nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty đầu tư và phát triển công nghệ truyền hình Việt Nam
Trang 1Trong nền kinh tế thị trờng đa dạng và phức tạp hiện nay sự tồn tạI và pháttriển của một doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng Sự phức tạp của thịtrờng sự đa dạng của hàng hoá dịch vụ, hàm lợng kỹ thuật của hàng hoá dịch vụngày càng tăng chất lợng ngày càng đảm bảo và dịch vụ sau bán rất thuận tiện nhhiện nay thì sự thành đạt của mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết và là
sự thể hiện mạnh mẽ của mỗi doanh nghiệp mặt khác sự phát triển thị phần trên thịtrờng cũng chứng tỏ vị thế và sức mạnh của mỗi doanh nghiệp kể cả doanh nghiệpNhà nớc cũng nh doanh nghiệp t nhân hay liên doanh với nớc ngoài
Sự sàng lọc và quy luật tự đào thải của cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanhnghiệp phảI tìm bớc đI riêng cho mình tuỳ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, mặthàng kinh doanh mà có lộ trình cho phù hợp.Tìm mặt hàng kinh doanh hợp lý, phùhợp với nhu cầu của thị trờng Nâng cao chất lợng chức năng của sản phẩm
Trong ngành công nghệ truyền hình còn mới mẻ và lạ lẫm ở nớc ta thì sựtồn tạI và phát triển kinh doanh lại càng khó khăn nhất là nền công nghệ truyềnhình thông tin trên thế giới lạI đang phát triển mạnh đối với nớc ta còn nghèo khómới đI lên sau chiến tranh nên phần lớn lợng khách hàng có nhu cầu công nghệtruyền hình có khả năng thanh toán ở mức trung bình và thấp Sự đầu t của Nhà n-
ớc cho từng địa phơng về công nghệ truyền hình còn thấp do kinh phí còn đầu tcho cơ sở hạ tầng kinh tế nên vẫn còn những địa phơng cha có hệ thống thông tintruyền hình hoặc công nghệ còn lạc hậu nhng mặt khác ở những thành phố lớn thìcũng những khách hàng có khả năng thanh toán cao nhu cầu đa dạng đòi hỏi cần
có những mặt hàng tốt, chất lợng cao và hoàn toàn phù hợp với công nghệ thôngtin thuyền hình đang phát triển trên thế giới Do đó đỏi hỏi sản phẩm, dịch vụ cungứng của ngành phải đa dạng chất lợng cao đáp ứng đầy và đủ nhu cầu của kháchhàng.Sự phát triển mạnh và đầy đủ cũng nh đa dạng của hệ thống công nghệtruyền hình trong nớc và giao lu với nớc ngoàI với công nghệ tiên tiến đợc Nhà nớc
Trang 2Công ty đầu t và Phát triển Công nghệ truyền hình Việt Nam (VTC) là mộtdoanh nghiệp nhà nớc lớn nhất trong ngành PT-TH trực thuộc Đài Truyền HìnhViệt Nam.Công ty không chỉ dừng lại ở thị trờng trong nớc mà còn vơn thị trờng racả nớc ngoài.
Đứng trớc sự thách thức của công nghệ truyền hình thế giới đang ngày càngphát triển và sự chuẩn bị đất nớc tham gia hội nhập AFTA thì công ty sẽ gặpnhững khó khăn trở ngạI rất lớn trong hoạt động kinh doanh sắp tới
Trớc thực trạng nh vậy, tôi chọn đề tài “Những giải pháp nhằm nâng cao
hiêu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty đầu t và Phát triển Công nghệ truyền hình Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn cải thiện tình
hình kinh doanh hiện nay, góp phần nâng cao đời sống cán bộ công nhân viêntrong công ty
Việc nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công tynhằm mục tiêu là rõ cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng và xem xét thực trạng hoạt động kinh doanh của Công
ty đầu t và Phát triển Công nghệ truyền hình Việt Nam Trên cơ sở đó đề ra một sốgiải pháp cơ bản góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty
Nội dung của chuyên đề gồm 3 chơng:
trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng II: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty đầu t
và Phát triển Công nghệ truyền hình Việt Nam
Chơng III: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh ở Công ty đầu
t và Phát triển Công nghệ truyền hình Việt Nam
Với thời gian thực tập ngắn và trình độ bản thân có hạn nên trong chuyên đềnày không tránh khỏi thiếu xót Vậy, tôi rất mong nhận đợc sự góp ý nhận xét củacác thầy cơ các cô chú trong phòng kinh doanh để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn
Qua đây, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể thầy cô giáo khoaQuản trị kinh doanh, đặc biệt là cô giáo Cao Mai Lan ngời trực tiếp hớng dẫn tôilàm chuyên đề này và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đầu t và phát triểnCông nghệ Truyền hình Việt Nam đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này
Trang 4Chơng I: cơ sở lí luận chung về hoạt động kinh doanh
I Kinh doanh theo cơ chế thị trờng của các doanh nghiệp:
1.Khái niệm về kinh doanh:
Theo luật doanh nghiệp 2000, kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cảcác công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiệndịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi
Nh vậy tiến hành bất cứ một hoạt động kinh doanh nào đều có nghĩa là tập hợp cácphơng tiện, con ngời và đa chúng vào hoạt động để tạo ra tiền đề cho doanh nghiệptạo ra lợi nhuận Để làm đợc điều này, các doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chếthị trờng phải tuân theo ba nguyên tắc cơ bản của kinh doanh Đó là :
Thứ nhất kinh doanh phải gắn với thị trờng, phải diễn ra trên thị trờng và phảituân theo các thông lệ của thị trờng Sản phẩm trong kinh doanh là tất cả những gì
có thể đem lại sự thoả mãn nhu cầu của con ngời Nó có thể là hàng hoá thông ờng, là dịch vụ, là tiện nghi phục vụ con ngời Song nó phải đợc thị trờng chấpnhận Việc thị trờng chấp nhận phải tính đến mọi yếu tố nh khách hàng, đối thủcạnh tranh, nhà cung ứng, các ràng buộc trong cơ chế quản lí của nhà nớc và cácthông lệ quốc tế
th-Thứ hai, kinh doanh phải gắn liền với vốn và sự vận động của vốn, tức làdoanh nghiệp không chỉ cần có vốn mà còn phải biết cách để đồng vốn vận độngkhông ngừng, phải biến T thành T’ sao cho T’ - T > 0
Thứ ba, kinh doanh là việc dùng vốn vào hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải bảotoàn đợc vốn và có lãi sau mỗi chu kì kinh doanh, kinh doanh phải sinh lời, sinh lờihợp pháp, đợc nhà nớc bảo hộ, đợc thị trờng chấp nhận Có nh vậy mới mở rộng vàphát triển kinh doanh Ngợc lại, nếu thua lỗ sẽ đa doanh nghiệp đến chỗ phá sản
2.Mục tiêu kinh doanh:
Theo khái niệm về kinh doanh, thì mục tiêu chính của kinh doanh là lợinhuận Nhng mỗi doanh nghiệp một lúc đều có nhiều nhu cầu, và không phải mộtlúc tất cả các nhu cầu đều đợc thoả mãn, nên đòi hỏi phải có sự phân loại nhu cầu,nghĩa là phải có sự lựa chọn mục tiêu Vì vậy, việc lựa chọn mục tiêu thòng đợclựa chọn dới dạng hình kim tự tháp, gọi là “tháp mục tiêu’’ Những mục tiêu gầngũi nhất, quan trọng nhất và dễ có khả năng thực hiện nhất đối với doanh nghiệp đ-
ợc xếp lên đỉnh tháp và cứ nh thế cho đến các mục tiêu phải thực hiện trong thờigian dàI
Thông thờng trong kinh doanh thờng có ba mục tiêu cơ bản :
Trang 52.1 Mục tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là phần thởng cho tài năng của doanh nghiệp Lợi nhuận là phầndôi ra của doanh thu sau khi trừ đi chi phí của một quá trình kinh doanh nhất định.Trong kinh tế thị trờng kinh doanh có nghĩa là doanh thu phải bù đắp đợc chi phí
và có lãi Lợi nhuận là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh doanh Và chỉ có lợi nhuậnmới mở rộng đợc hoạt động kinh doanh Phủ định mục tiêu lợi nhuận thì kinhdoanh của doanh nghiệp chỉ là hình thức, không có mục tiêu Do đó, lợi nhuận làmục tiêu trớc mắt, lâu dài và thờng xuyên của hoạt động kinh doanh và nó cũng là
động lực của hoạt động kinh doanh
2.2 Mục tiêu thế lực
Trong nền kinh té nhiều thành phần, trên thị trờng có nhiều ngời cung ứnghàng hoá, cạnh tranh trên thị trờng đòi hỏi kinh doanh thơng mại đòi hỏi ngàycàng phải thu hút đợc nhiều khách hàng và khách hàng tơng lai, phải không ngừngtăng doanh số bán hàng hoá và dịch vụ; phải không ngừng mở rộng và phát triểnthị trờng, tức là tăng đợc thị phần của mình trên thị trờng Kì vọng về thế lực trongkinh doanh phụ thuộc vào tài năng, cơ chế quản lí nền kinh tế của nhà nớc trongtừng giai đoạn
2.3 Mục tiêu an toàn
Kinh tế thị trờng đầy rẫy những cạm bẫy, rủi ro và biến động bất thờng nênmục tiêu an toàn trong kinh doanh cũng đợc coi trọng Dù các quyết định phải rấtnhanh nhậy dám chịu mạo hiểm thì việc cân nhắc mặt lợi, mặt hại, tầm nhìn xatrông rộng và bản lĩnh kinh doanh của ngời ra quyết định luôn phải quán triệt mụctiêu an toàn để tránh rủi ro thiệt hại có thể xảy ra đối với doanh nghiệp Để giảmbớt rủi ro, doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp nh đa dạng hoá kinh doanh,
“trứng không để cùng một giỏ’’, mua bảo hiểm, liên doanh liên kết
3 Nội dung của hoạt động kinh doanh thơng mại
3.1 Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trờng về loại hàng hoá và dịch vụ để lựa chọn mặt hàng kinh doanh
Nghiên cứu thị trờng là xuất phát điểm để đề ra chiến lợc kinh doanh của cácdoanh nghiệp, từ các chiến lợc đã xác định, doanh nghiệp tiến hành và thực hiệncác chiến lợc trung gian, chính sách thị trờng Nghiên cứu thị trờng là vịệc làm cầnthiết đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh, đang kinh doanh
và muốn mở rộng phát triển hoạt động kinh doanh Vì thị trờng không phải là bấtbiến mà luôn biến động đầy bí ẩn và biến đổi không ngừng Do đó, nghiên cứu thị
Trang 6Việc nghiên cứu thị trờng nhằm giải đáp các vấn đề sau:
Đâu là thị trờng có triển vọng nhất đối với sản phẩm của doanh nghiệp haylãnh vực dịch vụ nào là phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp
Khả năng bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng là bao nhiêu
Cần có những biện pháp nh thế nào để chất lợng mẫu mã sản phẩm tốt hơn
Cần có chiến lợc, chính sách nh thế nào để tăng cuờng khả năng cạnh tranhtrên thị trờng
Mục đích nghiên cứu thị trờng là nghiên cứu xác định khả năng bán một mặthàng nào đó trên thị trờng xác định, khả năng bán một mặt hàng nhất định, trên cơ
sở đó nâng cao khả năng cung ứng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng
3.1.1 Quá trình nghiên cứu thị trờng
Quá trình nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện qua ba bớc:
đến thông tin về thị trờng, mặt hàng kinh doanh, là bớc đầu tiên có ý nghĩa quyết
định chi phối các bớc tiếp theo
Có hai phơng pháp thu thập thông tin:
+ Phơng pháp thu thập tại bàn : là phơng pháp thu thập thông tin qua các tàitiệu nh sách, báo, tạp chí, bản tin kinh tế và các tài liệu liên quan đến các mặthàng mà doanh nhgiệp đang kinh doanh Nghiên cứu tại bàn có thể tìm tài liệu ởbên ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp chiếm thị phần lớn cũng cóthể nghiên cứu các tài liệu ở trong doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp đã có nhữngtài liệu liên quan đến việc mua, bán mặt hàng cần nghiên cứu và doanh nghiệp
đang chiếm một thị phần đáng kể
Nghiên cứu tại bàn cho phép ta nhìn khái quát thị trờng mặt hàng cần nghiêncứu Đây là một phơng pháp tơng đối dễ làm, nhanh tốn ít chi phí, nhng đòi hỏingời nghiên cứu phải có chuyên môn, biết cách thu thập tài liệu, đánh giá và thuthập các tài liệu thu thập đợc một cách đầy đủ và tin cậy Tuy nhiên phơng phápnày có hạn chế là dựa vào các tài liệu đã đợc xuất bản, nguồn thông tin thứ cấp nên
có độ chễ nhất định và không cập nhật
+ Phơng pháp thu thập thông tin tại hiện trờng: Đây là phơng pháp trực tiếp cửcán bộ đến tận nơi nghiên cứu để quan sát thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn
Trang 7điều tra, hội nghị khách hàng hay hội trợ triển lãm Phơng pháp này có thể thu thậpthông tin cập nhật nhng đòi hỏi ngời nghiên cứu phải có trình độ cao.
Khi tiến hành thu thập thông tin ngời ta thờng sử dụng cả hai phơng pháp trên.Phơng pháp nghiên cứu tại bàn đợc tiến hành trớc, sau đó để hạn chế nhợc điểmcủa phơng pháp này, ngời ta sử dụng kết hợp với phơng pháp nghiên cứu tại hiệntrờng
Ra quyết định:
Việc xử lí thông tin cũng chính là việc lựa chọn để ra quyết định Sự đúng đắn củacác quyết định do thực tế của việc thực hiện các quyết định trả lời Việc kinhdoanh của doanh nghiệp có mang lại hiệu quả hay không cũng chính là việc raquyết định có đúng đắn hay không Do đó khi ra quyết định thì cán bộ lãnh đạokhông đợc ra quyết định một cách tuỳ tiện mà phải có tính xác thực
Trang 83.1.2 Nội dung nghiên cứu thị trờng
Việc nghiên cứu thị trờng có thể theo trình tự nghiên cứu khái quát thị trờng
đến nghiên cứu chi tiết thị trờng, hoặc ngợc lại nghiên cứu chi tiết thị trờng đếnnghiên cứu khái quát thị trờng Đối với doanh nghiệp qui mô lớn, khi nghiên cứuthị trờng thờng nghiên cứu khái quát thị trờng trớc, sau đó mới nghiên cứu chi tiếtthị trờng Còn đối với doanh nghiệp qui mô nhỏ,đang xâm nhập thị trờng thì ngợclại, đi từ nghiên cứu chi tiết thị trờng trớc, sau đó mới tiến hành nghiên cứu kháiquát thị trờng Nhìn chung việc nghiên cứu trớc sau này không cản trở lẫn nhau vìmỗi giai đoạn đều có một yêu cầu nhất định về thông tin và đều cần cho hoạt độngkinh doanh
Nghiên cứu khái quát thị trờng :
Nghiên cứu khái quát thị trờng hay nghiên cứu vĩ mô này giúp chính phủ điềutiết hiệu quả thị trờng và giúp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh nắm đợc thôngtin chính xác, kịp thời, cụ thể về thị trờng
Nghiên cứu khái quát thị trờng bao gồm các công việc : nghiên cứu tổng cung,tổng cầu, giá cả thị trờng và chính sách của chính phủ về loại hàng hoá đó
Tổng mức cung là khối lợng mà các ngành sản xuất kinh doanh sẽ sản xuất,nhập khẩu, bán ra trong điều kiện khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã biết tr -
ớc Nghiên cứu tổng cung là nghiên cứu tổng khối lợng hàng hoá có khả năng sảnxuất, cung ứng cho thị trờng là bao nhiêu, từ đó nắm bắt đợc năng lực sản xuấttrong nớc, dự báo khả năng nhập khẩu trong một năm, năm năm và dài hạn
Tổng mức cầu là tổng khối lợng hàng hoá mà ngời tiêu dùng, các doanhnghiệp, nhà nớc sẽ sử dụng bảng giá cả thu nhập và những biến cố kinh tế khác đãbiết trớc Nghiên cứu tổng cầu là nghiên cứu tổng khối lợng hàng hoá tiêu dùng vàcơ cấu loại hàng hoá đó với giá cả thị trờng trong một thời gian nhất định Vậyphải nắm đợc số lợng ngời tiêu dùng hoặc đơn vị tiêu dùng và nắm đợc khả năngtiêu thụ của từng khách hàng, từng khu vực bán hàng
Giá cả thị trờng là mức giá cả thực tế mà ngời ta dùng để mua và bán hàng hoátrên thị trờng, hình thành ngay trên thị trờng Nghiên cứu giá cả trên thị trờng phảinắm rõ giá cả trên thị trờng mua và trên thị trờng bán Bên cạnh đó còn phảinghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến giá cả thị trờng nh: nh chi phí sản xuất kinhdoanh, sức mua của đồng tiền, thị hiếu tiêu dùng, cạnh tranh
Nghiên cứu chính sách của chính phủ về loại hàng hoá kinh doanh là nghiêncứu xem mặt hàng kinh doanh đó có đợc tự do kinh doanh không, kinh doanh có
Trang 9điều kiện hay cấm kinh doanh, thông qua việc nghiên cứu các chính sách thuế, lãixuất tiền vay ngân hàng, cớc vận tải
Ngoài các vấn đề nghiên cứu trên, cần phải nghiên cứu động thái của cung, cầutrên từng địa bàn, trên từng khu vực, trong từng thời điểm, nghiên cứu trạng tháicủa thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng trên thế giới
Nghiên cứu chi tiết thị trờng
Khi nghiên cứu chi tiết thị trờng cần phải trả lời đợc những câu hỏi sau: aimua hàng? mua bao nhiêu? mua ở đâu? mua làm gì? đối thủ cạnh tranh của doanhnghiệp là ai? Thực chất đây là nghiên cứu đối tợng mua bán các loại hàng hoá màdoanh nghiệp kinh doanh, cơ cấu thị trờng, các loại chính sách mua bán của cácdoanh nghiệp có nguồn hàng lớn Nghiên cứu chi tiết thị trờng, doanh nghiệp xác
định tỷ trọng thị trờng đạt đợc (thị phần của doanh nghiệp), so sánh về chất lợngsản phẩm, mẫu mã và các dịch vụ phục vụ khách hàng của các doanh nghiệp so vớicác doanh nghiệp khác Từ đó đa ra các chính sách vợt các đối thủ cạnh tranh đểthu hút khách hàng
Sau khi kết thúc việc nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp đã có đợc nhữngquyết định kinh doanh và tiếp tục thực hiện những nội dung tiếp sau của quá trìnhkinh doanh
Các nguồn lực đa vào kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập,hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Nó là một nguồn khả năng để đẩy mạnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên nó chỉ phát huy tác dụng khibiết quản lí sử dụng chúng một cách đúng hớng, hợp lí, tiết kiệm và có hiệu quả
Các nguồn lực doanh nghiệp có thể huy động đợc là vốn hữu hình nh tiền,nhà cửa, kho tàng, cửa hàng ; vốn vô hình nh :sự nổi tiếng của nhãn hiệu hànghoá, sự trung thành của khách hàng, uy tín của doanh nghiệp và con ngời với tàinăng kinh nghiệm nghề nghiệp Đây là các tài sản có hạn, do đó doanh nghiệp cầnkết hợp các nguồn lực và con ngời cụ thể nh thế nào để có thể tiến hành kinhdoanh một cách nhanh chóng và phát triển cả chiều rộng và chiều sâu Nguồn lựcnày là yếu tố quan trọng để phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp, là
điều kiện để thực hiên các chính sách kinh doanh, chiến lợc kinh doanh; là chấtkeo để nối chắp và kết dính các quá trình kinh tế, quan hệ kinh tế và nó cũng làdầu nhớt bôi trơn bộ máy kinh tế vận động Do đó, việc sử dụng hợp lí các nguồnlực này có vai trò quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên nó lại
Trang 10ớng kinh doanh đến các biện pháp tổ chức thực hiện cũng nh sự hạch toán, kiểmtra, nghệ thuật kinh doanh và cơ hội kinh doanh.
Để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm cung ứng cho sản xuất, tiêu dùng nhữngloại hàng hoá cần thiết, đủ về số lợng, tốt về chất lợng, kịp thời gian yêu cầu,doanh nghiệp cần tổ chức công tác tạo nguồn cho doanh nghiệp Nguồn hàng gópphần cân đối cung cầu, Tránh đợc sự khan hiếm, khắc phục tình trạng ứ động, bảo
đảm sử dụng có hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp
Công tác tạo nguồn là toàn bộ những hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ranguồn hàng nhằm cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng qui cách, chủng loại,mầu sắc, kích cỡ cho các nhu cầu của khách hàng Nguồn hàng hoá sản xuất trong nớc
Thờng có các nguồn hàng chủ yếu sau:
Hoạt động tạo nguồn của các doanh nghiệp thờng kinh doanh trên các hìnhthức sau:
hoặc hợp đồng kinh tế đã kí trớc gắn ngời sản xuất với ngời tiêu thụ, bảo đảm thịtrờng cho sản xuất và kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn Đơn hàng là bảnyêu cầu cụ thể về số lợng, qui cách cỡ loại, màu sắc và thời gian giao hàng màngời mua lập và gửi cho ngời bán Trên cơ sở đặt hàng ngời mua và ngời bán trao
đổi thoả thuận với nhau về những chi tiết cụ thể, yêu cầu cụ thể , trên cơ sở đó cácbên kí kết hợp đồng mua bán phù hợp với luật lệ, chế độ hợp đồng nhà nớc và thoảthuận của hai bên
nguồn hàng, có nguồn lực chắc chắn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tuynhiên doanh nghiệp cần quan tâm, theo dõi, kiểm tra đơn vị nguồn hàng để thựchiện đúng hợp đồng đã kí
mãn nhu cầu của khách đặt hàng, ngoài việc đáp ứng đầy đủ về chất lợng, còn đápứng cho khách hàng về giá cả, dịch vụ, thanh toán
Trang 11 Ngoài các hình thức mua hàng trên còn có các hình thức mua hàng khác nh :mua hàng không theo hợp đồng, mua qua đại lí, kí gửi, liên doanh, liên kết
Tổ chức công tác tạo nguồn mua hàng gồm các hoạt động nghiệp vụ sau:
chủng loại, thời gian, giá cả mà ngời tiêu dùng chấp nhận
Bên cạnh việc tạo nguồn mua hàng, doanh nghiệp cũng cần làm tốt công tác dựtrữ nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục Dự trữ đó là lợnghàng hoá tồn kho phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, nó không những giúpdoanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng mà còn là phơng tiện tăng khảnăng cạnh tranh và tìm kiếm lợi nhuận trên thơng trờng
+ Dự trữ của các doanh nghiệp bao gồm các loại sau:
Dự trữ thờng xuyên: Là lực lợng dự trữ của doanh nghiệp để thoả mãn nhu cầuthờng xuyên, đều đặn của khách hàng
Dự trữ bảo hiểm: Là bộ phận dự trữ đề phòng công tác thu mua tạo nguồn hàngcủa doanh nghiệp không đúng kế hoạch về thời gian, số lợng, hay chủng loại để
đáp ứng nhu cầu đột xuất ngoài dự kiến của doanh nghiệp
Dự trữ thời vụ: áp dụng với những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng
mà sản xuất, lu thông, tiêu dùng mang tính chất thời vụ
+ Để tổ chức tốt công tác dự trữ, doanh nghiệp xác định dự trữ theo phơng pháp sau:
Phơng pháp thống kê kinh nghiệm : là phơng pháp dựa vào số liệu báo cáo vềhoạt động mua bán dự trữ kì báo cáo để xác định dự trữ cho kì kế hoạch
Dk/h : dự trữ một mặt hàng kì kế hoạch
Db/c : dự trữ một mặt hàng kì báo cáo
h : tỉ lệ tăng ( giảm ) dự trữ kì kế hoạch so với kì báo cáo
Phơng pháp dựa trên các định các định mức kinh tế kĩ thuật Là phơng pháp dựatrên nghiên cứu các bộ phận cấu thành dự trữ, dựa vào các định mức kinh tế kĩthuật để tính toán mức dự trữ cho doanh nghiệp
Phơng pháp sử dụng các mô hình toán và các công cụ tính toán hiện đại Đó làquá trình thực hiện hàng loạt các công việc có tính chất tính toán, kĩ thuật, thôngtin kinh tế nhằm đảm bảo tối u hoạt động dự trữ của doanh nghiệp
Trang 123.4 Tổ chức hoạt động phân phối bán hàng
Trong cơ chế thị trờng mục tiêu của các doanh nghiệp là lợi nhuận Muốn cólợi nhuận thì trớc hết hàng hoá sản xuất ra phải bán đợc Do vậy hoạt động phânphối bán hàng có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Chỉ có bán đợc hàng, doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn, tái mở rộng kinhdoanh
Bán hàng là quá trình chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng thànhtiền, nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị nhất định
Bán hàng là khâu trung tâm chi phối các hoạt động khác của doanh nghiệptrong kì kế hoạch Kết quả bán hàng phản ánh đúng đắn mục tiêu chiến lợc kinhdoanh của doanh nghiệp đồng thời thể hiện trình độ tổ chức, năng lực điều hành, tỏ
rõ thế lực của đơn vị trên thị trờng Bán hàng là kết quả tổng hợp của các hoạt
động, là quá trình, bao gồm các nội dung chính sau:
+ Nghiên cứu thị trờng và tập quán tiêu dùng
Trang 13Kênh phân phối của doanh nghiệp
ng thích hợp với điều kiện sản xuất, lu thông của nhiều loại doanh nghiệp
Tuỳ theo điều kiện của sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp lựa chọnkênh phân phối sao cho hợp lí, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, giảm chi phí và
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh
Ngoài sự lựa chọn kênh phân phối, doanh nghiệp cần có chính sách phân phốihợp lí trên cơ sở vận dụng một cách hiệu quả các nguyên tắc cơ bản
Gắn liền với việc lựa chọn kênh phân phối hợp lí, các doanh nghiệp cần xác
định phơng thức, hình thức bán hàng hợp lí Tuỳ theo các yêu cầu xác định khác
123
trung gian
Ng ời bán buôn
Ng ời bán lẻ
Trang 14 Theo hình thức chiết khấu có hình thức bán buôn và bán lẻ.
Theo địa điểm giao nhận hàng hoá có hình thức bán tại kho của ngời cung cấp,kho ngời tiêu thụ, cửa hàng, quầy hàng của doanh nghiệp
Theo mối quan hệ thanh toán có hình thức mua đứt bán đoạn, bán trả góp
Theo phơng thức bán có mua bán theo hợp đồng, bán đấu giá
Tổ chức nghiệp vụ bán hàng: đây là quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng
hoá với từng khách hàng hoặc đáp ứng nhu cầu tức thời của ngời mua ở cửa hàng,quầy hàng một cách thuận tiện Trong hoạt động bán hàng cần chú ý đến các nộidung sau :
Khối lợng mặt hàng, chất lợng hàng hoá, dịch vụ phải đáp ứng mọi nhu cầu củakhách hàng
Tổ chức tốt các hoạt động trong quá trình bán hàng (trớc, trong, sau khi bán )
áp dụng qui trình bán hàng hoàn thiện đảm bảo cho năng suất của ngời bánhàng, chất lợng dịch vụ không ngừng nâng cao
Phải không ngừng cải tiến cửa hàng, quầy hàng Đổi mới thiết bị dụng cụ bảoquản,trng bày phục vụ bằng các phơng tiện hiện đại nhất
Đảm bảo thời gian lao động của nhân viên bán hàng đợc sử dụng hiệu quả nhất
Nghiêm chỉnh thi hành pháp luật trong kinh doanh
Xây dựng một thái độ văn minh lịch sự tất cả vì khách hàng
Tiến hành quảng cáo xúc tiến bán hàng.
Quảng cáo và các hoạt động xúc tiến hỗ trợ bán hàng có vai trò quan trọng
để đa ngời mua gặp ngời bán, ngời bán nắm bắt đợc yêu cầu, thị hiếu của khách hàng
Quảng cáo: Kinh doanh mà không quảng cáo khác nào nháy mắt với bạn gáitrong bóng tối, chỉ mình bạn biết mình đang làm gì, ngoài ra không ai biết gì hết.Hoặc chỉ có xởng in tiền mới làm ra tiền mà không cần quảng cáo Do vậy, doanhnghiệp phải thu hút khách hàng bằng tiếng tăm và các hình thức quảng cáo hấpdẫn Trong cơ chế thị trờng, doanh nghiệp nào cha mạnh dạn chi cho quảng cáo
đều bị hạn chế trong chiếm lĩnh thị trờng nhất là thị trờng ngoài nớc Mục đích củaquảng cáo là đề ra lí do mua hàng thu hút sự chú ý của khách hàng, tạo lòng tincủa ngời tiêu thụ về sản phẩm hàng hoá cũng nh làm tăng ham muốn mua hàngcủa họ
Tuy nhiên quảng cáo khômg phải là sự phô trơng, đánh lừa khách hàng mà làthông tin cho khách hàng về u thế của sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh Nộidung của quảng cáo phải làm cho khách cảm thấy mới lạ về sản phẩm hàng hoá.Ngôn ngữ quảng cáo phải mang tính phổ thông, dễ hiểu, có ít từ chuyên môn
Trang 15 Hoạt động chiêu khách: là cách thức tác động trực tiếp đến thị trờng, nhậnthức, tình cảm của khách hàng, tạo lòng tin, thiện cảm của khách hàng với doanhnghiệp, kết quả là khách hàng mua hàng hoá của doanh nghiệp.
Để làm tốt công tác chiêu khách, phải nghiên cứu kĩ khách hàng và tâm límua bán của họ Tâm lí của khách hàng đối với hàng hoá của doanh nghiệp thểhiện qua hành vi và động thái của họ
Chiêu khách thờng áp dụng các phơng thức sau :
- Thực hiện dịch vụ phục vụ khách hàng thông qua đội ngũ tiếp thị và nhân viênbán hàng
- Tổ chức hội nghị khách hàng và họp khách hàng truyền thống
- Gửi quà tặng, quà biếu tới khách hàng
- Sử dụng các tác động tơng hỗ của khách hàng
Hoạt động chiêu hàng : là dùng hàng hoá tác động vào khách hàng tạo sự say
mê thích thú và thuyết phục khách hàng mua hàng
Tâm lí chung của ngời mua hàng là không mua nếu không biết đầy đủ vềhàng hoá Vì vậy doanh nghiệp phải chú trọng tới công tác chiêu hàng Có thể ápdụng các phơng pháp sau:
- Phơng pháp trình diễn hay mẫu
- Tổ chức các quầy hàng hay cửa hàng giới thiệu sản phẩm
- Trình bầy hàng hoá ở nơi bán hàng
- Thông qua hội chợ triển lãm, catalog về sản phẩm
3.5 Hoạt động dịch vụ khách hàng
Trong hoạt động kinh doanh doanh nghiệp cũng cần phải thực hiện các hoạt
động dịch vụ phục vụ khách hàng Nhất là trong tình hình hiện nay, với cơ chế thịtrờng thì dịch vụ là vũ khí cơ bản nhất của cạnh tranh Chỉ có thực hiện các hoạt
động dịch vụ phục vụ khách hàng mới có thể thu hút đợc khách hàng và kháchhàng tơng lai đến với doanh nghiệp, phát triển đợc thế và lực, thắng thế trong cạnhtranh Hoạt động dịch vụ không những giúp doanh nghiệp đáp ứng thuận tiện, vănminh, kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng, gây thiện cảm với khách hàng, bán đ-
ợc nhiều hàng, tăng nhanh vòng quay của vốn lu động mà còn nâng cao đợc thunhập, nâng cao năng suất lao động và doanh thu của doanh nghiệp, đồng thời củng
cố địa vị và thế lực của doanh nghiệp trên thị trờng
Dịch vụ là phần mềm của sản phẩm hàng hoá, là một loại sản phẩm phi vậtchất, do đó nó có những đặc điểm khác với những sản phẩm thông thờng
Trang 16 Dịch vụ là loại sản phẩm vô hình, chất lợng dịch vụ rất khó đánh giá vì nóchịu nhiều yếu tố tác động nh ngời bán, ngời mua và thời diểm bán Do đó khó cómột chỉ tiêu thống nhất để đánh giá.
cầu dịch vụ bao giờ cũng đợc tiến hành cùng một lúc
động thất thờng của thị trờng Giá trị của sản phẩm dịch vụ chỉ xuất hiện khi kháchhàng có nhu cầu Nhu cầu về dịch vụ không ổn định và khó dự đoán
Qui mô sản xuất kinh doanh ngày càng tăng, tiến bộ khoa học kĩ thuật ngàycàng phát triển thì đặt ra yêu cầu hoạt động dịch vụ khách hàng cần đợc quan tâmcả trớc, trong và sau khi bán hàng
Dịch vụ trớc khi mua bán hàng hoá là các dịch vụ về thông tin, quảng cáo,chào hàng về loại hàng hoá và các dịch vụ kèm theo
Dịch vụ trong khi mua bán hàng hoá là các dịch vụ giao tiếp giữa khách hàng
và doanh nghiệp, bao gồm các dịch vụ giới thiệu và hớng dẫn lựa chọn hàng hoá,dịch vụ về kí kết hợp đồng và thanh toán tiền hàng, bốc xếp, giao hàng
Dịch vụ sau khi bán là các dịch vụ nh lắp đặt, hớng dẫn sử dụng, sửa chữa bảo hành
ii các nhân tố tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh đợc thực hiện trong những môi trờng cụ thể, mức sinhlời trớc hết phụ thuộc vào khả năng phân tích và am hiểu môi trờng kinh doanh củacác chủ doanh nghiệp Chỉ trên cơ sở nắm vững các nhân tố của môi trờng kinhdoanh, dự đoán dợc xu hớng biến động của nó mới có thể đề ra mục tiêu chiến lợckinh doanh đúng đắn, có biện pháp ứng xử phù hợp, không thụ động trớc nhữngbiến động của môi trờng
1 Những tác động của môi trờng vĩ mô:
Môi trờng vĩ mô bao gồm các nhân tố nằm ngoài khả năng kiểm soát củadoanh nghiệp Vì thế nghiên cứu các yếu tố này không nhằm để điều khiển nó theo
ý muốn chủ quan của doanh nghiệp mà tạo ra khả năng thích ứng một cách tốtnhất với xu thế biến động của nó Trong các bộ phận cấu thành môi trờng vĩ mô,chúng ta có thể xem xét các yếu tố sau:
1.1 Sự ràng buộc của chính trị pháp luật
Sự ổn định của môi trờng chính trị và pháp luật là một trong những điều kiệntiền đề cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Khi môi trờng chính trịpháp luật thay đổi, có thể có ảnh hởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này, kìmhãm sự phát triển của các doanh nghiệp khác và ngợc lại Để tận dụng đợc những
ảnh hởng có lợi của môi trờng này, các doanh nghiệp phải phân tích, dự đoán về
Trang 17chính trị, luật pháp cùng xu hớng biến động của nó Có thể phân tích và đánh giámức độ tác động dới những góc độ sau:
Sự ổn định về chính trị, đờng lối ngoại giao
Quan điểm mục tiêu định hớng phát triển xã hội và nền kinh tế
Vai trò và chiến lợc phát triển kinh tế của đảng và chính phủ
Cơ chế quản lí và điều hành mặt hàng kinh doanh
Sự điều tiết và khuynh hớng can thiệp của chính phủ vào đời sống kinh tế
Thái độ phản ứng của các tổ chức xã hội, ngời tiêu dùng
Sự phát triển của các quyết định bảo vệ quyền lợi của ngời tiêu dùng
Hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện và hiệu lực thi hành luật pháptrong đời sống kinh tế xã hội
Rõ ràng khi chính trị ổn định, các chính sách của nhà nớc đợc thực hiện nhấtquán thì các doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn cho các doanh nghiệp trong hoạt độngkinh doanh Doanh nghiệp có thể yên tâm làm ăn mà không sợ rủi ro xảy đến bấtkì lúc nào do biến động chính trị Về luật pháp, tất cả các luật, văn bản duới luật,các qui chế thể chế, thủ tục qui định của nhà nớc đều ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc điều chỉnh các doanh nghiệp saocho không những đạt kết quả kinh doanh, hiệu quả kinh doanh mà còn đảm bảo lợiích kinh tế xã hội
1.2 Những tác động của yếu tố kinh tế
ảnh hởng của các yếu tố kinh tế đến các hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp là rất lớn Đó là các nhân tố tác động đến sức mua của khách hàng và cáchthức tiêu dùng hàng hoá Nó là yếu tố qui định cách thức các doanh nghiệp sửdụng các nguồn lực của mình trong hoạt động kinh doanh Bất cứ sự thay đổi nàocủa các yếu tố kinh tế cũng có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh thậm chí làmthay đổi mục tiêu chiến lợc kinh doanh của các doanh nghiệp Các yếu tố quantrọng sau đây tác động đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp :
Trang 18Các yếu tố này thay đổi có thể tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp này nhnglại hạn chế cơ hội cuả các doanh nghiệp khác Vậy làm thế nào để tận dụng đợcnhững mặt tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực, đòi hỏi các doanh nghiệpphải tìm hiểu và dự đoán những biến động của các yếu tố kinh tế
1.3 Những tác động của yếu tố công nghệ
Các yếu tố này ảnh hởng trực tiếp đến sự ra đời của sản phẩm, chất lợng sảnphẩm cũng nh khả năng sản xuất sản phẩm Nó tác động mạnh mẽ đến chi phí sảnxuất và năng xuất lao động, qua đó ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Các yếu tố này luôn thay đổi và hớng đến hiện đại hơn, tiên tiến hơn Cácdoanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh không thể tách rời yếu tố công nghệ,phải thờng xuyên đổi mới theo kịp công nghệ hiện đại tạo ra sản phẩm mới vớichất lợng cao, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng Yếu tố này thể hiệnqua một số mặt chủ yếu sau:
Nhìn chung, nhịp độ và tốc độ phát triển và đổi mới kĩ thuật công nghệ ngàycàng nhanh hơn ngắn hơn Bên cạnh đó khoa học công nghệ tác động mạnh đếnquá trình thu thập, xử lí, lu trữ và truyền đạt thông tin trong hoạt động kinh doanh.Các doanh nghiệp cần nắm vững, hiểu rõ những bản chất của những sự thay đổitrong môi trờng kĩ thuật công nghệ cùng nhiều phơng thức ứng dụng khác nhaumới có thể phục vụ cho nhu cầu của con ngời Đồng thời họ phải cảnh giác pháthiện những khả năng xấu có thể xảy ra do khoa học công nghệ lạc hậu gây thiệthại đến doanh nghiệp và ngời tiêu dùng
1.4 Những tác động của yếu tố văn hoá
Yếu tố văn hoá luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng Đây là vấn đềkhó nhận ra và hiểu thấu đáo Nó ảnh hởng trực tiếp đến cuộc sống và hành vi củacon ngời, qua đó ảnh hởng đến hành vi mua bán của khách hàng Đôi khi môi tr-ờng văn hoá còn là hàng rào “gai góc” đối với các nhà doanh nghiệp Các nhân tốtác động này bao gồm :
Trang 19 Nghề nghiệp và sự phát triển việc làm.
Dân tộc, chủng tộc và đặc điểm tâm sinh lí
1.5 Những tác động của môi trờng tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Tác động vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp còn có các yếu tốthuộc môi trờng tự nhiên và cơ sở hạ tầng Nó không chỉ liên quan đến sự pháttriển bền vững của một quốc gia mà còn liên quan đến khả năng phát triển bềnvững của từng doanh nghiệp Đặc biệt là môi trờng tự nhiên, nó ảnh hởng đến cácnguồn lực đầu vào cần thiết cho một doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phối hợp vớicác yếu tố của môi trờng tự nhiên Yếu tố môi trờng tự nhiên bao gồm :
Sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu
Sự gia tăng chi phí năng lợng
Ô nhiễm môi trờng và sự thay đổi vai trò của nhà nớc trong bảo vệ môi trờng
Trình độ hiện đại của cơ sở hạ tầng sản xuất
Trên đây là những yếu tố thuộc môi trờng bên ngoài của doanh nghiệp, lànhữnh nhân tố doanh nghiệp khó kiểm soát đợc Vì thế doanh nghiệp phải thờngxuyên xem xét sự biến đổi của chúng, từ đó có biện pháp thích hợp để đối phó.Song chỉ xem xét đến các yếu tố khách quan thì cha đủ, những nhân tố bên trongcũng rác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói
sự thành công của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doamh nếu không nói đếnvận may, chỉ xuất hiện khi kết hợp hài hoà các yếu tố bên trong với các yếu tố bênngoài Một cơ hội kinh doanh chỉ có thể hấp dẫn với doanh nghiệp này, nhng lại cóthể là hiểm hoạ đối với các doanh nghiệp khác vì nó phụ thuộc vào hoàn cảnh hiện tạicủa doanh nghiệp
2 Hoàn cảnh hiện tại của doanh nghiệp
Dờng nh hoàn cảnh hiện tại của doanh nghiệp phản ánh các yếu tố mangtính chủ quan, và có thể kiểm soát ở một mức độ nào đó Song dù có kiểm soát đợcthì doanh nghiệp cũng cần phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ Qua đóthấy rõ dợc u nhợc điểm của mình để hoạt động kinh doamh phát huy tối đa nguồnlực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt đông kinh doanh Các yếu tố nội bộ baogồm chủ yếu các lãnh vực chức năng nh tài chính, kế toán, nguồn nhân lực, nềnnếp tổ chức…NgNgời xa có câu “biết ngời biết ta, trăm trận trăm thắng” Nh vậy việc
đánh giá tiềm năng của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp đa ra nhận định kế hoạchtốt hơn Các yếu tố bên trong chủ yếu gồm :
Trang 202.1 Tiềm lực về tài chính
Đây là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp Từ đó,
đặt ra yêu cầu bộ phận tài chính phải đảm bảo chức năng : phân tích, lập kế hoạch,kiểm tra việc lập kế hoạch và tình hình tài chính của doanh nghiệp Có thể đánhgiá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp thông qua các khía cạnh sau :
Vốn chủ sở hữu (vốn tự có )
Khả năng huy động, sử dụng và quản lí vốn
Chi phí vốn so với ngành và đối thủ cạnh tranh
Cơ cấu và sự linh hoạt của cơ cấu vốn
Tỉ lệ tái đầu t về lợi nhuận
để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Về nhân sự của doanhnghiệp, cần xem xét các yếu tố sau:
Bộ máy lãnh đạo: Bản lĩnh chính trị, năng lực tổ chức thực hiện, phẩm chất đạo
Các biện pháp khuyến khích ngời lao động
Dù các nguồn nhân lực khác của doanh nghiệp có dồi dào đến đâu đi chăngnữa, dù các kế hoạch và chiến lợc kinh doanh có đúng đắn đến mức độ nào đi nữa
mà không có những con ngời làm việc hiệu quả thì các nguồn lực đó cũng khôngthể phát huy vai trò của nó và các kế hoạch chiến lợc cuả doanh nghiệp cũngkhông đạt đợc Cũng nh những nguồn lực khác, nguồn lực nhân lực cũng cần phải
đợc thu nhận, phát triển và bố trí hợp lí để đạt đợc kết quả mong muốn
Trang 212.3 Trình độ tổ chức quản lí
Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp thơng mại phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ
đề ra sẽ tạo lập năng lực và chất lợng hoạt động mới, thúc đẩy kinh doanh pháttriển, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế Nếu bộ máy quản trị và kinhdoanh của doanh nghiệp kồng kềnh kém hiệu lực, bảo thù trì trệ, không đáp ứngnhững đòi hỏi mới trên thị trờng làm cản trở hoặc bỏ mất cơ hội kinh doanh sẽ gâyhậu quả trên nhiều mặt, tâm lí, tinh thần, chính trị, và đặc biệt là suy giảm kinh tế
Tổ chức bộ máy kinh doanh là việc thiết lập mô hình tổ chức và mối liên hệ
về chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận trong tổ chức và trong nội bộ các bộ phậnnhằm thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đề ra
Quản lí là một phạm trù khoa học, đồng thời cũng là một nghệ thuật Mộtdoanh nghiệp muốn đạt đợc mục tiêu của mình thì trình độ tổ chức quản lí củadoanh nghiệp phải đạt đến một trình độ tơng ứng Ngời xa nói: “Một ngời lo bằngmột kho ngời làm” Điều đó nói lên vị trí đặc biệt quan trọng của cán bộ quản lýkinh doanh Trình độ tổ chức quản lý thể hiện ở:
Cơ cấu tổ chức của hệ thống quản lý
Tính hiệu quả của hệ thống quản lý
Công nghệ quản lý
Quan điểm quản lý
Hệ thống việc soạn thảo, ra quyết định
2.4 Tiềm lực tài sản vô hình
Tiềm lực vô hình là tài sản quí giá của doanh nghiệp mà không thể định ợng đợc Nó hình thành một cách tự nhiên và cũng không thể dùng tiền để mua màdoanh nghiệp phải qua một quá trình với những cố gắng mới có thể tích luỹ đợc.Tài sản vô hình tác động trực tiếp đến sự chọn lựa, chấp nhận và quyết định muahàng của ngời tiêu dùng Tài sản vô hình của doanh nghiệp bao gồm:
Đây là yếu tố thể hiện mối quan hệ trong tập thể và trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Nó tạo ra môi trờng làm việc, không khí làm việc,
Trang 22khuyến khích ngời lao động làm việc và cùng hớng về mục đích chung của doanhnghiệp Văn hoá doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau:
3 Những tác động của môi trờng tác nghiệp và đặc điểm ngành hàng
3 1 Môi trờng tác nghiệp.
Môi trờng tác nghiệp của doanh nghiệp là lực lợng tác động bên ngoài cóquan hệ trực tiếp tới bản thân doanh nghiệp Môi trờng kinh doanh tác nghiệp th-ờng giới hạn bởi ngành kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia Nó bao gồm cácyếu tố sau:
Khách hàng:
Khách hàng là cá nhân, nhóm ngời, doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu và cókhả năng thanh toán về hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp mà cha đáp ứng vàmong muốn đợc thoả mãn Theo các quan điểm hiện đại thì mọi nỗ lực của doanhnghiệp đều lấy khách hàng làm trung tâm Quá trình nghiên cứu khách hàng phảithờng xuyên duy trì trong hoạt động kinh doanh Vì nghiên cứu khách hàng khôngchỉ để bán đợc sản phẩm mà còn đảm bảo khả năng bán đợc hàng hoá đồng thờigiữ đợc khách hàng cũ và lôi kéo đợc khách hàng tiềm năng Và chính khách hàngchứ không phải ai khác là ngời trả tiền cho doanh nghiệp, trả lơng cho cán bộ côngnhân viên Khả năng trả giá của khách hàng sẽ tác động trực tiếp đến lợi nhuận củangành hàng mà doanh nghiệp đang tham gia
Tuy nhiên, giữa doanh nghiệp và khách hàng tồn tại một sự mâu thuẫn vôhình Vì khách hàng luôn muốn mua hàng với giá thấp, đòi hỏi chất lợng cao vàphải có dịch vụ kèm theo Đặc biệt là khi khách hàng chiếm u thế
Lợng hàng mua chiếm tỷ lệ lớn trong khối lợng hàng bán ra của doanh nghiệp
Sản phẩm của doanh nghiệp ít ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm của ngời muavì chúng đợc sản xuất hàng loạt và không có gì riêng biệt
Việc chuyển sang mua hàng của ngời cung cấp khác gây nhiều khác biệt về chiphí của ngời mua
Do vậy, doanh nghiệp tìm cách thay đổi một trong những u thế trên củakhách hàng và phải tìm kiếm khách hàng mới ít có u thế hơn để đảm bảo tính chủ
động của doanh nghiệp và đợc kết quả kinh doanh nh mong muốn Bên cạnh đódoanh nghiệp phải thờng xuyên tìm hiểu khách hàng tiềm năng bằng cách thu
Trang 23thập, phân tích thông tin về khách hàng Trên cơ sở đó đa ra định hớng đúng đắncho hoạt động kinh doanh.
Ngời cung ứng:
Ngời cung ứng là các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hàng hoá và nhữngdịch vụ cần thiết cho doanh nghiệp và cho đối thủ cạnh tranh Việc nghiên cứu ng-
ời cung ứng là việc không thể thiếu khi nghiên cứu các nhân tố tác động đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Qua nghiên cứu, doanh nghiệp sẽ hiểu rõ vềquá trình lịch sử và hoạt động của ngời cung ứng, mối quan hệ của họ với doanhnghiệp trớc khi đa ra quyết định mua hàng Lúc này, doanh nghiệp đóng vai trò làkhách hàng nên cần tận dụng những u thế của khách hàng để đợc hởng chiết khấu,giảm giá và các dịch vụ kèm theo
Đối thủ cạnh tranh:
Nói đến kinh tế thị trờng, kinh doanh trong cơ chế thị trờng không thể khôngnói đến cạnh tranh Cạnh tranh đợc xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế thị trờng với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, đáp ứng đợc nhu cầu tốthơn và hiệu quả hơn sẽ chiến thắng, tồn taị và phát triển Các doanh nghiệp khôngthể tránh đợc cạnh tranh mà phải đối mặt với cạnh tranh, phải cạnh tranh để tồn tại
và phát triển Song để chiến thắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải “biếtngời biết ta”, phải nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để ứng xử hợp lý
Phải xác định số lợng đối thủ cạnh tranh bao gồm cả đối thủ cạnh tranh trongngành và cả đối thủ cạnh tranh kinh doanh những sản phẩm có khả năng thay thế
Xem xét các u nhợc điểm của đối thủ cạnh tranh về sức mạnh tài chính, trình
độ quản lý, trang thiết bị, uy tín, thị phần
Tìm hiểu chiến lợc cạnh tranh của các đối thủ
Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh cho phép doanh nghiệp đa ra quyết sách hơn hẳn
đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, các thông tin vể đối thủ cạnh tranh cần đợc cập nhật
bổ xung thờng xuyên và đánh giá lại định kì Đó là thông tin về định hớng của đốithủ
Mỗi ngành hàng thờng tập trung kinh doanh sản phẩm khác nhau, có cấutrúc dung lợng thị trờng và đối thủ cạnh tranh cũng khác nhau, nên khi xem xétcác nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh không thể không xem xét đặc điểmcủa ngành hàng kinh doanh Có rất nhiều yếu tố trong đặc điểm ngành hàng, sau
đây sẽ xem xét yếu tố quan trọng:
Trang 24 Dung lợng thị trờng, các doanh nghiệp cần phải nắm đợc dung lợng thị trờng làbao nhiêu để có đợc quyết định phù hợp Nếu dung lợng thị trờng nhỏ, thị trờngkhông hấp dẫn các đối thủ cạnh tranh nhng lại khó có thể gia tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp Ngợc lại, thị trờng có dung lợng lớn sẽ tạo nên sự hấp dẫn với các
đối thủ cạnh tranh, họ sẽ nỗ lực tìm cách gia tăng thị phần Nếu doanh nghiệpkhông đủ tiềm lực phục vụ thị trờng tất yếu sẽ gặp khó khăn trong hoạt động kinhdoanh
Tốc độ tăng trởng của thị trờng: Đây sẽ là điều kiện làm nảy sinh sự gia tăngcủa các doanh nghiệp muốn gia nhập vào ngành kinh doanh Tuy nhiên, nó cũngcòn phụ thuộc vào sự điều tiết của Nhà nớc và mức độ can thiệp của Nhà nớc vàohoạt động kinh doanh của các ngành hàng nh :
+ Yêu cầu lợng vốn tối thiểu để doanh nghiệp có thể kinh doanh loại mặt hàng đó
Nếu yêu cầu này quá cao sẽ có lợi cho doanh nghiệp hiện đang kinh doanhtrong ngành và gây khó khăn cho doanh nghiệp muốn thâm nhập vào ngành và ng-
ợc lại
Độ rủi ro của ngành hàng: Thông thờng lợi nhuận và rủi ro luôn luôn songhành Các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ phải chấp nhận rủi
ro của ngành hàng kinh doanh
Tóm lại, có rất nhiều yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp tiến hành kinh doanh thành công, doanh nghiệp phải thờng xuyên pháthiện, nghiên cứu, phân tích các nhân tố đang và sẽ tác động Từ đó tìm ra biệnpháp ứng phó cũng nh tận dụng nó để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh
iiI Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại
Có 3 quan niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh:
Quan niệm 1: Hiệu quả là phần giá trị gia tăng thêm trong quá trình sản xuấtkinh doanh
Quan niệm 2: Hiệu quả là trớc đó mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và đảmbảo lợi ích của doanh nghiệp
Quan điểm 3: Hiệu quả là một phạm trù chất lợng phản ánh mối quan hệ sosánh giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra Đây là quan niệm chính xác nhất, đúng
đắn nhất vì nó gắn chặt hiệu quả kinh doanh với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
1 Hiệu quả tổng hợp tuyệt đối
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí kinh doanh
Trang 25Lợi nhuận của doanh nghiệp thơng mại đợc hình thành từ các nguồn sau:+ Lợi nhuận từ kinh doanh cơ bản.
+ Lợi nhuận ngoài kinh doanh cơ bản
+ Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh, liên kết
+ Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động bất thờng
Tổng chi phí kinh doanh: Là tất cả các khoản chi phí trung gian từ khi muahàng cho đến khi bán hàng và bảo hành hàng hoá cho khách hàng trong mộtkhoảng thời gian nhất định
Theo nội dung kinh tế chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại gồm:+ Chi phí mua hàng: Là khoản tiền của doanh nghiệp thơng mại phải trả chocác đơn vị nguồn hàng về số lợng đã mua
+ Chi phí lu thông: Khoản chi phí bằng tiền cần thiết để đảm bảo thực hiện luthông hàng hoá từ nơi mua đến nơi bán
+ Chi phí nộp thuế, bảo hiểm
2 Hiệu quả tổng hợp tơng đối
Tỉ suất doanh lợi so với tổng vốn kinh doanh =
VKD LN
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu đợc trên 1 đồng vốn kinh doanh đã bỏ ra
Tỷ suất doanh lợi so với doanh thu =
DT LN
C hỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu đợc trên một đồng doanh thu
Tỷ suất doanh lợi trên chi phí=
CP LN
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu đợc trên một đồng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thu đợc khi bỏ ra 1 đồng chi phí hay mức sinh lợi của
1 đồng chi phí
3 Hiệu quả sử dụng vốn
VCD
P
H
VCD : số vốn cố định của doanh nghiệp tại năm nghiên cứu
DTT
Trang 26i i
t
xC t
1
1
1
ti : chu kì thứ i;
Ci : số d vốn lu động tại thời điểm thứ i
4 Hiệu quả sử dụng lao động.
Mức sinh lợi của 1 lao động = Tổng LNTổng lao động
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đóng góp của mỗi ngời lao động đối với lợinhuận của doanh nghiệp
Trang 27Chơng II:Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của
Truyền hình với sức truyền tải nhanh mạnh rộng khắp với nội dung phong phú,hình thức đa dạng đã và đang trở thành một công cụ tuyên truyền đắc lực nhất củabất kỳ một quốc gia nào Đặc biệt là trong công cuộc đổi mới công nghiệp hoá,hiện đại hoá đang diễn ra rất sôi động ở Việt Nam thì truyền hình lại càng trở nênquan trọng hơn bao giờ hết
Công ty Đầu t và Phát triển công nghệ truyền hình Việt Nam (gọi tắt là VTC) Đàitruyền hình Việt Nam đợc thành lập giữa thời kỳ đổi mới của cả nớc, trởng thànhtheo suốt thời kỳ đổi mới của cả nớc, trởng thành với tiến trình xây dựng và pháttriển của ngành truyền hình Việt Nam
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh:
2 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý:
Bộ máy cuả Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng:
Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm chung toàn Công ty, thựchiện việc phân công phân cấp tới các phòng ban chức năng và giám sát mọi hoạt
động của toàn Công ty Quyền hành tập trung trong phòng ban giám đốc và giám
đốc có quyền quyết định cao nhất các cấp quản trị dới quyền có nhiệm vụ giúpviệc và tuân thủ nghiêm ngặt mọi chỉ đạo cuả cấp cao hơn
Ban giám đốc : ban giám đốc gồm có một giám đốc và 7 phó giám đốc
+ Giám đốc thực hiện việc chỉ đạo chung cho toàn Công ty, trực tiếp điều hànhhoạt động, chịu trách nhiệm trớc cơ quan chủ quản và Nhà nớc
+ Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc và phụ trách việc tổ
Trang 28Ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo và điều hành các phòng ban trực thuộc và các
truyền hình
Trang 29Phßng tµI chÝnh
kÕ to¸n
Phßng xuÊt nhËp khÈu
Phßng nghiªn cøu khoa häc & ph¸t triÓn
Trang 30Trung tâm hợp tác Quốc tế
Xí nghiệp đIện tử truyền hình xí nghiệp đIện tử dth
Xí nghiệp sản xuất kinh
doanh thiết bị pt_th
Chi nhánh công ty tạI tp.hồ chí minh Chi nhánh công ty Tại đà nẵng
Chi nhánh công ty tạI angola Chi nhánh công ty tạI lào
Cao đẳng, trung cấp
Công nhân viên
Trang 313 Chức năng và nhiệm vụ cả công ty đầu t và phát triển Công nghệ truyền hình Việt Nam:
3.1.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty đầu t và Phát triển Công nghệ truyền hình Việt Nam:
Thành lập đợc hơn 10 năm, nhờ sự tìm tòi và hớng đI đúng đắn cho tớ nay công tyVTC đã có 24 đơn vị thành viên với đội ngũ hơn 700 ngời và có cơ sở vật chất, kỹthuật hiện đạI luôn sẵn sàng hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ trong công tác tvấn, nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất kinh doanh cung ứng và đầu t các thiết bị kỹthuật cho Ngành PT-TH vì mục tiêu công nghiệp hoá hiện đạI hoá ngành PT-THtrên các phơng châm:
Đổi mới và không ngừng phát triển
Chất lợng và hiệu quả đó là đạo đức nghề nghiệp của mỗi thành viên trong côngty
Mục tiêu chiến lợc của đàI TH-VN và cũng là của công ty đó là: “Phấn đấu đểmọi ngời dân tren toàn lãnh thổ Việt Nam xem đợc đồng thời các chơng trình của
ĐàI truyền hình Việt Nam đạt tiêu chuẩn Quốc Tế”
3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị thành viên:
1/ Phòng kinh doanh:
đấu thầu các công trình trọng đIểm của ngành
ph-ơng
kimh doanh ngoàI ngành của công ty
2/ Phòng xuất nhập khẩu:
Gồm 2 phòng xuất nhập khẩu: Phòng xuất nhập khẩu, Phòng xuất nhập khẩu 2
3/ Phòng nghiên cứu khoa học và phát triển:
nghệ thuyền hình Việt Nam: thiết bị thu tín hiệu từ vệ tinh, thiết bị truyền dẫn phátsóng, thiết bị trung tâm, thiết bị sản xuất chơng trình
Trang 32 T vấn đầu t và xây dựng các công trình PT-TH theo quyết định số CSXD 10-6-1995 của Bộ xây dựng
lĩnh vực PT-TH
5/ Trung tâm chuyển giao công nghệ phát thanh truyền hình:
tạo ra các sản phẩm hàng hoá phục vụ nghành PT-TH
phát sóng và làm chơng trình truyền hình
6/ Trung tâm ứng dụng công nghệ phát thanh truyền hình:
thanh truyền hình mới, hiên đạI của các nớc tiên tiến phù hợp với đIều kiện pháttriển của nghành PT-TH Việt Nam
hình thức lắp ráp linh kiến SKD, CKD, IKD đáp ứng nhu cầu phát triển toàn ngànhtrên toàn quốc và các mục tiêu quy hoạch đặt ra
trong và ngoàI nớc nhằm tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lợng cao phục vụ pháttriển ngành và nhu cầu thông tin
7/ Trung tâm truyền hình thơng mại:
Kinh doanh nhập khẩu các hệ thống thiết bị, vật t chuyên dụng và dân dụng tronglĩnh vực phát thanh truyền hình nh: Các hệ thống thiết bị phát xạ, truyền dẫn tínhiệu PT-TH, các hệ thống thiết bỉan xuất chơng trình PT-TH, các hệ thống ánhsáng, các thiết bị thu tín hiệu từ vệ tinh cung cấp cho ĐàI THVN, các đàI truyềnhình địa phơng và khu vực, các cơ quan cá nhân trong và ngoàI nớc
8/ Trung tâm thiết bị khoa học đo lờng và giới thiệu sản phẩm PT-TH:
nghiệm phục vụ ngành PT-TH và các ngành khác
Trang 33 Thực hiện dịch vụ lắp đặt bảo hành bảo trì, hiệu chỉnh sửa chữa và sản xuất cácthiết bị thuộc chuyên ngành cũng nh các thiết bị chuyên dụng và dân dụng phục vụngành phát thanh truyền hình
và các máy móc thiết bị vật t chuyên dụng và dân dụng thuộc lĩnh vực PT-TH
của pháp luật
9/ Trung tâm bảo hành thiết bị phát hanh truyền hình:
Làm các dịch vụ bảo dỡng, sửa chữa và đạI lý mua bán gới thiệu sản phẩm mớithuộc ngành PT-TH
Tổ chức kinh doanh các mặt hàng đIửn tử thông tin, liên kết với các đơn vị trong
và ngoàI nớc nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá chất lợng cao phục vụ phát triểnngành và nhu cầu thông tin
Thực hiên các nhiệm vụ khác do Giám đốc công ty uỷ quyền
10/ Trung tâm hợp tác Quốc tế:
kiếm và khảo sát thị trờng lao động, ký kết và tổ chức dịch vụ đa lao động và họcsinh Việt Nam đI làm việc và học tập tạo nớc ngoàI
ngời lao động phù hợp với yêu cầu của bên sử dụng lao động theo đúng quy địnhcủa Nhà nớc
bị vật liệu khác
phục vụ ngời lao động, học sinh ở nớc ngoàI với gia đình của họ ở trong nớc
ty giao
11/ Trung tâm dịch vụ quảng cáo truyền hình:
quảng cáo trên sóng truyền hình
12/ Xí nghiệp sản xuất kinh doanh thiết bị truyền thanh truyền hình:
Trang 34 Nghiên cứu, ứng dụng các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ PT-TH của các nớctiên tiến trên Thế giới để áp dụng phù hợp với đIều kiện phát triển của ngànhTHVN
thanh, máy phát hình Có tiêu chuẩn cao bằng các hình thức: Tẹ nghiên cứu sảnxuất lắp ráp linh kiện SKD IKD đáp ứng nhu cầu phát triển, quy hoạch trong toànngành và xuất khẩu
phục vụ nhu cầu của ngành và thị trờng
13/ Xí nghiệp đIện tử truyền hình:
tử khác
n-ớc
14/ Xí nghiệp đIện tử DTH:
chuyển giao công nghệ các thiết bị điện tử phục vụ ngành PT-TH và các ngànhkhác, đặc biệt là các thiết bị kỹ thuật số
đIện tử số trong và ngoàI ngành
các lĩnh vực khác
15/ chi nhánh VTC tạI TP Hồ chí minh:
Thực hiện các chức năng nhiệm vụ: ngành nghề kinh doanh của Công ty Đầu t vàphát triển công nghệ truyền hình Việt Nam trong phạm vi đợc uỷ quyền
16/ Chi nhánh VTC tạI Đà Nẵng:
Thực hiện các chức năng nhiệm vụ: ngành nghề kinh doanh của Công ty Đầu t vàphát triển công nghệ truyền hình Việt Nam trong phạm vi đợc uỷ quyền
17/ Chi nhánh VTC tạI Lào:
Thực hiện các chức năng nhiệm vụ: ngành nghề kinh doanh của Công ty Đầu t vàphát triển công nghệ truyền hình Việt Nam - VTC trong phạm vi đợc uỷ quyền
Trang 3518/ Chi nhánh VTC tạI ANGOLA:
Thực hiện các chức năng nhiệm vụ: ngành nghề kinh doanh của Công ty Đầu t vàphát triển công nghệ truyền hình Việt Nam - VTC trong phạm vi đợc uỷ quyền
II Phân tích hoạt động kinh doanh:
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
Trong nền kinh tế Việt Nam đang biến động, mọi lĩnh vực kinh doanh trênthơng trờng đều gặp khó khăn, vớng mắc nhất là mặt hàng điện tử Nhiều hàng
điện tử lớn hiện đang kinh doanh trên thơng trờng đang có nguy cơ phá sản nhngcũng không ít doanh nghiệp ngày càng phát triển trên lĩnh vực kinh doanh củamình Xí nghiệp điện tử truyền hình cũng vậy, tuy mới đợc thành lập 5 năm, nhngkhông phải vì thế mà kém hiệu quả Xí nghiệp đã tự khẳng định đợc mình, lấy đợc
uy tín trên thơng trờng, chiếm đợc lòng tin của khách hàng nên xí nghiệp đã có uthế khi sản xuất lắp ráp mặt hàng điện tử Nh chúng ta đã biết, công ty hoạt động
để mang lại 2 nhiệm vụ chính là chính trị và kinh tế Bởi vậy trong hoạt động kinhdoanh của công ty vô cùng phức tạp Nhìn vào thực trạng kinh doanh của công ty
từ khi thành lập đến nay ta có thể thấy đặc điểm của hoạt động kinh doanh củacông ty
1.1 Khách hàng:
Với các loại mặt hàng nh vậy nên khách hàng truyền thống mà công ty phục
vụ là các đài phát thanh truyền hình Trung ơng, các đài phát thanh truyền hình địaphơng; các hãng, các trung tâm chiếu phim
Bên cạnh đó có các tổ chức kinh tế, cơ quan xí nghiệp cần các mặt hàng liên quan
đến công nghệ truyền hình Ngoài ra, công ty luôn tìm kiếm khách hàng mới ởtrong và ngoài nớc cũng đợc công ty thu hút bằng các biện pháp và chính sách bánhàng năng động, không ít khách hàng đã trở thành quen thuộc đối với công ty
Khách hàng của công ty ở thị trờng trong nớc rất lớn với nguồn lực kháchhàng này hàng năm mang lại cho công ty 85% doanh thu Nhận thức đợc điều đócông ty đã có kế hoạch và chiến lợc kinh doanh phù hợp đáp ứng đợc yêu cầu củaNhà nớc và nhu cầu của các bạn hàng do đó doanh số bán ra của công ty ngàycàng tăng, năm sau cao hơn năm trớc
Khách hàng của công ty ở ngoài nớc nh ở Lào, Angola nơi mà công ty cócác chi nhánh ở đó hàng năm cũng đem lại cho công ty 15% doanh thu Nhận thức
đợc những thị trờng khó tính này công ty rất chú trọng chất lợng và phơng thứckinh doanh phù hợp nên doanh số bán ở thị trờng này ngày càng tăng Đờng cầu
Trang 36giá hoặc có sự chênh lệch giá giữa công ty và thị trờng bên ngoài có hơi lớn cũngkhó có thể làm mất đi khả năng tiêu thụ và kinh doanh của công ty.
1.2.Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu và đặc điểm kinh doanh của nó:
Là một công ty chuyên ngành của Nhà nớc phục vụ ngành công nghệ phátthanh truyền hình nên mặt hàng kinh doanh của công ty là tất cả các loại mặt hàngphục vụ cho ngành truyền hình từ đơn giản cho đến phức tạp phục vụ cho các đàitruyền hình trung ơng, địa phơng, các hãng phim, các rạp chiếu phim
Công ty đáp ứng từ khâu cung cấp cho đến khâu bảo trì, bảo dỡng cho các loạinhóm hàng và mặt hàng kinh doanh nh:
thiết bị truyền hình, thiết bị sản xuất chơng trình, phát và thu sóng
1.1.Phơng thức kinh doanh:
Công ty tổ chức kinh doanh ở tất cả các văn phòng và các đơn vị thành viên
Từ khâu nhập mặt hàng, tổ chức sản xuất cho đến khâu tiêu thụ đều đợc khoán đếntừng đơn vị
2 Phân tích tình hình tạo nguồn hàng:
Hoạt động của các doanh nghiệp thơng mại có mối quan hệ chặt chẽ với cácnhà cung cấp và thị trờng tiêu thụ Muốn có hàng bán, doanh nghiệp thơng mạiphải tổ chức công tác tạo nguồn hàng Công tác tạo nguồn hàng có vai trò quantrọng trong việc cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời cho sản xuất và tiêu dùng.Thông thờng, ở các doanh nghiệp công tác tạo nguồn hàng do phòng nghiệp vụkinh doanh đảm nhận Nhng ở công ty Đầu t và phát triển công nghệ Truyền hìnhViệt Nam thì việc tạo nguồn hàng đợc tất cả các phòng ban, đơn vị thành viênnghiên cứu và tạo lập nguồn hàng phù hợp
Do mặt hàng kinh doanh đa dạng và phục vụ cho một ngành nên nguồn hàng củacông ty đòi hỏi phải đáp ứng đủ và chất lợng cao
Nguồn cung cấp hàng hoá cho công ty chủ yếu là ở nớc ngoài đợc cung cấp
từ các tập đoàn hay công ty lớn hàng đầu về công nghệ truyền hình nh tại: Nhật,
Mỹ, Đức, Pháp, Italia
Ngoài ra công ty còn có nguồn hàng là các phụ tùng, linh kiện dợc sản xuấttrong nớc và tại công ty nghiên cứu và sản xuất
+ Nguồn cung cấp hàng hoá:
Nguồn hàng thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc chiếm tỉ trọng thấptrong tổng giá trị hàng mua của công ty, năm 2001 chiếm 10,975% giá trị hàng