1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại

34 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 232,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn,...

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Với những thành tựu đẫ đạt được từ công cuộc đổi mới toàn diện đấtnước, nền kinh tế nước ta đang tạo ra những bước phát triển trên con đường hộinhập và phát triển của đất nước, ngành ngân hàng Việt Nam cũng có nhữngbước phát triển đáng kể.Hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng một vaitrò vô cùng quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước ta bằngviệc huy động và phân phối vốn cho các thành phần kinh tế dưới nhiều hình thứckhác nhau Do vậy, trong giai đoạn tiến hành công nghiệp hoá- hiện đại hoá ởnước ta hiện nay, việc đẩy mạnh huy động vốn qua hệ thống Ngân hàng là mộtthứ yếu.Hoạt động huy động vốn của NHTM là hoạt động có ý nghĩa rất lớn,không chỉ giúp Ngân hàng gia tăng vốn cần thiết, nâng cao năng lực cạnh tranh

mà còn là hoạt động cung ứng vốn kịp thời cho khu vực doanh nghiệp và dân

cư, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, nguồn vốn huyđộng còn nhiều hạn chế Đứng trước nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu vốn cho nềnkinh tế, đòi hỏi hệ thống Ngân hàng không chỉ tăng vốn đơn thuần về mặt sốlượng mà phải nâng cao chất lượng huy động vốn

Cùng với việc gia nhập WTO, ngành tài chính - Ngân hàng Việt Namđứng trước một vận mệnh mới đó là sự tự do hoá trong lĩnh vực tài chính NH.Đối mặt với các NH nước ngoài có tiềm lực kinh tế cùng với kinh nghiệm quản

lý và khả năng cung cấp dịch vụ hơn hẳn, các NHTM Việt Nam không còn conđường nào khác là phải xây dựng được một mô hình NH hoạt động theo chuẩnmực quốc tế nhưng vẫn phát huy được bản sắc của mình để tồn tại và phát triển

Vấn đề đặt ra là nâng cao chất lượng huy động vốn ra sao? Tình hình huyđộng vốn của NHTM nước ta hiện nay như thế nào?

Qua quá trình tìm hiểu từ tài liệu về ngân hàng và báo chí em đã chọn đề

tài “ Các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương Mại “ để nghiên cứu.

Trang 2

Trong quá trình viết ,do trình độ nhận thức và hiểu biết còn hạn chế nênbài viết còn nhiều thiếu sót Vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô

để bài viết của em được hoàn thiện đây đủ hơn!

Nội dung đề án gồm 3 phần:

Phần I: Lý luận cơ bản về Ngân hàng Thương Mại & hoạt động huy động vốn của Ngân hàng.

Phần II: Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

Phần III: Nhận xét, đánh giá và một số biện pháp nâng cao hiệu

quả công tác huy động vốn Ngân hàng Thương Mại.

Cảm ơn giảng viên-thạc sĩ: Đặng Hải Lý đã giúp em hoan thành đề

án nay!

Trang 3

PHẦN I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại

1.1.Sự ra đời

Nghề kinh doanh tiền tệ tiền thân của Ngân hàng ra đời gắn liền với thương

mại,khi có sự giao lưu hàng hóa giữa các vùng, các quốc gia với các loại tiền tệ

khác nhau gây trở ngại cho việc mua bán thanh toán và đặc biệt phức tạp trong

việc chuyển đổi bảo quản tiền tệ.Vì thế thúc đẩy sự ra đời của những tổ chức

kinh doanh tiền tệ,để đảm nhận những tổ chức kinh doanh là thực hiện việc

chuyển đổi tiền tệ giữa các vùng các nước để phục vụ công việc giao lưu hàng

hóa Đổi các loại tiền tệ khác nhau ra vàng bạc và ngược lại,theo yêu cầu của sự

phát triển các quan hệ tiền tệ hàng hóa Nghiệp vụ đổi tiền tệ đã kéo theo các

nghiệp vụ khác mà trước hết là:nhận tiền gửi,nhận bảo quản vàng bạc đã tạo ra

những chuyển biến về chất trong hoạt động của các tổ chức kinh doanh tiền tệ

Việc nhận tiền gửi và bảo quản vàng bạc ngày càng phát triển,tạo điề kiện cho

các tổ chức kinh doanh tiền tệ phát hành những chứng phiếu (giấy nhận nợ)là

những biên lai xác định quyền sở hữu số tiền vàng đó,tiến tới phát hành các loại

chứng phiếu đảm bảo cho khách hàng có thể sử dụng nó trong việc mua

bán,thanh toán thay cho việc rút tiền vàng Nghiệp vụ nhận tiền gửi phát triển

cùng với việc sử dụng rộng rãi các chứng phiếu thanh toán thay cho tiền mặt đã

tạo nên nguồn dự trữ đã được sử dụng cho vay sinh lời Đây là sự kiện quan

trọng trong việc chuyển các tổ chức hoạt động dịch vụ tiền tệ một cách thuần túy

thành các tổ chức Ngân hàng chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng

1.2.Sự phát triển của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng được hình thanh và phát triển qua một quá trình lâu dài với hình

thái kinh tế xã hội khác nhau Trong thời kỳ đầu,vào khoảng đầu thế kỷ 15 đến

Trang 4

thế kỷ 18, các Ngân hang còn hoạt động độc lập với nhau và thực hiện các chứcnăng như nhau, đó là làm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán trong nềnkinh tế và phát hành giấy bạc Ngân hàng Sang thế kỷ 18, lưu thông hàng hóangày càng mở rộng và phát triển, việc các Ngân hàng cùng thực hiện các chứcnăng phát hành giấy bạc Ngân hàng lam cho lưu thông có nhiều loại giấy bạcNgân hàng khác nhau đã gây cản trở cho quá trình lưu thông hàng hóa và pháttriển kinh tế Chính điều đó đã dẫn đến sự phân hóa trong hệ thống Ngân hàng

và Ngân hàng thương mại cũng ra đời từ đó

Thời kỳ đầu, các Ngân hàng thương mại thực hiện tất cả các hoạt động của

nó như nhận tiền gửi và làm dịch vụ thanh toán .Ban đầu chủ yếu lànhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và cho vay ngắn hạn, về sau, các Ngânhàng thương mại thực hiện cả cho vay trung - dài hạn bằng nguồn vốn trunghạn, dài hạn do huy động tiền gửi trung hạn,dài hạn và phát hành trái khoán Đến cuối những năm 1960,đặc điểm đặc thù để phân biệt một Ngân hàngthương mại với một Ngân hàng trung gian khác nhau là ở chỗ Ngân hàng thươngmại là một đơn vị duy nhất được phép dược mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạncho công chúng.Ngân hàng thương mại có thể tồn tại với nhiều hình thức khácnhau.Ngân hàng thương mại có thể được thành lập bằng 100% vốn của tưnhân,100% vốn của Nhà nước hoặc sự góp vốn giữa tư nhân với Nhà nước hoặcvới người nước ngoài Ngân hàng thương mại gắn liền với sự phát triển của sảnxuất và lưu thông hàng hóa,qua đó khẳng định hoạt động kinh doanh của Ngânhàng bắt đầu đầu tư tín dụng,Ngân hàng thương mại đã phát triển mạnh mẽ cả

về số lượng và chất lượng và trở thành trung gian tài chính lớn nhất

1.3.Bản chất,chức năng và vai trò của Ngân hàng thương mại

1.3.1.Bản chất

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịnhvu-dịnh vụ tài chính tiền tệ,là trung gian tài chính đứng ra vay vốn của nhữngngười cho vay rồi dùng số tiền đó cho người thiếu vốn vay lại Làm cho nguồnvốn không sinh lời của hàng triệu dân chúng được chuyển tới các doanh nghiệplớn nhỏ thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh và sinh lời

Trang 5

1.3.2.Chức năng

Ngân hàng thương mại có chức năng nhận tiền gửi (huy động vốn) và cho

vay (sử dụng vốn) Khi nhận tiền gửi của khách hàng,Ngân hàng đã đem lại thunhập cho người gửi tiền Khi cho các doanh nghiệp vay vốn,Ngân hàng đã cungcấp cho họ phương tiện làm giàu,đóng góp cho ngân sách Nhà nước Ngoài ra

Ngân hàng còn cung cấp cho khách hàng của mình nhiều dịch vụ khác như

chuyển tiền hộ,bảo quản hộ tài sản quý,mua hộ bán hộ vàng bạc,chứng khoán,tàisản có giá trị cao,vào những việc phát hành chứng khoán thanh toán với các đốitác trong nước và nước ngoai

Trang 6

tăng trưởng,thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển,góp phần mở rộng quan hệgiao lưu kinh tế.

2.Nội dung hoạt động của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ,nó hoạt độngtrên cơ sở huy động vốn và đầu tư vốn.Ngân hàng thương mại đi vay để chovay,thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán Việc Ngânhàng thương mại đi vay để cho vay cũng nhằm mục đích quan trọng nhất là tìmkiếm lợi nhuận Bản chất của nguồn vốn huy động là tài sản của các chủ sở hữukhác,không thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng nhưng Ngân hàng có quyền Sửdụng trong thời gian hoạt động và có trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi Nguồnvốn của Ngân hàng thương mại gồm có:

+vốn quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng

+quyết định năng lực thanh toán của ngân hàng

Trang 7

PHÂN II: CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG

VỐN CỦA NGÂN HÀNG

1.Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.Vốn tự có

1.1.1Khái niệm& đặc điểm

Vốn tự có là số vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng,được đóng góp bởinhững người chủ sở hữu ngân hàng

+Chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng,song lại là điềukiện bắt buộc khi thành lập ngân hàng

+Có tính ổn định cao,thời gian sử dụng dài,luôn bổ sung trong quá trình tồntại và phát triển của ngân hàng

+Thường được sử dụng xây dựng,mua sắm tài sản cố định cho ngân hàng

1.1.2.Phân loại vốn tự có

*Vốn tự có cấp1

-Vốn điều lệ là vốn ghi trong điều lệ hoạt động của ngân hàng

-Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

-Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

-Lợi nhuận không chia

-Thặng dư vốn cổ phần được tính theo quy định của pháp luật trừ điphần dùng để mua cổ phiếu (nếu có)

*Vốn tự có cấp 2

-50% giá trị tài sản cố định được đánh giá lại

-40% giá trị còn lại các loại tài sản tài chính được đánh giá lại theoquy định pháp luật

-Qũy dự phòng tài chính

Trang 8

-Trái phiếu chuyển đổi do ngân hàng phát hành Là những tờ trái phiếusau thời gian nhất định có thể chuyển đổi thành cổ phiếu.

-Các giấy tờ vay nợ khác với điều kiện có thời hạn bắt đầu tối thiểu là

10 năm,chủ nợ là thứ cấp so với các chủ nợ khác Có nghĩa là chủ nợnày được thanh toán tháng cuối cùng,không được đảm bảo bằng tài sảncủa ngân hàng

1.2.Vốn huy động

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm

-Khái niệm: đây là tài sản bằng tiền và ngân hàng huy động từ các tổ

chức kinh doanh trong xã hội để sử dụng kinh doanh với mục đíchhoàn trả

-Đặc điểm:

+chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng

+là nguồn vốn không ổn định,không được sử dụng hết dự trữ đảm bảokhả năng thanh toán

+thực chất là vốn đi vay chỉ có quyền sử dụng không có quyền sởhữu,phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi

+vốn huy động sử dụng để cấp tín dụng cho khách hàng (không đượcđầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn đầu tư doanh nghiệp khác

1.2.2.Thành phần vốn huy động

1.2.2.1.Huy động từ tiền gửi khách hàng

Đây là nguồn vốn chủ yếu,chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huyđộng nói riêng và trong nguồn vốn kinh doanh của các Ngân hàng thương mạinói chung Các Ngân hàng thương mại tổ chức kinh tế, cơ quan, dân cư dướinhiều hình thúc khác nhau

Để có vốn hoạt động thì Ngân hàng thương mại phải huy động vốn bằngcách nhận tiền gửi:tiền gửi có thể phát hành séc, tiền gửi có kỳ hạn& không kỳhạn,tiết kiệm có kỳ hạn & không kỳ hạn Sau đó họ cho vay thế chấp và mua tráikhoán Chính phủ,trái khoán của chính quyền địa phương Huy động vốn và đầu

Trang 9

tư vốn làm sao cho nhanh chóng và có hiệu quả Ngân hàng phải tìm nhiều biệnpháp hữu hiệu Điều đó quyết định sự tồn tại và phát triền của Ngân hàngthương mại.

*Tiền gủi không kỳ hạn

-Là loại tiền được thể hiện trên các tài khoản tiền gửi của khách hàng để

thực hiện việc chi trả về mua hàng hóa và thực hiện các dịch vụ khác trong hoạtđộng kinh doanh của mình

-Khách hàng có thể rút bất kỳ lúc nào

-Do người sử dụng không cso mục đích gửi tiền sinh lời mà thực hiện giaodịch thanh toán qua ngân hàng Vì người này chưa xây dựng được kế hoạch chitiêu trong tương lai

-Không phải lúc nào khách hàng cũng sử dụng hết tiền trong tài khoản củamình Vì vậy trong thời gian nhàn rỗi ngân hàng sử dụng tiền này cho vay

-Tiền gửi không kỳ hạn gồm 2 loại:

+tiền gửi thanh toán

+tiền gửi phi giao dịch:là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của kháchhàng ,họ gửi vào ngân hàng chỉ mang tính chất an toàn

* Tiền gửi có kỳ hạn

-Là các tổ chức, cá nhân kinh doanh,doanh nghiệp với mục đích hưởng

lãi

-Không được sử dụng thanh toán

-Là nguồn vốn tương đối ổn định,ngân hàng có thể cho vay dài hạn

-Là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau một thời gian nhất địnhtheo kỳ hạn đã thỏa thuận khi gửi tiền Mục đích của người gửi tiền là lấy lãicho nên Ngân hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn vìchủ động thời gian Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sựthỏa thuận giữa hai bên về những điều kiện đảm bảo an toàn trong quan hệ tíndụng Để mở rộng khoản vốn này , ngoài biện pháp lãi suất, ngân hàng có thể

Trang 10

thực hiện một số biện pháp nhằm tạo nên tính lỏng cho loại tiền gửi có kỳ hạnnhư cho phép khách hàng rút trước hạn hoặc sổ xố trúng thưởng.

* Tiết kiệm có kỳ hạn& không kỳ hạn

-Là loại tiền gửi để dành cảu các tầng lớp dân cư,được gửi vào ngân hàng

để hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ Là loạitiết kiệm người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sôr dùng để gửi tiền vào vàrút tiền ra , đồng thời nó còn xác nhận số tiền đã gửi

-Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiền mà khách hàng có thể gửinhiều lần và rút ra bất kỳ lúc nào

-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi rút ra sau một thời gian nhấtđịnh Tuy nhiên, khách hàng có nhu cầu rút trước hạn cũng có thể đáp ứngnhưng pahir chịu lãi suất thấp

1.2.2.2.Nguồn vốn vay

Các ngân hàng thương mại có thể vay vốn từ Ngân hàng trung ương, cácNgân hàng thương mại hay trung tâm tài chính tín dụng khác và vay từ côngchúng dưới nhiều hình thức

* Phát hành giấy tờ có giá

Ngân hàng chủ động phát hành kỳ phiếu ngân hàng để huy động vốn nhằmthúc hiện những dự án đầu tư đã định Việc huy động vốn dưới hình thức pháthành kỳ phiếu ngân hàng được chia theo 2 phương thức:

+ phát hành theo mệnh giá (trả lãi sau, người mua sẽ phải trả một số tiềntheo mệnh giá được ghi trên mặt kỳ phiếu)

+ phát hành bằng hình thức triết khấu: (trả lãi trước, người mua sẽ phải trảmột số tiền bằng mệnh giá trừ đi khoản lãi mà họ được hưởng)

* Vay của các ngân hàng và trung gian tài chính khác

Trang 11

Vay qua thị trường liên ngân hàng nhằm mục đích đảm bảo nhu cầu vốnkhả dụng trong thời gian ngắn, ngân hàng có thể khai thác các khoản vốn nhànrỗi từ các ngân hàng, tổ chức tài chính tín dụng khác Hoạt động vay mượn nàynhằm mục đích điều hòa nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưuchuyển thông suốt liên tục trong hệ thống ngân hàng.

1.2.2.3.Vốn khác

Đây là nguồn vốn tài trợ của các tổ chức phi Chính phủ,tổ chức tàichính,đoàn thể xã hội …tài trợ cho các dự án phát triển xã hội và chuyển quacho Ngân hàng thực hiện

-Là những khoản vốn phát sinh trong quá trình kinh doanh của Ngân hàng.-Các khoản tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác,kho bạc nhà nước tổchức đoàn thể xã hội,tiền gửi đảm bảo thanh toán

2 Vai trò của huy động vốn tại các ngân hàng tương mại:

2.1 Vai trò huy động vốn đứng trên góc độ ngân hàng thương mại:

- Là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

- Huy động vốn tốt còn là tiền đề thúc đẩy ngân hàng thương mại phát triểnđược

các sản phẩm, dịch vụ khác

- Là hoạt động để ngân hàng gia tăng thu nhập, cải tiến cơ cấu thu nhập củangân hàng thương mại Vì hiện nay 90% thu nhập của ngân hàng thương mại là

từ hoạt động tín dụng, là rủi ro cao đối với ngân hàng thương mại

2.2 Vai trò huy động vốn đứng trên góc độ khách hàng:

Trang 12

- Giúp khách hàng tiết kiệm.

- Khách hàng có thể lựa chọn được hình thức tiền gửi phù hợp

- Giúp khách hàng tăng nhu nhập qua việc trả lãi của Ngân hàng

- Khách hàng còn được tiện ích trong thanh toán, an toàn tài sản, an toànthanh toán, tốc độ thanh toán nhanh hơn Ngoài ra khách hàng còn có thể đượcbảo hiểm số tiền gửi của mình

2.2.3 Vai trò huy động vốn đối với nền kinh tế

- Điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trường tiền

tệ, kiểm soát được lạm phát

- Huy động vốn giúp tăng vốn để phát triển nền kinh tế

Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại

- Giúp phát triển thị trường tài chính, ví dụ như kỳ phiếu, trái phiếu trở thànhhàng hóa trên thị trường chứng khoán

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn:

3.1.Các nhân tố khách quan

-Hành lang pháp lý: Kinh doanh ngân hàng là một ngành chịu sự quản lýchặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của Chính phủ Hoạt động củangân hàng được quản lý chặt che bởi các quy định pháp luật và chịu sự điềuchỉnh bởi nhiều bộ luật như luật hình sự, luật NHTW, các quy định của chínhphủ…Do đó, hoạt động huy động v cũng chịu sự ảnh hưởng bởi chính sách phápluật của nhà nước: chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng…

-Yếu tố kinh tế: Sự thay đổi của các yếu tố như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế,thu nhập bình quân đầu người, chính sách tiền tệ, đầu tư của chính phủ…đềuảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hút vốn của Ngân hàng

-Yếu tố chính trị: Một quốc gia có tình hình chính trih ổn định, an toàn sẽtạo được sự quan tâm cho người dân làm ăn sinh sống, do đó không phải tíchlũy, dự trữ tiền nhiều cho những trường hợp đăc biệt Nhờ vậy mà NHTM có

Trang 13

khả năng huy động được nhiều vốn hơn Trái lại, với một quốc gia tình hìnhchính trị như Thái Lan, Campuchia…sẽ gây tâm lý hoang mang lo sợ cho ngườidân, do vậy họ sẽ tích trữ nhiều của cải, tiền bạc bên người để phòng trường hợpbất chắc nên sẽ hạn chế việc gửi tiền vào ngân hàng, tù đó khả năng huy độngvốn của NHTM giảm.

-Yếu tố tâm lý và thói quen tiêu dùng:

+ Yếu tố tâm lý: Với nền kinh tế chịu tình trạng Dola hóa như Việt Namthì việc huy động vốn từ người dân gặp nhiều khó khăn Do người dân lo sợ sựmất giá của nội tệ, ưu chuộng cất giữ ngoại tệ nên các NHTM khó mà huy độngnguồn vốn bằng nội tệ

Khi mức thu nhập của người dân tăng lên, họ cũng có tâm lý tích lũy, do vậy sẽtạo điều kiện cho NHTM trong việc huy động thêm nguồn vốn nhàn rỗi tữ trongdân cư

+Theo thói quen tiêu dùng: Ở các nước phát triển theo tỷ lệ sử dụng tiềnmặt trong thanh toán chỉ chiếm khoảng 2% dến 3%, thói quen tiêu dùng vàthanh toán của họ chủ yếu thông qua ngân hàng và hầu hết khoản tiền của họđều được ngân hàng quản lý thông qua tài khoản cá nhân, do đó NHTM có thểtăng khả năng huy động vốn để đầu tư, sử dụng…

Nhưng với những nước đang phát triển như Việt Nam, vẫn còn thói quen sửdụng tiền mặt trong thanh toán (chiếm tới 14% trong tổng phương tiện thanhtoán) thì sẽ hạn chế khả năng huy động vốn từ người dân hơn

3.2.Các nhân tố chủ quan

+ Các sản phẩm và mạng lưới: Sản phẩm dịch vụ thì phải phong phú, đadạng, ngày càng nâng cao, cải thiện các chất lươngợdichj vụ để cung cấp chokhách hàng những sản tốt nhất

Một ngân hàng có dịch vụ tốt hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các ngânhàng khác Trong nền kinh tế thị trường các ngân hàng pải phấn đấu nâng caochất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách

Trang 14

hàng và tăng thu nhập của ngân hàng Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnhtranh về dịch vụ ngân hàng không có giới hạn do vậy đây chính là điểm mạnh đểcác ngân hàng vươn lên trong cạnh tranh.

+ Lãi suất và các dịch vụ gia tăng: Chính sách lãi suất cạnh tranh bao gồmlãi suất cạnh tranh huy động và lãi suất cạnh tranh cho vay là một chính sáchquan trọng của ngân hàng Việc duy trì lãi suất cạnh tranh huy động là đặc biệtquan trọng khi lãi suất thị trường đang ở mức tương đối cao

Các NHTM không chỉ cạnh tranh về vốn với nhau mà còn cạnh tranh vớicác tổ chức tiết kiệm và người phát hành các công cụ khác nhau trên thị trườngvốn Đặc biệt trong thời kỳ khan hiếm tiền tệ, dù cho sự đặc biệt trong thời kỳkham hiếm tiền tệ, dù cho sự khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúcđẩy những người tiết kiệm và đầu tư hoặc từ một tổ chức tiết kiệm này sang tổchức tiết kiệm khác

+ Chất lượng phục vụ, dịch vụ: Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ nhưngày nay khó có thể duy trì sự khác biệt về sản phẩm và giá cả nên chiến lượcphục vụ và quảng cáo trở nên vô cùng quan trọng để thu hút khách hàng Thái

độ phục vụ thân thiện, chu đáo là điều kiện để thu hút khách hàng, chiến lượcquảng cáo phù hợp sẽ giúp ngân hàng có nhiều khách mới Do đó, để có uy tíntrên thị trường, giữ vững mối quan hệ với khách hàng truyền thống và thu hútthêm nhiều khách hàng mới ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượngphục vụ, có chiến lược quảng cáo hợp lý để nhiều người biết đến ngân hàng vàsản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung ứng

Ngân hàng phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doang phù hợp.Trong chiến lược kinh doanh ngân hàng phải quyết định sẽ mở rộng hoặc thuhẹp quy mô huy động vốn, thay đổi tỷ trọng các nguồn vốn, thay đổi tỷ trọng ácnguồn vốn, lãi suất huy động Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn ngân hàng sẽkhai thác đươcợnguồn vốn đáp ứng nhu cầu và đạt được hiệu quả cao

+ Cơ sở vật chất, công nghệ hạ tầng: Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quátrình phát triển của ngân hàng nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại hàng loạtnhững thách thức mới Công nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới quy trình

Trang 15

nghiệp vụ, cách thức phân phối sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới… nhờ cócông nghệ mà hoạt động huy động vốn được cải tiến, phát triển, rút ngắn thờigian giao dịch và thực hiện nghiệp vụ chính xác…giúp ngân hàng có khả năngthu hút được nhiều vốn, có nhiều khách hàng và tăng thu nhập và uy tín củangân hàng.

Cơ sở hạ tầng cũng quyết định một phần khảnăng huy động vốn của NHTM, với những NHTM lớn, có tầm cỡ với hệ thống

cơ sở hạ tầng đầy đủ, tiện nghi và hệ thống mạng lưới rộng khắp trên toàn đấtnước thì sẽ tạo được lòng tin cho khách hàng cung như cung cấp cho khách hàngcác dịch vụ một cách tốt nhất

+ Danh tiếng và uy tín ngân hàng: Khi ngân hàng xây dựng được mộtthương hiệu mạnh, có uy tín từ lâu thì sẽ có lợi thế hơn trong việc huy động vốn,điển hình như Thương hiệu BID:

 Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanhnghiệp hàng đầu của cả nước, cá nhân trong việc tiếp cận cácdịch vụ tài chính ngân hàng

 Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và nghi nhậnnhư là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất ViệtNam, được chứng nhận bảo hộ thương hiệu tại Mỹ, nhận giảithưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu mạnh… và giảithưởng hàng năm của các tổ chức, định chế tài chính ngân hàngtrong 50 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tưphát triển Đất nước

 Các ngân hàng có danh tiếng thì mức lãi suất huy động khôngcần cao cũng có thể huy động được nhiều người tiết kiệm nhưngnếu ngân hàng không có uy tín thì chỉ có một công cụ duy nhất

để thu hút khách hàng là tăng lãi suất (đồng nghĩa với việc giảmlợi nhuận thu được

Trang 16

3.3.Các thể thức huy động tiền gửi

3.3.2 Quy chế bảo hiểm tiền gửi

NHNN tham gia bao hiểm tiền gửi phải chấp hành đầy đủ quyđịnh của tổ chức bảo hiểm tiền gửi

NHTM phải báo cáo ngay với các tổ chức bảo hiểm tiền gửitrong các trường hợp xảy ra như rủi ro, gặp khó khăn về khả năng chitrả…

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủđịnh kỳ các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của NHTMcho NHNN và các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước

4.Hệ thống và hoạt động của NHTM Việt Nam.

4.1 Hệ thống NHTM Việt Nam

Hệ thống NHTM Việt Nam đã được hình thành từ năm 1951 với sự ra đờicủa NH Nhà Nước Việt Nam, hoạt động theo mô hình ngân hàng một cấp Hiệnnay hệ thống NHTM Việt Nam là hệ thống ngân hàng đa năng, kinh doanh tổnghợp, được định hình và phát triển mạnh kể từ khi thực hiện việc cải cách hệ

Trang 17

thống tài chính ngân hàng – từ năm 1990 Dựa vào hình thức sở hữu hệ thốngNHTM Việt Nam được chia làm 4 loại.

4.1.1.NHTM Nhà nước

Là NHTM do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinhdoanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của Nhà nước Quản trị NHTM Nhànước là Hội đồng quản trị do Thống đốc NHNN bổ nhiệm kỳ sau khi có thỏathuận với Ban Tổ chức – cán bộ của Chính phủ Điều hành hoạt động củaNHTM là Tổng giám đốc Giúp việc cho Tổng giám đốc có các Phó Tổng giámđốc, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ

Các NHTM Nhà nước hiện nay gồm:

STT Tên ngân hàng Vốn điều lệ

(tỷ đồng)

Tên giao dịchtiếng anh,têntiếng anh

1 NH.Nông nghiệp &

Phát triển nông thônViệt Nam

4 Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam

5 Ngân hàng Phát triển

Nhà đồng bằng sôngCửu Long

4.1.2 NHTM cổ phần

Ngày đăng: 08/03/2015, 09:52

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w