1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030

56 480 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc phát triển đô thị vẫn còn nhiều tồn tại, đó là hạ tầng khung giao thông vùng kết nối Đồng Nai với Thành phố Hồ Chí Minh chưa hình thành đồng bộ nên

Trang 1

BỘ XÂY DỰNG

VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ - NÔNG THÔN QUỐC GIA

Số 10 Hoa Lư- Hai Bà Trưng – Hà Nội, ĐT: 04.22210888 FAX: 04.39764339

THUYẾT MINH TÓM TẮT

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI

GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030

Đồng Nai tháng 6/2014

VIUP

Trang 2

BỘ XÂY DỰNG

***

VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

NÔNG THÔN QUỐC GIA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KTS

Ths.KTS

Phạm Thành Công Nguyễn Hồng Diệp

KS

Phan Thị Hà An Chu Thị Phương Lan

Kỹ thuật

Quản lý kỹ thuật:

Trang 3

2

I PHẦN MỞ ĐẦU

I.1 Lý do sự cần thiết xây dựng chương trình

Trong những năm qua, tỉnh Đồng Nai đạt nhiều thành tựu trong lĩnh vực phát triển

đô thị, đạt tỷ lệ đô thị hóa cao hơn trung bình toàn quốc, hệ thống hạ tầng đô thị đã được đầu tư tương đối định hình, thuận lợi để tỉnh Đồng Nai kết nối các tỉnh khác trong vùng, vận chuyển hàng hóa thuận lợi và phục vụ tốt an ninh - quốc phòng, giải quyết ách tắc giao thông; góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh Bên cạnh những kết quả đạt được, việc phát triển đô thị vẫn còn nhiều tồn tại, đó là hạ tầng khung giao thông vùng kết nối Đồng Nai với Thành phố Hồ Chí Minh chưa hình thành đồng bộ nên

đô thị mới Nhơn Trạch chưa thể phát triển theo quy hoạch; Thành phố Biên Hòa có diện mạo đô thị chưa xứng tầm với một trung tâm đô thị lớn Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; nhiều khu dân cư cũ cơ sở hạ tầng không đồng bộ và chậm phát triển, do thiếu nguồn lực đầu tư; Các chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Đồng Nai vừa qua chưa đề cập toàn diện đến phát triển đô thị, nên việc triển khai lộ trình nâng loại

đô thị tỉnh Đồng Nai theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012-

I.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật Quy hoạch Đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;

- Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;

- Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012-2020; Quyết định 589/QĐ-TTg ngày 20/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch Vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050; Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 73/2008/QĐ-TTg ngày 04/06/2008

- Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ IX về việc thực hiện các mục tiêu phát triển Kinh tế - xã hội Tỉnh đến năm 2015 nhiệm kỳ 2010-2015;

- Nghị quyết số 94/NQ-HĐND ngày 6/12/2013 về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2012 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Trang 4

- Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 18/9/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh

về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm

- Quyết định số 2264/QĐ-UBND ngày 13/9/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Chương trình Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Đồng Nai giai đoạn

2011 – 2015;

- Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm

2050

I.3 Quan điểm và mục tiêu

I.3.1 Quan điểm

Phát triển đô thị tỉnh Đồng Nai phù hợp với lộ trình phát triển đô thị toàn quốc giai đoạn đến năm 2020 theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến của Bộ Xây dựng về điều chỉnh mốc thời gian và nâng loại đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tại văn bản số 712/BXD-PTĐT ngày 18/4/2014; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025 và quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050

Đến năm 2015 xây dựng Đồng Nai cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; Đến năm

2020 là tỉnh công nghiệp phát triển có nền tảng kinh tế - xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; Đến năm 2030 Đồng Nai s trở thành một Trung tâm đô thị - công nghiệp hiện đại, trung tâm thương mại dịch vụ chất lượng cao

và vùng nông lâm nghiệp hiện đại phát triển cân bằng và bền vững; Đến năm 2050 s tập trung nâng cao chất lượng đô thị, phát triển theo mô hình đô thị xanh, đô thị sinh thái

I.3.2 Mục tiêu của chương trình

a) Mục tiêu tổng quát

- Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng hiện đại Rà soát, bổ sung

và nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển đô thị, từng bước hình thành hệ thống đô thị xanh phù hợp trên địa bàn tỉnh, chú trọng phát triển đô thị xanh động lực tạo đà phát triển kinh tế xã hội ( đặc biệt là kinh tế xanh);

- Rà soát, đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị của tỉnh Đồng Nai;

- Làm cơ sở chỉ đạo các ngành, các cấp chính quyền lập quy hoạch, soạn thảo các chương trình đầu tư, hoạch định các chính sách phát triển, quản lý đô thị và các điểm dân cư nông thôn;

- Nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan các đô thị theo hướng văn minh hiện đại và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của đô thị

b) Mục tiêu cụ thể

Trang 5

4

Xây dựng hệ thống đô thị theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 và đảm bảo theo 49 tiêu chí quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị:

- Năm 2015: Có 11 đô thị, trong đó có 01 đô thị cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại I (Biên Hòa), 02 đô thị cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại III (Long Khánh, Nhơn Trạch), 01 đô thị cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại IV (Trảng Bom) và 07 đô thị loại V (đô thị Long Thành, Dầu Giây, Gia Ray, Long Giao, Vĩnh An, Định Quán, Tân Phú) Tỷ lệ đô thị hóa đạt là 40-45%;

- Năm 2020: Có 11 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại I (thành phố Biên Hòa), 01 đô thị cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại II (Nhơn Trạch(1)), 01 đô thị III (thị xã Long Khánh), 02 đô thị loại IV (đô thị Long Thành, Trảng Bom) và 6 đô thị loại V (đô thị Định Quán, Tân Phú, Dầu Giây, Gia Ray, Long Giao, Vĩnh An) Tỷ lệ đô thị hóa đạt là 50-60%;

- Năm 2030: Có 17 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại I (thành phố Biên Hòa), 02 đô thị loại II (Long Khánh, Nhơn Trạch), 02 đô thị cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại III (Long Thành, Trảng Bom), 07 đô thị loại IV (đô thị Bình Sơn, Dầu Giây, Gia Ray, Long Giao, Vĩnh An, Định Quán, Tân Phú) và 5 đô thị loại V (đô thị Phước Thái, Thạnh Phú, Phú Lý, Phú Túc, La Ngà) Tỷ lệ đô thị hóa đạt là 60-70%

I.3.3 Phạm vi, thời hạn và nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Trên ranh giới hành chính toàn tỉnh Đồng Nai

- Thời gian nghiên cứu:

+ Giai đoạn đến 2020: Phát triển đô thị đáp ứng theo tiêu chuẩn tối thiểu về phân loại đô thị theo định hướng phát triển đô thị toàn tỉnh

+ Giai đoạn năm 2021-2030: Phát triển đô thị đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -

xã hội địa phương, trong đó chú trọng đến phát triển kinh tế xanh

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Hệ thống kết cấu hạ tầng diện rộng: gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật diện rộng kết nối các đô thị (Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt công cộng đô thị, các công trình đầu mối về cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, nghĩa trang, khu xử lý chất thải rắn, trung tâm thông tin liên lạc) và hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội diện rộng (các khu công nghiệp, du lịch, y tế, trường đại học phục vụ quy mô cấp vùng và quốc gia đóng trên địa bàn tỉnh)

+ Mạng lưới đô thị: Gồm toàn bộ các công trình hạ tầng thuộc đô thị

II THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ

II.1 Thực trạng hệ thống đô thị tỉnh Đồng Nai

II.1.1 Thực trạng đô thị

Trong những năm qua quá trình đô thị hóa tại Đồng Nai phát triển ngày một mạnh

m khi có nhiều lao động tới làm việc tại các khu công nghiệp tập trung Bằng chứng cho thấy tốc độ tăng trưởng dân số nhanh chóng và mở rộng không gian đô thị tại Biên Hòa, Long Khánh, Trảng Bom, Nhơn Trạch, nơi có các khu công nghiệp lớn hoạt động các hiệu quả Tuy nhiên đô thị hóa nhanh kéo theo nhiều hệ lụy về vấn đề môi trường, nhà ở, phúc lợi xã hội đang tạo áp lực lên lĩnh vực phát triển đô thị

a) Thực trạng về phân loại đô thị và phân cấp quản lý hành chính:

* Về phân cấp đô thị: Tỉnh Đồng Nai hiện có 11 đơn vị hành chính, trong đó:

1

Đô thị Nhơn Trạch - Giai đoạn đầu là đô thị Hiệp Phước

Trang 6

- Thành phố Biên Hoà là thành phố tỉnh lỵ tỉnh Đồng Nai;

- Thị xã Long Khánh;

- 06 thị trấn huyện lỵ là: thị trấn Long Thành (huyện Long Thành); thị trấn Trảng Bom (huyện Trảng Bom); thị trấn Vĩnh An (huyện Vĩnh Cửu); thị trấn Gia Ray (huyện Xuân Lộc); thị trấn Định Quán (huyện Định Quán); thị trấn Tân Phú (huyện Tân Phú)

- 03 đô thị là Dầu Giây (huyện Thống Nhất), Long Giao (huyện Cẩm Mỹ), Hiệp Phước (huyện Nhơn Trạch) đã có Nghị quyết HĐND tỉnh Đồng Nai, Nghị quyết HĐND huyện Thống Nhất thông qua điều chỉnh địa giới hành chính, đề án thành lập thị trấn Dầu Giây thuộc huyện Thống Nhất; nhưng chưa có Nghị định Chính phủ thành lập thị trấn

* Phân loại đô thị: Tỉnh Đồng Nai hiện có 11 đô thị

- Có 1 đô thị loại II (thành phố Biên Hoà);

- Có 1 đô thị loại IV;

- Có 9 đô thị loại V

Riêng thành phố mới Nhơn Trạch, đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập tại Quyết định 284/2006/QĐ-TTg ngày 21/12/2006, đến nay vẫn chưa hình thành tạo nên không gian đô thị thực sự

b) Hiện trạng quy mô đô thị

Năm 2010 tỷ lệ đô thị hóa tỉnh Đồng Nai đạt 33,43% (toàn quốc khoảng 30%), gấp 1,11 lần so với toàn quốc Tỷ lệ đô thị hóa tỉnh Đồng Nai tiếp tục tăng ở các giai đoạn

2011, 2012 Mật độ phân bố đô thị toàn tỉnh là 1,36 đô thị/1000km2

Bảng:1 Hiện trạng hệ thống đô thị của tỉnh Đồng Nai năm 2011

T

hành chính

Diện tích (km2)

Dân số đô thị (người)

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

Phân loại đô thị Tính chất

Do các tác động của tốc độ phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ, tốc độ đô thị hoá tại Đồng Nai ngày một tăng nhanh, với nhịp độ tăng cơ học là 1,6% Tỷ lệ đô thị hóa là 33,67% Một tỉ lệ cao so với mức bình quân của cả nước

II.1.2 Khảo sát đánh giá thực trạng phát triển đô thị theo quy định về phân loại

đô thị (Nghị định 42/2009/NĐ-CP và Thông tƣ 34/TT-BXD)

Trong thời gian vừa qua, tỉnh Đồng Nai đã có những bước phát triển về kinh tế xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, nhân lực, an ninh quốc phòng, Kinh tế trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực, thu nhập bình quân đầu người tăng dần Công tác đầu tư xây dựng cơ bản được chú trọng nên chất lượng đô thị đã được cải thiện hơn nhiều

Trang 7

6

Xem xét các tiêu chí của các loại đô thị, so sánh với thực trạng phát triển kinh tế

xã hội và tình hình phát triển đô thị của toàn tỉnh Đồng Nai tại thời điểm hiện nay, các

đô thị đã đạt được số điểm như sau:

- Thành phố Biên Hòa:

Đánh giá các tiêu chuẩn cơ bản về hạ tầng kỹ thuật đang dần tiếp cận các chỉ số

đạt tiêu chí đô thị loại I

Một số các chỉ tiêu còn yếu cần được đầu tư như: Về hệ thống các công trình hạ tầng đô thị gồm mật độ đường giao thông, mật độ đường cống thoát nước chính, chiếu sáng ngõ hẻm, thu gom chất thải rắn, xử lý chất thải rắn, xây dựng nhà tang lễ Về kiến trúc cảnh quan đô thị: cần xây dựng quy chế quản lý kiến trúc đô thị, xây dựng khu đô thị mới kiểu mẫu, khu cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu theo quy hoạch chung được phê duyệt, tổ chức công nhận các tuyến phố văn minh đô thị

- Thị xã Long Khánh:

Các tiêu chuẩn cơ bản chưa đạt chỉ tiêu đô thị loại III, tuy nhiên thị xã đã đạt một

số về các chỉ tiêu như chức năng đô thị, mật độ dân số đô thị

Một số các chỉ tiêu cần được tiếp tục đầu tư như: Về công trình hạ tầng đô thị còn thiếu các chỉ tiêu về công trình công cộng đô thị (nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, trung tâm thương mại, siêu thị), chỉ tiêu về hạ tầng thiếu mật độ đường giao thông, vận tải hành khách công cộng, mật độ đường cống thoát nước chính, chiếu sáng ngõ hẻm, cây xanh công cộng, đô thị, thu gom chất thải rắn, xử lý chất thải rắn, xây dựng nhà tang

lễ Về kiến trúc cảnh quan đô thị cần xây dựng quy chế quản lý kiến trúc đô thị, xây dựng khu đô thị mới, khu cải tạo chỉnh trang các khu dân cư cũ theo quy hoạch chung được phê duyệt, tổ chức công nhận các tuyến phố văn minh đô thị

- Các thị trấn: Long Thành, Trảng Bom

Đánh giá các tiêu chuẩn cơ bản chưa đạt chỉ tiêu đô thị loại IV, đã đạt một số về các mặt chỉ tiêu như chức năng đô thị, mật độ dân số đô thị, lao động phi nông nghiệp Một số các chỉ tiêu cần được tiếp tục đầu tư như: Về công trình hạ tầng đô thị: thiếu chỉ tiêu về công trình công cộng đô thị như trung tâm văn hóa, trung tâm TDTT, trung tâm thương mại, siêu thị , về chỉ tiêu hạ tầng còn thiếu mật độ đường giao thông, vận tải hành khách công cộng, mật độ đường cống thoát nước chính, dân số được cấp nước sạch, chiếu sáng ngõ hẻm, cây xanh đô thị, thu gom chất thải rắn, xử lý chất thải rắn, xây dựng nhà tang lễ Về kiến trúc cảnh quan đô thị như: Xây dựng quy chế quản lý kiến trúc đô thị, xây dựng khu đô thị mới, khu cải tạo chỉnh trang khu dân cư cũ theo quy hoạch chung được phê duyệt, tổ chức công nhận các tuyến phố văn minh đô thị

T

Loại

đô thị hiện trạng

Loại đô thị phấn đấu (đánh giá)

Chỉ tiêu

Tổng điểm

Chức năng

đô thị

Qui

mô dân

số

Mật

độ dân

số

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

Hệ thống các CT hạ tầng đô thị

Kiến trúc cảnh quan đô thị

Trang 8

Loại

đô thị hiện trạng

Loại đô thị phấn đấu (đánh giá)

Chỉ tiêu

Tổng điểm

Chức năng

đô thị

Qui

mô dân

số

Mật

độ dân

số

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

Hệ thống các CT hạ tầng đô thị

Kiến trúc cảnh quan đô thị

(*) Đô thị mới Nhơn Trạch (giai đoạn đầu là đô thị Hiệp Phước đạt tiêu chí là đô thị loại V) chưa hình thành không gian đô thị mới, tại thời điểm hiện trạng chưa thể đánh giá tiêu chí đô thị loại III theo quy hoạch được, chỉ có thể đánh giá phân loại theo tiêu chí đô thị loại IV

II.1.3 Thực trạng nâng cấp và phát triển đô thị

a) Quy hoạch xây dựng các đô thị

- Thành phố Biên Hòa: quy hoạch chung năm 1993 được phê duyệt, năm 2013

được lập quy hoạch điều chỉnh lần 2 và đã được HĐND tỉnh Đồng Nai thông qua UBND tỉnh đã chấp thuận chủ trương lập Chương trình phát triển đô thị Biên Hòa đến năm 2015 cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại I, năm 2020 đạt chuẩn đô thị loại I

- Thị xã Long Khánh: Được thành lập từ năm 2003 theo Nghị định số

97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở thị trấn Xuân Lộc

cũ và một số xã thuộc huyện Long Khánh cũ Thị trấn Xuân Lộc trước đây đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu dân cư thị trấn vào năm 1993 QH chung xây dựng thị xã Long Khánh định hướng đến 2020 được phê duyệt năm 2007 UBND tỉnh

đã chấp thuận chủ trương lập chương trình phát triển đô thị Long Khánh đến năm 2015

cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại III và tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh trong giai đoạn 2016-2020

Đô thị mới Nhơn Trạch: Đô thị mới Nhơn Trạch được phê duyệt quy hoạch chung

xây dựng vào năm 1996 và phê duyệt điều chỉnh lần 1 vào năm 2006 Huyện Nhơn Trạch đã lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 cho các khu trung tâm huyện 347ha, KCN Nhơn Trạch 2.700ha, … và rất nhiều dự án phát triển đô thị gắn với các nhà đầu tư cụ thể đã được lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Hiên nay đô thị mới Nhơn Trạch đang được Viện QH đô thị nông thôn Quốc gia nghiên cứu lập điều chỉnh (lần 2)

Thị trấn Long Thành: Quy hoạch chung xây dựng giai đoạn 1994-2010 được duyệt

năm 1994 Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Long Thành giai đoạn

2008-2020 đã được phê duyệt Hiện đang nghiên cứu lập điều chỉnh mở rộng ranh giới thị trấn UBND tỉnh đã chấp thuận chủ trương lập chương trình phát triển đô thị Long Thành đến năm 2020 cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại IV

Thị trấn Trảng Bom: Quy hoạch chung xây dựng giai đoạn 1993-2010 được duyệt

năm 1993 Điều chỉnh quy hoạch chung giai đoạn 2010-2020 đã được phê duyệt UBND tỉnh đã chấp thuận chủ trương lập chương trình phát triển đô thị Trảng Bom đến năm

2015 cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại IV, giai đoạn 2016-2020 đạt chuẩn đô thị loại IV, giai đoạn đến năm 2030 đạt tiêu chí đô thị loại III

Thị trấn Tân Phú: Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Tân Phú giai đoạn

1996-2010 được phê duyệt năm 1996 Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn giai đoạn 2008-2020 đã được phê duyệt với tổng diện tích tự nhiên toàn thị trấn 805,8ha

Trang 9

8

Thị trấn Định Quán: Quy hoạch chung xây dựng giai đoạn 1996-2010 được duyệt

năm 1996 Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng giai đoạn 2009-2020 đã được phê duyệt với tổng diện tích tự nhiên toàn thị trấn 1006,8ha

Thị trấn Gia Ray: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 thị trấn Gia Ray với

quy mô 250ha được phê duyệt năm 1999 Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn giai đoạn 2008-2020 đã được phê duyệt năm 2013 với tổng diện tích tự nhiên toàn thị trấn 359ha

Thị trấn Vĩnh An: Quy hoạch chung xây dựng giai đoạn 1997-2005 và định hướng

đến năm 2010 với quy mô 410ha được phê duyệt năm 1997 Hiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn giai đoạn 2010-2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt năm

2013, khu vực trung tâm thị trấn cũng đã lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu hành chính huyện, trung tâm văn hóa –TDTT huyện đã được đầu

tư xây dựng

Đô thị Dầu Giây: Quy hoạch chung xây dựng đô thị Dầu Giây với quy mô 601,8ha

được phê duyệt năm 2004 Khu vực trung tâm xung quanh khu vực ngã tư Dầu Giây đã lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu hành chính huyện, trung tâm văn hóa –TDTT huyện và các khu dân cư A1, B1, C1, khu dân cư xóm Hố với tổng diện tích khoảng 300ha đã được phê duyệt đang thực hiện đầu tư xây dựng

Đô thị Long Giao: Quy hoạch chung xây dựng đô thị với quy mô diện tích 600ha

được phê duyệt năm 2004 Tuy nhiên hiện nay huyện đang rà soát, lập chủ trương điều chỉnh quy hoạch định hướng đến năm 2020 với quy mô diện tích hơn 1200 ha, do quy

mô 600 ha được duyệt chưa tính toán đầy đủ đất cây xanh, mặt nước

b) Thực trạng vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kết quả thực hiện Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Đồng Nai

Trong những năm qua, tỉnh Đồng Nai đã dành nhiều nguồn lực để phát triển cơ sở

hạ tầng(2) Cụ thể, năm 2010, tổng vốn ngân sách xây dựng cơ bản tỉnh Đồng Nai đạt khoảng 2700 ngàn tỷ đồng, năm 2011 đạt 3371,6 tỷ đồng, năm 2012 đạt 4473,9 tỷ đồng Vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản tăng khá nhanh Tỉnh đã tích cực chỉ đạo đầu tư

có trọng điểm, công trình đã được khởi công, triển khai đầu tư hoặc đưa vào sử dụng phục vụ các chương trình KT-XH của tỉnh và các địa phương trong tỉnh

- Giai đoạn 2006 – 2010: Toàn tỉnh đã thực hiện đầu tư xây dựng phát triển kết cấu

hạ tầng kỹ thuật đạt 18.287,91 tỷ đồng (3657,4 tỷ đồng/năm) đạt 56% so với kế hoạch của chương trình trong 05 năm) Đã mang lại đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế xã hội Vốn ngân sách bằng 1/10 vốn doanh nghiệp chuyên ngành, BOT và tư nhân, xây dựng giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn, viễn thông, … Tuy nhiên, nguồn vốn ngân sách tỉnh dành cho đầu tư hàng năm thấp nên việc cân đối vốn cho công trình không đáp ứng yêu cầu nên các công trình giao thông vùng chưa thể thực hiện được Dự án sử dụng vốn ODA có vốn đầu tư lớn nhưng chưa triển khai thực hiện do phải thực hiện quy trình vốn ODA chờ cơ quan hỗ trợ ODA khảo sát, đánh giá nên chưa xác định được nguồn vốn ODA

- Giai đoạn từ 2010 đến nay: Hiện nay các Sở, Ngành, địa phương chưa đánh giá tổng kết giữa kỳ chương trình thực hiện giai đoạn 2010-2015 Thời kỳ này, tỉnh tập trung vào các lĩnh vực: Giao thông, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải đô thị, dân

cư, cụ thể như sau:

2

Giai đoạn 2006-2010 không có số liệu

Trang 10

+ Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2011-2015 là 25,187 nghìn tỷ đồng, thực tế khả năng cân đối và huy động vốn đạt 14,65 nghìn tỷ đồng (chiếm 58% tổng vốn), trung bình 2930 tỷ đồng/năm Tỉnh Đồng Nai đã phải huy động nhiều nguồn lực để đầu tư, như từ vốn ODA, chủ trương của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan…, vốn xã hội hóa chiếm tỷ trọng nhỏ

+ Trong đó, nhu cầu vốn dành cho giao thông là 18,438 nghìn tỷ đồng (chiếm 73% tổng vốn), thực tế khả năng cân đối và huy động vốn đạt 11,23 nghìn tỷ đồng (chiếm 61% tổng vốn), gồm vốn dự án giao thông cấp tỉnh và Trung ương đầu tư chiếm khoảng 56% vốn giao thông Vốn dự án giao thông cấp huyện (ưu tiên nông thôn mới) chiếm khoảng 44% vốn giao thông

+ Giao thông: cấp huyện trực tiếp đầu tư theo phân cấp (ưu tiên công trình thuộc

xã điểm nông thôn mới) khoảng 2,44 nghìn tỷ, chủ yếu vốn ngân sách và 1 phần vốn xã hội hóa Thành phố Biên Hòa chiếm tỷ trọng lớn nhất là 300 tỷ (250 tỷ vốn ngân sách -

50 tỷ/năm và 50 tỷ vốn xã hội hóa), chiếm 12% tổng vốn; tương lai đây là vùng đô thị hóa mở rộng của thành phố Biên Hòa

II.1.4 Đánh giá chung

Tỉnh Đồng Nai có vị trí quan trọng trong vùng thành phố HCM, nằm trên các trục giao thông quan trọng kết nối 2 đô thị lớn là thành phố HCM trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật lớn của cả nước và thành phố Vũng Tàu

Các đô thị của tỉnh đảm nhiệm được vai trò hạt nhân phát triển kinh tế xã hội của từng vùng - nhanh chóng hình thành các đô thị công nghiệp và dịch vụ Trong những năm qua, được sự hỗ trợ của Trung ương, tỉnh đã tích cực tập trung và huy động nhiều nguồn lực để mở rộng 1 số đường quốc lộ, liên tỉnh lộ, cao tốc; chuẩn bị mặt bằng khởi công một số tuyến đường cao tốc, đường quốc lộ tránh các đô thị Đây là những cơ hội rất lớn để tỉnh Đồng Nai phát huy tiềm năng về phát triển những thành phố mới, các trung tâm dịch vụ cao cấp, công nghiệp, đào tạo và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH trên địa bàn

* Kết quả đạt đƣợc:

- Đến nay hệ thống giao thông liên kết vùng, huyện đã tương đối định hình, thuận lợi để tỉnh Đồng Nai kết nối các tỉnh khác trong vùng, vận chuyển hàng hóa thuận lợi và phục vụ tốt an ninh-quốc phòng, giải quyết ách tắc giao thông Đã cơ bản hình thành khung kết cấu hạ tầng các đô thị trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

- Năm 2008, có 03 khu vực xã đã được công nhận là đô thị loại V (như: Hiệp Phước – huyện Nhơn Trạch, Dầu Giây – huyện Thống Nhất, Long Giao – huyện Cẩm Mỹ); nâng tổng số từ 8 lên 11 đô thị thuộc tỉnh, không có huyện không có đô thị

Trang 11

10

- Thành phố Biên Hòa: Diện mạo đô thị hiện nay chưa xứng tầm với một trung tâm đô thị lớn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Nhiều khu dân cư cũ cơ sở hạ tầng không đồng bộ và chậm phát triển, do thiếu nguồn lực đầu tư mặc dù thành phố Biên Hòa đã có hàng trăm quy hoạch, dự án được duyệt

- Các chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Đồng Nai vừa qua chưa

đề cập toàn diện đến phát triển đô thị, nên việc triển khai lộ trình nâng loại đô thị tỉnh Đồng Nai theo Quyết định số1659/QĐ-TTg về Chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012-2020 gặp khó khăn

II.2 Tóm tắt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

II.2.1 Dự báo dân số - đất đất xây dựng đô thị

a) Dự báo dân số

* Dự báo dân số toàn tỉnh:

- Đến năm 2020 : khoảng 3.100.000 – 3.200.000 người

- Đến năm 2030 : khoảng 3.600.000 – 3.700.000 người

* Dự báo dân số đô thị:

- Đến năm 2020 : 1.600.000 - 1.700.000 nguời; tỷ lệ đô thị hóa 50-60%

- Đến năm 2030 : 2.500.000 - 2.600.000 nguời; tỷ lệ đô thị hóa 60-70%

b) Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị

Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị: Đối với đô thị loại I – III: 120 – 200 m2/người Đối với đô thị loại IV-V: 150–250 m2/người Dự báo quy mô đất xây dựng đô thị toàn tỉnh, như sau:

- Đến năm 2020 : khoảng 25.000 - 32.000 ha

- Đến năm 2030 : khoảng 40.000 - 45.000 ha

II.2.2 Phân vùng phát triển

Vùng tỉnh Đồng Nai được phân thành 3 vùng phát triển kinh tế cụ thể như sau:

a) Tiểu vùng I – trung tâm vùng tỉnh

Gồm thành phố Biên Hòa, huyện Nhơn Trạch, huyện Long Thành, huyện Trảng Bom và 1 phần phía Nam huyện Vĩnh Cửu

- Là vùng công nghiệp - đô thị - dịch vụ Thành phố Biên Hòa là trung tâm tiểu vùng

- Thế mạnh của vùng là có hệ thống hạ tầng cấp vùng và khu vực như: cảng hàng không quốc tế Long Thành, hệ thống nhóm cảng biển số 5 tại Nhơn Trạch; tuyến cao tốc TP.HCM - Long Thành – Dầu Giây, đường vành đai 3, 4…, nơi tập trung các khu công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp hỗ trợ Phát triển các trung tâm thương mại – tài chính cấp vùng, trung tâm kho vận, tiếp vận lớn; Phát triển dịch vụ du lịch, giải trí, du lịch cảnh quan, văn hóa lịch sử

- Hình thành vùng đô thị Biên Hòa bao gồm: Đô thị Biên Hòa, đô thị Nhơn Trạch(3), đô thị Long Thành, đô thị Trảng Bom, đô thị Thạnh Phú, đô thị Vĩnh An, đô thị Bình Sơn (đô thị dịch vụ sân bay), đô thị Phước Thái (đô thị dịch vụ cảng biển) Trong

đó TP.Biên Hòa là đô thị hạt nhân của toàn vùng

3

Đô thị Nhơn Trạch - Giai đoạn đầu là đô thị Hiệp Phước

Trang 12

b) Tiểu vùng II (Vùng kinh tế phía Đông.)

- Gồm thị xã Long Khánh, các huyện Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc; Là vùng phát triển năng động thứ 2 của tỉnh Đồng Nai Là phát triển vùng đô thị, công nghiệp tập trung chuyên ngành Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp chuyên canh, thương mại - dịch vụ cấp vùng

- Khả năng hình thành vùng đô thị hóa mạnh phía Đông của vùng tỉnh bao gồm thị

xã Long Khánh, các đô thị Dầu Giây, Gia Ray, Long Giao với động lực là công nghiệp,

thương mại - dịch vụ Hạt nhân là thị xã Long Khánh

c) Tiểu vùng III (Vùng sinh thái phía Bắc)

- Vùng sinh thái phía Bắc bao gồm huyện Định Quán, Tân Phú và một phần huyện Vĩnh Cửu, quan hệ trực tiếp với tỉnh Bình Thuận, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước Vùng có chức năng bảo tồn rừng cảnh quan, bảo vệ nguồn nước và sự đa dạng sinh học Phát triển vùng nông nghiệp hàng hóa có chất lượng cao (chủ yếu vùng chuyên canh sản xuất cao su); phát triển thương mại dịch vụ; du lịch sinh thái cảnh quan rừng Nam Cát Tiên, hồ Trị An, ven sông Đồng Nai, khu bảo tồn thiên nhiên – văn hóa Đồng Nai Hạt

nhân là thị trấn Định Quán

- Hình thành vùng đô thị công nghiệp tập trung Tân Phú, Định Quán, La Ngà, Phú Túc dọc quốc lộ 20 và đô thị Phú Lý, các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại đô thị vừa và nhỏ Phát triển làng nghề đan lát phục vụ du lịch

d) Phát triển các hành lang kinh tế - đô thị

Dựa trên khung phát triển giao thông vùng tỉnh Đồng Nai dựa trên định hướng phát triển các trục hướng tâm, các trục vành đai đảm bảo kết nối đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong vùng thành phố HCM với các tỉnh miền Đông Nam bộ, vùng Tây nguyên-Duyên hải Nam Trung bộ, vùng đồng bằng sông Cửu Long và quốc tế như sau:

- Trục hành lang hướng tâm: Quốc lộ 1, QL 51, QL 20; đường bộ cao tốc Bắc - Nam, Biên Hòa – Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây

- Trục hành lang đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam - Xuyên kết nối Đồng Nai với trung tâm TP Hồ Chí Minh - TP.Vũng Tàu - Cần Thơ trung tâm Vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Campuchia

- Hành lang các trục vành đai 3, 4 vùng TP Hồ Chí Minh kết nối Đồng Nai với quốc tế qua sân bay quốc tế Long Thành và cảng trung chuyển quốc tế Cái Mép - Thị Vải Vành đai liên kết Đồng Xoài - Long Khánh – TP Bà Rịa các cực phát triển đối trọng của vùng

- Trục hành lang kinh tế đường thủy: Hệ thống sông Đồng Nai, sông Lòng Tàu, sông Thị Vải kết nối Đồng Nai với quốc gia và quốc tế

II.2.3 Phát triển các hạ tầng đô thị cấp vùng và quốc gia

a) Phát triển các KCN và cụm CN (4)

- Việc quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh căn cứ vào kết quả rà soát các cụm công nghiệp theo Chỉ thị 07/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được UBND tỉnh báo cáo Bộ Công thương tại văn bản số 6925/BC-UBND ngày 11/9/2012 và văn bản số 9689/BC-UBND ngày 04/12/2012 về việc rà soát tình hình

4

Nguồn: QHTT KT-XH đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025

Trang 13

- Quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 triển khai 13 CCN đầu tư hạ tầng với diện tích 655,3 ha; bao gồm 12 CCN với diện tích 625,3 ha đã có quy hoạch và bổ sung 01 CCN Bàu Trâm (thị xã Long Khánh) với diện tích 30 ha

- Quy hoạch sau năm 2020: Triển khai đầu tư hạ tầng 10 CCN với diện tích 449,8 ha; bao gồm 6 CCN đã có quy hoạch và bổ sung 4 CCN mới

- Ngoài ra trong giai đoạn 2012- 2020, tập trung triển khai xây dựng hạ tầng và đưa vào hoạt động 06 cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề nông thôn với tổng diện tích 20,6 ha

b) Phát triển ngành dịch vụ

* Định hướng: Phát triển thành phố Biên Hòa là trung tâm đầu mối giao lưu thương mai, dịch vụ logistic xuất nhập khẩu hàng hóa trong nội địa ở khu vực Đông Nam bộ, phía Đông Bắc thành phố HCM

* Dự kiến:

- Nâng cấp và xây dựng mới các cảng biển, cảng sông gắn với phát triển dịch vụ cảng và sau cảng, các kho bãi hàng hóa Các cảng Đồng Nai, Gò Dầu A, Gò Dầu B, Phước An

- Xây dựng Tổng kho trung chuyển Miền Đông đặt tại xã Phước Tân (Biên Hòa)

và các xã Giang Điền, Quảng Tiến, Đồi 61, Tây Hòa (Trảng Bom)

- Dịch vụ cảng hàng không và dịch vụ hậu cần sau sân bay Long Thành

- Hình thành các trung tâm thương mại và các trung tâm tài chính ngân hàng tại các đô thị trung tâm như thành phố Biên Hoà, thành phố Nhơn Trạch và thành phố khoa học công nghệ Long Thành, xây dựng 1 số khu vực hình thành các trung tâm thương mại qui mô cấp vùng với quy mô khoảng 45-50ha/khu Ưu tiên đầu tư sớm vào trung tâm thương mại cấp tỉnh tại Long Khánh

c) Phát triển du lịch

Hình thành hệ thống các khu, điểm du lịch liên vùng nối với Thành phố HCM, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa- Vũng Tàu, Tây Nguyên, gắn liền với điều kiện di tích văn hoá - lịch sử, cảnh quan sinh thái cần bố trí xây dựng thêm các khu tổ hợp du lịch kết hợp công viên giải trí và thể dục thể thao ở các khu vực tiếp giáp Bà Rịa-Vũng Tàu và nội thành thành phố HCM Xây dựng 6 khu du lịch trọng điểm: khu du lịch văn hoá Bửu Long; khu du lịch nghỉ dưỡng cù lao Hiệp Hòa ; khu du lịch Thác Mai; khu du lịch vườn quốc gia Cát Tiên; Khu du lịch nghỉ dưỡng ven hồ Trị An diện tích khoảng 500ha; khu du lịch di tích lịch sử chiến khu D

d) Giao thông

- Phát triển đồng bộ mạng lưới giao thông liên kết hợp đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không Đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông đối ngoại, đường trục chính đô thị, đường tỉnh, đường liên kết cảng, khu công nghiệp, … với hệ thống đường cao tốc, đường quốc lộ

- Xây dựng đồng bộ hệ thống giao thông gắn với các công trình hạ tầng đô thị khác đảm bảo chất lượng đô thị trong các khu dân cư

Trang 14

g) Cấp nước

Với các đô thị nằm đơn lẻ: Xây dựng hệ thống cấp nước phân tán riêng biệt, độc lập Với các đô thị gần kề và tập trung: Xây dựng các nhà máy nước cấp vùng để cấp chung nhóm các đô thị gần kề và những khu vực khan hiếm về nguồn nước thô Giảm dần tiến tới ngừng khai thác nước ngầm của các hệ thống Tuy Hạ, Gò Dầu, Phước Thái, Trảng Bom Bảo vệ nguồn nước ngầm thành nguồn nước dự trữ tại khu vực

h) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Từ nay đến 2020 tăng cường đầu tư để cải thiện từng bước và nâng cao điều kiện thoát nước và vệ sinh môi trường trong các đô thị Hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa đảm bảo không để úng ngập trong các đô thị Đối với nước thải sinh hoạt và công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước thải với các trạm xử lý nước thải tập trung cho các

đô thị với công suất của từng đô thị, đạt yêu cầu theo quy định hiện hành về nước thải sinh hoạt trước khi xả ra sông rạch đặc biệt là đối với các khu công nghiệp tập trung

II.2.4 Định hướng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2050

* Dự báo phát triển đô thị (5)

- Năm 2015: có 11 đô thị; trong đó có 1 đô thị loại I (Biên Hòa), 2 đô thị loại III (Long Khánh, Nhơn Trạch), 1 đô thị loại IV (Trảng Bom) và 7 đô thị loại V (đô thị Long Thành, Dầu Giây, Gia Ray, Long Giao, Vĩnh An, Định Quán, Tân Phú)

- Năm 2020: có 11 đô thị; trong đó có 1 đô thị loại I (thành phố Biên Hòa), 1 đô thị loại II (Nhơn Trạch), 1 đô thị III (thị xã Long Khánh), 2 đô thị loại IV (đô thị Long Thành, Trảng Bom) và 6 đô thị loại V (đô thị Định Quán, Tân Phú, Dầu Giây, Gia Ray, Long Giao, Vĩnh An)

- Năm 2030: có 17 đô thị; trong đó có 1 đô thị loại I (thành phố Biên Hòa), 2 đô thị loại II (Long Khánh, Nhơn Trạch), 2 đô thị loại III (Long Thành, Trảng Bom), 7 đô thị loại IV (đô thị Bình Sơn, Dầu Giây, Gia Ray, Long Giao, Vĩnh An, Định Quán, Tân Phú) và 5 đô thị loại V (đô thị Phước Thái, Thạnh Phú, Phú Lý, Phú Túc, La Ngà)

- Tầm nhìn dài hạn: Đồng Nai hội tụ các ý tố chủ yếu để trở thành một siêu đô thị lớn thứ hai ở khu vực các tỉnh phía Nam Là đô thị có tổng hợp, dịch vụ, công nghiệp,

du lịch, khoa học - công nghệ Trung tâm là thành phố Biên Hòa mở rộng liên kết với các chuỗi đô thị là Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom Đô thị vệ tinh là các thị trấn trung tâm huyện hiện hữu và các đô thi xây dựng mới

* Định hướng phát triển các đô thị

(1) Thành phố Biên Hòa:

Thành phố Biên Hòa là Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh Đồng Nai, là một thành phố công nghiệp lớn của cả nước và là một trung tâm của vùng trọng điểm kinh tế ở phía Nam bao gồm thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu và có

ý nghĩa quan trọng về mặt an ninh, quốc phòng đối với khu vực

Cần chủ động và thực hiện các biện pháp phát triển cơ sở kinh tế - kỹ thuật hình thành đô thị nhằm bảo đảm cho Biên Hòa phát triển xứng đáng là một trong các cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước

5

Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đến 2020, tầm nhìn đến 2050.

Trang 15

sử cấp vùng

(3) Thị trấn Định Quán

Đô thị Định Quán là hạt nhân hành lang đô thị vùng kinh tế sinh thái phía Bắc tỉnh Đồng Nai Là đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của vùng phía Bắc tỉnh Đồng Nai Là trung tâm nông nghiệp công nghệ cao, trung tâm thương mại – dịch vụ, trung tâm công nghiệp chế biến nông, lâm sản vùng kinh tế sinh thái tỉnh Đồng Nai

(4) Thị trấn Long Thành

Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Long Thành

Là đô loại III thuộc vùng đô thị thành phố Biên Hòa Trung tâm đào tạo – nghiên cứu khoa học, trung tâm công nghiệp công nghệ cao của vùng

(5) Đô thị mới Nhơn Trạch (6)

Là đô thị vệ tinh độc lập vùng đô thị trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh Đô thị loại II thuộc tỉnh đối trọng vùng đô thị Biên Hòa Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Nhơn Trạch Trung tâm công nghiệp tập trung đa ngành, chuyên ngành, trung tâm năng lượng của vùng tỉnh Đồng Nai và vùng Thành phố HCM Trung tâm giáo dục – đào tạo, y tế Trung tâm thương mại – dịch vụ du lịch hỗn hợp cấp vùng Đầu mối giao thông về đường bộ, đường thủy, đường hành không của vùng, quốc gia, quốc tế

(6) Thị trấn Tân Phú

Là đô thị trung tâm vùng kinh tế sinh thái phía Bắc tỉnh Đồng Nai Đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật của huyện Tân Phú Trung tâm thương mại – dịch vụ vùng kinh tế sinh thái phía Bắc Cửa ngõ giao thương với vùng Tây Nguyên và Nam Trung bộ

(7) Đô thị Dầu Giây

Là đô thị trung tâm huyện Thống nhất, đô thị vệ tinh vùng đô thị phía Đông vùng tỉnh và cực đối trọng phía Đông vùng thành phố HCM Là đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, trung tâm công nghiệp, thương mại, giáo dục đào tạo, giải trí cấp vùng Phát triển công nghiệp tập trung Phát triển dịch vụ giải trí Phát triển giáo dục đào tạo cấp vùng

(8) Thị trấn Vĩnh An

Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật của huyện Vĩnh Cửu

Đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, Trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái cảnh quan rừng, hồ của vùng tỉnh và vùng thành phố HCM

6

Đô thị Nhơn Trạch - Giai đoạn đầu là đô thị Hiệp Phước

Trang 16

(9) Thị trấn Gia Ray

Là đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa khoa học kỹ thuật của huyện Xuân Lộc Đô thị vệ tinh vùng đô thị phía Đông vùng tỉnh và cực đối trọng phía đông vùng thành phố HCM Trung tâm công nghiệp – TTCN, thương mại – dịch vụ vùng phía đông tỉnh Đồng Nai

(10) Đô thị Long Giao

Là đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học -

kỹ thuật của huyện Cẩm Mỹ Đô thị vệ tinh vùng đô thị phía đông tỉnh Đồng Nai Trung tâm công nghiệp phụ trợ, công nghiệp điện tử vùng tỉnh

(11) Thị trấn Trảng Bom:

Là đô thị loại III thuộc vùng đô thị thành phố Biên Hoà Trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật huyện Trảng Bom Trung tâm công nghệp tập trung đa ngành, trung tâm tiếp vận, kho vận của vùng thành phố Hồ Chí Minh Trung tâm giải trí,

du lịch hỗn hợp

(12) Các đô thị mới- chuyên ngành:

Đô thị Thạnh Phú (Đô thị công nghiệp): Là đô thị mới thuộc huyện VĩnhCửu,

gắn với phía Bắc thành phố Biên Hòa, chức năng du lịch sinh thái cảnh quan sông Đồng Nai, vườn cây ăn trái, dịch vụ du lịch hỗn hợp Thương mại - dịch vụ khu công nghiệp sạch

Đô thị Bình Sơn (đô thị dịch vụ sân bay): Là đô thị dịch vụ sân bay trung tâm

công nghệ cao, thương mại – tài chính, khách sạn - văn phòng, triển lãm – hội nghị Trung tâm dịch vụ logitis, kho vận quốc tế Đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt, đườnh hành không, đường thủy của vùng, quốc gia, quốc tế

Đô thị Phước Thái (Đô thị dịch vụ cảng): Là đô thị mới, trung tâm công nghiệp

– dịch vụ, cảng biển trung chuyển Quốc tế, gắn với dịch vụ sân bay Quốc tế Long Thành Trung tâm dịch vụ sinh thái rừng ngập mặn

Đô thị Phú Túc (đô thị sinh thái vườn): Là đô thị kinh tế của huyện Định quán

nằm trên quốc lộ 20 và tỉnh lộ 763, tính chất đô thị sinh thái vườn gắn với vùng nông nghiệp chuyên canh, dịch vụ du lịch văn hóa làng nghề, du lịch cảnh quan

Đô thị du lịch sinh thái Phú Lý: Là đô thị kinh tế của huyện Vĩnh Cửu, đô thị du

lịch sinh thái cảnh quan rừng tự nhiên, hồ Trị An Trung tâm du lịch sinh thái đặc trưng rừng cảnh quan quốc gia và Quốc tế, trung tâm nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học

Đô thị La Ngà: Là đô thị công nghiệp của huyện Định Quán nằm trên quốc lộ 20

Trang 17

Dân số toàn

đô thị (người)

Dân số đô thị (người) đô thị Loại

Đất XD

đô thị (ha)

Dân số toàn

đô thị (người) thị (người) Dân số đô đô thị Loại

Đất XD

đô thị (ha)

Dân số toàn

đô thị (người) thị (người) Dân số đô đô thị Loại

Đất XD

đô thị (ha)

Dân số toàn

đô thị (người) thị (người) Dân số đô đô thị Loại

Đất XD

đô thị (ha)

21.800 V 60.000 IV 966 80.000 IV 1.280 150.000 120.000 III 1.920

Trang 19

18

Ghi chú:

- Các đô thị Dầu Giây, Hiệp Phước, Long Giao được công nhận đô thị loại V từ năm 2008, tuy nhiên các đô thị này chưa được công nhận là thị trấn nên 3 khu vực Dầu Giây, Hiệp Phước, Long Giao không tính dân số đô thị

- Đô thị Nhơn Trạch (giai đoạn đầu là đô thị Hiệp Phước)

- Các đô thị mới hình thành sau năm 2020 s phát triển trên cơ sở trung tâm xã hay điểm dân cư tập trung gắn với các khu công nghiệp, dịch vụ, dự kiến dân số năm 2030 như: - Đô thị Bình Sơn (95.000 người), đô thị Phước Thái (50.000 người), đô thị Thạnh Phú (70.000 người), đô thị Phú Lý (10.000 người), đô thị La Ngà (20.000 người), đô thị Phú Túc (10.000 người)

Thị trấn

Tân Phú

Đô thị hành chính

Trang 20

III CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI

Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Nai bao gồm 2 nhóm chương trình lớn là: Nhóm chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng diện rộng và nhóm chương trình xây dựng mạng lưới đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

* Về xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng

- Chương trình dự án trọng điểm giao thông cấp Vùng: Kết nối tỉnh Đồng Nai với các tỉnh trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, thực hiện hoàn chỉnh dự án đường bộ cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường vành đai III, IV, Hạ tầng kết nối hai đô thị lớn của tỉnh là thành phố Biên Hòa, Nhơn Trạch với các trung tâm huyện lỵ; các tuyến giao thông kết nối các khu vực tập trung đô thị và khu công nghiệp với các tuyến đường cao tốc, như cầu An Hảo (Biên Hòa), đường liên cảng huyện Nhơn Trạch, cải tạo nâng cấp hoàn thiện Tỉnh lộ 25A (ĐT 769, đoạn từ Bến phà Cát Lái đến ngã 3 Quốc lộ 51), nâng cấp mở rộng đường 25C, …

- Chương trình dự án trọng điểm giao thông cấp huyện: Kết nối các trung tâm huyện lỵ

- Chương trình xây dựng công trình đầu mối cấp điện: Phát triển lưới điện truyền tải đồng bộ bảo đảm cung cấp đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, trung tâm hành chính, thương mại Ưu tiên triển khai các

dự án xây mới và nâng công suất trạm cấp điện đầu mối (trạm 500/220kV, trạm 220/110kV); xây dựng các tuyến cao thế liên kết các trạm 500KV, 220KV, 110kV

- Chương trình xây dựng công trình đầu mối cấp nước: Xây dựng và nâng cấp các nhà máy nước liên vùng, ưu tiên xây dựng hệ thống cấp nước Thiện Tân giai đoạn 2, công suất 100.000m3/ngày; hệ thống cấp nước Nhơn Trạch giai đoạn 2 nâng công suất lên 200.000m3/ngày,

- Chương trình xây dựng công trình đầu mối thoát nước thải: Gồm các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị, tuyến thoát nước kết nối thoát nước từ các khu công nghiệp, khu dân cư Tập trung đầu tư các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị thuộc thành phố Biên Hòa Một số tuyến thoát nước cấp bách thuộc địa bàn Nhơn Trạch

để kết nối thoát nước từ các khu công nghiệp, khu dân cư và các dự án kết nối thoát nước thuộc các địa phương khác trong tỉnh như dự án trạm xử lý nước thải giai đoạn 01 công suất 16.000m3/ng.đ huyện Nhơn Trạch, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Biên Hòa, giai đoạn 1, hệ thống thoát nước từ cầu Suối Cạn ra rạch Cái Sình,

hệ thống thoát nước thải tập trung thị trấn Trảng Bom giai đoạn 01, hệ thống thoát nước

và xử lý nước thải thị trấn Vĩnh An giai đoạn 01

- Chương trình xây dựng công trình đầu mối quản lý chất thải rắn và nghĩa trang cấp vùng

* Về xây dựng mạng lưới đô thị

- Chương trình trọng điểm cấp tỉnh:

+ Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng đô thị động lực (Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch, Long Khánh, Trảng Bom): Các dự án về mạng lưới giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang chính đô thị

+ Chương trình phát triển hạ tầng khu công nghiệp và nhà ở xã hội: Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; các dự án về nhà ở thu nhập thấp, nhà ở công nhân, nhà ở cho gia đình chính sách, hộ có công, nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ cho cán bộ công nhân viên, …

Trang 21

20

+ Chương trình phát triển thương mại – du lịch: Các dự án xây dựng mới hạ tầng thương mại, du lịch và tái thiết đô thị cũ, chuyển đổi khu công nghiệp Biên Hòa 1 để xây dựng trung tâm thương mại - dịch vụ cấp vùng, chuyển đổi các nhà máy sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm trong các trung tâm đô thị để xây dựng công viên cây xanh hoặc các công trình công cộng,

+ Chương trình cải thiện môi trường đô thị: Các dự án đầu tư phát triển về thoát nước và phòng chống ngập lụt; nước thải và vệ sinh công cộng; quản lý chất thải rắn, …

Ưu tiên đầu tư về mặt công nghệ chiều sâu nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống hạ tầng

đô thị

+ Chương trình xây dựng đô thị văn minh hiện đại: Các dự án về xây dựng tuyến phố văn minh, các dự án về công viên cây xanh, các dự án về tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, xây dựng các khu đô thị mới theo tiêu chuẩn, …

+ Chương trình chống biến đổi khí hậu: Các dự án đê bao, cống, đập ngăn mặn, hồ trữ nước ngọt, các dự án gia cố nền cho những khu vực trọng điểm, …

- Chương trình trọng điểm cấp huyện: Các dự án động lực quan trọng phát triển đô thị, chủ yếu tập trung vào các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị; cải tạo và chỉnh trang khu dân cư; xây dựng đô thị mới

Hai nhóm chương trình nêu trên sẽ được cụ thể hóa bởi các chương trình và dự

- Dự án tuyến mới đường sắt Bắc - Nam qua thành phố Biên Hòa Dự án đường sắt tốc độ cao Thành phố Hồ Chí Minh – Dầu Giây - Phan Thiết

- Nâng cấp cảng khu cảng Đồng Nai, cảng Gò Dầu Kêu gọi đầu tư trung tâm Logistics

- Triển khai xây dựng sân bay Long Thành, đến năm 2020 đưa vào sử dụng

* Thoát nư c m t:

Cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị hiện hữu Xây dựng dự

án k sông kênh mương đi qua đô thị và đặc biệt k sông Đồng Nai đoạn qua đô thị thành phố Biên Hòa, Nhơn Trạch, Long Thành

- Xây dựng một số trạm 110kV (Vĩnh An, Dầu Giây, Cẩm Mỹ, Hố Nai 3, Ông

K o, Nhơn Trạch 3, Nhơn Trạch 6, …) và các tuyến 110kV đấu nối liên hệ

Trang 22

- Nâng cấp, cải tạo các tuyến và trạm 22kV hiện hữu, xây dựng mới lưới phân phối trung hạ thế theo quy hoạch xây dựng và quy hoạch lưới điện của từng địa phương Cần thực hiện ngầm hóa lưới điện ở trung tâm các đô thị lớn

* Thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang:

- Xây dựng tuyến ống nước thải và xử lý nước thải thành phố Biên Hòa, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Long Khánh

- Xây dựng khu liên hợp xử lý rác và nghĩa trang Vĩnh Cửu, Long Khánh, Cẩm

Mỹ

- Tiếp tục triển khai dự án thoát nước thải tại các đô thị đã có chủ trương đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh

III.2 Nhóm chương trình xây dựng mạng lưới đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Phân làm 3 giai đoạn chính cần tập trung đầu tư và phát triển:

- Giai đoạn đến 2015: Tập trung các nguồn lực nhằm phát triển, hoàn thiện cơ sở

vật chất của 4 đô thị là Biên Hòa, Long Khánh, Trảng Bom và Nhơn Trạch(7) Đây được xác định là các đô thị động lực thúc đẩy kinh tế xã hội và bộ mặt Vùng và tiểu Vùng

- Giai đoạn 2016- 2020: Tiếp tục đầu tư, phát triển tiếp các trung tâm Vùng là

Long Thành và Nhơn Trạch, là hai đô thị trọng điểm của Vùng có những chức năng và đặc trưng riêng biệt nên cần có quá trình đầu tư dài hạn và lâu dài

- Giai đoạn 2021-2030: Hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo các đô thị động lực

nhằm tạo tiền đề tiếp tục phát triển hệ thống các đô thị trung tâm huyện hiện hữu và hệ thống các đô thị mới hình thành

Bên cạnh đó vẫn song song đầu tư phát triển các chương trình, kế hoạch chiến lược

đã được xác định trong quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh và các chương trình,

kế hoạch các vấn đề cấp bách của các đô thị hiện hữu

a) Đô thị Biên Hòa năm 2015 cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại I:

* Giai đoạn đến năm 2015: Tập trung xây dựng, nâng cấp các tiêu chí còn thiếu

của Biên Hòa đạt với ít nhất tối thiểu của tiêu chí đô thị loại 1 theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị, đặc biệt 4 tiêu chí

về hạ tầng kỹ thuật, gồm Giao thông, tiêu thoát nước - thủy lợi, Cây xanh, thu gom xử

lý chất thải rắn - nghĩa trang và Kiến trúc cảnh quan đô thị, cụ thể như:

- Giao thông: Tổ chức xây mới, cải tạo các tuyến đường chính đô thị như trục ven

sông Đồng Nai; Trục giữa: từ Ngã tư Vườn Mít qua cù lao Hiệp Hòa và kéo qua khu Trung tâm hành chính mới; Trục Đồng Khởi – Amata – QL51 hiện hữu, … và các công trình đường giao thông thôn xóm do thành phố Biên Hòa đầu tư theo phân cấp; phát triển, nâng cấp đồng bộ hệ thống các công trình phục vụ giao thông như bến, bãi đỗ xe, các cầu vượt, các nút giao thông, …; p dụng các công nghệ mới vào việc xây dựng hạ tầng giao thông như: nhà xe tầng, bãi đỗ xe ngầm, …

7

Đô thị Nhơn Trạch - Giai đoạn đầu là đô thị Hiệp Phước

Trang 23

22

- Tiêu thoát nư c - th y ợi: Tổ chức cải tạo, nạo vét, kè bờ hệ thống sông, trên

trên địa bàn thành phố như sông Đồng Nai, sông Cái, các suối Săn Máu, suối Linh, suối Chùa, suối Bà Lúa, rạch Cụt Gia, … Lên kế hoạch cải tạo, đào mới các hồ trong thành phố Ngoài ra, ở giai đoạn này, cần tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho khu vực nội thị hiện hữu; Hoàn thiện hệ thống thoát nước thải riêng, xây mới các trạm xử lý theo quy hoạch như Trạm xử lý nước thải số 1,2,3,4 nhằm đảm bảo

nước thải sau khi qua xủ lý đạt tiêu chuẩn

- Cây xanh, thu gom xử lý chất thải - nghĩa trang: Ưu tiên xây dựng các công

viên, vườn hoa trong các khu dân cư nội thị hiện hữu, cây xanh dọc các tuyến đường, tiếp tục đầu tư các khu vực cây xanh tập trung lớn như công viên sinh thái cù lao Hiệp Hòa; Công viên dọc sông Đồng Nai…; Xây dựng hệ thống thu gom rác các phường, đầu

tư nâng cấp công nghệ, chuyển đổi chức năng bãi rác phường Trảng Dài thành trạm trung chuyển rác Trảng Dài, xây mới thêm 2 khu vực trung chuyển nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt hình thành khu tập trung rác tạm thời trước khi chuyển tới nhà máy xử lý rác tại huyện Vĩnh Cửu; Ngoài việc tiếp tục xây dựng khu nhà tang lễ tại chùa Phúc

Lâm, đầu tư xây dựng nhà tang lễ đảm bảo phục vụ cho thành phố

- Kiến trúc cảnh quan đô thị: Ưu tiên các chương trình dự án xây dựng quy chế

quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị nhằm tăng năng lực quản lý của địa phương, giúp dễ dàng hơn trong việc cấp phép cũng như chỉ dẫn xây dựng trên toàn thành phố; Lập các trương trình, dự án bảo tồn, tôn tạo di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng của thành phố như di tích mộ Đoàn Văn Cự, di tích chùa Long Thiền, di tích nhà lao Tân Hiệp, di tích thành Biên Hòa, di tích đình Tân Lân, …; Tại các tuyến chính, tuyến đường trung tâm như đường Bùi Văn Hòa, đường Đồng Khởi, đường Hưng Đạo Vương, đường Phạm Văn Thuận, đường Trục trung tâm đoạn từ ngã tư Vườn Mít tới bờ sông Cái thành các tuyến phố văn minh, đầu tư xây dựng, cải tạo, trỉnh trang cây xanh, gạch lát h và bổ

sung các tiện ích công cộng đô thị nhằm đạt tiêu chí của tuyến phố văn minh

Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục đầu tư trọng điểm đã được xác định theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh

* Giai đoạn 2016-2020: Cải tạo, xử lý các vấn đề nóng, bức xúc trong đô thị như

vấn đề về nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, ô nhiễm môi trường tại các khu, cụm công nghiệp như khu công nghiệp Biên Hòa I, II, khu công nghiệp Amata, …, ô nhiễm môi trường tại các sông suối của thành phố như suối Săn Máu, hồ Suối Mai, hồ Lá Buông,

ùn tắc giao thông tại các tuyến giao thông huyết mạch, …

- Xây mới Trung tâm hành chính cấp tỉnh;

- Ưu tiên đầu tư các hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội trọng yếu, công cộng, các dự án trọng điểm, các dự án đợt đầu đã được xác định trong quy hoạch đợt đầu của

đồ án quy hoạch hoặc các dự án, chương trình trong các khu dân cư hiện hữu

- Tiếp tục cải tạo, xây dựng đô thị Biên Hòa đạt các tiêu chí của đô thị loại I so với Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị

Trang 24

Tổng nhu cầu đầu tư xây dựng thành phố Biên Hòa đạt các tiêu chuẩn cơ bản của

đô thị loại I, cần có: 156.956 tỷ đồng, bao gồm:

- Giai đoạn đến năm 2015 : 15.597,0 tỷ đồng

- Giai đoạn 2016-2020 : 64.394,0 tỷ đồng

- Giai đoạn 2021-2030 : 76.965,0 tỷ đồng

Trong đó, vốn ngân sách bố trí thanh toán lũy kế đến năm 2013 và dự kiến kế hoạch 2014 là: 1.720 tỷ đồng (vốn phân bổ cho thành phố: 201,4 tỷ đồng)

b) Đô thị Long Khánh năm 2015 đạt đô thị loại III; năm 2030 đạt đô thị loại II

* Giai đoạn đến năm 2015: Tập trung xây dựng, nâng cấp các tiêu chí còn thiếu

của Long Khánh đạt với ít nhất tối thiểu của tiêu chí đô thị loại III theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị, gồm: giao thông, tiêu thoát nước - thủy lợi, gây xanh, thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang, cụ thể như:

- Giao thông: Xây mới hệ thống giao thông đô thị như tuyến CMT8 nối dài, Hẻm

908 Hùng Vương – Xuân Định, đường Nguyễn Minh Khai nối dài, đường Vành Đai (QL1A - Nguyễn Trãi), … cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông hiện hữu của đô thị như tuyến Lý Thái Tổ, Tô Hiến Thành, Võ Duy Dương, Nguyễn Chí Thanh, … tiếp tục hoàn thành nâng cấp các đường nội thị

- Tiêu thoát nước - thủy lợi: Xây mới các tuyến ống thoát nước cùng các tuyến giao thông trên; Xây dựng mới các tuyến cống trên đường nâng cấp cải tạo như tuyến trên đường Vanh Đai (QL1A-Nguyễn Trãi), Nguyễn Chí Thanh, Lương Định Của, … Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho khu vực nội thị hiện hữu; Hoàn thiện hệ thống thoát nước thải riêng, xây mới các trạm xử lý, trạm bơm, hố ga tách dòng theo quy hoạch như Trạm xử lý nước thải số 1, 2, trạm bơm 1,2,3,4 nhằm đảm bảo nước thải sau khi qua xủ lý đạt tiêu chuẩn

- Cây xanh, thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang: Ưu tiên xây dựng các công viên, vườn hoa trong các khu dân cư nội thị hiện hữu, cây xanh dọc các tuyến đường như công viên trung tâm thị xã, công viên phường Xuân Hòa, công viên dọc suối Rết phường Xuân Hòa, công viên mũi tàu (giữa đường 21-4 và đường Hồ Thị Hương), … Xây dựng hệ thống thu gom rác tại các khu phố

- Hoàn thiện các hạng mục đầu tư trọng điểm đã được xác định theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh

* Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu, hoàn thiện hệ

thống hạ tầng đô thị nhằm hướng tới các tiêu chí tối đa so với Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị; Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm được đề xuất theo quy hoạch, ưu tiên các dự

án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của khu vực như Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa khu vực Long Khánh; Trung tâm thương mại Long Khánh; Trung tâm thương mại Xuân Tân, …

* Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí đánh giá đô thị theo

quy hoạch, tiến tới thực hiện nâng loại đô thị lên loại II

Trang 25

Do tính đặc thù của Nhơn Trạch là đô thị được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn nên cần có những mục tiêu cụ thể k m chương trình, giải pháp linh động xây dựng và phát triển một số điều kiện về hạ tầng đô thị nhất định nhằm tạo điều kiện động lực thúc đẩy

đô thị phát triển, đó là:

* Giai đoạn đến năm 2015: Tập trung đầu tư xây dựng 1 số công trình hạ tầng xã

hội tại Trung tâm huyện, nhà ở xã hội, giao thông vành đai, một số tuyến giao thông chính đô thị, và một số đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị khác Trong giai đoạn này có thể phát triển đô thị với các tiêu chí của tối thiểu của tiêu chí đô thị loại III theo Nghị định

số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị, một số lĩnh vực đạt tiêu chí theo đô thị loại IV (quy mô dân số, mật độ dân số, …)

- Về giao thông: Xây dựng hoàn thiện dự án đường Vành Đai + Cao tốc, xây dựng

đường vào khu công nghiệp Ông K o, đường và cầu Long Tân (vào khu Đại học), Đường 25C nối từ 319B xuống xã Vĩnh Thanh Huy động, tập trung xây dựng các công trình đầu mối quan trọng như cầu Phú Tân, Phú Đông, bến xe Nhơn Trạch, …

- Về cấp nư c, cấp điện, thoát nư c đô thị: Xây dựng các nhà máy nước và hệ

thống đường ống thuộc dự án cấp nước Nhơn Trạch giai đoạn 1, 2; Dự án trạm xử lý nước thải giai đoạn 1 công suất 16.000m3

/ng-đ huyện Nhơn Trạch; Dự án hệ thống thoát nước từ khu công nghiệp Nhơn Trạch I ra rạch Bà Ký, …

- Về hạ tầng xã hội đô thị: Xây mới các trung tâm thương mại, chợ đầu mối, các

trạm y tế, trường học,… đáp ứng nhu cầu ở cần thiết của người dân

Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục đầu tư trọng điểm đã được xác định theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh

* Giai đoạn 2016- 2020: Tiếp tục tập trung cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu,

hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị Nhơn Trạch nhằm đạt các tiêu chí của đô thị loại III

so với Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị, phấn đấu các tiêu chí đô thị loại II; Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm được đề xuất theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của khu vực như các dự án Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (cơ sở 2), Đại học Y dược, các trung tâm thương mại lớn như siêu thị Hiệp Phước, siêu thị Long Thọ, siêu thị Phước Thiền, …, hệ thống hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp như khu trung tâm thành phố mới Nhơn Trạch (600,94ha), Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước (465ha), cụm công nghiệp Phú Thạnh - Vĩnh Thanh,…

* Giai đoạn 2021- 2030: Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí đánh giá đô thị theo

quy hoạch, tiến tới thực hiện nâng loại đô thị lên loại II

* Vốn đầu tƣ

Trang 26

Tổng nhu cầu đầu tư xây dựng đô thị Nhơn Trạch (8)

đạt các tiêu chuẩn cơ bản của

đô thị loại II, cần có: 44.641,6 tỷ đồng, bao gồm:

- Giai đoạn đến năm 2015 : 2.150,6 tỷ đồng

- Giai đoạn 2016-2020 : 18.513,6 tỷ đồng

- Giai đoạn 2021-2030 : 23.977,3 tỷ đồng

Trong đó, vốn ngân sách bố trí thanh toán lũy kế đến năm 2013 và dự kiến kế hoạch 2014 là: 342 tỷ đồng (vốn phân bổ cho đô thị: 110 tỷ đồng)

d) Đô thị Long Thành năm 2020 đạt đô thị loại IV, năm 2025 đạt đô thị loại III

* Giai đoạn đến năm 2015:Lập các quy hoạch chi tiết, phân khu;

- Đầu tư xây dựng các dự án cải tạo nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của giai đoạn 1 (giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước, cây xanh, vỉa hè)

* Giai đoạn 2016- 2020: Tập trung xây dựng, nâng cấp các tiêu chí còn thiếu của

Long Thành đạt với ít nhất tối thiểu của tiêu chí đô thị loại IV theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị, gồm một số mặt như: Giao thông, hệ thống thoát nước, Cây xanh, thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang và cảnh quan đô thị;

- Lập đề án nâng loại và nâng cấp đô thị;

- Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục đầu tư trọng điểm đã được xác định theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh

*Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu, hoàn thiện hệ

thống hạ tầng đô thị Long Thành đạt các tiêu chí cao hơn của đô thị loại IV so với Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị, phấn đấu các tiêu chí đô thị loại III; Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm được đề xuất theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của khu vực

* Giai đoạn đến năm 2015: Tập trung xây dựng, nâng cấp các tiêu chí còn thiếu

của Trảng Bom đạt với ít nhất tối thiểu của tiêu chí đô thị loại IV theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, gồm các mặt: cấp nước, cây xanh, thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang và cảnh quan đô thị

- Về cấp nư c: Xây dựng, cải tạo hệ thống cấp nước đô thị như: Tu sửa các hạng

mục phụ trụ sở UBND huyện + cải tạo hệ thống ống cấp nước, xây dựng mới một số

tuyến đường ống cấp nước, xây dựng hệ thống cấp nước thị trấn Trảng Bom, …

- Cây xanh, thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang: Xây dựng, bổ sung hệ

thống cây xanh đô thị như sân vận động huyện, các dự án khu công viên cây xanh Tiến

8

Đô thị Nhơn Trạch - Giai đoạn đầu là đô thị Hiệp Phước

Trang 27

26

hành cải tạo, bổ sung hệ thoáng thoát và xử lý nước thải đô thị như hệ thống mương thoát nước trụ sở Công an huyện, hệ thống thoát nước thải tập trung thị trấn Trảng Bom

giai đoạn 1, giai đoạn 2, đầu tư xe ô tô chở rác tới khu xử lý chất thải rắn tại xã đồi 61,

- Cảnh quan đô thị: Cải thiện bộ mặt kiến trúc đô thị như xây dựng xây dựng

tuyến phố văn minh đô thị, công trình di sản, văn hóa lịch sử, kiến trúc tiêu biểu được trùng tu tôn tạo, …

- Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục đầu tư trọng điểm đã được xác định theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh

* Giai đoạn 2016- 2020: Tiếp tục cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu, hoàn thiện

hệ thống hạ tầng đô thị Trảng Bom nhằm hướng tới đạt các tiêu chí của đô thị loại IV so với Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, phấn đấu các tiêu chí đô thị loại III; xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm được đề xuất theo quy hoạch, ưu tiên các dự

án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của khu vực

* Giai đoạn 2021- 2030: Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí đánh giá đô thị loại III

theo quy hoạch

Trong đó, vốn ngân sách bố trí thanh toán lũy kế đến năm 2013 và dự kiến kế

hoạch 2014 là: 124,1 tỷ đồng (vốn phân bổ cho đô thị: 98,1 tỷ đồng)

f) Đô thị Dầu Giây giai đoạn 2021 - 2030 là đô thị loại IV

* Gai đoạn đến năm 2020: Tập trung xây dựng hoàn thiện mặt còn thiếu của đô

thị theo tiêu chí đô thị loại V theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, như: Giao thông, cây xanh- thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang

Hoàn thiện các hạng mục đầu tư trọng điểm đã được xác định theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh trên địa bàn đô thị

* Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu, hoàn thiện hệ

thống hạ tầng đô thị Dầu Giây nhằm đạt tối đa các tiêu chí của đô thị loại V so với Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, phấn đấu các tiêu chí đô thị loại IV; Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm được đề xuất theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của khu vực

Trang 28

g) Đô thị Gia Ray giai đoạn 2021-2030 đạt đô thị loại IV

* Giai đoạn đến năm 2020: Tập trung xây dựng hoàn thiện mặt còn thiếu của đô

thị theo tiêu chí đô thị loại V theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, như: Cây xanh- thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang và kiến trúc - cảnh quan đô thị

Hoàn thiện các hạng mục đầu tư trọng điểm đã được xác định theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh trên địa bàn đô thị

* Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu, hoàn thiện hệ

thống hạ tầng đô thị Gia Ray nhằm đạt tối đa các tiêu chí của đô thị loại V so với Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, phấn đấu các tiêu chí đô thị loại IV; Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm được đề xuất theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của khu vực

h) Đô thị Long Giao giai đoạn 2021 - 2030 đạt đô thị loại IV

* Giai đoạn đến năm 2020: Tập trung xây dựng hoàn thiện mặt còn thiếu của đô

thị theo tiêu chí đô thị loại V theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP là giao thông đô thị Hoàn thiện các hạng mục đầu tư trọng điểm đã được xác định theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh trên địa bàn đô thị

* Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu, hoàn thiện hệ

thống hạ tầng đô thị Long Giao nhằm đạt tối đa các tiêu chí của đô thị loại V so với Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, phấn đấu các tiêu chí đô thị loại IV; Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm được đề xuất theo quy hoạch, ưu tiên các dự

án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của khu vực

i) Đô thị Vĩnh An giai đoạn 2021 - 2030 đạt đô thị loại IV:

* Giai đoạn đến năm 2020: Tập trung xây dựng hoàn thiện mặt còn thiếu của đô

thị theo tiêu chí đô thị loại V theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, như: Giao thông, hệ thống thoát nước, cây xanh- thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang và kiến trúc - cảnh quan đô thị

Hoàn thiện các hạng mục đầu tư trọng điểm đã được xác định theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh trên địa bàn đô thị

Ngày đăng: 08/03/2015, 18:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Dự báo nhu cầu vốn huy động: (Biểu chi tiết các giai đoạn trong phụ lục)  T - THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
ng Dự báo nhu cầu vốn huy động: (Biểu chi tiết các giai đoạn trong phụ lục) T (Trang 38)
Bảng 1: Phân bố nguồn vốn nâng cấp và phát triển đô thị thành phố Biên Hòa - THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Bảng 1 Phân bố nguồn vốn nâng cấp và phát triển đô thị thành phố Biên Hòa (Trang 45)
Bảng 3: Phân bố nguồn vốn nâng cấp và phát triển đô thị Nhơn Trạch - THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Bảng 3 Phân bố nguồn vốn nâng cấp và phát triển đô thị Nhơn Trạch (Trang 46)
Bảng 4: Phân bố nguồn vốn nâng cấp và phát triển thị trấn Long Thành: - THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Bảng 4 Phân bố nguồn vốn nâng cấp và phát triển thị trấn Long Thành: (Trang 47)
Bảng 7: Phân bố nguồn vốn nâng cấp và phát triển đô thị Gia Ray: - THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Bảng 7 Phân bố nguồn vốn nâng cấp và phát triển đô thị Gia Ray: (Trang 48)
Bảng 9: Phân bố nguồn vốn nâng cấp và phát triển đô thị Vĩnh An: - THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Bảng 9 Phân bố nguồn vốn nâng cấp và phát triển đô thị Vĩnh An: (Trang 49)
Bảng 10: Phân bố nguồn vốn nâng cấp và phát triển đô thị Định Quán: - THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Bảng 10 Phân bố nguồn vốn nâng cấp và phát triển đô thị Định Quán: (Trang 50)
Bảng 12: Phân bổ nguồn vốn nâng cấp phát triển đô thị Bình Sơn- Long Thành: - THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Bảng 12 Phân bổ nguồn vốn nâng cấp phát triển đô thị Bình Sơn- Long Thành: (Trang 51)
Bảng 13: Phân bổ nguồn vốn nâng cấp phát triển đô thị Phước Thái- Long Thành: - THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Bảng 13 Phân bổ nguồn vốn nâng cấp phát triển đô thị Phước Thái- Long Thành: (Trang 51)
Bảng 15: Phân bổ nguồn vốn nâng cấp phát triển đô thị Thạnh Phú- Vĩnh Cửu: - THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Bảng 15 Phân bổ nguồn vốn nâng cấp phát triển đô thị Thạnh Phú- Vĩnh Cửu: (Trang 52)
Bảng 16: Phân bổ nguồn vốn nâng cấp phát triển đô thị Phú Túc - Định Quán: - THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Bảng 16 Phân bổ nguồn vốn nâng cấp phát triển đô thị Phú Túc - Định Quán: (Trang 52)
Bảng 18 . Danh mục các dự án theo thứ tư ưu tiên đầu tư. - THUYẾT MINH TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Bảng 18 Danh mục các dự án theo thứ tư ưu tiên đầu tư (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w