1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

QUY ðỊNH Về quy trình quan trắc môi trường nước biển

17 667 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 143,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao Tổng cục Môi trường hướng dẫn, ñào tạo áp dụng Quy ñịnh về quy trình quan trắc môi trường nước biển bao gồm cả trầm tích ñáy và sinh vật biển và phổ biến các tiêu chuẩn viện dẫn ch

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Số: /2009/TT-BTNMT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2009

THÔNG TƯ Quy ñịnh về quy trình quan trắc môi trường nước biển (bao gồm cả trầm tích ñáy và sinh vật biển)

(Dự thảo)

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị ñịnh số 80/2006/Nð-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của

Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Bảo

vệ môi trường;

Căn cứ Nghị ñịnh số 25/2008/Nð-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của

Chính phủ quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết ñịnh số 16/2007/Qð-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007

của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc

tài nguyên và môi trường quốc gia ñến năm 2020;

Xét ñề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường và Vụ trưởng

các Vụ: Khoa học - Công nghệ, Pháp chế,

QUY ðỊNH

ðiều 1 Ban hành Quy ñịnh về quy trình quan trắc môi trường nước

biển (bao gồm cả trầm tích ñáy và sinh vật biển) kèm theo Thông tư này

ðiều 2 Giao Tổng cục Môi trường hướng dẫn, ñào tạo áp dụng Quy

ñịnh về quy trình quan trắc môi trường nước biển (bao gồm cả trầm tích ñáy

và sinh vật biển) và phổ biến các tiêu chuẩn viện dẫn cho các ñối tượng liên

quan

ðiều 3 Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký

Trang 2

ðiều 4 Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn,

vướng mắc ñề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Tổng cục Môi trường) ñể kịp thời giải quyết./

Nơi nhận:

- Như ñiều 4;

- Văn phòng Trung ương ðảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Các ñơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Các Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Các ñơn vị trong mạng lưới quan trắc môi trường

quốc gia;

- Công báo, Website Chính phủ;

- Lưu VT, TCMT, PC.

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Cường

Trang 3

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ðỊNH

Về quy trình quan trắc môi trường nước biển (Bao gồm cả trầm tích ñáy và sinh vật biển)

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2009/TT-BTNMT ngày tháng năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

PHẦN I QUY ðỊNH CHUNG

I PHẠM VI ÁP DỤNG

- Văn bản này quy ñịnh về quy trình quan trắc môi trường nước biển và không áp dụng ñối với hoạt ñộng quan trắc môi trường nước biển bằng các thiết bị tự ñộng, liên tục

- Văn bản này áp dụng với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

ở Trung ương và ñịa phương; các trạm quan trắc môi trường và tổ chức, cá nhân có tham gia hoạt ñộng quan trắc môi trường nước biển ñể báo cáo số liệu kết quả quan trắc môi trường cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở Trung ương và ñịa phương

II QUY ðỊNH CHỮ VIẾT TẮT

1 APHA Phương pháp chuẩn do Tổ chức Sức khỏe Cộng

ñồng Mỹ công bố

2 EPA Phương pháp chuẩn do Cục Bảo vệ môi trường Mỹ

công bố

3 ISO Phương pháp chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa

quốc tế công bố

4 QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

5 TCVN Tiêu chuẩn quốc gia

6 QA/QC Bảo ñảm chất lượng/Kiểm soát chất lượng

Trang 4

PHẦN II QUY TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN

(BAO GỒM CẢ TRẦM TÍCH đÁY VÀ SINH VẬT BIỂN)

I XÁC đỊNH MỤC TIÊU QUAN TRẮC

1 Căn cứ xác ựịnh mục tiêu quan trắc

Việc xác ựịnh mục tiêu quan trắc căn cứ vào:

a) Các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, các trạm quan trắc, tổ chức, cá nhân tham gia quan trắc môi trường;

b) Chắnh sách, pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành;

c) Các nhu cầu thông tin cần thu thập;

2 Mục tiêu cơ bản quan trắc môi trường nước biển

Quan trắc môi trường nước biển nhằm các mục tiêu sau ựây:

a) đánh giá ựịnh lượng ựược hiện trạng chất lượng nước biển;

b) Xác ựịnh ựược xu thế diễn biến chất lượng nước biển theo không gian và thời gian;

c) Kịp thời phát hiện và cảnh báo các trường hợp ô nhiễm nước biển, các sự cố ô nhiễm nước biển;

d) Có ựược các khuyến nghị kịp thời về biện pháp bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm và phục vụ việc xây dựng các chiến lược, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kiểm soát ô nhiễm môi trường

ự) Theo các yêu cầu khác của công tác quản lý môi trường khu vực/ựịa phương

II THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC

1 Xác ựịnh kiểu/loại quan trắc

Tùy thuộc vào mục tiêu, cần xác ựịnh kiểu, loại quan trắc là quan trắc nền hay quan trắc tác ựộng;

2 Xác ựịnh ựịa ựiểm, vị trắ quan trắc

- Việc xác ựịnh ựịa ựiểm quan trắc môi trường nước biển phụ thuộc vào mục tiêu chung và ựiều kiện cụ thể của mỗi vị trắ quan trắc;

Trang 5

- Nguyên tắc lựa chọn các ñiểm quan trắc như sau:

+ ðiểm quan trắc phải ñược lựa chọn sao cho xác ñịnh ñược tổng tải lượng các chất ô nhiễm vào vùng biển, khu vực cần quan trắc;

+ ðiểm quan trắc phải là nơi có ñiều kiện thuận lợi bảo ñảm tích tụ tổng cộng các ô nhiễm của khu vực cần quan trắc;

tăng trưởng của quốc gia/khu vực/ñịa phương nhưng phải bảo ñảm ñại diện của cả vùng biển hoặc ñặc trưng cho một vùng sinh thái có giá trị quốc gia

sinh vật biển cần bố trí kết hợp cùng với nhau

+ ðối với khu vực biển khơi, ñiểm quan trắc là nơi chịu ảnh hưởng từ các hoạt ñộng thăm dò khai thác dầu khí, khoáng sản, giao thông vận tải, ñánh bắt thuỷ sản; Các ñiểm quan trắc thường ñược thiết kế theo các mặt cắt với nhiều ñiểm ño;

3 Xác ñịnh thông số quan trắc

a) ðối với môi trường nước biển:

Tuỳ theo mục tiêu của chương trình quan trắc, loại nguồn nước, mục ñích sử dụng, nguồn ô nhiễm hay nguồn tiếp nhận mà lựa chọn các thông số quan trắc sau: nhiệt ñộ nước, ñộ muối, ñộ trong suốt, ñộ ñục, chất rắn lơ lửng, tổng chất rắn hoà tan, pH, oxy hoà tan (DO), nhu cầu oxy hóa hóa học (COD), nhu cầu oxy hóa sinh hóa (BOD), phosphate (PO4

3-), silicate (SiO3

-), ammonia (NH4

+

), nitrite (NO2

-), nitrate (NO3

-), tổng N, tổng P, dầu, chlorophyll a, chlorophyll b, chlorophyll c, tổng hóa chất bảo vệ thực vật, ñồng (Cu), chì (Pb), kẽm (Zn), cadmi (Cd), thuỷ ngân (Hg), arsen (As), xianua (CN), tổng Coliform, Fecal Coliform, thực vật nổi, ñộng vật nổi, ñộng vật ñáy

ðối với vùng biển xa bờ, không quan trắc các thông số: thuốc bảo vệ thực vật, tổng Coliform, Fecal Coliform, COD, BOD và sinh vật ñáy

b) ðối với trầm tích ñáy (chỉ quy ñịnh cho vùng biển ven bờ)

- Những bộ thông số tự nhiên của môi trường

+ Thành phần cơ học của trầm tích: thành phần cơ học cần xác ñịnh

Trang 6

theo 2 phần cấp hạt: >0,063 mm và <0,063 mm;

+ Các thông số nhiệt ñộ, ñộ ẩm, pH và Eh;

+ Mầu sắc, mùi

- Những bộ thông số gây ô nhiễm môi trường do con người

+ Các hợp chất hữu cơ

 Các hợp chất cacbuahydro ña vòng thơm (polycyclic aromatic hydrocarbon, PAHs) Các hợp chất cần quan trắc gồm: Naphalàne, Acenaphthylen, Acenaphthen, Fluoren, Phenanthren, Athracen, Fluroanthen,

Pyren, Benzo[a] anthracen, Chryren, Benzo[e]pyren, Debenzo[a,h]anthracen;

 Thuốc bảo vệ thực vật

Các hợp chất chlorin hữu cơ (Organochlorilated pesticides) Các hợp chất cần quan trắc bao gồm Lindane,DDE, Diedrine, DDD,

4,4’-DDT, tổng DDT và Chlordane;

 Dầu mỡ

+ Các hợp chất vô cơ

 Các kim loại nặng trong trầm tích bao gồm Cr, Ni, As, Cd, Cu,

Hg, Pb và Zn;

 Hợp chất cyanua (CN-)

c/ ðối với sinh vật biển

- Nguyên tắc xác ñịnh thông số: việc chọn các nhóm sinh vật phải ñáp ứng các yêu cầu sau:

 Những nhóm sinh vật dễ nhạy cảm với sự biến ñổi của môi trường xung quanh;

 Biện pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu phải dễ dàng, ñơn giản nhưng cho ñộ chính xác cao

- Các thông số quan trắc: quan trắc sinh vật bao gồm 3 thông số chính dưới ñây:

 Thành phần loài: phải xác ñịnh chính xác thành phần loài sinh vật của khu vực quan trắc;

Trang 7

 Mật ñộ: tính theo con/m2 ñối với ñộng vật ñáy; con/m3 ñối với ñộng vật phù du; tế bào/lít ñối với thực vật phù du;

 Sinh lượng: tính theo mg/m2 ñối với ñộng vật ñáy; mg/m3 ñối với ñộng vật phù du khô và mg/lít cho thực vật phù du

Riêng ñối với vùng biển xa bờ, không tiến hành quan trắc nhóm sinh vật ñáy

Ngoài ra, cần quan trắc các thông số khí tượng hải văn gồm:

- Gió: tốc ñộ gió, hướng gió;

- Sóng: kiểu sóng, hướng, ñộ cao;

- Dòng chảy tầng mặt: hướng và vận tốc;

- ðộ trong suốt, màu nước;

- Nhiệt ñộ không khí, ñộ ẩm

4 Xác ñịnh thời gian và tần suất quan trắc

a) Thời ñiểm quan trắc

- Trong một ñợt quan trắc, mẫu nước và sinh vật biển ñược lấy vào thời ñiểm chân triều và ñỉnh triều của thời kỳ nước cường, mẫu trầm tích ñáy và sinh vật ñáy lấy vào lúc chân triều;

- ðối với vùng biển xa bờ: thời ñiểm lấy mẫu là lúc tàu ñến vị trí ñiểm ño b) Tần suất quan trắc

- Nền nước biển: tối thiểu 1 lần/2 tháng;

- Môi trường nước biển ven bờ: tối thiểu 1 lần/3 tháng;

- Môi trường nước biển xa bờ: tối thiểu 2 lần/1 năm

Tuỳ thuộc vào yêu cầu của công tác quản lý môi trường, mục tiêu quan trắc cũng như ñiều kiện về kinh tế và kỹ thuật mà xác ñịnh tần suất lấy mẫu thích hợp

5 Lập kế hoạch quan trắc

Kế hoạch quan trắc môi trường nước biển phải ñược lập theo quy ñịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý chương trình quan trắc và tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:

Trang 8

a) Lập kế hoạch nhân lực thực hiện quan trắc;

b) Xác ñịnh các tổ chức, cá nhân tham gia/phối hợp thực hiện quan trắc môi trường (nếu có);

c) Lập danh mục trang thiết bị quan trắc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm; giới hạn phát hiện của thiết bị;

d) Lập kế hoạch và các phương tiện bảo hộ, an toàn lao ñộng cho hoạt ñộng quan trắc môi trường;

ñ) Lập phương án quan trắc;

e) Lập dự toán kinh phí thực hiện quan trắc môi trường;

g) Lập kế hoạch thực hiện QA/QC trong quan trắc môi trường

III THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC

1 Công tác chuẩn bị

Trước khi tiến hành quan trắc, cần thực hiện các bước chuẩn bị như sau:

a) Chuẩn bị tài liệu: bao gồm các bản ñồ, sơ ñồ, thông tin chung về khu vực ñịnh lấy mẫu…;

b) Theo dõi dự báo thời tiết, tìm hiểu ñiều kiện khí hậu ñể ñề phòng thời tiết xấu ảnh hưởng ñến kết quả quan trắc tại hiện trường;

c) Lên danh sách nhân sự và danh mục các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị và dụng cụ lấy mẫu, ño, thử trước khi ra hiện trường;

d) Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu:

- Các hóa chất bảo quản mẫu;

- Các dụng cụ chứa mẫu theo tiêu chuẩn;

- Hộp, thùng bảo quản mẫu phù hợp với các thông số quan trắc;

- Dụng cụ, thiết bị hỗ trợ khác: máy ñịnh vị vệ tinh (GPS), máy ảnh, máy quay phim ;

- Các loại hoá chất, thuốc thử khác;

- Văn phòng phẩm: giấy, bút, băng dính, sổ ghi chép,

Trang 9

đ) Chuẩn bị nhãn mẫu;

e) Chuẩn bị các biểu mẫu, nhật ký quan trắc và phân tích;

g) Chuẩn bị các tài liệu cĩ liên quan khác:

- Hải đồ khu vực tiến hành quan trắc và sơ đồ các điểm quan trắc tại địa phương sở tại;

- Giấy đi đường và cơng văn cử đồn đi quan trắc (nếu cần);

- Các tài liệu, biểu mẫu khác;

h) Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu: xe ơ tơ, canơ, xuồng máy, tàu, thuyền ;

i) Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, an tồn lao động: quần áo bảo hộ lao động, mũ, áo mưa, áo phao, ủng cao su, găng tay, túi cứu thương, dược phẩm…;

k) Chuẩn bị kinh phí;

l) Phân cơng cán bộ đi quan trắc: căn cứ vào kế hoạch quan trắc mơi trường đã được xây dựng, thủ trưởng đơn vị thực hiện hoặc cán bộ chủ trì cĩ trách nhiệm thơng báo, giao nhiệm cụ thể đến từng cán bộ tham gia trước khi thực hiện quan trắc mơi trường;

m) Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho cán bộ cơng tác dài ngày (nếu cần); n) Liên hệ với các cơ quan hữu quan tại địa bàn quan trắc để việc thực hiện đợt quan trắc được thuận lợi

2 Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường

a) Phương pháp lấy mẫu nước biển: tùy vào mục tiêu số liệu, phương

pháp đo đạc, lấy mẫu nước biển phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng 1 dưới đây Các phương pháp theo tiêu chuẩn quốc tế khác hoặc các phương pháp theo tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn cơ sở cũng như các phương pháp nội bộ muốn được sử dụng cần phải được cơ quan quản lý chương trình quan trắc mơi trường phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản

Trang 10

Bảng 1: Các phương pháp lấy mẫu nước biển

1 Phương pháp lấy mẫu

nước biển

• TCVN 5998: 1995;

• ISO 5667/9: 1992;

• ISO 5667- 1

2 Phương pháp lấy mẫu

trầm tích

• ISO 5667-19: 2004;

3 Phương pháp lấy mẫu

sinh vật biển

• APHA 10200

b) ðo và phân tích các thông số chất lượng nước biển tại hiện trường Trước khi ño, phân tích các thông số tại hiện trường, cần kiểm tra, hiệu chuẩn các thiết bị ño theo hướng dẫn của nhà sản xuất Các thông số và phương pháp ño, phân tích tại hiện trường quy ñịnh tại Bảng 2 dưới ñây

Bảng 2: Các thông số quan trắc tại hiện trường

1 Nhiệt ñộ nước • APHA 2550 B

2 ðộ muối • APHA 2520 B,C,D;

4 pH • TCVN 6492: 2000;

• EPA 9040;

• ISO 10523

5 Oxy hoà tan (DO) ñiện

cực

• NS-ISO 5814;

• ISO 5418: 1990

5 ðộ trong suốt • ðo bằng ñĩa trắng (shechi)

6 ðộ ñục • TCVN 6184: 1996;

• ISO 7027: 1990(E);

• APHA 2130B,

Trang 11

STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

7 Chất rắn lơ lửng • TCVN 6184: 1996;

• APHA 2540 (A-G),

• ISO 11923

8 Tổng chất rắn hoà tan • TCVN 6053: 1995;

• ISO 7888

9 Các thông số khí tượng Theo các hướng dẫn sử dụng thiết bị quan

trắc khí tượng của các hãng sản xuất và các quy ñịnh quan trắc khí tượng

- ðo nhiệt ñộ: dùng nhiệt kế thủy ngân các

dạng khác nhau, nhiệt kế bán dẫn, ñiện tử hoặc nhiệt kế chuyên dụng Asman, (0C)

- ðo ñộ ẩm: dùng ẩm kế các dạng khác

nhau hoặc nhiệt kế chuyên dụng Asman, sau ñó dựa vào biểu ñồ chênh lệch giữa nhiệt ñộ ño ñược của nhiệt kế khô và nhiệt

kế ướt, nội suy ra ñộ ẩm tương ñối (%)

- ðo áp suất khí quyển: dùng áp kế

(Baromet) các dạng khác nhau

- ðo tốc ñộ gió và hướng gió: có thể dùng

cây gió, máy ño tốc ñộ gió chuyên dụng; dùng la bàn xác ñịnh hướng gió

* Trường hợp ñơn vị ñược trang bị thiết bị

ño khí tượng hiện số thì việc ño ñạc theo hướng dẫn sử dụng của máy

c) Quan sát sóng biển, dòng chảy, mây và trạng thái mặt biển

3 Bảo quản và vận chuyển mẫu

a) Mẫu nước

Chứa và bảo quản mẫu nước: theo TCVN 5993:1995 về hướng dẫn bảo

quản và xử lý mẫu

Trang 12

b) Mẫu trầm tích

- Các mẫu phân tích khí H2S, metan (CH4) ñược lấy trước tiên, ñựng trong các chai thủy tinh chứa ñầy khí CO2 và ñưa vào bảo quản lạnh ở nhiệt

ñộ 3-40

C Mẫu cần phải ñược phân tích sau 5-7 ngày kể từ khi thu mẫu;

- Các mẫu phân tích cacbuahdrydro vòng thơm (PAHs), thuốc trừ sâu Clo hữu cơ, tổng cacbon hữu cơ (TOC), dầu mỡ ñược ñựng trong chai thủy tinh 150-250ml và bảo quản lạnh ở 3-40C, phân tích trong thời gian 14 ngày

kể từ khi thu mẫu;

- Các mẫu phân tích kim loại nặng, cấp hạt, tổng dinh dưỡng T-N, T-P ñược ñựng trong túi nilon sạch thể tích 250 ml và bảo quản trong bóng tối, mát và phân tích trong thời gian 4-6 tuần kể từ khi thu mẫu;

- Các mẫu phân tích các dạng tồn tại của kim loại nặng, dinh dưỡng (NO3

-, NO2-, NH4+, PO4

3-) ñược bảo quản lạnh ở 3 - 40C, ñựng trong túi nilon sạch và phân tích sau 7 ngày kể từ khi thu mẫu;

- Các thông số yêu cầu phân tích trong thời gian ngắn kể từ khi thu mẫu, nếu không kịp thời ñưa về phòng thí nghiệm thì phải ñược xử lý, chiết thành các dung dịch và bảo quản lạnh trong thời gian từ 7-10 ngày tiếp theo

c) Mẫu sinh vật phù du

Sử dụng dung dịch formalin 5%: pha 95% nước biển với 5% formalin ñặc Trong một số trường hợp ñể tránh sự ăn mòn vỏ ñộng vật phù du, cần kiềm hoá dung dịch formalin với sodium borat hoặc carbonat sodium (Na2CO3)

d) QA/QC tại hiện trường

Tuân thủ theo các quy ñịnh tại Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày

22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo ñảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường

4 Phân tích trong phòng thí nghiệm

a) Phương pháp phân tích: tùy vào mục tiêu chất lượng số liệu và năng lực phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông số phải tuân theo một trong

Ngày đăng: 08/03/2015, 18:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Các thông số quan trắc tại hiện trường - QUY ðỊNH Về quy trình quan trắc môi trường nước biển
Bảng 2 Các thông số quan trắc tại hiện trường (Trang 10)
Bảng 3: Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm - QUY ðỊNH Về quy trình quan trắc môi trường nước biển
Bảng 3 Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w