LỜI CẢM ƠNTrong thời gian học tập ở trường được sự truyền đạt hướng dẫn tận tình của các thầy cô đã giúp em tiếp thu khá vững những kiến thức cơ bản, bổ ích trong nhiều môn học và chuyên
Trang 1LỜI NGỎ
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam những năm qua chúng ta chủ trương đổi mới toàn diện mọi mặt kinh tế, văn hoá, xã hội… Trong đó hệ thống giáo dục cũng không ngừng hoàn thiện góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực có trình độ và chất lượng cho xã hội Chính lý do này đã thúc đẩy trường Đại Học Lao Động Xã Hội từng bước cũng cố và đổi mới mục tiêu lẫn phương thức đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu hiện nay và lâu dài trong sự nghiệp xây dựng và và phát triển của đất nước Với phương châm giáo dục kết hợp với sản xuất, học đi đôi với hành nhà trường đã tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc với thực tế vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế nhằm giúp học sinh hiểu sâu hơn, cụ thể hơn về kiến thức đã tiếp thu.
Nhằm tạo sự gắn bó trong quan hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội nên sau khi đã truyền đạt toàn bộ những kiến thức cơ bản, nhà trường đã cùng với công ty TNHH SX - TM Phạm Thu tạo điều kiện cho chúng em tiếp xúc thực tế vận dụng những hiểu biết của mình vào thực tế công việc.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp là toàn bộ kết quả gặt hái được trong suốt thời gian thực tập tại công ty TNHH Phạm Thu Mặc dù đã cố gắng cùng sự hướng dẫn tận tình của thầy cô và sự giúp đỡ của cán bộ xí nghiệp nhưng do trình độ kiến thức có hạn đồng thời đây là lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế nên chuyên đề này chắc chắn còn nhiều thiếu sót, do đó em
Trang 2rất mong sự góp ý của thầy cô và các cô chú, anh chị trong công ty giúp
em hoàn thiện hơn.
LỜI CẢM ƠNTrong thời gian học tập ở trường được sự truyền đạt hướng dẫn tận tình của các thầy cô đã giúp em tiếp thu khá vững những kiến thức cơ bản, bổ ích trong nhiều môn học và chuyên ngành lao động tiền lương.Và trong suốt thời gian thực tập tại công ty TNHH PHẠM THU, với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc và các cô chú anh chị phòng Kế Toán Tài Vụ đã tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp cận và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn công việc.
Nay khi hoàn thành chuyên đề báo cáo em xin chân thành cảm ơn và trân trọng sự dạy dỗ, hướng dẫn tận tình của thầy cô và các cô chú, anh chị trong suốt thời gian qua Đặc biệt cảm ơn cô Thành, chị Hoàng người đã trực tiếp chỉ dẫn, đồng hành cùng
em trong suốt chặn đường thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn ban Giám Đốc Công ty TNHH PHẠM THU đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 3PHẦN I: MỞ ĐẦU
I Lý Do Chọn Đề Tài
Bất kỳ quá trình sản xuất nào, từ quá trình sản xuất thô sơ, lạc hậu đếnquá trình sản xuất có kỹ thuật và công nghệ đều có sự tác động qua lại của bayếu tố cơ bản:sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong đósức lao động là yếu tố cơ bản, sáng tạo của sản xuất Lao động có năng suất,chất lượng, hiệu quả là nhân tố quyết định sự phát triển của doanh nghiệp Dođó để duy trì khả năng làm việc lâu dài cho người lao động cần phải bù đắp sứclao động đã hao phí Tiền lương tiền công là một trong những tiền đề vật chấtcó khả năng tái sản xuất sức lao động, là mục tiêu, là động lực trực tiếp thúcđẩy sự phấn đấu của người lao động để họ phát huy năng lực lao động và khảnăng sáng tạo đem lại hiệu quả trong sản xuất, công tác với công việc mà họđảm nhận Tiền lương phải trả cho người lao động trước hết phải phụ thuộc vàosố lượng, chất lượng sản phẩm làm ra, sau đó là kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Nhằm tạo động lực tốt, khai thác triệt để khả năng tiềm tàngcủa người lao động đòi hỏi công tác tổ chức tiền lương - tiền công phải khoahọc, nghệ thuật và hợp lý
Trong doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất phải đảm bảo tốc độ tăngnăng suất lao động bình quân nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Đâylà quy luật khách quan mà bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triểncũng phải thực hiện
Bên cạnh đó các vấn đề về giá thành sản phẩm, giảm chi phí nhân công, quảnlý lao động cũng cần được các doanh nghiệp hết sức quan tâm
Sau khi xuống thực tế tại công ty TNHH SX – TM PHẠM THU em nhận thấy
Trang 4việc trả lương của bộ phận sản xuất trực tiếp, nhằm phát huy hơn nữa vai trò,tác dụng của việc trả lương sản phẩm Em đã quyết định chọn đề tài “hoànthiện nâng cao hiệu quả của trả lương sản phẩm” làm chuyên đề tốt nghiệp vìTrả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương được nhà nước khuyến khíchcác xí nghiệp áp dụng Hơn nữa đây là một đề tài hấp dẫn, sát với kiến thức đãhọc ở trường.
II Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Thực tế về tình hình trả lương theo sản của công ty
2 Phạm vi nghiên cứu
a Không gian: Công ty TNHH SX – TM PHẠM THU
b Thời gian : từ 4/6 đến 11/8/2007
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bằng phương pháp thống kê phân tích kết hợp với những căn cứ khoahọc đã tiếp thu từ nhà trường và thực tế trả lương của công ty hiện nay em xinđề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác trả lương sản phẩm tạicông ty
IV KẾT CẤU NỘI DUNG ĐỀ TÀI: GỒM 3 CHƯƠNG
CHƯƠNG I: cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
CHƯƠNGII: thực trạng về tình hình trả lương tại công ty
CHƯƠNG III: giải pháp hoàn thiệnphương pháp trả lương theo sản phẩm tạicông ty
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
I Cơ sở lý luận
Trang 51 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho ngườilao động theo kết quả lao động mà người lao động đã hoàn thành
Tiền lương có thể phản ánh dưới nhiều góc độ khác nhau
Tiền lương với tư cách là hình thức thu nhập lao động
Sau khi người lao động đã hoàn thành công việc cho người sử dụng laođộng, thì người lao động được nhận một khoản thu nhập tương ứng với kết quảlao động mà người lao động đã bỏ ra trong suốt quá trình lao động
Tiền lương với tư cách là phạm trù kinh tế:
Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành thông qua sự thoảthuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, do quan hệ cung cầu vềsức lao động trên thị trường quyết định, phù hợp với những quy định của phápluật
Tiền lương đối với doanh nghiệp:
Tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất, kinh doanh
Vì vậy, tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ
Tiền lương đối với người lao động:
Tiền lương là thu nhập của quá trình lao động của họ, là phần thu nhậpchủ yếu của đại đa số người lao động trong xã hội và ảnh hưởng trực tiếp đếnmức sống của họ, phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích hết thảy mọi ngườilao động Mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ vàkhả năng lao động của mình
2 Cơ cấu tiền lương
Tiền lương được kết cấu bởi 2 phần:
Trang 6 Tiền lương cơ bản: phần lương này phụ thuộc vào lương tháng, bậclương của mỗi người.
Tiền lương bổ sung: tiền lương bổ sung phụ thuộc vào kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty
Việc xác định hợp lý và chính xác bậc lương theo từng ngành và từngkhu vực có tính đến trình độ chuyên môn và điều kiện lao động có ý nghĩaquan trọng, điều này thúc đẩy người lao động quan tâm hơn đến chất lượnghiệu quả của công việc
3 Vai trò chức năng tầm quan trọng của tiền lương
a Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với người lao độngmà còn đối với nền kinh tế của đất nước, vai trò được thể hiện trong nhữngđiểm sau:
Tiền lương gắn liền với người lao động là nguồn thu nhập chủ yếu củabản thân và gia đình họ Tiền lương hợp lý sẽ kích thích người lao động nângcao trình độ tăng năng suất không ngừng sáng tạo và học hỏi góp phần thúcđẩy nền kinh tế phát triển
Tiền lương tác động tích cực đến việc quản lý kinh tế, tài chính, quản lýlao động, kích thích sản xuất Với vai trò quan trọng của mình, tiền lương trởthành đòn bẩy kích thích mọi hoạt động kinh tế, duy trì và đảm bảo cuộc sốngcho người lao động trong suốt quá trình làm việc, tái sản xuất sức lao động vàđảm bảo cuộc sống lâu dài khi không còn khả năng lao động hay gặp rủi rotrong cuộc sống
b Chức năng
Chức năng thước đo giá trị
Trang 7Tiền lương là giá cả sức lao động, là biểu hiện bằng tiền của giá trị sứclao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động Là căn cứ để xác địnhmức lương cho các loại lao động, xác định đơn giá trả lương và là cơ sở điềuchỉnh giá cả sức lao động khi giá cả tư liệu sinh hoạt biến động.
Chức năng tái sản xuất sức lao động
Trong quá trình lao động sức lao động bị hao mòn dần cùng với quátrình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì khả năng làm việc lâu dài cho người laođộng cần phải bù đắp sức lao động đã hao phí, tức là cần tái sản xuất sức laođộng với quy mô mở rộng hơn sức lao động đã hao phí Tiền lương là một trongnhững tiền đề vật chất có khả năng đảm bảo tái sản xuất sức lao động trên cơsở đảm bảo bù đắp lại sức lao động đã hao phí thông qua việc thoả mãn nhucầu tiêu dùng cho người lao động Theo NĐ 235/HĐBT nêu rõ: ta cố gắng đảmbảo nhu cầu ăn, mặc, năng lượng được đảm bảo nhiều hơn, đảm bảo cho ngườihưởng lương tối thiểu làm những công việc giản đơn nhất, nhẹ nhàng nhấttrong điều kiện lao động bình thường có thể tái sản xuất sức lao động Vì vậytrong sử dụng lao động không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu donhà nước quy định
Chức năng kích thích
Tiền lương là mục tiêu, là động lực trực tiếp thúc đẩy sự phấn đấu củangười lao động, để họ phát huy năng lực lao động, khả năng sáng tạo và đemlại chất lượng, hiệu quả trong sản xuất công tác với công việc mà họ đảmnhận Khi người lao động làm việc đạt hiệu quả cao phải được trả lương cao vàngược lại Tiền lương phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng caonăng suất lao động cấht lượng và hiệu quả lao động Bên cạnh đó cần khai thác
Trang 8triệt để vai trò của tiền thưởng và các khoản phụ cấp làm cho tiền lương thựcsự là đòn bẩy kinh tế theo đúng nghĩa của nó.
Chức năng bảo hiểm, tích luỹ
Bảo hiểm là nhu cầu thiết yếu của người lao động khi tham gia laođộng Do đó tiền lương chẳng những duy trì cuộc sống lao động hàng ngày diễn
ra bình thường trong thời gian còn khả năng làm việc, mà còn dành một phầntích luỹ, dự phòng cho cuộc sống mai sau và đảm bảo cho họ khi hết khả nănglao động hoặc gặp rủi ro bất trắc trong lao động và đời sống
Chức năng xã hội
Ngoài yếu tố kích thích sản xuất, tăng năng suất lao động tiền lương cònlà yếu tố kích thích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động
Việc gắn tiền lương với kết quả công tác, sản xuất kinh doanh, thúc đẩy mốiquan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa người lao động nâng cao hiệu quả cạnhtranh của doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng côngbằng, dân chủ, văn minh
4 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương
a Các yêu cầu
Tiền lương phải đóng vai trò chủ yếu trong phân phối theo lao động, đồngthời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khác
Sự chênh lệch giữa mức lương cao nhất và mức lương thấp nhất phải phảnánh khách quan mức độ phức tạp của trình độ lao động xã hội, là thước đo giátrị lao động để khuyến khích lao động vừa chống bình quân vừa không tạo rasự chênh lệch lớn, bất hợp lý trong trả công lao động
Trang 9 Tiền lương phải trả là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống vật chất,tinh thần cho người lao động theo sự phát triển kinh tế xã hội trong uqá trìnhlàm việc cũng như khi hết tuổi lao động.
Tiền lương phải đặt trong mối quan hệ hợp lý với các chỉ tiêu lợi nhuận, năngsuất, chất lượng, hiệu quả lao động
Tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu, dễ tính
b Các nguyên tắc
Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân
Việc đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quânđã tạo điều kiện cho tích luỹ để tái sản xuất mở rộng tạo cơ sở để hạ giá thànhsản phẩm và giảm giá thành hàng hoá
Tăng tiền lương bình quân phụ thuộc vào các nhân tố:
Nâng cao năng suất lao động
Nâng cao trình độ người lao động
Giảm thời gian lãng phí trong ca
Đảm bảo đầy đủ việc làm cho người lao động
Chính sách tiền lương tiền công của nhà nước trong từng thời kỳ
Năng suất lao động bình quân phụ thuộc vào nhân chủ quan lẫn khách quan
Nhân tố chủ quan:
Nâng cao năng suất của từng cá nhân, tập thể
Giảm tổn thất thời gian làm việc trong ca
Chuyển giao công nghệ mới
Aùp dụng các biện pháp tạo động lực lao động
Nhân tố khách quan:
Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, điều kiện vị trí địa lý
Trang 10 Đổi mới quy chế quản lý.
Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động
Nguyên tắc này bắt nguồn từ quy luật phân phối theo lao động, yêu cầutrả lương phải có sự phân biệt, không trả lương bình quân, chia đều mà phảigắn với năng suất chất lượng lao động
Tiền lương phụ thuộc vào thực trạng tài chính
Tiền lương viên chức nhà nước phụ thuộc vào ngân sách quốc gia, còn ởdoanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh và tài chính củadoanh nghiệp Nguyên tắc này đòi hỏi tiền lương ở các doanh nghiệp khôngđược quá cứng, bởi vì trong nền kinh tế thị trường tiền lương của doanh nghiệpkhông chỉ phụ thuộc vào kết quả lao động của cá nhân, mà còn phụ thuộc vàohiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp Doanh nghiệp làmăn có hiệu quả thì tiền lương của người lao động tăng cao và ngược lại
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương của những người lao động làmnghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Mục tiêu của xã hội chủ nghĩa là dân giàu nước mạnh, xã hội công bằngvăn minh Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương nhằm duy trì công bằngxã hội Trên cơ sở của nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương phải cósự phân biệt giữa lao động phổ thông và lao động kỹ thuật, phải trả lương cholao động có chuyên môn nghiệp vụ công việc nặng nhọc, độc hại…và cấp phụcấp thêm cho những vùng xa xôi hẻo lánh, khí hậu điều kiện sinh hoạt vậtchất…còn khó khăn
II Cơ sở thực tiễn
Công ty TNHH Phạm Thu chuyên sản xuất thùng carton và giấy cuồncho các đơn vị, doanh nghiệp khác theo đơn đặt hàng Việc áp dụng phương
Trang 11pháp phân phối theo sản phẩm là hết sức đúng đắn nó góp phần tăng năng suấtlao động, đồng thời thu nhập tiền lương của công nhân cũng tăng lên đáng kể.Xong việc áp dụng phân phối quỹ lương sản phẩm cho các phân xưởng còn gặpnhiều khó khăn do đó em quyết định chọn đề tài “hoàn thiện nâng cao hiệuquả của việc trả lương theo sản phẩm” làm báo cáo tốt nghiệp.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNGTÁC TRẢLƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH SX – TM PHẠM THU
I –KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SX – TM PHẠM THU
Giới Thiệu Về Công Ty
Công ty TNHH SX - TM Phạm Thu được thành lập vào tháng 4/1999 theogiấy phép số 409/tldn cấp ngày 12/02/1999 của UBND Tp HCM
Văn phòng đặt tại:14/6 tổ 6 ấp Thới Tây 1, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn,
Tp HCM
Tên đơn vị: Công ty TNHH SX – TM PHẠM THU
Viết tắt: pt Co.,Ltd
Tên đối ngoại: PHAM THU MANUFACTURING – TRADINGCOMPANY LIMITED
Giám đốc: Nguyễn Phạm Thu
Tel: 7100405 – 7105045
Fax: 7100406
Email: phamthuco-ltd@hcm.vnn.vn
1 Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển
Tiền thân là cơ sở PHẠM THU đặt tại Bến Chương Dương Quận 1TPHCM
Trang 12Công ty TNHH SX – TM PHẠM THU được thành lập theo giấy phépsố 409/GP/TLDN ngày 12/02/1999 của UBND – TPHCM và giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 070943 ngày 23/02/1999 của Sở Kế Hoạch vàĐầu Tư TPHCM với vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng VN.
Đến ngày 16/02/2001, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung là 10 tỷ đồngVN
Đến ngày 28/12/2004 nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung là 12 tỷ đồngVN
Khi mới thành lập công ty chỉ mới trang bị một dàn máy Dợn Sóng và mộtsố máy bế để làm thùng carton
Để chủ động nguyên liệu giấy cuồn đầu vào cho máy Dợn Sóng, công
ty đã đầu tư thêm một dàn máy Xeo để sản xuất giấy cuồn
Công ty liên tục đầu tư để phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm.Công ty đã đầu tư thêm một dàn máy Dợn Sóng và một máy Xeo… bên cạnhđó công ty đã và đang đầu tư hệ thống xử lý nước thải và chất thải để giảmthiểu ô nhiễm môi trường Lúc đầu là hồ xử lý nước thải, rồi đến hồ xử lýnước thải bằng vi sinh, bể khử mực in,…
Ở khâu in ấn, ban đầu chủ yếu chỉ là in lụa Đến tháng 5/2000, công tyđã trang bị một máy in Flexo 3 màu để nâng cao chất lượng về in ấn trên thùngcarton, và tăng hiệu quả tốc độ in ấn 65 tờ/phút
Đến tháng 10/2003, công ty đã nhập khẩu một máy in Flexo 4 màu vớitốc độ in 120 tờ/phút và bế trực tiếp trên máy
Hiện nay, công ty TNHH SX – TM PHẠM THU hoạt động trên diện tích
13000 m2, trong đó diện tích nhà xưởng chiếm 6500 m2 , còn lại là đường bộ
Trang 13công viên cây xanh và các công trình phụ khác như: nhà xe, hồ xử lý nướcthải…
Ngân hàng giao dịch: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu (ACB)– chi nhánh Củ Chi
2 Các Thành Viên Sáng Lập
Công ty TNHH SX – TM PHẠM THU là một công ty TNHH hai thànhviên trở lên có hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, GiámĐốc
Chủ tịch hội đồng thành viên cũng chính là giám đốc, là người đại diệntheo pháp luật của công ty theo quy định tại điều lệ của công ty
Các thành viên hiện tại gồm có:
Nguyễn Phạm Thu Chủ tịch HĐTV Giám Đốc
Phạm Thị Minh Sương thành viên Phó Giám Đốc Tài Chính
Tôn Kình Đế thành viên Phó Giám Đốc Sản Xuất
Nguyễn Phạm Hiệp thành viên
Nguyễn Thành Công thành viên Trưởng Phòng KinhDoanh
Nguyễn Phạm Gia Phú thành viên
3 Vai Trò Của Công Ty Đối Với Sự Phát Triển Của Tổng Thể.
a Vai Trò
Trang 14Công ty Phạm Thu đã và đang góp phần tạo ra giá trị sản lượng QuốcDoanh, đóng góp một phần vào sự phát triển của đất nước.
Thực hiện việc đóng thuế cho nhà nước nghiêm chỉnh đúng kỳ, đúnghạn và đầy đủ giúp cho ngân sách nhà nước tăng lên và giải quyết đượcphần nào khó khăn về tài chính
Góp phần giải quyết việc làm cho một số lao động của đất nước ( làmột trong những vấn đề mà Đảng và nhà nước ta rất quan tâm)
Không những thế mà đời sống của cán bộ công nhân viên trong công
ty ngày càng được nâng cao
Bảo tồn và phát huy hiệu quả nguồn vốn, là tấm gương sáng để công tykhác học hỏi noi theo
Tạo ra được sản phẩm có tác dụng bảo vệ cho các loại sản phẩm trênthị trường
b Vị Trí:
Là một tế bào của nền kinh tế quốc dân
Là một trong những nơi sáng tạo của cải vật chất cho xã hội, thị trường
Là một trong những nguồn tích luỹ cho ngân sách nhà nứơc
4 Lĩnh Vực Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
a Chức Năng
- Sản xuất thùng carton dợn sóng các loại: 3 lớp – 5 lớp – 7 lớp
- Chế bản và in Flexo trên thùng carton
- Sản xuất các loại ( giấy sóng – giấy mặt – giấy đáy…) để sản xuất thùngcarton
- Bế khuôn các loại thùng hộp
- Sản xuất giấy tái sinh
Trang 15- Mua bán các vật tư, thiết bị ngành giấy.
b Năng Lực Thiết Bị
- Hai dây chuyền sản xuất giấy Xeo: công suất 450 tấn / tháng
- Hai dây chuyền máy Dợn Sóng : công suất 500.000 – 700.000 thùng /
tháng
- Máy in ngang Flexo 4 màu (máy liên hợp in, xẻ rãnh) công suất 25.000–
30.000 - thùng/ngày, nhập khẩu mới 100%
- Máy in dọc Flexo 3 màu: công suất 10.000 thùng / ngày
- Các máy phụ trợ: máy xẻ rảnh liên hợp – máy dán thùng – máy đóng
ghim – máy in lụa để xử lý đơn đặt hàng số lượng ít
- Một dây chuyền xử lý nước thải máy Xeo – một máy khử mực nước rửa
mực của máy in Flexo
- Máy kiểm nghiệm: máy đo độ bục, máy đo độ nén thùng để kiểm tra chất
lượng giấy cuộn và thùng carton thành phẩm
5 Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý.
a sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH SX – TM Phạm Thu
Phó Giám đốc SXKD Phó Giám đốc Kỹ thuật Phó Giám đốc Tài chính
GIÁM ĐỐC
Trang 16Trưởng P.Kinh doanh Trưởng Xưởng
PX.
Thành phẩm
Trưởng P Kỹ thuật
Tổ Bảo trì
Trưởng P Tổ chức Kế toán Trưởng
P Kế toán
P Tổ chức Nhân sự
Trang 17b.cơ cấu tổ chức
- Tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty: 105 người
Trong Đó:
- Nhân viên quản lý:15 người
- Công nhân trực tiếp sản xuất 83 người
- Công nhân gián tiếp : 7 người
- Thu nhập tối thiểu 800.000đ
c Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban.
Ban Giám Đốc:
Giám đốc là người có số cổ phần lớn nhất trong công ty Giám đốc cótrách nhiệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty, đồngthời kiểm tra, giám sát và ra quyết định về mọi mặt hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, thực hiện tốt các qui định về pháp luật hiện hành Bên cạnhđó giám đốc còn là người quyết định khen thưởng, kỷ luật và trực tiếp chỉ đạocác phòng ban trực thuộc công ty
Các phòng ban gồm:
Phòng Kinh Doanh
Phòng Kỹ Thuật
Phòng Hành Chánh – Tổ Chức
Phòng Kế Toán – Tài Vụ
Trang 18Tất cả các hoạt động của phòng ban đều phải thông qua Giám Đốc
Phó giám đốc 1: phụ trách theo dõi chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa công ty
Phó giám đốc 2: phụ trách theo dõi quản lý và chỉ đạo về mặt kỹ thuậtmáy móc của công ty
Phó giám đốc 3: phụ trách theo dõi kế toán tài chính của công ty
Các Phòng Ban
Phòng Kinh Doanh:
Là cơ quan chuyên môn nghiệp vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của bangiám đốc công ty Thực hiện chức năng tham mưu với ban giám đốc công ty vềxây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty như: nhận đơn đặt hàng, đề xuấtnguyên vật liệu, kiểm tra đôn đốc các phân xưởng đảm bảo giao hàng đúngthời hạn hợp đồng…
Tìm kiếm thị trường và khách hàng tiêu thụ Nắm bắt những biến độngcủa thị trường nhu cầu của khách hàng để có những biện pháp phương thứckinh doanh thích hợp để đạt hiệu quả cao nhất
Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm
Phòng Kỹ Thuật:
Trang 19Là cơ quan chuyên môn kỹ thuật, thực hiện chức năng tham mưu choban giám đốc trong việc quản lý kỹ thuật, máy móc thiết bị nhằm phục vụ choquá trình sản xuất của công ty, đảm bảo được liên tục an toàn phòng ngừa tainạn lao động.
Xây dựng quản lý kiểm tra các quy trình, qui phạm máy móc thiết bị conngười khi vận hành Nếu phát hiện thấy các nguy cơ mất an toàn thì yêu cầungười quản lý sản xuất thực hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó
Quản lý toàn bộ hệ thống điện trong toàn công ty đảm bảo an toàn trongsản xuất
Phòng kế toán:
Quản lý toàn bộ tình hình tái chính của công ty gồm vốn và nguồn vốn
Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu chi củacông ty để tính tổng doanh thu, thuế phải nộp, tính toán tổng quỹ lương chocông nhân viên
Thực hiện tính toán phản ánh số liệu và tình hình luân chuyển sử dụngvật tư tài sản nguồn vốn của công ty một cách kịp thời chính xác
Trang 20Cung cấp những số liệu tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh,kiểm tra và phân tích hoạt động tài chính của công ty hàng tháng, hàng quý,hàng năm, kịp thời chấn chỉnh xử lý những vấn đề gây ra lãng phí không có íchcho sản xuất kinh doanh.
Phối hợp với các phòng ban chức năng trong công ty để lập và theo dõitình hình thực hiện các kế hoạch giá thành sản phẩm, kế hoạch đầu tư
Thực hiện chức năng chế độ tài chính kế toán do nhà nước quy định,bảo quản lưu trữ toàn bộ các chứng từ gốc có liên quan đến quá trình sản xuấttheo đúng chế độ của cơ quan quản lý tài chính
Tổng hợp và lập báo cáo theo kỳ kể cả nghĩa vụ nộp ngân sách nhànước
Trang 21Tổ chức sắp xếp công tác cho cán bộ công nhân viên phù hợp với trìnhđộ khả năng của mỗi người.
Thực hiện chi trả xét lương nâng lương cho cán bộ công nhân viên trongcông ty, bổ sung nhân sự cho các phòng ban khi có nhu cầu
Thực hiện công tác văn thư lưu trữ đánh máy, bảo quản các công văntổng hợp
6 Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh
Với sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường, bước đầu công tycũng gặp không ít khó khăn trong sản xuất nhưng với sự nổ lực phấn đấu, nêntrong những năm qua công ty từng bước đi vào ổn định và phát triển Điều nàyđược thể hiện rõ qua kết quả doanh thu của công ty giai đoạn từ 1999 đến2006
Tình hình sản xuất của công ty qua các năm:
Đơn vị tính: đồng VN
với năm trước liền kề
Trang 222005 21.310.009.844 +14,55
Qua số liệu thống kê cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công tytương đối ổn định công nhân không bị ngừng việc và doanh thu bán hàng củacông ty tăng qua các năm
7 Những Thuận Lợi Và Khó Khăn Chủ Yếu Của Công Ty
a Thuận Lợi
Trong nhiều năm hoạt động sản xuất công ty đã tích luỹ nhiều kinhnghiệm trong việc cải tiến phương thức quản lý sản xuất nên hiệu quả sản xuấtkinh doanh và chất lượng sản phẩm ngày được nâng cao
Mối quan hệ giữa các phòng ban được thiết lập rất chặt chẽ bộ phậnnày hỗ trợ cho bộ phận kia
Thu nhập của người lao động được trả một cách thích đáng phù hợp vớicông sức mà họ bỏ ra cho nên người lao động luôn gắn bó với công ty
Máy móc thiết bị được trang bị mới, hiện đại chủ yếu được nhập từ nướcngoài ( đặc biệt là Đài Loan) nên trình độ chuyên môn hoá trong sản xuất càngcao, làm tăng hiệu quả sản xuất