1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÀN GỔ NỘI THẤT

72 443 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên công trình: Dự án xây dựng nhà máy sản xuất bàn gỗ nội thất. Địa điểm: Cụm khu công nghiệp Hòa Khánh ,Liên Chiểu, Đà Nẵng Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát thuộc Tập đoàn Hòa Phát. Tư vấn thiết kế: Hình thức đầu tư: xây mới hoàn toàn Ban quản lý: BQL dự án xây dưng nhà máy sản xuất bàn gổ nội thất. Công suất dự kiến 3000sản phẩm bàn các loạitháng Diện tích: ……. m2 Thời gian xây dựng: 8 tháng bắt đầu từ 152014 đến 112015 Sản phẩm khi dự án đưa vào sản xuất + Bàn gổ văn phòng + Bàn gổ học sinh +Bàn gổ gia đình Mục tiêu của dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất bàn gổ nội thất với nguồn nguyên liệu đâu vào là ván gổ từ dây chuyền sản xuất khác của tổng công ty, để sản xuất ra các loại bàn gổ chất lượng cao hơn hăn so với các loại bàn gổ ép thông thường về độ bền và mẩu mã, với 3 loại hình sản phẩm chính đó là sản phẩm bàn gỗ văn phòng, bàn gổ học sinh, bàn gổ gia đình đáp ứng nhu cầu cả 3 đối tượng khách hàng chính. Với xu hướng kinh tế phát triển nên các hộ gia đình, các công ty đã chú trọng hơn với diện mạo phông gian nội thất của văn phòng và nhà ở cho nên việc đáp ứng các nhu cầu trên mở ra triển vọng tốt cho dự án khi hoàn thành và công ty CP hòa phát.

Trang 1

LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÀN GỔ NỘI THẤT

PHẦN MỞ ĐẦU

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ CHỦ ĐẦU TƯ

 Giới thiệu về dự án

- Tên công trình: Dự án xây dựng nhà máy sản xuất bàn gỗ nội thất

- Địa điểm: Cụm khu công nghiệp Hòa Khánh ,Liên Chiểu, Đà Nẵng

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát thuộc Tập đoàn Hòa Phát

- Tư vấn thiết kế:

- Hình thức đầu tư: xây mới hoàn toàn

- Ban quản lý: BQL dự án xây dưng nhà máy sản xuất bàn gổ nội thất

- Công suất dự kiến 3000sản phẩm bàn các loại/tháng

- Diện tích: …… m2

- Thời gian xây dựng: 8 tháng bắt đầu từ 1/5/2014 đến 1/1/2015

- Sản phẩm khi dự án đưa vào sản xuất

và mẩu mã, với 3 loại hình sản phẩm chính đó là sản phẩm bàn gỗ văn phòng, bàn gổ họcsinh, bàn gổ gia đình đáp ứng nhu cầu cả 3 đối tượng khách hàng chính Với xu hướngkinh tế phát triển nên các hộ gia đình, các công ty đã chú trọng hơn với diện mạo phônggian nội thất của văn phòng và nhà ở cho nên việc đáp ứng các nhu cầu trên mở ra triểnvọng tốt cho dự án khi hoàn thành và công ty CP hòa phát

 Giới thiệu chủ đầu tư

Tên công ty: Hòa Phát – Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Nội Thất Hòa Phát

Địa chỉ: 121 Nguyễn Cửu Vân, P 17, Q Bình Thạnh,Tp Hồ Chí Minh (TPHCM)

Điện thoại: (08) 38404613, 38404688

Trang 2

Fax: (08) 38404612, 38404687

Ngành nghề kinh doanh: Nội thất - Vật tư trang trí

Người đại diện: Ông Vũ Đức Sính - Giám Đốc chi nhánh

Thành lập tháng 11/1995 với tiền thân là Công ty TNHH TM Sơn Thủy

Lúc đầu, công ty chỉ phân phối sản phẩm nội thất nhập khẩu Sau một thời gian tích luỹkinh nghiệm, công ty đã đầu tư giây chuyền sản xuất các sản phẩm nội thất văn phòng, giađình, trường học Đến nay, Nội thất Hoà phát được biết đến như một nhà sản xuất nội thấthàng đầu việt nam

Các sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Nội Thất Hòa Phát:

1 Bàn ghế, tủ văn phòng làm từ gỗ công nghiệp

2 Bàn ghế, tủ sắt văn phòng

3 Bàn ghế vi tính

4 Ghế xoay văn phòng

5 Két bạc chống cháy, két bảo mật, két an toàn

6 các loại bàn ghế ăn, các mặt hàng gia dụng làm từ ống thép

7 Các loại sản phẩm nội thất làm từ gỗ tự nhiên

8 Các sản phẩm nội thất phục vụ giáo dục, bàn ghế trường học từ bậc mẫu giáo đến bậcđại học, tủ thư việc, phòng thí nghiệm

9 Các sản phẩm phục vụ công trình công cộng: ghế phòng chờ nhà ga, sân bay, bệnh viện,các loại ghế hội trường, rạp hat, ghế ngồi sân vận động

 Các căn cứ pháp lý hình thành dự án

CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1.1 PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 1.1.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Trang 3

Khu vực duyên hải nam trung bộ với diện tích trải rộng từ Đà Nẵng đến BìnhThuận,dọc các tỉnh ven biển đông.Là khu vực có vị trí cầu nối giửa các vùng miềntrong cả nước: phía Bắc là khu vực Bắc Trung Bộ,phía Tây là Tây Nguyên,phía Nam

là Nam Bộ,phía Đông tiếp giáp với một vùng biển đông rộng lớn và hai quần đảo lớncủa Việt Nam là Hoàng Sa và Trường Sa

Thành phố Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển đông.Phía Đônggiáp tỉnh Thừa thiên huế,phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam,phía Đông giápvới biển đông

Trong phạm vi khu vực và quốc tế,thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõquan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào,Campuchia,Thái Lan,Myanmađến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua hành lang kinh tế đông tây với điểm kếtthúc là cảng biển tiên sa.nằm ngay trên một trong nhửng tuyến đường biển và đườnghàng không quốc tế,thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sựphát triển nhanh chóng và bền vững

Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1,283,42 km2.trong đó,các quận nội thànhchiếm diện tích 241,51km2,các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1,041,91 km2

b Điều kiện khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình,nhiệt độ cao và ít biếnđộng.Khí hậu đà nẵng là nơi chuyển tiếp,đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miềnNam,với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam.Mỗi năm có 2 mùa rõrệt:mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7,thỉnhthoảng có nhửng đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9 độ c,cao nhất vào các tháng 6,7,8 và thấpnhất vào các tháng 12,1,2.riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m,nhiệt độtrung bình khoảng 200 độ c

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%,cao nhất vào tháng 10,11,trung bình từ 87.67%,thấp nhất vào tháng 6,7,trung bình từ 76-77%

Trang 4

85,67-Lượng mưa trung bình hàng năm là 2,504,57 mm\năm.lượng mưa cao nhất vào cáctháng 10,11 và thấp nhất vào tháng 1,2,3,4 với lượng mưa trung bình từ 69 đến 165giờ\tháng.

c Địa hình thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi,vùng núi cao và dốc tập trung ởphía Tây và phía Bắc,từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển,một số đồi thấp xen kẽvùng đồng bằng ven biển hẹp

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn,độ cao khoảng từ 700-1.500m,độ dốclớn(>400),là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinhthái của thành phố

Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc,bắt nguồn từ phia tây,tây bắc và tỉnh QuảngNam.Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiểm mặn,làvùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp,công nghiệp,dịch vụ,quân sự,đất ở và các khuvực chức năng của thành phố

1.1.2.Điều kiện kinh tế-xã hội

a Tình hình dân cư

Dân số trung bình của Đà Nẵng năm 2013 là 926,018 người,đạt tốc độ tăng dân sốbình quân là 2,4%.Do tốc độ đô thị hóa nhanh nên tỉ lệ tăng dân số cao và mật độ dân

số củng tăng theo,từ 539 người\km2 lên mức 721 người\km2 năm 2013.tuy nhiên,dân

cư phân bố không đều giữa các quận,huyện.trong đó dân số tập trung cao nhất ở 2quận nội thành là Thanh Khê và Hải Châu,thấp nhất là ở huyện Hòa Vang với mật độ

Trang 5

danh lam thắng cảnh như đèo Hải Vân,bán đảo Sơn Trà,Bà Nà,Núi Chúa,Ngũ HànhSơn,bãi tắm Mỹ Khê,Non Nước,bảo tàng Chàm với di tích Chàm gắn kết với phố cổHội An,thánh địa Mỹ Sơn,cố đô Huế và các tỉnh duyên hải miền trung.

Những tài nguyên này là điều kiện cho phép Đà Nẵng phát triển nhiều loại hình dulịch như nghỉ mát,tắm biển,tham quan,du lịch nghiên cứu,văn hóa…

-Nhửng lợi thế so sánh:

Đà Nẵng có vị trí địa lý ở vào trung độ trên tuyến Bắc-Nam của cả nước,là thành phốtrực thuộc trung ương ở miền trung,đầu nối giao thông quan trọng về đường sắt,đườngbộ,đường biển,hàng không,cửa ngõ ra biển của Tây nguyên,Nam Lào và Đông BắcThái lan,lợi thế về giao lưu rất quan trọng là điều kiện phát triển thương mại,tài chính

Hệ thống cảng biển,sân bay,đường sắt,đường bộ,mạng lưới điện,bưu điện và viểnthông quốc tế đã được phát triển,khu công nghiệp Liên Chiểu,Hòa Khánh,Đà Nẵng đãđược Thủ tướng phê duyệt là cơ sở thu hút đầu tư nước ngoài

Bên cạnh đó,thành phố còn có nhiều trường đại học,phân viên nghiên cứu với đội ngũcán bộ khoa học khá,trình độ dân trí cao,có điều kiện trở thành trung tâm đào tạo khoahọc kỷ thuật cho vùng và cả nước.Nhân dân Đà Nẵng giàu truyền thống cáchmạng,cần cù sáng tạo,người dân Đà Nẵng ở các trung tâm lớn của cả nước và ở nướcngoài tương đối nhiều

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2 QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ QUẬN LIÊN CHIỂU ĐẾN NĂM 2020

2.1 Mục tiêu tổng quát

Phát triển quận Liên Chiểu trở thành trung tâm công nghiệp của thành phố Đà Nẵng

có hệ thống kết cấu hạ tầng tiên tiến và thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong vàngoài nước Là địa phương có tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hóa nhanh, phù hợpvới chủ trương của thành phố và của cả nước, có hệ thống chính trị, quốc phòng anninh vững mạnh; giáo dục và y tế không ngừng phát triển, đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân ngày một nâng cao

Trang 6

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân cả giai đoạn 2011 - 2020 từ 12 - 13% Trong đó,tốc độ tăng trưởng GDP của ngành công nghiệp 12,26%, ngành dịch vụ 14,45%,ngành nông nghiệp giảm 1,35% Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 chuyển dịch theohướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Cụ thể: ngành công nghiệp - xây dựng66,06%, ngành dịch vụ 33,64%, ngành nông - lâm - thuỷ sản 0,3% GDP bình quânđầu người đến năm 2020 đạt mức 3.780 USD Kim ngạch xuất khẩu khu vực kinh tế

do quận quản lý đạt khoảng 20,7 triệu USD vào năm 2020, bình quân tăng trưởng từ23-25%/năm

2.2 Ngành Công nghiệp

a Định hướng chung

Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thân thiện vớimôi trường Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới các thiết bị công nghệ hiện có.Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát triển khoa học công nghệ và nguồn nhân lực cótrình độ cao

Đối với các doanh nghiệp đã có, cần phải tăng cường đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết

bị công nghệ để tăng năng suất, hạ giá thành nhằm đứng vững và mở rộng thị phầntrong cạnh tranh Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, ngay từ đầu phải có quanđiểm tiếp nhận công nghệ tiên tiến, đảm bảo yếu tố bảo vệ môi trường

* Nhóm ngành cơ khí, sản xuất những sản phẩm bằng kim loại

Cải tiến thiết bị hiện có, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng công suất, độ chính xác

Trang 7

để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, từ đó, nâng cao được tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

* Nhóm ngành hoá chất, cao su

Đầu tư sản xuất các loại sơn, chất chống thấm, vecni, các loại keo dán và các chất tẩy rửa Hiện đại hoá ngành sản xuất hoá chất, sản xuất không ảnh hưởng môi trường -sinh thái

2.3 Ngành dịch vụ

a) Định hướng chung:

Phát triển dịch vụ trên địa bàn quận theo hướng hiện đại, từng bước nâng cao chấtlượng dịch vụ, đẩy mạnh phát triển các dịch vụ chất lượng cao như dịch vụ tài chính, dịch vụ viễn thông, vận tải, giáo dục và chăm sóc y tế, kinh doanh bất động sản, dịch

vụ tư vấn, dịch vụ khoa học công nghệ, vui chơi giải trí để đáp ứng nhu cầu cho nhân dân

b) Định hướng phát triển các nhóm ngành chính

* Ngành thương mại

Xây dựng ngành thương mại quận Liên Chiểu phát triển vững mạnh, có hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại tương đối hiện đại, trở thành điểm đi và đến của hàng hoá bán buôn Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành dịch vụ phát triển

Vừa phát triển thương mại theo hệ thống phân phối truyền thống, phát triển hệ thống chợ, các quầy hàng bán lẻ trên địa bàn Từng bước hình thành hệ thống kinh doanh bán lẻ hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tự chọn, thương mại điện tử trên địa bàn Đầu tư và kêu gọi đầu tư Trung tâm thương mại Hoà Minh, khu thương mại ga mới Đà Nẵng, khu thương mại bến xe thành phố, tổng kho Liên Chiểu, và các khu thương mại, dịch vụ khác

2.4 Ngành Nông - Lâm - Thủy sản

Phát triển kinh tế nông - lâm - thuỷ sản của quận theo hướng nuôi trồng, khai thác các cây - con có giá trị kinh tế cao, an toàn, bền vững Chuyển dịch mạnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng nhân rộng các mô hình sản xuất đã áp dụng thành công, như sản xuất rau sạch, trồng các loại nấm, nuôi các loại cá nước ngọt - cá lai

Trang 8

và các loại con khác thích ứng được với điều kiện tự nhiên của quận.

Bảo vệ và khôi phục rừng, tiếp tục phát triển trồng rừng trên diện tích đồi trọc

Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, làm giàu vốn rừng, khai thác tài nguyên rừng một cách hợp lý Gắn khai thác tài nguyên rừng với du lịch sinh thái Đưa rừng đặc dụng Hải Vân vào khai thác du lịch sinh thái, kết hợp với du lịch sông, biển Thực hiện xã hội hoá trong công tác bảo vệ rừng Nâng cao độ che phủ của rừng trên địa bàn quận

3 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO NHU CẦU

3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gỗ nội thất của thị trường trong nước

3.1.1 Tình hình sản xuất hàng nội thất trong nước

Theo số liệu thống kê, năm 2012 xuất khẩu đồ gỗ, nội thất đạt khoảng 4,6 tỉ USD Còn

số liệu từ các công ty khảo sát thị trường cũng như nhận định từ các chuyên gia trongngành, lượng tiêu thụ đồ gỗ, nội thất trong nước trong năm qua là hơn 2,6 tỉ USD Tuynhiên, có một thực tế đang diễn ra là, trên 80% thị phần đồ gỗ, nội thất trong nướcđang thuộc về các công ty đa quốc gia, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, doanhnghiệp Việt chỉ chiếm 20% Từ những con số trên có thể thấy rằng, tiềm năng thịtrường đồ gỗ, nội thất trong nước là rất lớn Vì nếu không có tiềm năng thì chẳng công

ty nước ngoài, đa quốc gia nào lại cố công đầu tư, khai thác nhiều và lâu đến vậyTheo Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (Vietfores), thị trường trong nước đang bịcác sản phẩm gỗ xuất xứ từ Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan chiếm lĩnh Kết quả một

số cuộc điều tra, khảo sát thị trường của Vietforest từ đầu năm cho thấy, chỉ có khoảng20% doanh số tiêu thụ đồ gỗ trong nước thuộc về các sản phẩm của doanh nghiệp ViệtNam, còn lại 80% thuộc về các sản phẩm của các doanh nghiệp Malaysia, TrungQuốc, Đài Loan, Thái Lan Thị trường gỗ nội địa với nhu cầu tiêu dùng của gần 90triệu dân vẫn còn tiềm năng, ước tính khoảng 1 tỉ USD/năm

Các doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ ở Việt Nam bao gồm các công ty nhà nước(374 doanh nghiệp), các công ty trách nhiệm hữu hạn và do chính sách đầu tư nước

Trang 9

động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến các sản phẩm gỗ tại Việt Nam, với tổng sốvốn đăng ký lên đến 105 triệu USD Đa số các công ty sản xuất và chế biến các sảnphẩm gỗ tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Nam (T.P Hồ Chí Minh, Bình Dương,Đồng Nai…), các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên (Bình Định, Gia Lai, Đắc Lắc…),một số công ty, thường là các công ty sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ mỹ nghệ, tập trung

ở các tỉnh phía Bắc và khu vực đồng bằng sông Hồng như Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Tây,Vĩnh Phúc…

3.1.2 Dự báo nhu cầu trong tương lai (sử dụng các phương pháp dự báo đã học) và

xác định nhu cầu là thiếu hụt (hay dư thừa)

Doanh thu và cầu của sản phẩm gỗ nội thất trong nước qua các năm 2005-2013

Năm Doanh thu thị trường nội địa Cầu nội địa

Trang 10

Biều đồ số liệu thu thập và dự báo.

3.1.3 Phân tích cạnh tranh (các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm tàng, khả năng

cạnh tranh của dự án)

a Phân tích tính cạnh tranh của công ty nội thất Hòa Phát với các đối thủ tiềm năng đối với sản phẩm

Hiện nay,trong nước ta có hàng tram doanh nghiệp sản xuất đồ nội thất có chất lượngcạnh tranh cao và khả năng phân bố là khắp đất nước.nhất là tại 3 tỉnh lớn làTPHCM ,HÀ NỘI, ĐÀ NẴNG chiếm phần lớn các doanh nghiệp này

Nói đến cạnh tranh chúng ta có thể hiểu là cạnh tranh giữa các quốc gia với nhau, cạnhtranh giữa các ngành và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong từng ngành thuộc cácthành phần kinh tế Trong khuôn khổ của đề án này em chỉ xin được đi sâu về vấn đềcạnh tranh trong ngành

 Cạnh tranh về sản phẩm thường thể hiện chủ yếu qua các mặt:

- Cạnh tranh về trình độ sản phẩm: Chất lượng của sản phẩm, tính hữu dụng của sản phẩm, bao bì Tuỳ theo sản phẩm khác nhau để chúng ta lựa chọn những nhóm chỉ tiêu có tính chất quyết định trình độ của sản phẩm.trong vấn đề này công ty HÒA PHÁT có nhiều điểm mạnh trong đa dạng hóa các sản phẩm,phong phú chủng loại

Trang 11

phù hợp với nhiều đối tượng, lứa tuổi hiện nay.không những thế còn đang thiết kế nhiều mẫu mã phù hợp hơn với thị trường khó tính hiện nay

- Cạnh tranh về chất lượng: Tuỳ theo loại, nhóm sản phẩm mà người ta chọn chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm khác nhau.việc nâng cao chất lượng cũng là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược của công ty HÒA PHÁT.bên cạnh đó thì các đối thủ khôngngừng nâng cáo chất lượng bằng cách mua các thiết bị hiện đại,tối ưu hóa trong sản xuất để tạo chất lượng

Với cty HÒA PHÁT đã phần nào tạo được niềm tin cũng như uy tín trên toàn quốc

và không ngừng mở rộng thương hiệu , Bên cạnh đó có rất nhiều đối thủ lớn như công

ty CS TPHCM, HỒNG HÀ, NỘI THẤT THẾ KỶ…

- Cạnh tranh qua giá

Giá là một trong các công cụ quan trọng trong cạnh tranh thường được sử dụng trong giai đoạn đầu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp bước vào một thị trường mới Cạnh tranh bằng giá của công ty HÒA PHÁT thường được thể hiện qua các biện phápsau:

+ Kinh doanh với chi phí thấp

+ Bán với mức giá hạ và mức giá thấp

Để đạt được mức giá thấp doanh nghiệp cần xem xét khả năng hạ giá sản phẩm của đơn vị mình Có càng nhiều khả năng hạ giá sẽ có nhiều lợi thế so với đối thủ cạnh tranh Khả năng hạ giá phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Cạnh tranh về phân phối bán hàng

Đó là việc lựa chọn được kênh phân phối hợp lý, có đủ tiềm năng về tài chính cũng như khả năng trao đổi trên thị trường Đó là việc gắn kết các kênh phân phối với nhautạo nên sức mạnh trong môi trường cạnh tranh hiện tại.công ty HÒA PHÁT ngày

Trang 12

càng mở rộng thị trường khắp cả nước như phía bắc có HÀ NỘI, HẢI PHÒNG, miền trung có QUẢNG NGÃI, ĐÀ NẴNG, phía nam có TPHCM…

tại mỗi miền công ty lại trực tiếp cạnh tranh với doanh nghiệp khác có khả năng cạnh tranh cao

- Cạnh tranh về thời cơ thị trường

Doanh nghiệp HÒA PHÁT dự báo được thời cơ thị trường và nắm được thời cơ thị trường Thời cơ thị trường thường xuất hiện do các yếu tố sau:

+ Do sự thay đổi môi trường công nghệ

+ Do sự thay đổi của yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên

+ Do các quan hệ tạo lập được của từng doanh nghiệp

Cạnh tranh về thời cơ thị trường thể hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo được những thayđổi của thị trường.Từ đó có các chính sách khai thác thị trường hợp lý và sớm hơn cácdoanh nghiệp khác

BẢNG ĐÁNH GIÁ TÍNH CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY NỘI THẤT HÒA PHÁTVỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

3.1.4 Kết luận về sự cần thiết đầu tư và nêu mục tiêu, nhiệm vụ đầu tư (sản xuất

phục vụ tiêu dùng trong nước, xuất khẩu hay thay thế hàng nhập khẩu)

Qua phân tích các điều kiện trên ta có thể thấy rằng dự án có những mặt khó khăn và thuậnlợi sau đây:

- Thuận lợi của dự án:

Như dự báo thì thị trường sản phẩm đầu ra của dự án trăng trưởng ổn định, ko có nhiều

Trang 13

khó khăn thì nhu cầu về các dự án hạ tầng kỹ thuật và xây dựng bất động sản tăng lên kéotheo nhu cầu mua sắm các trang thiết bị nội thất củng tăng đặc biệt là các sản phẩm nội thấtcho các công ty ngày càng được chú trọng khi kinh tế phát triển nhằm làm sang bộ mặtcông ty Mặt khác qua nhận định của các chuyên gia thì nhu cầu sản phẩm gổ nội địa rấtlớn nhưng thị phần lại đa số thuộc về các công ty nước ngoài Các yếu tố địa lý kinh tế xãhội của Đà Nẵng củng là một phần lợi thế ko nhỏ của dự án rất thuận tiện cho việc mợ rộngsản xuất trong tương lai Cho nên triển vọng hoạt động sản xuất có lợi nhuận khá là tốt, vàviệc đầu tư xây dựng dự án thành công là rất khả quan.

- Một số khó khăn của dự án:

Đây là một dự án đầu tư mới nên tốn nhiều chi phi cho xây dựng, và công tác quản lý trongquá trình xây dựng, đặc biệt là các chi phí mua mới dây chuyền thiết bị, khi dự án hoànthành và đi vào sản xuất và tiêu thụ có thể gặp sự cạnh tranh rất cao từ các công ty nướcngoài

- Kết luận

Từ các cơ sở trên có thể thấy nhu cầu sữ dụng và tiêu thụ sản phẩm của dự án là tăng trongtương lai, bên cạnh đó công ty CP nội thất hòa phát là công ty có vị thế và uy tín trên thịtrường gổ nôi thất nên đây là lợi thế cho việc cạnh tranh sản phẩm của dự án Các điều kiện

tự nhiên kinh tế xã hội của Đà Nẵng củng tạo điều kiện rất tố cho dự án trong tương lai.Cho nên có thể kết luận rằng việc xây dựng nhà máy sản xuất bàn gỗ nôi thất của công ty

CP Hòa Phát thuộc tập đoàn Hòa Phát là đúng lúc và cấp bách

Trang 14

Dựa vào nhu cầu cũng như thị hiếu của người dùng công ty sản xuất ra nhiều loai mẫu mãsản phẩm khác nhau, nhưng sẽ tập trung ở các lĩnh vực như: bàn văn phòng, bàn dùng chohọc sinh sinh viên, bàn dùng cho hộ gia đình

Mô tả các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm, kích thước, hình dáng…

2.1.1 Bàn dùng cho văn phòng

Dựa vào hình vẽ chúng ta có thể thấy sơ bộ được

tổng quan của bàn như thế nào, bàn được làm từ

gỗ tự nhiên có:

Kích thước:W1194 x D600 x H750 mm

Màu chủ đạo: xanh

Được cấu tạo từ 2 khoang phía dưới 1 để CPU, 1

để tài liệu, đặc biệt bàn có ngăn kéo dùng để bàn

phím, với không gian làm việc hạn chế bàn được

cấu tạo khá gọn gàng

Được ghép thành từ các tấm gỗ dày 20mm, bao

bọc bởi lớp sơn có tác dụng chống nước, độ ổm

2.1.2 Bàn dùng cho hộ gia đình

Kích thước: W1300 x D650 x H 800mm

Mặt bàn dày: 22mm

Bàn được tạo thành từ 4 chân bàn chắc bàn tiết

diện là hình vuông có cạnh 50mm, có hoa văn đơn

giản

Bàn được sơn chống thấm, ẩm ướt

Trang 15

2.1.3 Bàn dùng cho học sinh sinh viên

Kích thước: W1000 x D 700 x 750mm

Bàn có ngăn kéo để bàn phím máy tính rất gọn gàng , phía dưới được thiết kế bởi 2 ngăn 1

để tài liệu sánh vở học tập, 1 dùng để đặt chân

Hai chân bàn được tạo hình uốn lượn phía trước để tạo thẩm mỹ cho bàn cũng như khônggian

Màu sơn: vàng, nâu

Kích thước tấm ván: 20mm

2.1.4 Mô tả các đặc tính cơ, lý, hóa của

sản phẩm

Sản phẩm của nhóm em được làm từ

vật liệu gỗ tự nhiên, do vậy nó có đặc điểm

rất nổi trội hơn so với các loại bàn học

được chế tạo từ các loại gỗ nhân tạo, nhựa,

… như: Sản phẩm có độ tuổi cao không bị

hỏng trong môi trường ẩm ướt và rất bền

trong môi trường khô ráo, mỗi sản phẩm

được làm từ vậy liệu gỗ khác nhau sẽ có độ

bền khác nhau Nhưng hầu hết các loại gỗ

tự nhiên có các nhược điểm như: co giản,

cong vênh, … điều này phụ thuộc vào môi trường và sự thay đổi nhiệt độ làm cho độ cogiản, cong vênh của sản phẩm ít hay nhiều

Bên cạnh các nhược điểm như thế nó có các ưu điểm lợi thế hơn nhiều so với sản phẩmđược làm từ chất liệu khác như: độ thẩm mỹ cao, được khách hàng ưu chuộng

Sản phẩm có các đặc điểm của gỗ: dẻo dai, giản nở, liên kết chắc chắn

Mô tả tính năng, công dụng và cách sử dụng sản phẩm

1

23

45

678

Trang 16

Sản phẩm của nhóm em là bàn gỗ, được tập trung vào 3 mảng sản xuất chính như: bàndùng cho hộ gia đình, bàn dùng cho học sinh sinh viên, bàn làm việc văn phòng.

Tùy thuộc vào công dụng của tường loại cần đưa ra các tiêu chí khác nhau như: Có thiết

kế gọn nhẹ, tinh tế có gu thẩm mỹ, thời trang , do vậy ngoài việc dùng để làm bàn họcđồng thời nó có thể tạo được không gian làm việc cũng như không gian trong gia đình hàihòa và thẩm mỹ

Đối với bàn dùng cho học sinh sinh viên sản phẩm có thiết kế gọn nhẹ phù hợp vớikhông gian học của học sinh, sinh viên ở Việt Nam, thuận tiện cho việc di chuyển qua lại,

Khi lau chùi bụi bẩn chúng ta thường lau bằng khăn tẩm ướt, do vậy cần phải lau khô ráokhông để chúng ngâm nước trong thời gian dày sẽ gây mục nát Đặc biệt sản phẩm cầnphải đánh bóng và được bảo vệ bằng việc sơn theo định kỳ, điều này giúp tăng thêm tuổithọ cho sản phẩm và làm tăng thêm độ thẩm mỹ cho không gian nơi đặt bàn

 Hình thức đầu tư: đầu tư mới hoàn toàn

2.2 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN

2.2.1 Công suất của máy móc thiết bị

Các loại máy móc thiết bị của dự án đã được lựa chọn trong mục 2.4.3 được căn cứ vào

Trang 17

Công suất của các máy như sau:

- Máy cưa: Máy cưa bàn trượt

+Đầu ra công suất: 192W

- Máy phun sơn

+ Lưu lượng sơn phun: 4.2 – 9 lít/phút

2.2.2 Công suất dự kiến của dự án

Công suất dự kiến của dự án là 2000sp/ tháng trong đó gồm 3 loại sản phẩm chủ đạo đó làbàn gỗ văn phòng, bàn gỗ học sinh và bàn gỗ gia đình

2.2.3 Xác định mức sản xuất dự kiến của dự án

Thời gian xây dựng dự án là 8 tháng bắt đầu từ 1/5/2015 đến 1/1/2015 sẻ đưa vào hoạtđộng Sau khi đưa vào sử dụng thì các mức sản xuất dự kiến như sau:

Mức sản xuất dự kiến sau khi dự án hoàn thành đưa vào sản xuất mổi tháng trong 4 thángđầu tiên là 60% công suất tương ứng với 1200 sản phẩm, trong đó sản phẩm bàn văn phòngchiếm 50% tương ứng với 600 sản phẩm, còn lại là 2 loại sản phẩm bàn gia đình 30% vàbàn học sinh là 20% Với quý 2 và 3,4 thì mức mức công suất tăng dần lên là 80%, 90% và100% với cơ cấu sản lượng không đổi

Lý do chọn mức sản lượng công suất trên là do nhà máy mới hoàn thành chưa có nhiềulượng khách hàng nên công suất chưa thể tối đa Sản phẩm chủ đạo là bàn văn phòng công

sở đây là đối tướng khách hàng trọng tâm mà dự án hướng tới

2.3XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CHO DỰ ÁN

2.3.1 Xác định dây chuyền công nghệ

Trang 18

Quy trình công nghệ sản xuất bàn gỗ nội thất

Gổ

Thuyết minh:

Nguyên liệu đầu vào cho dây chuyền là ván gổ các loại được lấy từ nguồn cung cấp là từdây chuyền chế biến gổ thô của công ty CP nội thất hòa phát, nguyên liệu sẻ được chuyểnđến kho chứa sau đó sẻ được đưa vào hệ thong cưa cắt theo thiết kế và được chuyển quakhâu bào trong khâu này các ván gỗ đã được cắt sẻ được tạo bề mặt và độ giày mỏng phùhợp, kết thúc khâu này bán thành phẩm sẻ được đưa vào kho phân loại và kiểm tra sẻ đượcxếp vào các ba-let theo từng bộ chi tiết cấu thành nên 1 sản phẩm và các ba-let này sẻ được

xe nâng vận chuyển tới khu vực khoan lắp ráp, ở đây sản phẩm cơ bản đã hoàn thành thô sẻđược chuyển tới khu vực chà nhám hoàn thiện tinh cuối cùng là sản phẩm sẻ được xe nângtay đưa đến khu vực sơn và được chuyển đến kho chưa chờ tiêu thụ

2.3.2 Xác định phương án tổ chức sản xuất

Các phương án tổ chức sản xuất được áp dụng khi nhà máy hoàn thành dựa theo mối quan

hệ khách hàng

a Sản xuất để dự trữ

Phương án sản xuất này được áp dung khi:

- Chu kỳ sản xuất lớn hơn chu kỳ thương mại mà khách hàng yêu cầu Chu kỳ sản xuất sảnphẩm là khoảng thời gian kể từ khi đưa sản phẩm vào gia công cho tới khi sản phẩm hoànthành và có thể giao cho khách hàng Chu kỳ thương mại đó là khoảng thời gian kể từ khikhách hàng có yêu cầu cho đến khi yêu cầu đó được phục vụ (thoả mãn), nói một cáchkhác, từ khi khách hàng hỏi mua đến khi nhận được sản phẩm Khi chu kỳ sản xuất dài hơn

Chà NhámSơn

Kho sản phẩm hoàn thiện

Kho kiển tra phân loại

KhoanLắp ráp

Trang 19

chu kỳ thương mại, cần phải sản xuất trước (dựa trên kết quả của quá trình dự báo nhu cầu)

để thoả mãn nhu cầu của khách hàng nhanh nhất ngay khi xuất hiện một yêu cầu

- Khi công ty muốn sản xuất một khối lượng lớn để giảm giá thành

- Nhu cầu về các loại sản phẩm có tính chất thời vụ, trong các giai đoạn nhu cầu sản phẩmtrên thị trường thấp, sản phẩm không tiêu thụ được, nhà máy không muốn ngừng quá trìnhsản xuất, sa thải công nhân, vì vậy họ quyết định sản xuất để dự trữ rồi tiêu thụ cho các kỳsau, khi nhu cầu trên thị trường tăng lên

b Sản xuất theo yêu cầu

Theo hình thức này quá trình sản xuất chỉ được tiến hành khi xuất hiện những yêu cầu cụthể của khách hàng về sản phẩm Vì vậy nó tránh được sự tồn đọng của sản phẩm cuốicùng chờ tiêu thụ Dạng sản xuất này hiện nay sẻ được sử dụng nhiều hơn dạng sản xuất để

dự trữ bởi vì nó giảm được khối lượng dự trữ, giảm các chi phí tài chính nhờ đó mà giảmđược giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận

Trong thực tế, hình thức tổ chức sản xuất hỗn hợp tồn tại khá nhiều, ở đó người ta tận dụngthời hạn chấp nhận được của khách hàng để lắp ráp hoặc thực hiện khâu cuối cùng của quátrình sản xuất sản phẩm, hoặc để cá biệt hoá tính chất của sản phẩm (phần này được thựchiện theo những yêu cầu của khách hàng); giai đoạn đầu được thực hiện theo phương phápsản xuất để dự trữ

Phương án sản xuất được lựa chọn ở đây là hổn hợp 2 hình thức sản xuất trên theo sơ đồsau:

Trang 20

2.3.4 Lựa chọn và mô tả thiết bị máy móc.

Với nguyên liệu đầu vào là các tấm ván được xẻ ra từ thân gỗ được nhập từ công ty

mẹ, nên việc lựa chọn máy móc thiết bị để chết tạo sản phẩm cần phải phù hợp với nguồnnguyên vật liệu để tránh những lãng phí cho công ty như: Máy móc thiết bị có công suấtlớn quá sẽ gây thất thoát điện năng cung như nhiên liệu để cung cấp cho máy, chí phí bảotrì cao, chi phí đầu tư mua về lớn, … nhưng việc đem lạ hiệu quả như nhau so với việccông ty đâu tư mau về các máy móc thiết bị có công suất phù hợp với nguyên liệu đầu vào Với sản phẩm bán ra thị trường là bàn học cho học sinh sinh viên, bàn làm việc vănphòng, bàn gia đình nên công ty cần lựa chọn các máy móc thiết bị như :

- Máy cưa: Máy cưa bàn trượt

- Máy bào:Máy bào cuộn –AN24, Máy bào cuộn 1.3m-AN925

Trang 21

Các thông số kĩ thuật của thiết bi máy móc

4000 vòng/phút

8350 vòng/phút

120 mm

0-45600/700 kg

Trang 22

2 HP

1800 kg1830x 1180 x 1250 mmYuan – Đài Loan

 Máy Khoan

Trang 23

Đầu vào công suất định mức

Mô men xoắn, tối đa (các

355W

0 - 4500 vòng/phút1.4kg

280 x 207mm1.3Nm

BOS-001-230Bosch

92x182mm/192W/1200v/phútMáy chà nhám

Trang 24

Áp lực hơi đầu vào.

Nối hơi đầu vào

G 1/2"

25,0 MPa, 250 bar, 3626PSI

4.2 l/min- 9l/min

70 cm³/DS, 4,27 in³/DH

26,0 kg / 36,0kg

74 dB(A)

 Xe nâng bán tự động.

Dung lượng ắc quy

Công suất mô-tơ

Kích thước bánh lớn

Thời gian sử dụng tối đa

Tuổi thọ của ắc quy

F180x50mm

6~8 giờ

2100 lần sạc

Trang 25

Chi tiết Đặc điểm kĩ thuật Hình ảnh

FD30T-17;FD50AYT-102.5 tấn, 3 tấn

2.4 NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO

2.4.1 Phân loại nguyên vật liệu và lựa chọn nguyên vật liệu cho dự án.

a Nguồn nguyên liệu từ gổ thô.

Nguồn nguyên vật liệu này sẻ được lấy từ nguồn tự nhiên ở địa phương 3 tỉnh đó là Huế,Quảng Nam, quảng ngãi

Ưu điểm:

+ Giá rẻ hơn so với gỗ đã qua cắt xẻ

Trang 26

+ Nguồn sẵn tại địa phương, dồi dào.

Nhược điểm:

+ Gỗ ko đạt yêu cầu chất lượng, lồi lỏm, lổi tự nhiên nhiều

+ Tốn chi phí vận chuyển, cắt xẽ mà chất lượng khó kiểm soát

+ Kích thướng gổ khó đạt yêu cầu nếu sản xuất các loại bàn kích thước rộng

+ Nhiều thủ tục kiểm lâm phức tạp đối với khai thác gỗ rừng

+Tốn chi phí khai thác

b Nguồn nguyên liệu từ gỗ xẻ.

Với loại nguyên liệu này sẻ được lấy từ tong công ty bao gồm chất liệu gỗ Melamine; gỗmelamine kết hợp với chân sắt, yếm tôn; và sản phẩm sử dụng màng Laminate Nguyênliệu gỗ được nhập khẩu từ Italia và phụ kiện sản phẩm nhập ngoại, chất lượng tốt và tínhđồng bộ cao Các loại gổ trên được công ty nhập về từ nước ngoài mà chủ yếu là ở itatia

Ưu điểm:

+ Chất lượng tốt, mẩu mã đẹp, đáp ứng đủ các loại ván gỗ bản rộng

+ Không mất thời gian và chi phí cho việc xẻ gổ và phân loại gổ tốt xấu

+ Phù hợp với dây chuyền thiết kế của dự án

Nhược điểm:

+ giá thành cao hơn nhiều so với gỗ thô

+ tốn chi phí vẩn chuyển từ tổng kho của nhà máy ở Hưng Yên

 Từ 2 lựa chọn trên loại nguyên liệu ván xẻ sẽ được chọn cho dây chuyền của dự ánsản xuất vì các ưu điểm phù hợp với thiết kế dây chuyền, đảm bảo chất lượng chosản phẩm, bớt được chi phí chế biến gổ thô cho nên giảm bớt được thời gian sảnxuất

CHƯƠNG 3

LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trang 27

3.1.Nguyên tắc xây dựng nhà máy sản xuất

Trước khi thi thiết kế nhà xưởng việc đầu tiên là phải có vị trí đặt nhà máy để từ đó đưa racác giải pháp tối ưu Chính vì vậy trước khi lựa chọn phải chú ý các yếu tố sau :

Xác định địa điểm xây dựng là công việc lựa chọn mảnh đất để xây dựng nhà và công trìnhcông nghiệp trên đó Việc lựa chọn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mục đích sử dụng,điều kiện tài chính, ý thức chủ quan của mỗi người… Nói chung để xác định đúng địa điểmxây dựng một xí nghiệp công nghiệp cần thực hiện các bước (có thể bỏ qua nếu không cầnthiết):

- Tìm hiểu dự án qui hoạch của khu đất như có nằm trong qui hoạch đất công nghiệp,nông nghiệp hay khu dân cư, thời gian cũng như tiến độ triển khai của các dự án, tác độngcủa các dự án đến xí nghiệp công nghiệp dự định xây dựng trong tương lai… – Xác định diện tích khu đất xây dựng như diện tích tối thiểu để xin cấp phép xây dựng,diện tích đất tự nhiên, diện tích đất sử dụng, diện tích đất không sử dụng, diện tích đất cóthể cơi nới, mật độ xây dựng theo qui mô xí nghiệp dự kiến… Mục đích của việc xác địnhdiện tích đó là chọn loại hình và công nghệ sản xuất phù hợp, tận dụng tài nguyên đất sẵn

có và định hướng dự trù mở rộng, qui hoạch chi tiết và chính xác nhà xưởng xí nghiệpcông nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tư, tiết kiệm chi phí sản xuất

– Tìm hiểu hệ thống cung cấp và xử lý nước sản xuất, nước sinh hoạt và nước thải nhằmđảm bảo nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt của xí nghiệp công nghiệp thường xuyên và

ổn định, hạn chế tối đa những tác hại gây ô nhiễm do nguồn nước thải sinh ra trong sảnxuất đối với môi trường và khu vực xung quanh, đảm bảo các điều kiện về vệ sinh côngnghiệp, giảm bớt các chi phí do việc đầu tư hệ thống cung cấp và xử lý nước thải ban đầu – Tìm hiểu hệ thống cung cấp năng lượng (điện, khí đốt…) nhằm đảm bảo nguồn điện,khí đốt, xăng dầu… được cung cấp liên tục và ổn định trong suốt quá trình sản xuất, giảmthất thoát năng lượng do truyền tải hoặc do thiết kế, đảm bảo an toàn năng lượng cho sảnxuất và người lao động, giảm chi phí đầu tư ban đầu trong nâng hạ tải điện năng hoặcđường dẫn năng lượng

– Tìm hiểu vị trí và hệ thống đường giao thông hiện hữu nhằm tạo thuận lợi cho việc vậnchuyển người và hàng hóa, tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận chuyển, giảm thời gian và

Trang 28

đẩy nhanh tiến độ sản xuất, giảm thất thoát và đảm bảo chất lượng hàng hóa – Tìm hiểu hệ thống thông tin liên lạc (điện thoại, internet) nhằm đảm bảo thông tin liênlạc được kịp thời đặc biệt là với các đối tác, khách hàng hoặc nhà cung cấp, khai thác tốtnguồn thông tin trên điện thoại hay mạng đảm bảo nhanh, liên tục và chính xác, tiết kiệmchi phí, thời gian và các khoản đầu tư khác.

3.2.xác định khu vực địa điểm

3.2.1mục tiêu của doanh nghiệp:

-Tối thiểu hóa các chi phí

- Kho hàng, kho phân phối: giảm thiểu chi phí và tối đa tốc độ giao hàng3.2.2 các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn địa điểm

3.2.2.1 Các điều kiện tự nhiên(đã nói ở chương 1)

Cần lưu ý rằng: Vỏ Trái Đất tại lãnh thổ thành phố Đà Nẵng bị nhiều hệ thống đứtgãy theo phương gần á vĩ tuyến và phương kinh tuyến chia cắt, làm giảm tính liên tục của

đá, giảm độ bền của chúng, nhất là tạo nên các đới nứt nẻ tăng cao độ chứa nước Đây làhiểm hoạ trong khi xây dựng các công trình

3.2.2.2 điều kiện khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động.Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và nhiệt đới xavanmiền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía nam Mỗi năm

có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng

7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

Trang 29

Việc xây nhà máy cần có diện tích đât rộng và nguồn nhân lực dồi dào,mật độ dân thấp thìQuận Liên Chiểu và Hòa Vang là 2 địa điểm dễ thỏa mãn yêu cầu nhất

3.2.2.4 nguồn thị trường tiêu thụ

đánh mạnh vào 3 thị trường là Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM việc xây nhà máy tại Đà nẵng sẽ

dễ dàng cho việc đưa sản phẩm tới tay khác hàng nhanh nhất,tiết kiệm chi phí nhất Vừa cóthể phát triển nội địa vừa có thế đánh mạnh vào các thị trường còn lại ra bắc cũng như vào nam điều này cho thấy Quận Ngũ Hành Sơn và Liên Chiểu phù hợp cho chính sách này3.2.2.5.nguồn nguyên liệu

nguyên liệu chủ yếu lấy từ gỗ rừng hoặc nhập từ một số vùng khác.như chúng ta đã biết thì vùng Liên Chiểu và Hòa Vang địa điểm gần khu khai thác rừng nên hết sức thuận lợi cho việc tìm nguyên liệu Đặc biệt Liên Chiểu gần Huế nên nguyên liệu từ bắc vào cũng gần hơn

bảng đánh giá các yếu tố

Chi tiêu Cẩm Lệ Hải Châu Hòa

vang

LiênChiểu

NgũHànhSơn

Sơn Trà Thanh

KhêĐiều

Trang 30

=>khu công nghiệp Hòa Khánh nằm trên đường Nguyễn Lương Bằng-tp Đà Nẵng

=>khu công nghiệp Hòa Cầm nằm trên đường Lê Trọng Tấn-TP Đà Nẵng

Trang 31

3.3.1 so sánh 2 địa điểm

thành lập từ năm 1998 vớitổng diện tích 395,72ha,trong đó 298,25 ha đất côngnghiệp có thể cho thuê

triển khai xây dựng từ năm

2003 trên diện tích136,73ha, trong đó diện tíchđất công nghiệp có thể chothuê là 96,13ha

Trang 32

Giá cho thuê lại đất 12.600đồng/m2/năm 16.500 đồng/m2/năm

Chi phí sử dụng hạ tầng 4.200 (đồng/m2/năm 5.500 đồng/m2/năm

Tình hình sử dụng đất Tính đến tháng 6/2013, 97%

diện tích thuê đất KCN đãđược lấp đầy với 190 dự ánđầu tư, trong đó có 47 dự ánFDI

Các lĩnh vực thu hút đầu tưtại KCN Hòa Khánh: maymặc, cơ khí, lắp ráp sảnphẩm điện tử, chế biến nôngthủy sản, vật liệu xây dựng,plastic…

Tính đến tháng 6/2013,KCN Hòa Cầm đã thu hút

55 dự án đầu tư (trong đó có

6 dự án FDI) với tỷ lệ lấpđầy khoảng 81% Tổng diệntích đất đã thuê là 75,18ha

Hệ thống giao thông Nằm trên quốc lộ 1A và có

hệ thống giao thông cực tốtrộng sạch sẽ,đẹp

Giao thông đang được đivào xây dựng cụ thể nhưngchưa được hoàn thiện

Điểm lựa chọn phương án

sau khi tiến hành so sánh chọn địa điểm KCN Hòa Khánh

Trang 33

CHƯƠNG 4

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4.1 LẬP PHƯƠNG ÁN MẶT BẰNG TỔNG THỂ

4.1.1 Giới thiệu tình hình địa điểm xây dựng

- KCN Hòa Khánh được xây dựng ở vị trí thuận lợi, nơi tập trung phần đông công nhân laođộng của thành phố, cách trung tâm thành phố và các công trình quan trọng như Sân bayquốc tế, Ga Đà Nẵng khoảng 10km Từ đây, nếu di chuyển bẳng ô tô vào nội thành chỉ mấtkhoảng 20 phút nên khá thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa Đây là khu côngnghiệp có diện tích lớn nhất trong sáu KCN hiện có ở Đà Nẵng và là nơi thu hút nhiều dự

án đầu tư nhất, đặc biệt là các dự án của nhà đầu tư Nhật Bản

Bên cạnh chủ trương khuyến khích đầu tư trong KCN của Nhà nước, ngày càng nhiều cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước lựa chọn đầu tư vào các KCN do những thuận tiện của

cơ chế một cửa trong các KCN mang lại Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhàđầu tư trong việc giải quyết nhanh chóng các vấn đề liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩuvật tư, hàng hóa cho sản xuất, thủ tục hải quan, thuế và tuyển dụng lao động Chính vì vậy,không chỉ các doanh nghiệp mới thành lập mà cả các doanh nghiệp nước ngoài cũng lựachọn đầu tư vào các KCN, trong đó có 23 doanh nghiệp Nhật Bản đang thực hiện các dự ánđầu tư tại KCN Hòa Khánh, chiếm gần 50% dự án FDI đang được thực hiện tại đây

-Cũng như các KCN khác trên địa bàn thành phố, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu

về cấp điện, cấp nước, xây dựng nhà xưởng, kho bãi luôn được ban quản lý ưu tiên thựchiện nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của các doanh nghiệp khi quyết định đầu tư Hệ thốngcấp điện cho các doanh nghiệp là mạng lưới điện quốc gia với năng lực cung cấp35.000kWh đồng thời trang bị nhà máy điện dự phòng khi cần thiết Công trình cũng trang

bị hệ thống cung cấp nước đến từng nhà máy, xí nghiệp với lượng nước cung cấp15.000m3/ngày Hệ thống giao thông trục chính trong KCN được xây dựng với chiều rộnglòng đường 15m, đảm bảo cho 2 làn xe lưu thông, vận chuyển hàng hóa

Cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống xử lý nước thải cũng được quan tâm thực hiệnnhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp từ các nhà máy, xí

Trang 34

nghiệp Từ năm 2007, Trạm xử lý nước thải tập trung đã được xây dựng và đưa vào vậnhành với công suất thiết kế 5.000m3/ ngày đêm dưới sự quản lý của Công ty TNHH MTV

Đô thị Hà Nội – Chi nhánh miền Trung Mỗi ngày, trạm xử lý từ 3000 – 3500m3 nước thảicủa các nhà máy, đảm bảo chất lượng nước đạt mức B theo quy chuẩn QCVN40:2011/BTNMT sau khi qua xử lý bằng công nghệ hóa – sinh tổng hợp

-Bên cạnh đó, các nhà đầu tư có thể thuê nhà xưởng xây sẵn của KCN để rút ngắn thời gianxây dựng và tiến hành sản xuất kinh doanh ngay sau khi ký kết hợp đồng Mỗi nhà khođược xây dựng đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn như khung thép tiền chế 4 gian, mái lợp tôn

mạ màu (bên dưới có túi khí amilu hợp kim nhôm cách nhiệt), nền đúc bê tông, nóc cóthông gió Mỗi nhà kho có diện tích 2.500m2 với chiều cao tối đa 8m, tường xây 2,5m trênlợp tôn và được trang bị hệ thống chữa cháy đảm bào tính an toàn cao Đặc biệt, các nhàđầu tư nước ngoài có nhu cầu phân phối hàng hóa, tìm hiểu thâm nhập thị trường Việt Nam

có thể sử dụng quy trình dịch vụ trọn gói, khép kín từ nhà máy sản xuất, vận chuyển vềkho, quản lý nhập – xuất và vận chuyển đến nhà phân phối Quy trình này vừa đảm bảotính an toàn, chuyên nghiệp, vừa giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí quản lý

=Tính đến tháng 6/2013, 97% diện tích thuê đất KCN đã được lấp đầy với 190 dự ánđầu tư, trong đó có 47 dự án FDI

Các lĩnh vực thu hút đầu tư tại KCN Hòa Khánh: may mặc, cơ khí, lắp ráp sản phẩm điện

tử, chế biến nông thủy sản, vật liệu xây dựng, plastic…

Giá thuê đất tại KCN là 8.400 đồng/m2/năm nếu thanh toán một lần cho toàn bộ thời gianthuê đất.Giá thuê sẽ tăng từ 9.500 đến 12.600 đồng/m2/năm tùy thời gian thanh toán 1năm, 10 năm hay 30 năm

Ngoài ra, hàng năm doanh nghiệp cần chi trả các khoản chi phí như: phí sử dụng hạ tầng4.200 đồng/m2/năm, phí quản lý 0,2 USD/m2/năm và phí xử lý nước thải 6.873 đồng/m3(thanh toán hàng thàng theo lượng nước xử lý của doanh nghiệp)

4.1.2 Tổng thể mặt bằng

Trang 35

Mặt bằng được chia làm 2 hạng mục chính là hạng mục sản xuất, hạng mục ngoài sản xuấtchi tiết như sau:

- Hạng mục sản xuất bao gồm:

+ Kho nguyên vật liệu

+ Phân xưởng sản xuất

dài

Chiều rộng

Diện tích(m2)

Ngày đăng: 08/03/2015, 01:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ TÍNH CẠNH TRANH CỦA CễNG TY NỘI THẤT HềA PHÁT VỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ  XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÀN GỔ NỘI THẤT
BẢNG ĐÁNH GIÁ TÍNH CẠNH TRANH CỦA CễNG TY NỘI THẤT HềA PHÁT VỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH (Trang 12)
Bảng đánh giá các yếu tố - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ  XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÀN GỔ NỘI THẤT
ng đánh giá các yếu tố (Trang 29)
Bảng đánh giá cho ta thấy khu vực Hòa Vang và Liên Chiểu là 2 địa điểm phù hợp với Việc xây dựng nhà máy sản xuất - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ  XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÀN GỔ NỘI THẤT
ng đánh giá cho ta thấy khu vực Hòa Vang và Liên Chiểu là 2 địa điểm phù hợp với Việc xây dựng nhà máy sản xuất (Trang 30)
Hình 4.1.2a: mô tả sơ đồ khối tổng thể của mặt bằng. - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ  XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÀN GỔ NỘI THẤT
Hình 4.1.2a mô tả sơ đồ khối tổng thể của mặt bằng (Trang 36)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ MUA SẮM THIẾT BỊ - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ  XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÀN GỔ NỘI THẤT
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ MUA SẮM THIẾT BỊ (Trang 47)
Bảng tổng hợp chi phí hàng năm - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ  XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÀN GỔ NỘI THẤT
Bảng t ổng hợp chi phí hàng năm (Trang 64)
Bảng dòng ngân quỹ dự án - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ  XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÀN GỔ NỘI THẤT
Bảng d òng ngân quỹ dự án (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w