1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tạo động lực cho người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ở công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long

50 667 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Ở Công Ty Cơ Giới Và Xây Dựng Thăng Long
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2000-2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 367 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tạo động lực cho người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ở công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long

Trang 1

để hiệu quả nguồn lực con ngời thì hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty

đó sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.Đối với một đơn vị làm kinh tế thì nó góp phần giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng

Để làm đợc điều đó, ngời quản lý,lãnh dạo phải biết khai thác những nguồn lực đó của con nhời, những nhu cầu, sở thích, ham mê nhiệt tình tất cả những yếu tố đó tạo nên động lực trong lao động Có ngời nói “ thành công một phần có đợc là ở sự cần cù và lòng nhiệt tình, lòng nhiệt tình đợc tạo ra từ

động lực lao động “,nó làm cho ngời ta hăng say làm việc, phát huy hết khả năng của bản thân để dồn vào công việc, tạo ra năng suất lao động cao

Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của nhà trờng và khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh giao cho nghiên cứu về tình hình lao động tại Công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long, kết hợp với thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp, là công ty với ngành nghề chuyên môn về xây dựng cơ bản Hiện nay, trong chiến lợc phát triển của công ty, vấn đề quan tâm tới ngời lao động đang

đợc công ty chú ý đặc biệt là chất lợng hiệu quả thực hiện lao động Do vậy việc tạo động lực cho ngời lao động là rất cần thiết Trong quá trình thực tập

tại công ty em quyết định lựa chọn đề tài : Một số biện pháp tạo động lực

cho ngời lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ở Công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long ” với mục đích tìm hiểu lợi ích của việc tạo động lực cho ngời lao động có tác dụng đến công tác quản lý lao động và chiến lợc sản xuất kinh doanh của công ty

Do thời gian thực tập có hạn nên em chỉ nghiên cứu các hoạt động tạo

động lực cho ngời lao động ở công ty dựa trên các tài liệu, số liệu thu thập về quá trình sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2000 – 2002 Đề tài phân tích các hoạt động tạo động lực cho ngời lao động ở công ty thông qua những nội dung chính của thù lao vật chất và phi vật chất đối với ngời lao động

Trong quá trình thực hiện đề tài em đã sử dụng các kiến thức đã học, các loại sách, bài giảng thông qua việc nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế sản xuất tại công ty

Trang 2

Kết cấu của đề tài gồm ba phần chính :

Chơng I : Cơ sở lý luận chung về tạo động lực trong lao động

Chơng II : Thực trạng về hoạt động tạo động lực cho ngời lao động ở Công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long

Chơng III : Một số biện pháp cơ bản tăng cờng công tác tạo động lực cho ngời lao động ở Công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long

ch ơng i

Trang 3

cơ sở lý luận chung về tạo động lực cho

ng-ời lao động

I Các khái niệm cơ bản

Con ngời tham gia lao động là nhằm thoả mãn những đòi hỏi, những ớc vọng của mình cha có hoặc có cha đầy đủ Theo Mác, mục đích của nền sản xuất XHCN là nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ hơn những nhu cầu vật chất

và tinh thần ngày càng cao của bản thân ngời lao động

Theo Lenin “ đảm bảo đời sống đầy đủ và phát triển tự do cho các thành viên trong xã hội, nhất là ngời lao động thì không chỉ thoả mãn nhu cầu

mà nó còn đảm bảo hạnh phúc, tạo điều kiện cho phát triển toàn diện, đảm bảo bình đẳng xã hội gắn liền hạnh phúc và tự do của họ ”

Muốn đạt đợc mục đích đó thì điều để thực hiện tốt nhất là phải không ngừng nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả của nền sản xuất XHCN là thờng xuyên áp dụng các biện pháp khuyến khích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động Trong quá trình lao động các nhà quản lý thờng đặt ra những câu hỏi : Tại sao họ lại làm việc, mọi ngời cùng làm việc ở điều kiện nh nhau tại sao ngời này làm việc nghiêm túc, hiệu quả còn ngời khác thì ngợc lại Câu trả lời đợc tìm ra đó là hệ thống nhu cầu và lợi ích của ngời lao động đã tạo ra điều đó

Nhu cầu của ngời lao động rất phong phú và đa dạng, nhng cho dù trong nền sản xuất nào thì nhu cầu của ngời lao động cũng gồm hai phần chính là nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần

Nhu cầu về vật chất phải đợc đặt lên hàng đầu, vì nó sẽ đảm bảo cho

ng-ời lao động có thể sống để tạo ra của cải vật chất, thoả mãn đợc những nhu cầu tối thiểu cùng với sự phát triển của xã hội, các nhu cầu về vật chất của con ng-

ời ngày càng tăng lên cả về số lợng và chất lợng Trình độ phát triển của xã hội ngày càng cao thì nhu cầu ngày càng nhiều hơn, càng phức tạp hơn

Nhu cầu về tinh thần của ngời lao động cũng rất phong phú và đa dạng,

nó đòi hỏi những điều kiện cơ bản để con ngời tồn tại và phát triển về tri thức nhằm tạo ra trạng thái tâm lý thoải mái trong quá trình lao động Trên thực tế mặc dù hai nhân tố này là hai lĩnh vực khác biệt, song thực ra chúng lại có quan hệ khng khít với nhau Qúa trình phân phối vật chất là chứa đựng yếu tố

về tinh thần và ngợc lại, những động lực về tinh thần phải đợc thể hiện qua vật chất thì sẽ có ý nghĩa hơn

Trang 4

Vai trò của ngời quản lý, lãnh đạo là phải nắm đợc tâm lý, các nhu cầu

và những yêu cầu cần thiết của ngời lao động, hay nói cách khác là phải nắm

đợc động cơ, động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc, từ đó có chính sách quản lý phù hợp để vừa thoả mãn các mục tiêu, cũng nh yêu cầu cấp thiết của ngời lao động và thực hiện các mục tiêu chung của đơn vị mình.Việc xác định

đợc một cách chính xác những động cơ, dộng lực chính của ngời lao động không phải là chuyện đơn giản Để tìm hiểu rõ vấn đề này ta tập trung nghiên cứu những khái niệm cơ bản

I.1 Động cơ

Là sự phản ánh thế giới khách quan vào con ngời, nó thúc đẩy con ngời hoạt động theo một tiêu chuẩn nhất định nhằm thoả mãn các nhu cầu, tình cảm của con ngời.Động cơ rất trừu tợng và khó xác định vì :

Một là: Nó thờng đợc che dấu động cơ thực vì nhiều lý do khác nhau,

do yếu tố tâm lý, do quan điểm xã hội

Hai là: Động cơ luôn biến đổi theo môi trờng sống và biến đổi theo thời gian, tại mỗi thời điểm con ngời sẽ có những yêu cầu và động cơ làm việc khác nhau Khi đói khát thì động cơ làm việc để đợc ăn no mặc ấm, khi đã đủ cơm ăn áo mặc thì động cơ thúc đẩy làm việc luôn giàu có, muốn thể hiện

do vậy để nắm bắt đợc động cơ thúc đẩy ngời lao động làm việc ta phải xét tới từng thời điểm cụ thể, môi trờng cụ thể, đối tợng lao động cụ thể

Ba là: Động cơ rất phong phú, điều này có nghĩa là ngời lao động là do yếu tố thúc đẩy nhng các yếu tố này có tính chất quan trọng khác nhau đối với ngời lao động, do tính chất này mà ngời quản lý thờng khó nắm bắt đợc động cơ chính của ngời lao động

Ba đặc điểm trên làm cho việc nắm bắt động cơ là khó khăn, do đó khó thực hiện các chính sách thúc đẩy đối với ngời lao động, một ngời quản lý giỏi không những nắm bắt động cơ của ngời kinh doanh một cách chính xác, mà còn phải biến những động cơ không lành mạnh, không có thực của ngời lao

động phù họp với tiêu chuẩn, khả năng đáp ứng của công ty

1.2 Động lực :

Là sự khát khao và tự nguyện của con ngời nhằm làm tăng cờng mọi nỗ lực để đạt mục đích hay kết quả cụ thể.Động lực cũng chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố, các nhân tố này thờng xuyên thay đổi, trừu tợng và khó nắm bắt.Có hai nhân tố cơ bản sau :

Trang 5

Loại 1: Những yếu tố thuộc về con ngời là những yếu tố xuất hiện trong chính bản thân con ngời, thúc đẩy họ làm việc, những yếu tố này bao gồm :

- Lợi ích của con ngời: là mức độ thoả mãn nhu cầu của con ngời,

là yếu tố quan trọng nhất của việc tạo động lực Nhu cầu và lợi ích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không có nhu cầu thì không có lợi ích hay lợi ích là hình thức biểu hiện của nhu cầu Khi sự thoả mãn về nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần đều đợc đáp ứng thì khi đó động lực tạo ra càng lớn

- Mục tiêu cá nhân: là trạng thái mong đợi cần có và có thể có của cá nhân Điều này có nghĩa mục tiêu cá nhân là cái đích mà cá nhân muốn vơn tới và qua đó cá nhân sẽ thực hiện nhiều biện pháp để đạt đợc cái đích đề

ra trạng thái mong đợi và nó phụ thuộc vào trạng thái mà cá nhân mong đợi về năng lực và cơ hội của cá nhân

- Thái độ của cá nhân: đó là cách nhìn của cá nhân đối với công việc mà họ đang thực hiện Qua cách nhìn nhận nó thể hiện đánh giá chủ quan của cá nhân đó đối với công việc: yêu, ghét, thích, không thích, bằng lòng, không bằng lòng yếu tố này chịu ảnh hởng nhiều của quan niệm xã hội, tác

động của bạn bè cá nhân nếu nh cá nhân có thái độ tích cực với công việc thì anh ta sẽ hăng say với công việc, còn không thì ngợc lại

- Khả năng hay năng lực của một cá nhân: yếu tố này đề cập đến khả năng giải quyết công việc, các kiến thức chuyên môn về công việc Nhân

tố này cũng ảnh hởng tới hai mặt của việc tạo động lực lao động, nó có thể tăng cờng nếu nh ngời lao động có khả năng, kiến thức tốt để giải quyết công việc một cách hiệu quả, còn ngợc lại sẽ làm cho ngời lao động chán nản, nản chí, không muốn thực hiện công việc

Loại 2 : là các nhân tố thuộc môi trờng, đó là những nhân tố bên ngoài

có ảnh hởng tới ngời lao động, các nhân tố này bao gồm :

- Văn hoá của công ty: nó dợc định nghĩa nh một hệ thống các giá trị, các niềm tin và đợc chia sẻ trong phạm vi một tổ chức chính quy và tạo

ra các chuẩn mực về hành vi trong doanh nghiệp Ban văn hoá của công ty đợc hình thành từ sự kết hợp hài hoà hợp lý giữa quan điểm, phong cách quản lý của ông chủ và các thành viên trong công ty, nó đợc bộc lộ trong suốt quá trình lao động, thời gian lao động mà ngời lao động đã đóng góp cho Công ty Bầu văn hoá hoà thuận, đầm ấm, vui vẻ là ở đó mọi ngời từ lãnh đạo Công ty cho đến nhân viên đều có một trạng thái tinh thần thoải mái, không bị ức chế, khi đó nó sẽ có tác dụng cuốn hút ngời lao động tích cực và hăng say trong công việc, còn ngợc lại nó sẽ tạo ra cảm giác chán nản, không hứng thú với công việc đợc giao

Trang 6

- Các chính sách về nhân sự: đây là vấn đề bao hàm nhiều yếu tố,

nó tuỳ thuộc vào việc Công ty có quan tâm chú ý thực hiện không nh: đề bạt, khen thởng, kỷ luật nó nh các chính sách mà công ty đáp ứng lại các nhu cầu, mục tiêu cá nhân của mỗi ngời lao động, bởi vậy việc thực thi các chính sách nhằm thoả mãn nhu cầu này sẽ trở thành nhân tố môi trờng quan trọng nhất thúc đẩy ngời lao động làm việc Do nhu cầu vật chất và tinh thần có quan hệ chặt chẽ với nhau nên việc thi hành chính sách về nhân sự phải đảm bảo thoả mãn hài hoà nhu cầu này trong phạm vi nguồn lực cho phép của Công ty thì sẽ đạt hiệu quả tốt hơn

Ngoài hai loại nhân tố cơ bản ra còn nhiều nhân tố khác có ảnh hởng

đến động lực lao động nh: kiểu lãnh đạo, cấu trúc tổ chức Công ty và các yếu

tố về xã hội Khi nghiên cứu hai nhóm nhân tố này ta thấy chúng vừa phức tạp vừa đa dạng, nhiệm vụ của ngời lãnh đạo là phải kết hợp tối u vì nguồn lực của Công ty để vừa đạt đợc mục tiêu cá nhân, vừa đạt đợc mục tiêu chung của Công ty

Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu động cơ và động lực của ngời lao động ta thấy động cơ lao động là lý do để cá nhân tham gia vào quá trình lao động, còn động lực lao động là mức độ hng phán của cá nhân khi tham gia làm việc

Động cơ vừa có thể tạo ra động lực mạnh mẽ cho ngời lao động, đồng thời tạo

động lực tốt cho việc quản lý lao động, bởi lẽ nó còn phụ thuộc vào đặc tính của động cơ đó là gì và bên cạnh đó động lực còn tạo ra từ các nhân tố khác nh: môi trờng sản xuất, thu nhập, chính sách của Nhà nớc

1.3 Tạo động lực

Là tất cả các hoạt động mà một công ty hay doanh nghiệp có thể thực hiện đối với lao động, tác động đến khả năng làm việc, tinh thần với công việc nhằm đem lại hiệu quả trong lao động

Tạo động lực phải đợc gắn liền với lợi ích, hay nói cách khác là lợi ích tạo ra động lực trong lao động Song trên thực tế động lực đợc tạo ra ở mức độ nào, bằng cách nào điều kiện đó lại phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó

nh là một nhân tố cho sự phát triển xã hội Muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao

động trong công việc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể

II Các học thuyết về tạo động lực

Có rất nhiều học thuyết nói về việc tạo động lực, mỗi một học thuyết đi sâu vào từng khía cạnh và khai thác các mặt khác nhau của các nhân tố tác

động Các nhà quản lý phải biết vận dụng những học thuyết cho phù hợp với

Trang 7

hoàn cảnh cụ thể của Công ty để từ đó thực hiện một cách có hiệu quả các chính sách về quản lý nhân lực.

1 Học thuyết về nhu cầu

1.1 Hệ thống thứ bậc nhu cầu của Maslow :Nhu cầu của con ngời rất phong phú và đa dạng, do vậy để đáp ứng ssợc nhu cầu đó cũng rất phức tạp Để làm đợc điều này Maslow đã chỉ ra rằng ngời quản lý cần phải có các biện pháp tìm ra và thoả mãn nhu cầu của ngời lao

động thì khi ấy sẽ tạo ra đợc động lực cho ngời lao động và ông đa ra thuyết nhu cầu theo thứ bậc sau:

( 1 ) Nhu cầu đợc tự thể hiện bản thân

( 2 ) Nhu cầu đợc tôn trọng

( 3 ) Nhu cầu xã hội

( 4 ) Nhu cầu an toàn

( 5 ) Nhu cầu sinh lý

nó lại tiếp tục làm xuất hiện những nhu cầu ở bậc cao hơn

Nhu cầu an toàn: là nhu cầu sẽ xuất hiện tiếp theo khi nhu cầu sinh lý

đã đợc thoả mãn Thể hiện là con ngời sẽ có phản ứng lại đối với những dấu hiệu nguy hiểm có nguy coe đe doạ tới bản thân ngời lao động, không thích làm việc trong những khu vực nguy hiểm, muốn đợc lao động trong điều kiện

đảm bảo an toàn lao động, phụ cấp, các chế độ đãi ngộ

Nhu cầu giao tiếp xã hội: là loại nhu cầu về tình cảm, yêu thơng, tình

đồng loại con ngời sẽ cảm thấy trống vắng khi thiếu bạn bè, bố mẹ, anh

em

Trang 8

Nhu cầu đợc tôn trọng: bao gồm cả việc cần hay mong muốn thể hiện giá trị của bản thân sự kính trọng và tôn trọng của ngời khác,Maslow đã chia

Nhu cầu tự hoàn thiện mình: Maslow cho rằng dù tất cả các nhu cầu trên đợc thoả mãn, chúng ta vẫn cảm thấy thiếu và sự lo lắng lại xuất hiện, từ khi các nhu cầu cá nhân đang làm những công việc phù hợp với mình Rõ ràng nhu cầu xuất hiện khi đã có sự thoả mãn các nhu cầu khác

Ta thấy rằng những nhu cầu không phải bao giờ cũng xuất hiện cùng một lúc, vào từng thời điểm mỗi ngời sẽ có những nhu cầu khác nhau, ở nội dung của học thuyết Maslow ông cho rằng phạm vi của các nhu cầu nào ở bậc thấp thì càng rộng, điều này có giới hạn nhất định

1.2 Học thuyết ERG

Bên cạnh học thuyết của Maslow, học thuyết ERG cũng nghiên cứu, khai thác và phân loại các nhu cầu của ngời lao động để từ đó giúp ngời quản

lý nắm rõ đợc các cấp dộ của nhu cầu để nhằm phục vụ cho công tác quản lý

đạt hiệu quả Học thuyết chia nhu cầu làm 3 loại:

- Nhu cầu tồn tại ( E ): là các đòi hỏi về vật chất và các nhu cầu cơ bản nh: thức ăn, chỗ ở, quần áo, đó là các nhu cầu cần thiết giúp con ngời tồn tại

- Nhu cầu quan hệ ( R ): là sự mong muốn có mối quan hệ tốt đẹp giữa ngời với ngời trong phối hợp hành động, công tác sinh hoạt hàng ngày

Đó là bao gồm tất cả các mối quan hệ giữa đồng sự, giai cấp, họ hàng, bạn

- Nhu cầu phát triển ( G ): là nhu cầu về sự mong muốn đợc sáng tạo hoạt động có hiệu quả và đợc làm tất cả những gì con ngời có thể thực hiện

đợc

Trang 9

Theo Aldefer thì con ngời có thể đồng thời xuất hiện hai hoặc nhièu nhu cầu khác nhau, sức mạnh thúc đẩy của nhu cầu giao tiếp và phát triển không nhất thiết đòi hỏi phải thoả mãn nhu cầu trớc đó Nội dung của học thuyết là muốn cho nhu cầu giao tiếp và phát triển trở nên mạnh hơn thì trong tổ chức cần phải tạo ra nhiều cơ hội đáp ứng những nhu cầu đó.

2 Học thuyết về hệ thống hai yếu tố củaFrederic Herfberg.

Học thuyết này dựa trên quan điểm tạo động lực là kết quả của sự tác

động của nhiều yếu tố Trong đó các yếu tố tạo nên sự thoả mãn và không htoả mãn, bản thân mỗi yếu tố đều bao gồm cả hai mặt nếu tuỳ thuộc vào việc áp dụng vào từng điều kiện, học thuyết đợc phân thành hai nhóm nhân tố :

- Nhóm yếu tố thúc đẩy: đó là các nhân tố tạo nên sự thoả mãn,

sự thành đạt, thừa nhận thành tích, bản thân công việc của ngời lao động, trách nhiệm và chức năng lao động, sự thăng tién Đây chính là năm nhu cầu cơ bản của ngời lao động khi tham gia công việc, đặc điểm nhóm này là: nếu không

đợc thoả mãn sẽ dẫn tới bất mãn, nếu đợc thoả mãn sẽ có tác dụng tạo động lực

- Nhóm yếu tố duy trì: là các yếu tố thuộc về môi trờng làm việc của con ngời lao động, các chế độ, chính sách quản trị của Công ty, sự hớng dẫn công việc, các quan hệ với con ngời, các điều kiện làm việc Các yếu tố này nếu đợc tổ chức tốt thì nó có tác dụng ngăn ngừa thái độ thiếu nhiệt tình

đối với công việc của ngời lao động

3 Học thuyết kỳ vọng.

T tởng của học thuyết nói rằng động lực là chức năng mong đợi của cá nhân, mỗi sự nỗ lực nhất định sẽ đem lại thành tích nhất định, thành tích đó sẽ dẫn đến một kết quả hoặc một phần thởng nh mong muốn

Theo học thuyết này thì cá nhân tham gia hoạt động là hy vọng có đợc một thành tích, thể hiện ở kết quả nhận đợc Nó gợi ý cho nhà quản lý phải nhận thức đợc rằng để tạo động lực cho ngời lao động thì cần phải có biện pháp để tạo nên sự mong đợi của họ đối với thành tích và kết quả, tạo nên sự hấp dẫn của các phần thởng và kết quả Việc làm này sẽ giúp cho ngời lao

động hiểu đợc mối quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực, thành tích và phần thởng Khi ngời lao động hiểu ra rằng nỗ lực của họ sẽ đợc đáp ứng một cách xứng đáng thì họ sẽ tích cực làm việc, và làm việc với hết khả năng của mình để đạt đợc thành tích nh mong muốn

Trang 10

Tóm lại từ việc phân tích các nội dung của các học thuyết ta thấy đều đi sâu vào việc nghiên cứu động lực thúc đẩy khả năng làm việc và cống hiến công sức của ngời lao động, tìm hiểu nguyên nhân sâu xa của vấn đề, từ đó đề

ra các giải pháp giúp cho việc quản lý và sử dụng lao động mang lại hiệu quả cao Căn cứ vào nội dung, t tởng của các học thuyết, áp dụng vào điều kiện thực tế của nớc ta hiện nay, đặc biệt là các doanh nghiệp thì vấn đề tạo động lực cho ngời lao động đang là vấn đề rất cần thiết

III Các hình thức tạo động lực cho ngời lao động trong

Ngời lao động bán sức lao động cho ngời sử dụng lao động và nhận đợc khoản thu nhập gọi là tiền lơng Phần thu nhập này phải đảm bảo cho ngời lao

động có thể tái sản xuất sức lao động và thoả mãn các nhu cầu khác của họ Từ

đó ta thấy tiền lơng có các chức năng sau:

- Là công cụ thực hiện chức năng phân phối thu nhập quốc dân, chức năng thanh toán giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động

- Nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc sử dụng tiền

l-ơng trao đổi lấy các vật chất sinh hoạt cần thiết cho tiêu dùng

- Tiền lơng kích thích con ngời tham gia lao động vì đó là một bộ phận của thu nhập, nó chi phối đến mức sống của ngời lao động

Thực tế trong các doanh nghiệp nớc ta hiện nay tiền lơng là nhân tố chính tác động đến động lực lao động Do vậy để đảm bảo có thể tạo động lực cho ngời lao động thì tiền lơng phải đảm bảo 3 nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc cân bằng thị trờng: nguyên tắc này đảm bảo sự ngang nhau của tiền lơng trả cho ngời lao động giữa câc doanh nghiệp Sự ngang nhau này dựa trên cơ sở giá cả thị trờng, nếu không có sự cân bằng nó sẽ ảnh

Trang 11

hởng đến cung – cầu lao động giữa các doanh nghiệp cũng nh cung – cầu hàng hoá trên thị trờng.

+ Nguyên tắc cân bằng nội bộ: trong doanh nghiệp thì nguyên tắc này

đảm bảo phải trả lơng ngang nhau cho những lao động nh nhau, nó dùng thớc

đo hao phí lao động để đánh giá, so sánh và thực hiện trả lơng Đây là những nguyên tắc rất quan trọng đảm bảo sự bình đẳng trong trả lơng, làm cho ngời lao động hài lòng với kết quả của mình đạt đợc, xoá đi những bất hợp lý, điều này có sức thuyết phục rất lớn đối với ngời lao động

+ Nguyên tắc cân bằng chi trả: nói lên sự giao động cùng chiều giữa kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty với tiền lơng trả cho ngời lao động Nếu kết quả sản xuất kinh doanh tốt, lợi nhuận tăng thì tiền lơng trả cho ngời lao

động cũng phải đợc tăng lên, nh vậy ngời lao động sẽ thấy đợc sự đóng góp cũng nh thành quả lao động mà họ tạo ra đợc đền đáp nh thế nào Điều đó sẽ giúp họ ngày càng tin tởng vào Công ty và làm việc tốt hơn

1.2 Tiền thởng

Là khoản tiền dùng để thởng cho những lao động có thành tích cao hơn

so với mức quy định của từng đơn vị hoặc từng doanh nghiệp.Tiền thởng ngoài tác dụng bổ xung thu nhập cho ngời lao động nó còn là phơng tiện để đánh giá công lao tinh thần trách nhiệm, thành tích của ngời lao động đối với công việc

và doanh nghiệp Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động, thúc đẩy ngời lao động quan tâm tới kết quả sản xuất, tiết kiệm lao động sống, lao động vật hoá, đảm bảo yêu cầu về chất lợng sản phẩm, thời gian hoàn thành công việc

Mức thởng: là số tiền thởng cho từng đối tợng lao động có những thành tích khác nhau, mỗi doanh nghiệp đều có quy định về các mức thởng khác nhau để phù hợp với đơn vị mình

Trong một doanh nghiệp có các chỉ tiêu về thởng nh sau:

- Thởng hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất

- Thởng do nâng cao tỷ lệ sản phẩm đạt chất lợng

- Thởng phát minh sáng kiến

- Thởng tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thởng đảm bảo an toàn lao động sản xuất

- Thởng định kỳ đánh giá và nâng lơng, nâng bậcCâc chỉ tiêu thởng khác nhau đợc phân chia rõ ràng giúp cho ngời lao

động cảm thấy rằng mình đợc quan tâm sâu sắc, điều đó sẽ tạo động lực để họ

Trang 12

gắn bó với công ty.Ngợc lại, nếu việc đặt ra các chỉ tiêu, điều kiện xét thởng không phù hợp cũng làm giảm tác dụng vai trò của nó.

Về hình thức thởng: tuỳ theo điều kiện từng doanh nghiệp, sẽ có các quy định về hình thức thởng khác nhau, thởng trực tiếp, thởng sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh

1.3 Các chơng trình phúc lợi dịch vụ

Phúc lợi hay còn gọi là lơng bổng đãi ngộ gián tiếp về mặt tài chính, đó

là khoản tiền trả gián tiếp cho ngời lao động ngoài tiền lơng và tiền thởng nhằm hỗ trợ cuộc sống và động viên tinh thần cho ngời lao động.Phúc lợi gồm hai phần chính: theo luật pháp quy định phúc lợi do các công ty tự nguyện áp dụng, một phần nhằm kích thích động viên nhân viên làm việc và một phần nhằm duy trì lôi cuốn ngời có tài về làm việc cho Công ty

Phúc lợi theo pháp luật là phần BHXH mà các doanh nghiệp, công ty phải thực hiện cho nhân viên của mình gồm:

+ Chế độ trợ cấp ốm đau+ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp+ Chế độ hu trí

+ Chế độ thai sản+ Chế độ trợ cấp tử tuấtNgoài những chơng trình phúc lợi do pháp luật quy định( BHXH ) thì trong các doanh nghiệp thờng có một hình thức phúc lợi tự nguyện nhằm khuyến khích nhân viên làm việc, yên tâm công tác và gắn bó với cơ quan nhiều hơn: Chơng trình bảo hiểm y tế, chơng trình bảo vệ sức khoẻ, trợ cáp

độc hại, trợ cấp nguy hiểm

Dịch vụ là chơng trình mà các doanh nghiệp thực hiện cũng nhằm khuyến khích nhân viên làm việc, gắn bó với các công tác đợc giao nhằm tạo cho cuộc sống của ngời lao động khả quan hơn nh các chơng trình thể dục thể thao, bán, gắn khấu trừ các sản phẩm của công ty, các câu lạc bộ, chi phí đi lại hoặc xe đa đón công nhân, trợ cấp giáo dục, các công trình bệnh viện nhà trẻ, khu chăm sóc ngời già

2 Các hình thức thù lao phi vật chất

2.1 Đào tạo và phát triển ngời lao động:

Đây là hoạt động nhằm nâng cao và cập nhật kiến thức mới cho công nhân viên để cho họ có tâm lý ổn định, tự tin vào tay nghề của mình khi làm

Trang 13

việc Mặt khác khi cho công nhân đi học hoặc đào tạo công nhân bằng hình thức nào đó sẽ tạo cho họ thấy đợc mối quan tâm cỷa Công ty đối với họ, từ đó tạo ra sự gắn bó hết mình và thái độ lao động tích cực của ngời lao động

2.2 Điều kiện và môi trờng lao động

Bao gồm các điều kiện quy định về không khí độ ẩm, tiếng ồn, công

cụ, dụng cụ làm việc những yếu tố này ảnh hởng trực tiếp tới công việc của ngời lao động Với các điều kiện về môi trờng làm việc không đạt tiêu chuẩn quy định, công tác an toàn lao động, boả hiểm lao động không đảm bảo sẽ làm giảm năng suất lao động, tâm trạng chán nản mệt mỏi trong công việc, thậm chí có thể gây tai nạn lao động Một điều kiện lao động lý tởng và môi trờng làm việc an toàn là điều kiện động viên và giúp đỡ ngời lao động yên tâm trong công việc

2.3.Mối quan hệ trong lao động

Đó là bầu không khí tập thể trong công ty, bao gồm các mối quan hệ nh: quan hệ giữa ngời lãnh đạo với công nhân, quan hệ giữa những ngời công nhân với nhau các mối quan hệ này nếu tốt, thuận tiện sẽ tạo ra môi trờng

ấm cúng, bầu không khí hoà thuận, mọi ngời có chính kiến cùng nhau góp ý xây dựng Công ty Ngời giỏi giúp ngời yếu hoàn thành công việc, cấp trên gần gũi với cấp dới, thấu hiểu và chia sẻ những khó khăn làm cho hoạt động của công ty tốt hơn, hiệu quả hơn, ngời lao động có thể phát huy hết khả năng của mình

Nếu các mối quan hệ này không tốt nó sẽ làm ảnh hởng tới doanh nghiệp, nội bộ lục đục, gây xích mích mất đoàn kết, công nhân trì trệ, không hào hứng với công việc

Từ các vấn đề trên ta thấy vấn đề tạo động lực cho ngời lao động là mấu chốt quan trọng trong việc xây dựng và phát triển một doanh nghiệp vững mạnh trong cơ chế kinh tế thị trờng có sự sự quản lý của Nhà nớc của nớc ta hiện nay

IV.Vai trò, mục đích và ý nghĩa của tạo động lực

1 Vai trò :

Xét về ngời lao động: việc tăng thêm thu nhập cải thiện điều kiện sống,

bù đắp các hao phí lao động mà ngời lao động đã bỏ ra,phát triển hoàn thiện cá nhân, tạo cơ hội thuận lợi cho ca nhân tham gia các hoạt động xã hội ( vui chơi, giải trí ) trau dồi để nâng cao hiểu biết, phát huy năng lực sẵn có của mình cho công việc, cho doanh nghiệp và cho xã hội

Trang 14

Xét về công ty: nó tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong việc khai thác các nguồn lực sẵn có của mình Sử dụng hiệu quả của nó để không ngừng nâng cao năng suất lao động, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, giảm chi phí lao động sống trong sản phẩm, qua đó giảm giá thành, giá bán sản phẩm, thúc

đẩy cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng

Xét về xã hội: khi động lực ngời lao động đợc phát huy làm cho năng suất xã hội đợc tăng lên, từ đó nền kinh tế xã hội sẽ tăng trởng theo, dồng thời khi đó con ngời sẽ cảm thấy yêu thích lao động, cảm thấy vui khi đợc lao

động, lúc đó xã hội sẽ phát triển và văn minh hơn

2 Mục đích

Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực là chức năng về quản lý con ngời, quản lý con ngời lại là một chức năng trong quản trị doanh nghiệp Do vậy mục đích của tạo động lực cũng chính là mục đích chung của doanh nghiệp về quản lý lao động

Mục đích quan trọng của tạo động lực là sử dụng một cách hợp lý nguồn lao động, khai thác một cách hiệu quả nguồn lực con ngời nhằm nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp Trong mỗi doanh nghiệp thì nguồn lực con ngời là một bộ phận quan trọng của sản xuất, nó vừa đóng vai trò là chủ thể của sản xuất nhng đồng thời lại là khách thể chịu tác động của ngời quản lý Nguồn lực con ngời vừa là tài nguyên của doanh nghiệp vừa là một khoản chi phí lớn cho doanh nghiệp Doanh nghiệp nào nâng cao biện pháp sử dụng hiệu quả nguồn lực lao động thì sẽ kéo theo đợc hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, tiết kiệm vật chất, giảm chi phí, từ đó hiệu quả kinh doanh sẽ cao hơn

Mục đích khác của tạo động lực là gắn bó và thu hút ngời lao động với doanh nghiệp Bởi khi ngời lao động có động lực làm việc thì họ sẽ say mê với công việc, nghề nghiệp làm tăng thêm những điểm tốt cho doanh nghiệp Nhờ vậy ngời lao động không chỉ gắn bó với doanh nghiệp mà nhiều đối tợng khác cũng muốn làm việc cho doanh nghiệp

3 ý nghĩa

Với vai trò và mục đích nh vậy, tạo động lực còn có những ý nghĩa rất quan trọng Đối với phòng quản lý tổ chức lao động, nó là hoạt động cho công tác tuyển dụng, tuyển chọn tốt hơn, công tác phân công, hợp tác lao động đạt hiệu quả hơn, quản lý lao động thuận lợi Đối với công tác khác của doanh nghiệp nh: an toàn lao động, an ninh trật tự, văn hoá, liên doanh liên kết, quản

Trang 15

lý vật t, thực hiện kế hoạch sản xuất, cải tiến kỹ thuật bởi lẽ khi có động lực trong lao động nó sẽ tạo ra hng phấn làm việc cho ngời lao động Họ sẽ cố gắng thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất, cải tiến kỹ thuật, phát huy sáng kiến nhằm phục vụ lợi ích chung của toàn công ty

Ch

ơng II

Thực trạng hoạt động tạo động lực cho ngời lao động

ở công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long

I Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long.

Trang 16

- Tháng 08 / 1974 : Công ty cơ giới 6

- Tháng 03 / 1985 : Xí nghiệp cơ giới 6

- Tháng 03 / 1993 : Công ty thi công cơ giới Thăng Long

- Tháng 05 / 2001 : Công ty thi công Cơ giới và xây dựng Thăng Long

- Tháng 11 / 2001 : Công ty Cơ giới và xây dựng Thăng LongCông ty cơ giới và xây dựng Thăng Long là một thành viên của Tổng công ty xây dựng Thăng Long hoạt động theo chế dộ hạch toán độc lập có đầy

đủ t cách pháp nhân Nhiệm vụ chính là quản lý, vận hành các thiết bị đặc chủng, lắp đật các trạm điện phục vụ thi công tại các công trình của Tổng công ty, gia công chế tạo các kết cấu thép, trục vớt tàu thuyền xà lan trên sông, biển

Do sự chuyển đổi chung của nền kinh tế đất nớc từ năm 1999 đến nay,

từ một đơn vị chuyên phục vụ cơ giới cho các công trình của Tổng công ty nay

đã mở rộng phát triển thêm nhiều ngành nghề mới nh làm cầu, làm đờng, xây lắp điện cao hạ thế, sản xuất sản phẩm bê tông, xây dựng dân dụng chủ

động tham gia đấu thầu và thắng thầu nhiều công trình

Với đội ngũ gần 400 CBCNV có kinh nghiệm lành nghề Công ty đã làm

ra những sản phẩm, công trình có uy tín chất lợng trên thị trờng trong và ngoài nớc

Do có nhiều thành tích đóng góp cho ngành giao thông vận tải nên đã

đ-ợc Nhà nớc tặng nhiều danh hiệu cao quý :

- Huân chơng lao động hạng 3 ( năm 1978 )

- Huân chơng lao động hạng 3 ( năm 1992 )

- Cờ thi đua xuất sắc của Tổng công ty trao tặng trong năm

1999, năm 2000, năm 2001, năm 2002Các sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ các công trình xây dựng, phục vụ các đối tác, bạn hàng trong nớc đó là các sản phẩm, công trình :

- Xây dựng các công trình cầu, đờng bộ nh: tham gia vận chuyển lao, lắp hàng nghìn phiến dầm bê tông nặng 60 tấn, dài 33 mét cho các cấu Chơng Dơng, Bến Thuỷ, Gián Khẩu, Cầu Bo gần đây là các cầu Trung Hà, Lăng Cô, Yên Lệnh, Cầu Kiền đảm bảo chất lợng mỹ thuật luôn giữ vững đ-

ợc uy tín với khách hàng

Trang 17

- Lắp đặt xây dựng các trạm biến áp, đờng dây tải điện dới 35

KW nh đờng điện Hải Sơn, Ba Chẽ – Quảng Ninh, khu vực điện Nam Thăng Long

- Các công trình xây dựng dân dụng nh trờng PTCS Hoành Mô - Quảng Ninh, nhà nghỉ và trực đoàn tiếp viên hàng không khu vực phía bắc Gia Lâm – Hà Nội

- Gia công hàng nghìn tấn kết cấu thép nh thùng chụp trụ, khung vây, hàng trăm cọc thép phục vụ các công trình Chế tạo máy ép cọc, trạm trộn

bê tông, sản xuất các sản phẩm cấu kiện bê tông theo đơn đặt hàng của khách hàng và phục vụ cho các công trình của công ty

Trong những năm tới công ty tiếp tục phát huy những ngành nghề truyền thống, mở rộng các ngành nghề xây dựng và thị trờng đầu t Nâng cao

đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động, xây dựng phát triển công ty ngày một lớn mạnh

2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long

Chức năng nhiệm vụ của công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long là xây dựng các công trình cầu, đờng, đờng điện, gia công kết cấu thép, đúc ép cọc bê tông các loại

Với các ngành nghề chính :

- Xây dựng công trình giao thông cầu, đờng

- Xây dựng công trình công nghiệp

- Xây dựng công trình dân dụng

- Xây dựng đờng dây và trạm biến áp đến 35 KV

- Sản xuất và cung cấp bê tông thơng phẩm, cấu kiện bê tông cốt thép thờng và dự ứng lực

II Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng

đến hoạt động kinh doanh của công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long

1 Đặc điểm về nguồn vốn

Công ty thực hiện kế hoạch tài chính thống nhất, có sự quản lý, tập trung các nguồn vốn, các quỹ phân giao cho các đơn vị trực thuộc, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu t phát triển Hình thành và sử dụng các quỹ dự trữ tài chính theo quy chế của sở, bộ chủ quản và quy định của bộ tài

Trang 18

chính Xét về đặc điểm sử dụng vốn của công ty ta thấy: do quá trình sản xuất xây dựng kéo dài, giá trị sản phẩm lớn, loại hình sản xuất mang tính gián đoạn

và đợc sản xuất theo dự án nên luôn có một khối lợng lớn vốn ứ đọng trong sản xuất Điều đó đòi hỏi nhu cầu cần thiết về vốn rất cao so với các ngành sản xuất khác Bên cạnh đó nhiều công trình đã hoàn thành bàn giao nhng lại cha

đợc chủ đầu t thanh toán vì thế đã gây sức ép về vốn lu động trong công ty

Mặt khác do chu kỳ sản xuất kéo dài, thờng là trên một năm nên công

ty thờng phải đi vay vốn trung hạn và dài hạn Đây là khó khăn mang tính đặc thù của công ty

Bảo toàn và phát triển vốn: là điều kiện tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp , vốn kinh doanh đợc bảo toàn có nghĩa là trong quá trình vận

động dù nó đợc biểu hiện dới hình thức nào đó nhng khi kết thúc một chu trình tuần hoàn thì vốn cũng đợc tái nhập ít nhất phải bằng hoặc lớn hơn giá trị hiện tại quy mô ban đầu để có thể trang bị hoặc đổi mới máy móc thiết bị Do vậy việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc xem là một trong những nguyên tắc

tổ chức tài chính doanh nghiệp

Bảng 1 : Năng lực tài chính của công ty

Vốn kinh doanh 6.168.492.857 9.490.529.765 6.531.611.209Vốn NSNN cấp 4.980.873.882 5.662.056.430 3.231.109.471Vốn tự bổ sung 1.187.618.975 2.065.412.670 915.389.012

Trang 19

7 Bảo hiểm y tế 8.940.500 8.000.000 9.650.500

Qua bảng tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc qua các năm ta thấy công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ và nộp đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, y tế, do đó đây cũng là động lực để ngời lao động yên tâm với nhiệm vụ của mình

2 Đặc điểm về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty đã tham gia đấu thầu, chọn thầu công trình lớn nhỏ ở Hà Nội và ngoại tỉnh

Từng bớc nâng cao chất lợng hồ sơ đấu thầu, chọn thầu đáp ứng yêu cầu của thị trờng xây dựng

Đổi mới công tác đấu thầu, chọn thầu, tại một số công trình công ty đã chủ động tham gia xây dựng dự án với chủ đầu t ngay từ đầu, giúp cho chủ đầu

t giải quyết nhanh các thủ tục, rút ngắn giai đoạn chuẩn bị từ đầu

Ngoài nhiệm vụ Tổng công ty giao thì công ty còn tham gia làm thầu,

đấu thầu nhiều công trình Cụ thể là năm 2002 sản lợng toàn công ty tự tìm kiếm đạt 54 tỷ đồng

Hiẹu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thớc đo để đánh giá đúng năng lực, trình độ, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý doanh nghiệp Một doanh nghiệp năng động, có sự nhạy bén thích ứng với sự thay đổi của môi tr-ờng kinh doanh, bộ máy quản lý gọn nhẹ mới đem lại lợi nhuận cao và đợc thể hiện qua những chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó

Bảng 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD của công ty

Trang 20

Năm 2002 do có sự xem xét giải quyết kịp thời của ban lãnh đạo công

ty, giảm bớt các khoản chi tiêu không cần thiết nên doanh thu thuần đã tăng 2.037.008.000 đồng với tỷ lệ tăng 11,24% so với doanh thu thuần của năm

2001 Đây là điều rất đáng mừng bởi điều đó chứng tỏ chất lợng thi công ngày càng đợc nâng cao, nhờ sự nỗ lực làm việc của cán bộ CNV và một phần đóng góp không nhỏ của phòng kỹ thuật thi công của công ty

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2001 so với năm 2000 giảm đợc 23.000.000 đồng với tỷ lệ giảm tơng đối là 1,2% và năm 2002 thì con số này

là 456.000.000 đồng so với năm 2001 với tỷ lệ giảm là 24,2% đó chính là yếu

tố rất tích cực Điều này chứng tỏ hiệu quả hoạt động của cơ cấu tổ chức quản

lý, sắp xếp, bố trí, tinh giảm cán bộ gián tiếp trong bộ máy quản lý doanh nghiệp của công ty

Lợi nhuận của công ty năm sau cao hơn năm trớc, qua đó có thể thấy rằng công ty làm ăn ngày càng nâng cao hiệu quả có nhiều nguyên nhân để tạo

ra hiệu quả trong kinh doanh nhng nguyên nhân chính vẫn là do khối lợng công việc tăng, có nhiều dự án, hợp đồng lớn đợc thực hiện Tất cả những thành quả đó là do công sức đóng góp của toàn công ty, nhất là công lao của các cán bộ phòng kinh tế – kế hoạch trong việc tìm và lập các dự án xây dựng công trình, phân tích và chọn lọc các dự án phù hợp với khả năng của công ty

Căn cứ vào các chỉ tiêu của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua ta thấy nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh duy trì ổn định và có hớng tăng trởng và phát triển rõ rệt

Ta có thể đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh thông qua bảng sau :

Bảng 4: Bảng phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh

Trang 21

TT Chỉ tiêu Năm 2001 so với 2000 Năm 2002 so với 2001

7 Lợi nhuận sau thuế +15,008 +28,4 +8,174 +12,02

Đánh giá chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

là tơng đối tốt, thể hiện sự cố gắng nỗ lực lớn không chỉ riêng của ban lãnh

đạo mà còn là một sự nỗ lực lớn của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, trong đó có sự đóng góp to lớn của bộ máy quản lý công ty :

+ Công ty đã thực hiện sự phân công, phân quyền quản lý hợp lý giữa cấp công ty và các tổ ( đội ) sản xuất

+ Công ty tạo ra sự chủ động cho các đơn vị cấp dới, quan tâm tới đời sống và điều kiện làm việc của cán bộ công nhân viên toàn công ty, tạo ra bầu không khí thoải mái trong toàn công ty, kích thích tinh thần làm việc của tất cả các cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả công việc

+ Công ty đã xây dựng đợc đơn giá lơng, thởng phù hợp với trình độ của cán bộ công nhân viên và kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm, khuyến khích cả vật chất lẫn tinh thần để tạo ra động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất của toàn công ty

3 Đặc điểm về trang thiết bị máy móc của công ty

Cơ sở vật chất kỹ thuật là một yếu tố không thể thiếu đợc ở bất kỳ một doanh nghiệp, đơn vị nào muốn tham gia sản xuất kinh doanh Cơ sở vật chất

kỹ thuật quyết định khả năng sản xuất kinh doanh của công ty Quyết định công ty có khả năng sản xuất sản phẩm gì, với chất lợng nh thế nào Cơ sở vật

Trang 22

chất kỹ thuật trang thiết bị hiện đại là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp , chiếm lĩnh thị trờng

Với tầm quan trọng của máy móc thiết bị xây dựng trong việc đảm bảo tiến độ thi công các công trình, công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long đã trang bị cho mình một số trang thiết bị máy móc tiên tiến nhằm đáp ứng đợc nhu cầu trong tình hình mới

Bảng 5: Tình hình máy móc, thiết bị, xe, máy của công ty

TT Tên thiết bị Nớc sản

xuất Nguyên giá Gía trị còn lại Nơi sdụng

10 Cẩu lao dầm VN 716.110.440 195.460.185 Cầu 2

Trang 23

16 Máy bào ngang VN 52.500.000 0 Cơ khí

25 Máy san gạt Komas Nhật 376.190.470 354.873.000 Đờng 1

26 Máy ủi Kommasu Nhật 309.523.810 288.888.890 Cấu 1

27 Máy xúc bánh xích Liên xô 692.000.000 576.660.670 Cầu 1

28 Máy xúc đào Liên xô 588.571.430 490.476.190 Đờng 1

Trang 24

38 Máy kích bơm dầu TQ 17.662.170 16.484.700 Cầu 1

39 Máy nén khí Đloan 24.626.870 24.626.870 Cầu 4

40 Máy khoan truỳ đập VN 226.358.000 226.358.000 Cầu 2

41 Máy ép tải VN 378.399.000 378.399.000 Bê tông

Công ty đang quản lý lực lợng máy móc thiết bị lớn, ảnh hởng trực tiếp

đến qúa trình sản xuát kinh doanh và chất lợng sản phẩm Do vậy việc tổ chức, sắp xếp để nâng cao hiệu quả sử dụng liên quan đến quá trình củng cố và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy và cán bộ của công ty Và qua bảng thống kê trên

ta thấy đợc công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long có một cơ sở trang thiết

Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm :

+ Đội thi công xây lắp gồm tất cả các đội cầu : 108 ngời

+ Đội xây lắp điện :xây dựng, lắp đặt trạm điện và đờng dây tải điện dới

35 KV, hệ thống cáp ngầm gồm 18 ngời

+ Đội đờng 1 : thi công công trờng, giao thông đờng bộ có 25 ngời

+ Đội ca nô - xà lan : 70 ngời

+ Đội cơ điện : 25 ngời

Trang 25

Lực lợng lao động gián tiếp của công ty bao gồm các cán bộ công nhân viên trong bộ máy quản lý công ty và các cán bộ kỹ thuật.

* Lao động trực tiếp sản xuất :

Lực lợng lao động trực tiếp của công ty là những công nhân kỹ thuật tham gia trực tiếp các công trình và hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty Lực lợng này đợc chia thành từng loại thợ theo từng loại hình công việc, trình độ tay nghề của ngời lao động Tay nghề thực tế của ngời lao động đợc tập hợp qua bảng sau :

Bảng 7 : Bậc thợ của công nhân trực tiếp sản xuất

Ngày đăng: 01/04/2013, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Tình hình thực hiện nộp ngân NSNN - tạo động lực cho người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ở công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long
Bảng 2 Tình hình thực hiện nộp ngân NSNN (Trang 18)
Bảng 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD của công ty ( Đơn vị : triệu đồng ) - tạo động lực cho người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ở công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long
Bảng 3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD của công ty ( Đơn vị : triệu đồng ) (Trang 19)
Bảng 4: Bảng phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh - tạo động lực cho người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ở công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long
Bảng 4 Bảng phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh (Trang 20)
Bảng 5: Tình hình máy móc, thiết bị, xe, máy của công ty TT Tên thiết bị Nớc  sản - tạo động lực cho người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ở công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long
Bảng 5 Tình hình máy móc, thiết bị, xe, máy của công ty TT Tên thiết bị Nớc sản (Trang 22)
Bảng 6 : Năng lực cán bộ chuyên môn kỹ thuật TT Cán   bộ   chuyên   môn   và   kỹ - tạo động lực cho người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ở công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long
Bảng 6 Năng lực cán bộ chuyên môn kỹ thuật TT Cán bộ chuyên môn và kỹ (Trang 25)
Bảng 8 : Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh  của công ty - tạo động lực cho người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ở công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long
Bảng 8 Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 28)
Bảng 9 : Bảng tổng hợp số lợng chất lợng lao động TT Phòng ban, đội sản xuất Tổng - tạo động lực cho người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ở công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long
Bảng 9 Bảng tổng hợp số lợng chất lợng lao động TT Phòng ban, đội sản xuất Tổng (Trang 29)
Bảng 10 : Bảng tổng hợp khảo sát, đáng giá sử dụng đội ngũ cán bộ TT Chỉ tiêu Lãnh đạo công  ty Lãnh đạo phòng, ban, - tạo động lực cho người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ở công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long
Bảng 10 Bảng tổng hợp khảo sát, đáng giá sử dụng đội ngũ cán bộ TT Chỉ tiêu Lãnh đạo công ty Lãnh đạo phòng, ban, (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w