn humic, humin làm nước
có mầu vàng ; các loại thủy sinh vật, rong tảo làm nước có màu xanh ; đất sét, phù sa làm nước có mầu hồng nhạt; mầu nâu đỏ do các chất mùn hữu
Trang 10Bảng 4 Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành thủy sản
(cá, tôm, nghêu, sò )
TT
Các hoạt
động của TDA
Các thông
số
Vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất
Lấy nước vào và nước thải ra
Thức
ăn và thuốc thú y
Xử lý động vật chết, dịch bệnh, thuốc thú y
Thu hoạch, quản
lý đáy
ao, đầm, lồng
bè
Xâm phạm vùng sinh thái
tự nhiên
Khác
hăng khét (nồng độ SO2 trong không khí khoảng 1,6 mg/m3)
- H2S: cảm giác mùi trứng thối (nồng độ H2S trong không khí khoảng 0,028 mg/m3)
- Clo: có mùi hăng cay nhẹ (nồng độ Clo trong không khí khoảng 0,77
Trang 11mg/m3)
- NH3: ngửi thấy mùi khai hắc (nồng
độ NH3 trong không khí khoảng 3,75 mg/m3)
- Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ: mùi tỏi
- CO: biểu hiện hành vi không bình thường khi thở trong 1 giờ tại khu vực có CO (nồng độ CO trong không khí khoảng 30 mg/m3)
- NO2: người bị hen suyễn khó thở khi hít thở trong 1 giờ tại khu vực có NO2 (nồng độ NO2 trong không khí khoảng 0,2 mg/m3)
Trang 13Bảng 5 Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành chế biến thực phẩm
Hoạt động sản xuất
Khác
- Quan sát thấy bụi trong không khí
- Tại các mặt bàn, mặt kính thấy lớp bụi
- H2S: cảm giác mùi trứng thối (nồng độ H2S trong không khí khoảng 0,028 mg/m3)
- Clo: có mùi hăng cay nhẹ (nồng độ Clo trong không khí khoảng 0,77 mg/m3)
- NH3: ngửi thấy mùi khai hắc (nồng độ NH3 trong không khí khoảng 3,75 mg/m3)
- Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ: mùi tỏi
- CO: biểu hiện hành vi không bình thường khi thở trong 1 giờ tại khu vực có CO (nồng độ CO trong không khí khoảng 30 mg/m3)
- NO2: người bị hen suyễn khó thở khi hít thở trong 1
Trang 14giờ tại khu vực có NO2 (nồng độ NO2 trong không khí khoảng 0,2 mg/m3)
2 Không liên quan đến
Trang 15Bảng 6 Bảng kiểm tra các tác động đối với ngành sản xuất nhựa, gạch, gỗ, giấy
TT
Các hoạt động
của TDA Các thông số
Vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất
Hoạt động sản xuất
Khác
- Quan sát thấy bụi trong không khí
- Tại các mặt bàn, mặt kính thấy lớp bụi
- H2S: cảm giác mùi trứng thối (nồng độ H2S trong không khí khoảng 0,028 mg/m3)
- Clo: có mùi hăng cay nhẹ (nồng độ Clo trong không khí khoảng 0,77 mg/m3)
- NH3: ngửi thấy mùi khai hắc (nồng độ NH3 trong không khí khoảng 3,75 mg/m3)
- Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ: mùi tỏi
- CO: biểu hiện hành vi không bình thường khi thở trong 1 giờ tại khu vực có CO (nồng độ CO trong không khí khoảng 30 mg/m3)
- NO2: người bị hen suyễn khó thở khi hít thở trong 1 giờ tại khu vực có NO2 (nồng độ NO2 trong không khí khoảng 0,2 mg/m3)
Trang 162 Không liên quan đến
Trang 173 CÁCH ĐÁNH GIÁ NHANH CÁC TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG BẰNG CẢM QUAN
Bằng cảm quan về màu sắc, mùi, vị, nhiệt độ có thể đánh giá nhanh tác đọng của hoạt động SX-KD đến môi trường
3.1 Mầu sắc
Mầu sắc của nước là do chất bẩn trong nước gây nên Màu sắc của nước có ảnh hưởng nhiều tới thẩm mỹ khi sử dụng nước, làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước khi sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất Nguyên nhân gây màu sắc của nước:
chất mùn humic, humin làm nước có mầu vàng ; các loại thủy sinh vật, rong tảo làm nước có màu xanh ; đất sét, phù sa làm nước có mầu hồng nhạt; mầu nâu đỏ do các chất mùn hữu cơ;
Mầu biểu kiến của nước: do chất tan, chất keo, chất lơ lửng, các chất vô cơ hạt rắn có mầu gây ra, mầu này xử lý đơn giản hơn Ví dụ: các hợp chất của sắt hóa trị +3 không tan nước có mầu đỏ Nước thải sinh hoạt hay nước thải công nghiệp là hỗn hợp của mầu thực và mầu biểu kiến thường gay mầu xám hay mầu tối: nước thải có màu xám là nước thải chứa hàm lượng hữu
cơ cao từ cơ sở chăn nuôi, chế biến thực phẩm, khu dân cư Nước thải có màu nâu, đỏ, hoặc đen có thể là từ xí nghiệp nhuộm
3.2 Mùi
Các hoạt động sản xuất của các TDA sẽ phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí Xác định chính xác nồng độ ô nhiễm các khí này trong không khí cần các phương tiện kỹ thuật hiện đại với các kỹ thuật viên lành nghề Tuy nhiên, có thể đánh giá nhanh một số khí ô nhiễm qua mùi đặc trưng của chúng
3.2.1 Khí sunfua đioxit (SO 2 )
Khí SO2 là loại khí dễ hòa tan trong nước và được hấp thụ hoàn toàn rất nhanh khi hít thở phía trên đường hô hấp Ở nồng độ cao khí SO2 có mùi hăng khét, tuy nhiên
ở nồng độ thấp ta không cảm nhận được mùi của khí này trong bầu không khí
mg/m3, còn người bình thường ít nhạy cảm với SO2 thì nhận ra mùi khi nó ở nồng độ 2 - 3 ppm
- Ở nồng độ từ 1 ÷ 5 ppm, xuất hiện sự co thắt các cơ mềm ở khí quản
- Ở nồng độ 5 ppm đa số nhận biết được mùi và có biểu hiện bệnh lý rõ ràng, khả năng cảm nhận về mùi giảm
- Ở nồng độ 10 ppm đường hô hấp có thẻ bị co thắt nghiêm trọng
3.2.2 Khí hydro sunfua (H 2 S)
Khí H2S là loại khí không màu, dễ cháy và có mùi rất đặc trưng giống mùi trứng thối
- Ở nồng độ 10 ÷ 20 ppm: làm chảy nước mắt, viêm mắt Khi hít phải khí H2S gây tiết nhày và viêm toàn bộ tuyến hô hấp
Trang 18- Ở nồng độ 150 ppm hoặc lớn hơn gây tê liệt cơ quan khứu giác
3.2.3 Khí Clo (Cl)
Clo là khí màu vàng xanh, có mùi hăng cay và gây tác hại đối với mắt, da và
đường hô hấp Hít thở không khí bị nhiễm clo người cảm thấy khó thở, bỏng rát da, cay đỏ mắt và nhìn mờ Mức độ tác hại đến sức khỏe của khí clo ở nồng độ khác nhau
trong không khí được trình bày trong Bảng 7
Bảng 7 Tác hại của khí clo ở các giới hạn nồng độ khác nhau
Nồng độ khí clo trong
không khí (ppm)
Tác hại đối với cơ thể con người
viêm mũi
tổn thương phổi nghiêm trọng
3.2.4 Khí amoniac (NH 3 )
Amoniac có thể có không khí dưới dạng lỏng và khí Khí không mầu có mùi
khai hắc (mùi nước tiểu) Nhận biết:
- Ở nồng độ 5 ÷ 10 ppm: mùi amoniac có thể nhận biết được
- Ở nồng độ 150 ÷ 200 ppm: gây khó chịu và cay mắt
- Ở nồng độ 400 ÷ 700 ppm: gây viêm mắt, mũi, tai và họng một cách nghiêm trọng
- Ở nồng độ > 2.000 ppm: bị cháy bỏng, ngạt thở và tử vong trong vài phút
3.2.5 Các mercaptan
Các khí mercaptan là các sulphua amin có mùi rất khó chịu: mùi phân người hoặc mùi thối bắp cải bị phân rửa hoặc mùi tôm, cá ươn Các mercaptan thường có trong nước thải sinh hoạt, nhà vệ sinh, kênh rạch bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt Các mercap tan có thể ảnh hưởng xấu đên hệ thống thần kinh
3.2.6 Các hóa chất bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu) Phospho hữu cơ
Các hợp chất phospho hữu cơ (lân hữu cơ) có độc tính rất cao đối với con
người và các loài động vật Các chất này có thể gây chết người chỉ với một lượng nhỏ
Trang 19đưa vào cơ thể do chúng có thể gây tê liệt hệ thống thần kinh trung ương qua ức chế men Cholinesterase
Các hợp chất phospho hữu cơ nói chung và thuốc trừ sâu có gốc phospho hữu
cơ (như Methyl Parathion, Basudine, Chrotophos, DDVP…) nói riêng có mùi tỏi đặc
trưng dễ phân biệt với các loại hóa chất bảo vệ thực vật khác Ngoài ra, bằng cảm quan
ta có thể nhận biết triệu chúng ngộ độc thuốc trừ sâu phospho hữu cơ qua quan át đồng
từ mắt nạn nhân: nếu đồng tử co nhỏ kết hợp cơ thể có mùi tỏi của hoá chất này thì có
thể dự đoán nạn nhân bị nhiễm một trong các loại thuốc trừ sâu phospho hữu cơ
Ngoài một số khí ô nhiễm có mùi ta dễ dàng nhận biết có nhiều khí độc nhưng lại không có mùi, khó được phát hiện bằng cảm quan Tong trường hợp này ta cần xác định chúng bằng các phương pháp hóa – lý Một số loại khí không mùi phổ biến là:
CO, Nox, CO
Khí Cacbon mônôxít (CO)
Là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao Nó là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của cácbon và các hợp chất chứa cácbon
CO là loại khí độc có phản ứng rất mạnh (ái lực) với hồng cầu trong máu và tạo ra cacboxy hemoglobin (COHb) làm hạn chế sự trao đổi chất và vận chuyển ôxy đi nuôi
cơ thể Hàm lượng COHb trong máu có thể làm bằng chứng cho mức độ ô nhiễm khí
CO trong không khí xung quanh
Ở Hình 1 là biểu đồ nồng độ COHb trong máu phục thuộc vào nồng độ CO
trong không khí xung quanh và thời gian tiếp xúc do Cơ quan Quốc gia Mỹ về kiểm soát ô nhiễm không khí NAPCA (National Air Pollution Control Administration) thiết lập Ví dụ: từ biểu đồ ta thấy khi nồng độ CO trong không khí là 40 ppm với thời gian tiếp xúc 1,5 giờ thì nồng độ COHb trong máu sẽ là 2%
Trang 20Hình 1 Biểu đồ nồng độ COHb trong máu phụ thuộc vào nồng độ CO trong
không khí xung quanh và thời gian tiếp xúc
Bảng 8 Triệu chứng của cơ thể ứng với nồng độ cacboxy hemoglobin trong máu
trong máu
biệt về khoảng thời gian, kém nhạy cảm giác quan, kém phân
biệt độ sáng và một vài chức năng tâm lý khác
2,0 ÷ 5,0
Trang 21mửa và suy sụp
10 Hôn mê, co giật từng cơn, tm mạch suy giảm và nguy cơ tử
Các khí nitơ oxit (NOx)
Có tất cả 6 loại khí nitơ oxit: N2O (đinitơ oxit), NO (nitơ oxit), NO2 (nitơ đioxit), N2O3 (đinitơ trioxit), N2O4 (đinitơ tetraoxit) và N2O5 (đinitơ pentaoxit), trong
đó NO2 (nitơ đioxit) là đáng chú ý nhất
Các triệu chứng bệnh lý do NO2 gây ra được trình bày ở bảng 9
Bảng 9 Tác hại của NO 2 phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc
Ở nồng độ thấp thường gặp trong môi trường lao động và không khí xung quanh, tác hại của NO2 tương đối chậm và khó nhận biết Tuy nhiên, có vài biểu hiện
để nhận biết như sau:
độ < 3 ppm, tác hại xảy ra một thời gian dài từ 3 ÷ 5 năm
- Với người bị hen suyễn, khi hít thở không khí có nồng độ NO2 từ 0,1 ÷ 0,2 ppm trong thời gian 1 giờ thì sức cản của đường hô hấp có thay đổi
4 GIÁM SÁT CÁC TIỂU DỰ ÁN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
Việc giám sát các TDA có tuân thủ các biện pháp giảm thiểu được thực hiện thông qua ba hình thức: