Trong công nghiệp sản xuất đờng mía ngoài sản phẩm chính là đờng saccaroza ngời ta còn sử dụng sản phẩm phụ nh: bã mía, mật rỉ để làm nguyên liệu cho sản xuất cồn,mì chính, giấy , thức ă
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MÔN:THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY THỰC PHẨM
TP HỒ CHÍ MINH 06/2013
1 Gía trị dinh dưỡng 3
Trang 2II Những nguyên tắc xây dựng nhà máy 4
1 Chọn địa điểm xây dựng phải phù hợp với quy hoạch tổng thể 4
2 Sơ đồ công nghệ quy trình sản xuất đường thô: 5
3 Tính cho công đoạn bốc hơi và sông SO2 lần II 16
2.5 Tính lượng giống B, C theo năng suất nhà máy: 25
Trang 3VII Thiết bị gia nhiệt : 35
Trang 4Ngoài ra đờng saccaroza còn có một đặc tính khác nh: vị ngọt, màu sắc trong suốt,không có mùi khó chịu chính vì vậy mà đừờng chiếm một vị trí quan trọng trongkhẩu phần ăn của con ngời.
Mặt khác đờng còn đợc dùng rộng rãi trong ngành quan trọng khác nh Y dợc, Hoáhọc
Trong công nghiệp sản xuất đờng mía ngoài sản phẩm chính là đờng saccaroza ngời
ta còn sử dụng sản phẩm phụ nh: bã mía, mật rỉ để làm nguyên liệu cho sản xuất cồn,mì chính, giấy , thức ăn gia súc , hoá chất và một phần làm phân bón
2 Hiệu quả kinh tế:
Công nghệ sản xuất đờng mía chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốcdân , nó đợc sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày của con ngời dới nhiều hìnhthức khác nh : Bánh kẹo, đồ uống, đồ hộp
Ngành đờng mía phát triển thì đòi hỏi các ngành công nghiệp khác cũng phát triểntheo nh: Ngành công nghiệp nặng cung cấp máy móc thiết bị , các ngành côngnghiệp nhẹ nh giấy và một số ngành cung cấp nguyên liệu cho nhà máy đờng, cácngành chế biến các sản phẩm thực phẩm khác cũng có liên quan mật thiết với ngành
đờng Chính sự tơng quan này đã tạo thế cân đối vững chắc trong nền kinh tế quốcdân
Hàng năm lợng đờng trên thế giới đạt 1,5 triệu tấn bình quân 21Kg/ngời trong mộtnăm, còn ở nớc ta bình quân 4 Kg/ngời trong một năm Nh vậy đang còn thấp hơnnhiều so với lợng đờng bình quân trên thế giới
Bởi vậy việc xây dựng các nhà máy đờng là cần thiết và phù hợp với nhu cầu pháttriển của nền kinh tế nớc ta hiện nay, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng thunhập cho nhân dân Đồng thời thúc đẩy nền kinh tế nớc ta phát triển
3 Tỡnh hỡnh phỏt triển mớa ở Việt Nam:
Cùng với sự phát triển chung của ngành mía đờng trên thế giới, công nghiệp đờng ởViệt Nam đã có bớc phát triển nhất định
Năm 1995 Chính phủ đã giao bộ nông Nghiệp và phát triển Nông thôn thành lập
ch-ơng trình mía đờng
Theo thống kê của chơng trình mía đờng năm 2000 thì cả nớc có 44 nhà máy sảnxuất đờng mía, trong đó có 6 nhà máy đợc mở rộng công suất và đầu t chiều sâu.Tổng công suất đạt khoảng 80.000 tấn mía/ngày
Các nhà máy đợc phân bổ theo 3 vùng chủ yếu:
- Miền bắc có 16 nhà máy chiếm 44%, sản lợng đờng là 430.000 tấn
- Nam bộ có 15 nhà máy chiếm 37%, sản lợng đờng là 400.000 tấn
- Miền trung có 13 nhà máy chiếm 19%, sản lợng đờng là 200.000 tấn
Vì hiện nay trong nền kinh tế quốc dân các nhà máy đờng mía lợi nhuận thu đợc làrất cao và phát triển ngành dờng vì nó sẽ kéo theo các ngành công nghiệp khác phát
Trang 5triển Vì thế mà ngành đờng mía có một vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp CôngNghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nớc
II Những nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng nhà máy
Vấn đề chọn địa điểm là một trong những nội dung chủ yếu của công tác thiết
kế Việc chọn địa điểm ảnh hởng đến tiến độ xây dựng nhà máy ,đầu t xây dựng, giáthành sản phẩm, quan hệ công nông, điều kiện sản xuất và quy hoạch trong tơng lai
Do đó việc chọn địa điểm phù hợp là rất quan trọng
1 Chọn địa điểm phải phù hợp với yêu cầu quy hoạch tổng thể.
+ Gần vùng nguyên liệu, vận chuyển thuận lợi Vùng nguyên liệu không nên quá xa
so với nhà máy, vì nhà máy cần một lợng nguyên liệu lớn nếu giảm đợc cự ly thì giảm
đợc chi phí vận chuyển đồng thời giảm đợc tổn thất đờng
+ Nhà máy đờng dùng nhiều nớc nên phải ở nơi có nguồn nớc phong phú và điều
kiện lấy nớc thuận lợi, dễ dàng
+ Điều kiện giao thông: Nhà máy đờng cần vận chuyển một khối lợng lớn và tập
trung, vì vậy phải xem xét đến phơng thức vận chuyển nh đờng bộ, đờng thuỷ
+ Gần với các nhà máy khác để sử dụng chung các công trình phúc lợi xã hội Tạo ra
một khu công nghiệp, gần thành thị để dễ tiêu thụ sản phẩm
+Tiết kiệm việc sử dụng đất và địa điểm xây dựng, không nên sử dụng đất nôngnghiệp để xây dựng
+ Chú ý đến điều kiện sinh hoạt, đi lại thuận lợi, lên xuống ca dễ dàng, tạo điều kiệnthuận lợi cho công nhân
+ Không nên chọn địa điểm gần vùng nớc lũ, tầng đất không ổn định có các mỏ,vùng động đất
+ Chú ý đến địa hình, ngoại hình thích hợp, tạo điều kiện cho bố trí nhà máy, thíchhợp và phù hợp với lu trình công nghệ Địa hình phải bằng phẳng, độ nghiêng khôngquá lớn < 3%
+ Địa chất phù hợp với yêu cầu xây dựng , độ nén của đất nằm trong khoảng 15 20Kg/Cm2 để tiết kiệm đầu t xây dựng phần móng
+ Đảm bảo phơng hớng của nhà máy để đạt đợc yêu cầu chiếu sáng, thông thoáng,lợi dụng nguồn gió tự nhiên
+ Bố trí nhà máy phải chú ý hớng gió vì hớng gió ảnh hởng đến môi trờng sản xuất
và toàn nhà máy
2 Sơ đồ cụng nghệ quy trỡnh sản xuất đường thụ:
Trang 73 Mặt bằng nhà máy sản xuất đường
Trang 8
Trọng lợng đờng saccaroza Trọng lợng nớc mía nguyên
b Tính cho nớc mía nguyên
+Trọng lợng nớc mía nguyên = Trọng lợng mía - Trọng lợng xơ mía =1800 -234 =1566 (Tấn)
+ Pol nớc mía nguyên = x 100
= 212,4
1556x 100 = 13,5%
+ Bx nớc mía nguyên = x 100 =259,2
1556 x 100 =16,55%
Trang 9+AP nớc mía mguyên = pol Bx x 100 = 13,5
+ Trọng lợng chất không đờng trong bã
= Trọng lợng chất khô trong bã - Trọng lợng đờng trong bã
Trang 10TL chất khô trong nớc mía hỗn hợp
TL nớc mía hỗn hợp 244,65
1758,2
Trọng lợng đờng trong nớc mía hỗn hợp
Trọng lợng nớc mía hỗn hợp
1758,2 201,78
Trọng lợng đờng trong bã
Trọng lợng mía
212,1 10,62
Hỗn hợp so với mía = trọnglượng nước mớa hỗn hợp
tr ọ ng lượ ng mớ a x 100
= 1758,2
1800 x100 = 97,68 %
+ Trọng lợng chất khô trong nớc mía hỗn hợp
= Trọng lợng chất khô trong mía -Trọng lợng chất khô trong bã
+Trọng lợng đờng trong nớc mía hỗn hợp
= trọng lợng đờng trong mía - trọng lợng đờng trong bã
+ Trọng lợng chất không đờng trong nớc = Trọng lợng chất không đờng trong mía trọng lợng chất không đờng trong bã
= 46,8 – 3,93 = 42,87 (T/ngày)
+ Tổn thất đờng trong ép = x 100
= x 100 = 5%
Trang 11
Trọng lợng CaO có hiệu Nồng độ CaO có hiệu của sữa vôi
2 Công đoạn làm sạch
Số liệu tính toán:
Lu huỳnh so với mía: 0,07%
CaO so với mía: 0,16%
CaO hiệu trong vôi: 75%
Nớc bùn so với nớc mía trung hoà: 25%
+ TL CaO cần dùng = Trọng lượngCaO cú hiệu
Hàmlượng CaO cú hiệutrong vụi x 100
= 1758,2 + 17,55 = 1775,75 (T/ngày)
Trang 12Trọng lợng chấtTrọng lợng nớc mía trung hoà
+ Thể tích nớc mía sau gia vôi sơ bộ
= Thể tích nớc mía hỗn hợp + Thể tích sữa vôi gia vôi sơ bộ
+ Lợng sữa vôi = 2/3 x 52,65 = 35,1 (T/ngày)
+ Thể tích sữa vôi = 2/3 x 50,33 = 33,55 (T/ngày)
+ Trọng lợng nớc mía sau trung hoà
= Trọng lợng nớc mía sau xông SO2 + Trọng lợng sữavôi
= 1777,48 + 35,1 = 1812,58 (T/ngày)
+ Trọng lợng chất khô sau trung hoà
= Trọng lợng chất khô sau xông + Lợng CaO để trung hoà
= 247,66 + 2,56 = 250,22 (T/ngày)
+ Bx nớc mía trung hoà =
Trang 13Träng lîng níc mÝa trung hoµ
1,1 Träng lîng níc bïn Träng lîng mÝa
453,145 1800
Bïn läc so víi mÝa %
100 2,5
100
100 - phÇn níc trong bïn
100
100 - 75 100
Trang 141800 100
Tổn thất đờng không xác định s/v mía
100 0,8
1847,775 Pol Bx
10,74 12,9 Trọng lợng trong chè trong
Tỷ trọng 1847,775
+ Trọng lợng đờng trong chè trong = TL đờng trong nớc mía hỗn hợp
- TL đờng trong bùn -Tổn thất đờng không xác định
= 201,78 -1,575 - 1,7 = 198,5 (T/ngày)
+ Trọng lợng chất khô trong chè trong
= Trọng lợng chất khô trong nớc mía trung hoà - Trọng lợng bùn khô
Trang 15Träng lîng chÌ trong Träng lîng mÝa 1847,775
1800
( AP chÌ trong – AP níc mÝa hçn hîp )
AP chÌ trong ( 100 – AP níc mÝa hçn hîp ) ( 83,26 – 82,56 )
83,26 (100 – 82,56)
Träng lîng mËt chÌ Träng lîng mÝa 397,275
Trang 1620 100
Trang 171,288731,49671
1,381411,349561,51
1,41,53988
1,427591,44794
Hiệu suất thu hồi mật rỷ = 100 - 75,72 = 24,28 (Tấn)
1.1 Tính nấu đờng non C
+ Hiệu suất thu hồi đờng C từ non C
Trang 18+ Lợng đờng non C cần nấu =
L ợng mật rỉ Hiệu suất thu hồi mật rỉ từ non c x 100 =
24,28 49,28 x 100=49,27 ( Tấn )+ Lợng đờng cát C = Lợng đờng non C - Lợng mật ri
= 49,27 - 24,28 = 25 (Tấn)
Phối liệu nấu non C
Cho biết lợng giống C so với đờng non C là 31%
+ Lợng đờng non C còn thiếu là: 49,27 - 15,27 = 34 (Tấn)
+ Để nấu đờng non C ngoài giống còn bổ sung mật A1 và mật B
Độ tinh khiết của hỗn hợp đó nh sau:
1.2 Tính cho nấu đờng non B
+ Hiệu suất thu hồi đờng B từ đờng non B
Trang 19=
Ap non B-Ap mật B
Ap cát B-Ap mật B x 100 =
28,372
51,11 x 100=55,5 (Tấn)
+ Lợng đờng cát B = Lợng đờng non B - Lợng mật B
= 55,5 - 28,372 = 27,128 (Tấn)
Phối liệu nấu đờng non B:
Cho biết lợng giống B so với đờng non B là 31%
+ Lợng giống B = Lợng đờng non B x
31100
+ Để nấu đờng non B ngoài giống còn bổ sung mật A1và mật A2
Độ tinh kiết của hỗn hợp đó nh sau:
Trang 20AP non B =
38,7243
1.3 Tính nấu đờng non A
+ Giả thiết hiệu suất thu hồi đờng A là 50%
2.1 Nguyên liệu mật chè theo năng suất
+ Trọng lợng chất khô mật chè nấu non A
Trang 21+ ThÓ tÝch mËt chÌ nÊu gièng =
63,75 1,28873 =49,468 ( m
3/ ngµy )
2.2 Tính non A theo năng suất :
+ Träng lîng chÊt kh« non A = 151,44 x 2,39 = 361,94 (T/ngµy)
3
/ ngµy )+ Träng lîng chÊt kh« mËt A2 nÊu non A = 15,1 x 2,39 = 36 (T/ngµy)
+Träng lîng chÊt kh« mËt A1 nÊu non B = 33,422 x 2,39 = 79,88 (T/ngµy)
Trang 22/ ngµy )
2.3 Tính non B theo năng suất :
+ Träng lîng chÊt kh« non B = 55,5 x 2,39 = 132,645 (T/ngµy)
2.4 Tính non C theo năng suất :
+ Träng lîng chÊt kh« non C = 49,27 x 2,39 = 117,75 (T/ngµy)
Trang 23+ Trọng lợng nớc để hoà tan = 92,846 - 60,35 = 32,5 (T/ngày)
+ Trọng lợng chất khô trong mật C = 24,28 X 2,39 = 58 (T/ngày)
3/ ngày )
+ Mật C so với mía =
70,73
2.5 Tớnh lượng giống B, C theo năng suất nhà mỏy:
+ Trọng lợng chất khô của giống B,C = 32,47 x 2,39 = 77,6 (T/ngày)
3
/ ngày )
Trang 24III Tổng kết nguyên liệu nấu đTính Tổng kết nguyên liệu nấu đhiệu Tổng kết nguyên liệu nấu đsuất Tổng kết nguyên liệu nấu đtổng Tổng kết nguyên liệu nấu đthu Tổng kết nguyên liệu nấu đhồi Tổng kết nguyên liệu nấu đvà Tổng kết nguyên liệu nấu đtổn Tổng kết nguyên liệu nấu đthất:
1 Tính hiệu suất trong đờng :
+ Hiệu suất sản xuất đờng
100 x 58 x 0.32
212,4 =8,74 %
+ Tổn thất theo bùn =
100 x Trọng L ợng đ ờng trong bùn Trọng l ợng đ ờng trong mía = 100 x
1,575 212,4 =0 ,74 %
+ Hiệu suất ép hiệu chỉnh : E12 5= 100-(100-Eép)(100−F )
Trang 26Trong đó G0 : Tọng lợng mía vận chuyển mỗi giờ
v : vận tốc chuyển động băng tải m/giờ
1 : Hệ số trợ lực đoạn băng tải có trọng tải 1 = 0,3
2 : Hệ số trợ lực ma sát đoạn băng tải có trọng tải 2 = 0,15
L: chiều dài băng tải
H : là độ cao vận chuyển của băng tải
g 0 :Trọng lợng tấm băng tải mía (g0 = 1,12 Kg/m)Lúc xử lý mía 1800 TM/ngày g0 = 81,82 T/giờ thì công suất của băng tải là N01=0,0027 [( 0,3 x 40 ) +3] x81,82x 0,01 x 132 x 40 x 0,22 ( 0,3 + 0,15 )
N01 = 8,54 Kw
+ Công suất động cơ điện : NĐC =
K x N O η
Trong đó : K : Hệ số dự phòng máy điện ( K =1,11,3)
η : Tổng hiệu suát thiết bị ( η = 0,80,85 )
Từ đó ta có:
1= 1,3 x 8,54 0,82 =13,54 Kw≈ 14 ( kw )
Vậy qua tính toán để an toàn chọn công suất của động cơ nh sau:
Trang 27 Băng tải I: Chọn công suất động cơ : 36 Kw tốc độ 1320132 V/phút
Băng tải II: Chọn công suất động cơ: 30 Kw tốc độ 1320132 V/phút
II Máy ép mía:
Trong đó: Pi : áp lực lên 1 đơn vị diện tích ép
P : Tổng áp lực dầu
D: Đờng kính trục ép
L: Chiều dài trục ép
Chọn áp lực lên một đơn vị diện tích ép của các trục:
Trang 29Vậy chọn 2 lò đốt lu huỳnh loại tĩnh
IV Tính và chọn thiết bị xây SO 2 và trung hoà :
1 Thỏp xụng lần 1:
- Đờng kính tháp: = 600 mm
- Đờng kính vòi phun: D = 12mm
- Tốc độ nớc mía ra khỏi miệng ống phun: w = 20m/giây
- Tỷ lệ nớc mía vào trong thiết bị sây so với mía: p = 98%
Trang 30Chọn 8 (ống phun)
2.Tháp sông lần II:
- Đờng kính tháp: = 450 mm
- Đờng kính vòi phun: D = 9,5 mm
- Tỷ lệ mật chè vào thiét bị xông so với mía: P = 22%
- Tốc độ mật chè ra khỏi miệng ống phun: W = 20 m/s
Trong đó:
A: Năng suất nhà máy (T/giờ)
P: Tỷ lệ nớc mía vào thùng chứa so với mía ( p = 98%)
Trang 31A: Năng suất nhà máy (T/ngày)
P: Tỷ lệ nớc mía lọc trong so với mía ( p = 27,17 %)
ω :Tốc độ lọc ( ω = 0,25m3/m2.h)
Trang 32Chọn 2 máy lọc chân không thùng quay, mỗi máy có diện tích 45 m2
VII Tính thiết bị gia nhiệt :
1 Gia nhiệt nước mớa hỗn hợp :
=48,320C
+ Hệ số truyền nhiệt: K = 5 x T x √ V +0,54
Trong đó:
T: Nhiệt độ hơi thứ III ( T = 84 0C)
V: Vận tốc nớc mía đi trong thiết bị gia nhiệt ( V = 1,5m/s)
A: Năng suất nhà máy (T/ngày)
g: Trọng lợng nớc mía hỗn hợp so với mía (g = 97,68%)
Trang 34+ Hiệu số nhiệt độ có ích trung bình:
TTB =
41−16
ln4116
Trang 353 Gia nhiệt nước mía trong :
+ HÖ sè truyÒn nhiÖt: K = 5 x 124 ,5 x √1,5+0,54 =889,1 (Kcal/m2.0C h)
+ DiÖn tÝch truyÒn nhiÖt:
Trang 36Trong đó: 2 Gia nhiệt nớc mía hỗn hợp.
2 Gia nhiệt nớc mía trung hoà
2 Gia nhiệt nớc mía trong
1 Gia nhiệt giữ trử
VIII Tính nồi nấu đ ờng.
Số liệu tính toán:
Hạng mục
Loại đờng non
đờng non so với mía ( % )
Tỷ trọng đờng non
( T/m 3 )
Chu kỳ nấu ( giờ )
Trang 37Thực hiện nấu giống B, C ngay trong nồi nấu non C.
Từ đó chọn số nồi nấu nh sau:
Chọn 2 nồi nấu non A : V = 30 m3
1 nồi nấu non B : V = 30 m3
2 nồi nấu non C : V = 30 m3
IX Tính và chọn thiết bị trợ tinh.
Số liệu tính toán:
Hạng mục
Đờng non
Đờng non so với mía (%)
Tỷ trọng
đờng non
Thời gian trợ tinh (giờ)
Hệ số an toàn (k)
Trang 38n =
A x G x Z x k
24 x V x d
Trong đó: A : Năng suất nhà máy (T/ngày)
Z : Thời gian trợ tinh (giờ)
Nh vậy : Chọn 3 thiết bị trợ tinh A, mỗi thiết bị 30 m3
2 thiết bị trợ tinh B, mỗi thiết bị 30 m3
Riêng trợ tinh C chọn 1 thiết bị trợ tinh đứng 120 m3, cao 8,4m, đờng kính 3,8 m, diệntích làm nguội 167 m2, diện tích đun nóng 18 m2, tốc độ cánh khuấy 1,2 v/phút
Chu kỳ
ly tâm ( phút )
Lợng ờng non
đ-xử lý mỗi
mẻ (T)
Hệ số biến
động (
k 1 )
Hệ số thiết bị
sử dụng ( k 2 )
Đờng non B 7,84 Liên tục 5,5 (T/h) 1,25 0,8
Đờng non C 6,675 Liên tục 5,5 (T/h) 1,25 0,8
Trang 39Sử dụng máy ly tâm A là ly tâm gián đoạn, còn ly tâm B, C là ly tâm liên tục.
2 máy ly tâm đờng non B liên tục, đờng kính 3000 mm
2 máy ly tâm đờng non C liên tục, đờng kính 3000 mm
XII Tính và chọn thiết bị ng ng tụ tạo chân không.
1 Tớnh cho bốc hơi:
Số liệu tính toán:
Nhiệt độ nớc vào tháp ngng tụ: t1 = 25 0C
Nhiệt độ nớc ra khỏi tháp ngng tụ: t2 = 40 0C
Vận tốc nớc ra khỏi vòi phun: v = 20 m/s
Lợng hơi vào tháp ngng tụ: D = W4 = 8,79%
W4 =8,79% x 1800 = 158,22 T/ngày = 6,6 (m3/h)
PCK = 630 mmHg i = 620,8 (kcal/kg)
+ Thể tích nớc vào làm nguội:
Trang 40m =
4 V
4 x 337,73 3,14 x (0,02)2x 20 x 3600 = 15 ống
Sử dụng 2 nồi nấu đờng non A riêng biệt nên dùng 2 tháp ngng tụ độc lập, mỗi tháp gồm
8 ống phun đờng kính Φ = 20 mm.