Xây dựng chiến lược kinh doanh cho khách sạn Wooshu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
KHÁCH SẠN WOOSHU TỪ NAY ðẾN NĂM 2015
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN
Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN VĂN TRÃI Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ HUYỀN TRÂM MSSV: 107405184 Lớp: 07DQKS03
TP Hồ Chí Minh, 2011
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
KHÁCH SẠN WOOSHU TỪ NAY ðẾN NĂM 2015
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN
Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN VĂN TRÃI Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ HUYỀN TRÂM MSSV: 107405184 Lớp: 07DQKS03
TP Hồ Chí Minh, 2011
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 3
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan: Bài khóa luận tốt nghiệp này do chính cá nhân tôi nghiên cứu và thực hiện Trên cở sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tế Các số liệu,
bảng biểu trong bài là hoàn toàn trung thực Việc ñề ra chiến lược là căn cứ vào tình hình thực tế
Tôi xin chịu trách nhiệm về những gì mình ñã cam ñoan
TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2011.
Sinh viên
Lê Thị Huyền Trâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến giáo viên hướng dẫn của tôi là TS Nguyễn Văn Trãi ñã tận tình hướng dẫn ñể tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này Cùng gửi lời cảm ơn ñến thầy cô thuộc khoa quản trị kinh doanh ñã truyền ñạt những kiến thực hữu ích ñể tôi có thể vận dụng vào bài nghiên cứu này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến khách sạn Wooshu, các anh chị tại các bộ phận ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong sốt quá trình thực hiện bài nghiên cứu này
TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2011.
Sinh viên
Lê Thị Huyền Trâm
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : LÊ THỊ HUYỀN TRÂM
MSSV : 107405184
Khoá : 2007 - 2011 1 Thời gian thực tập ………
………
………
2 Bộ phận thực tập ………
………
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………
………
………
………
………
4 Kết quả thực tập theo ñề tài ………
………
………
5 Nhận xét chung ………
………
………
………
………
ðơn vị thực tập
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
Giảng viên
Nguyễn Văn Trãi
Trang 7MỤC LỤC
Lời mở ñầu 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 3
1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh 3
1.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh 3
1.2 Quản trị chiến lược 4
1.2.1 Khái niệm quản trị chiến lược 4
1.2.2 Mô hình của quản trị chiến lược 4
1.2.2.1 Những mức ñộ quản trị chiến lược 4
1.2.2.2 Các giai ñoạn quản trị chiến lược 5
1.2.2.3 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 6
1.2.3 Các loại chiến lược kinh doanh 8
1.3 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh 9
1.3.1 Xác ñịnh sứ mạng và mục tiêu 9
1.3.1.1 Xác ñịnh sứ mạng của tổ chức 9
1.3.1.2 Xác ñịnh mục tiêu của tổ chức 10
1.3.2 Phân tích môi trường 10
1.3.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 10
1.3.2.3 Phân tích môi trường bên trong 14
1.3.3 Thiết lập các chiến lược ñể lựa chọn 15
Trang 81.3.5 Kiểm tra và ñánh giá chiến lược 17
1.4 Các công cụ ñể ñánh giá và ñề ra chiến lược 18
1.4.1 Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài 18
1.4.2 Ma trận ñánh giá các yếu tố bên trong 18
1.4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 19
1.4.4 Ma trận SWOT 19
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN WOOSHU TRONG THỜI GIAN QUA 22
2.1 Giới thiệu tổng quan về khách sạn Wooshu 22
2.1.1 Sơ lược về công ty TNHH Vĩnh Tường 22
2.1.2 Giới thiệu về khách sạn Wooshu 23
2.1.3 Sơ ñồ tổ chức khách sạn Wooshu 23
2.1.4 Các hoạt ñộng kinh doanh của khách sạn Wooshu 24
2.1.4.1 Kinh doanh phòng ngủ 24
2.1.4.2 Nhà hàng và bar 24
2.1.4.3 Tổ chức sự kiện 25
2.1.4.4 Các dịch vụ bổ sung 25
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của khách sạn Wooshu 26
2.2.1 Môi trường bên ngoài 26
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô 26
2.2.1.2 Môi trường vi mô 30
2.2.2 Môi trường bên trong 33
2.2.2.1 Công tác quản trị 33
Trang 92.2.2.2 Công tác Marketing 33
2.2.2.3 Công tác nhân sự 33
2.3 Chiến lược kinh doanh của khách sạn Wooshu và kết quả ñạt ñược trong thời gian qua 34
2.3.1 Chiến lược Marketing Mix 34
2.3.1.1 Chiến lược sản phẩm 34
2.3.1.2 Chiến lược giá 35
2.3.1.3 Chiến lược phân phối 36
2.3.1.4 Chiến lược xúc tiến 36
2.3.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của khách sạn 37
2.4 Hiệu quả chiến lược kinh doanh của khách sạn Wooshu thời gian qua 40
2.4.1 Những mặt ñạt ñược 40
2.4.2 Những mặt chưa ñạt ñược 41
2.5 Xây dựng các chiến lược kinh doanh ñến năm 2015 42
2.5.1 Mục ñích của việc xây dựng chiến lược 42
2.5.2 Mục tiêu của khách sạn ñến năm 2015 42
2.5.2.1 Căn cứ ñể xây dựng mục tiêu 42
2.5.2.2 Mục tiêu của khách sạn ñến năm 2015 43
2.5.3 Ma trận SWOT của khách sạn Wooshu 44
2.5.4 Hình thành các chiến lược 46
2.5.4.1 Nhóm chiến lược S-O 46
2.5.4.2 Nhóm chiến lược S-T 46
2.5.4.3 Nhóm chiến lược W-O 47
Trang 102.5.4.4 Nhóm chiến lược W-T 47
2.5.5 Lựa chọn chiến lược 48
2.5.5.1 Ma trận hoạch ñịnh chiến lược có thể lựa chọn (QSPM) 48
2.5.5.2 Các chiến lược ñược lựa chọn 51
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ðỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO KHÁCH SẠN WOOSHU ðẾN NĂM 2015 52
3.1 Các giải pháp ñể thực hiện chiến lược kinh doanh 52
3.1.1 Giải pháp về Marketing 52
3.1.1.1 Giải pháp về sản phẩm 52
3.1.1.2 Giải pháp về giá 53
3.1.1.3 Giải pháp về kênh phân phối 54
3.1.1.4 Giải pháp về xúc tiến 54
3.1.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 55
3.1.3 Giải pháp về tổ chức ñiều hành, quản lý 56
3.2 Một số kiến nghị 57
3.2.1 ðối với nhà nước 57
3.2.2 ðối với ngành 57
3.2.3 ðối với khách sạn 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 11CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG VÀ SƠ ðỒ SỬ DỤNG
1.1 Các giai ñoạn, hoạt ñộng trong quá trình quản trị chiến lược 5
2.2 Tình hình nhân sự trong khách sạn 33 2.3 Kết quả hoạt ñộng của khách sạn wooshu năm 2010 38 2.4 Kết quả hoạt ñộng của khách sạn Wooshu 6 tháng ñầu năm
2011
39
2.2 Doanh thu 6 tháng ñầu năm 2011 của khách sạn 39
Trang 12LỜI MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài:
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và khẳng ựịnh vị trắ của mình trong
nền kinh tế thế giới đóng góp không nhỏ vào việc thúc ựẩy nền kinh tế phát triển
phải kể ựến một ngành kinh tế ựược xem là ựem lại lợi ắch lớn nhất mà không cần
ựầu tư nhiều, ựó chắnh là ngành dịch vụ Ở các quốc gia phát triển ngành dịch vụ
chiến trên 79% GDP, ở các nước ựang phát triển chiếm trên 50% GDP Ngành dịch
vụ ựược xem là ngành kinh tế Ộ không khóiỢ, nó không trực tiếp sản xuất ra của cải
vật chất nhưng chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế Nhận thấy những lợi ắch lớn từ
ngành dịch vụ mang lại, trong những năm gần ựây Việt Nam ngày càng chú trọng
ựầu tư vào ngành dịch vụ, trong ựó có ngành kinh doanh nhà hàng Ờ khách sạn Việt
Nam là quốc gia có nhiều tiềm năng về du lịch, do ựó hằng năm lượng khách quốc
tế ựến tham quan du lịch tại Việt Nam ngày càng nhiều Nhận thấy ựược ựiều này
Nhà Nước, các tập ựoàn kinh doanh khách sạn nổi tiếng trên thế giới, cũng như các
nhà tư nhân ựã ựầu tư và xây dựng nhiều khách sạn tại Việt Nam Chắnh ựiều này ựã
tạo nên một sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các khách sạn để tồn tại và phát triển
ựược ựòi hỏi các khách sạn phải xây dựng cho mình ựược các chiến lược kinh
doanh ựúng ựắn và hiệu quả
đối với các khách sạn thuộc sự quản lý của các công ty chưa có kinh nghiệm
trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú, các khách sạn mới thành lập thì việc xây dựng
chiến lược kinh doanh hiệu quả là rất quan trọng, vì vậy tôi ựã chọn khách sạn
Wooshu cũng là nơi tôi ựã thực tập ựể thực hiện ựề tài nghiên cứu này Khách sạn
Wooshu mới ựược thành lập vào ựầu năm 2010 dưới sự quản lý của công ty TNHH
Vĩnh Tường Wooshu là khách sạn bốn sao ựầu tiên của tỉnh đồng Nai, Khách sạn
ựược xây dựng nhằm ựáp ứng nhu cầu khách thương nhân từ các quốc gia ựến công
tác và làm việc tại tỉnh đồng Nai
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục ựắch của ựề tài là nhằm vận dụng những kiến thức ựã ựược học vào thực
tiễn, giúp hiểu rõ hơn về xây dựng chiến lược kinh doanh đồng thời phân tắch ựánh
giá thực trạng hoạt ựộng của khách sạn Wooshu trong thời gian vừa qua, từ ựó xây
dựng chiến lược kinh doanh cho khách sạn ựến năm 2015 Và ựưa ra các giải pháp
Trang 13thực hiện chiến lược nhằm giúp khách sạn nâng cao hình ảnh và không ngừng phát
triển
ðề tài nghiên cứu tình hình hoạt ñộng của khách sạn Wooshu từ khi mới thành
lập ñến nay Trên cơ sở xem xét các yếu tố liên quan ñể ñề ra các chiến lược kinh
doanh của khách sạn ñến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin: thông qua sách, báo, internet, các tài liệu có
liên quan ñến xây dựng chiến lược kinh doanh Các tài liệu về tình hình hoạt ñộng
của khách sạn
Phương pháp phân tích và ñánh giá thông tin: Thông qua các công cụ trong
xây dựng chiến lược kinh doanh (các ma trận), phân tích SWOT của khách sạn, so
sánh các kết quả hoạt ñộng theo từng thời kỳ cụ thể
5 Kết cấu của ðA/KLTN:
Bao gồm 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA KHÁCH SẠN WOOSHU TRONG THỜI GIAN QUA
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ðỂ THỰC HIỆN CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CHO KHÁCH SẠN WOOSHU ðẾN NĂM 2015
Trang 14Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh
1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh
Hiện nay có khá nhiều quan ñiểm khác nhau về chiến lược kinh doanh:
Theo Fred David, “Chiến lược là những phương tiện ñạt tới những mục tiêu dài
hạn Chiến lược kinh doanh có thể gồm: phát triển về lãnh thổ, ña dạng hóa hoạt
ñộng, sở hữu hàng hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, giảm chi phí,
thanh lý và liên doanh”
Theo Michael Porter, “Chiến lược là việc tạo vị thế ñộc ñáo và có giá trị bao
gồm sự khác biệt hóa, sự lực chọn mang tính ñánh ñổi nhằm tập trung nhất các
nguồn lực ñể từ ñó tạo ra ưu thế cho doanh nghiệp”
Theo Jonh I Thompson, “Chiến lược là sự kết hợp các nguồn lực, môi trường
và các giá trị cần ñạt ñược”
Nhưng nhìn chung chiến lược kinh doanh ñược ñịnh nghĩa như sau: “Chiến
lược kinh doanh là tổng hợp các mục tiêu dài hạn, các giải pháp và chính sách về
sản xuất kinh doanh, về tài chính và con người trong một môi trường cạnh tranh
nhằm ñưa hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lên một trạng thái cao
hơn về chất hay nói cách khác chiến lược kinh doanh là một chương trình hành
ñộng tổng quát mà doanh nghiệp vạch ra nhằm ñạt ñược mục tiêu trong một thời kỳ
nhất ñịnh”
1.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng trong hoạt ñộng của doanh
nghiệp Vai trò cụ thể như sau:
- ðịnh hướng hoạt ñộng dài hạn và là cơ sở vững chắc cho triển khai hoạt ñộng
trong tác nghiệp Thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược không ñược thiết lập rõ
ràng sẽ làm cho hoạt ñộng của doanh nghiệp mất phương hướng, chỉ thấy cái trước
mắt không thấy ñược cái trong dài hạn
- Tạo cơ sở vững chắc cho các hoạt ñộng nghiên cứu triển khai, ñầu tư phát
triển, ñào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Tạo cơ sở cho doanh nghiệp chủ ñộng phát triển các hướng kinh doanh phù
hợp với môi trường trên cơ sở tận dụng các cơ hội, tránh ñược các rủi ro, phát huy
các lợi thế của doanh nghiệp trong kinh doanh
Trang 151.2 Quản trị chiến lược
1.2.1 Khái niệm quản trị chiến lược
Cho ñến hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản trị chiến lược:
Theo Alfred Chandler, “Quản trị chiến lược là tiến trình xác ñịnh các mục tiêu
cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lực chọn các phương thức hành ñộng và phân bổ
tài nguyên thiết yếu ñể thực hiện các mục tiêu ñó”
Theo Jonh Pearce và Richard B.Robinson, “Quản trị chiến lược là một hệ
thống các quyết ñịnh và hành ñộng ñể hình thành và thực hiện các kế hoạch nhằm
ñạt ñược các mục tiêu của doanh nghiệp”
Tuy nhiên có thể tập hợp các khái niệm ấy theo ba cách tiếp cận phổ biến sau:
- Cách tiếp cận về môi trường: “ Quản trị chiến lược là một quá trình quyết
ñịnh nhằm liên kết khả năng bên trong của tổ chức với các cơ hội và ñe dọa của môi
trường bên ngoài”
- Cách tiếp cận về mục tiêu và biện pháp: “ Quản trị chiến lược là một bộ
những quyết ñịnh và hành ñộng quản trị ấn ñịnh thành tích dài hạn của một doanh
nghiệp”
- Cách tiếp cận các hành ñộng: “ Quản trị chiến lược là tiến hành sự xem xét
môi trường hiện tại và tương lai, tạo ra những mục tiêu của tổ chức, ra quyết ñịnh,
thực thi những quyết ñịnh và kiểm soát việc thực hiện các quyết ñịnh, nhằm ñạt
mục tiêu trong môi trường hiện tại và tương lai”
Từ các cách tiếp cận trên chúng ta có thể ñưa ra khái niệm sau:
“ Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng
như tương lai, hoạch ñịnh các mục tiêu của tổ chức, ñề ra, thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện các quyết ñịnh ñể ñạt ñược các mục tiêu ñó trong môi trường hiện tại
cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp”
1.2.2 Mô hình của quản trị chiến lược
1.2.2.1 Những mức ñộ quản trị chiến lược
Chiến lược cấp công ty
Là một kiểu mẫu của các quyết ñịnh trong một công ty, nó xác ñịnh và vạch rõ
mục ñích, các mục tiêu của công ty, xác ñịnh các hoạt ñộng kinh doanh mà công ty
theo ñuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản ñể ñạt ñược các mục tiêu
của công ty
Trang 16Trong một tổ chức với quy mô và mức ñộ ña dạng, chiến lược cấp công ty
thường áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp
Chiến lược cấp kinh doanh ( SBU )
Chiến lược cấp kinh doanh ñược hoạch ñịnh nhằm xác ñịnh việc lựa chọn sản
phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt ñộng kinh doanh riêng trong nội bộ công
ty Chiến lược cấp các ñơn vị kinh doanh của doanh nghiệp xác ñịnh cách thức mỗi
ñơn vị kinh doanh sẽ cố gắng hoàn thành mục tiêu của nó ñể ñóng góp vào hoàn
thành mục tiêu cấp công ty Nếu như công ty ñơn ngành thì chiến lược cấp ñơn vị
kinh doanh có thể ñược coi là chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp chức năng
Tập trung hỗ trợ vào việc bố trí của chiến lược công ty và tập trung vào các
lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh
1.2.2.2 Các giai ñoạn quản trị chiến lược
Hình 1.1: Các giai ñoạn và các hoạt ñộng trong quá trình quản trị chiến lược
Thực hiện nghiên cứu Phân tích ðưa ra quyết ñịnh
Thiết lập mục ðề ra các Phân phối các tiêu ngắn hạn chính sách nguồn lực
Xem xét lại các So sánh kết quả Thực hiện yếu tố bên trong và với tiêu chuẩn ñiều chỉnh bên ngoài
Giai ñoạn hình thành chiến lược:
Hình thành chiến lược là quá trình thiết lập sứ mạng kinh doanh, thực hiện
ñiều tra nghiên cứu ñể xác ñịnh các mặt mạnh, mặt yếu bên trong và các cơ hội,
nguy cơ bên ngoài, ñề ra các mục tiêu dài hạn xây dựng và lựa chọn những chiến
lược thay thế
Hình thành chiến lược có ba hoạt ñộng cơ bản là: tiến hành nghiên cứu, thực
hiện việc phân tích và ñưa ra quyết ñịnh
Trang 17Giai ñoạn thực hiện chiến lược:
Thực hiện chiến lược thường ñược gọi là giai ñoạn hành ñộng của quản trị
chiến lược Thực hiện có nghĩa là huy ñộng các nhà quản trị và nhân viên ñể thực
hiện các chiến lược ñã ñược lập ra Các hoạt ñộng cơ bản của thực thi chiến lược là
thiết lập các mục tiêu ngắn hạn, ñưa ra các chính sách và phân phối các nguồn tài
nguyên, thường ñược xem là khó khăn nhất trong quá trình quản trị chiến lược
Việc thực hiện chiến lược gồm việc phát triển các nguồn vốn cho chiến lược,
các chương trình, môi trường văn hóa ñồng thời kết hợp với việc ñộng viên nhân
viên Thách thức của việc thực thi chiến lược là ñộng viên các nhà quản trị và nhân
viên trong tổ chức làm việc nhiệt tình hướng ñến việc ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra
Việc thực thi chiến lược còn liên quan ñến những hoạt ñộng Marketing, nghiên cứu
và phát triển các hệ thống thông tin
Giai ñoạn ñánh giá kiểm tra chiến lược:
Giai ñoạn cuối của quản trị chiến lược là ñánh giá kiểm tra chiến lược Tất cả
các chiến lược tùy thuộc vào thay ñổi vào tương lai vì các yếu tố bên trong và ngoài
thay ñổi thường xuyên Các hoạt ñộng chính của giai ñoạn này là:
- Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại
- ðo lường kết quả ñạt ñược
- Thực hiện các hoạt ñộng ñiều chỉnh
Giai ñoạn ñánh giá kiểm tra chiến lược là cần thiết vì kết quả ñạt ñược hiện tại
không hẳn ñã ñảm bảo thành công cho tương lai Sự thành công luôn tạo ra các vấn
ñề mới khác, các tổ chức có tư tưởng thỏa mãn phải trả giá bằng sự yếu kém
1.2.2.3 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
Trang 18Hình 1.2: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi
Hình thành Thực hiện đánh giá
chiến lược chiến lược chiến lược
Quá trình quản trị chiến lược có thể ựược nghiên cứu và ứng dụng vào việc sử
dụng một mô hình Hình 1.2 là mô hình quản trị chiến lược toàn diện ựược áp dụng
rộng rãi Mô hình thể hiện một phương pháp rõ ràng và thực tiễn trong việc hình
thành, thực thi và ựánh giá kiểm tra chiến lược
Quá trình quản trị chiến lược là năng ựộng và liên tục Một sự thay ựổi ở bất
kỳ một thành phần chắnh nào trong mô hình có thể ựòi hỏi một sự thay ựổi trong
một hoặc tất cả các thành phần khác Do ựó các hoạt ựộng hình thành, thực thi và
Thực hiện việc nghiên cứu môi trường ựể xác ựịnh các cơ hội
và nguy cơ chủ yếu
Thiết lập mục tiêu dài hạn
Thiết lập những mục tiêu ngắn hạn
Phân phối các nguồn lực
đo lường
và ựánh giá kết quả
Phân tắch nội
bộ ựể nhận diện những ựiểm mạnh yếu
Xây dựng
và lựa chọn các chiến lược ựể thực hiện
đề ra các chắnh
Trang 19ñánh giá chiến lược phải ñược thực hiện liên tục , không nên chỉ ở một thời ñiểm cố
ñịnh nào ñó Quá trình quản trị chiến thực sự không bao giờ kết thúc
1.2.3 Các loại chiến lược kinh doanh
Có nhiều cách phân loại chiến lược kinh doanh:
Căn cứ vào phạm vi của chiến lược, người ta chia chiến lược kinh doanh
thành hai loại:
Chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát Chiến lược chung của
doanh nghiệp thường ñề cập ñến những vấn ñề quan trọng nhất, bao trùm nhất và có
ý nghĩa lâu dài
Chiến lược bộ phận ðây là chiến lược cấp hai Thông thường trong doanh
nghiệp loại chiến lược bộ phận này gồm: Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá,
chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến thương mại
Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một chiến
lược kinh doanh hoàn chỉnh Không thể coi là một chiến lược kinh doanh nếu chỉ có
chiến lược chung mà không có chiến lược bộ phận ñược thể hiện bằng các mục tiêu
và mỗi mục tiêu lại ñược thể hiện bằng một số chỉ tiêu cụ thể
Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược, chiến lược kinh doanh ñược chia
thành bốn loại:
Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt Tư tưởng chỉ ñạo của việc
hoạch ñịnh chiến lược ở ñây là không dàn trải các nguồn lực mà tập trung cho
những hoạt ñộng có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với việc sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Chiến lược dựa trên ưu thế tương ñối Tư tưởng chỉ ñạo hoạch ñịnh chiến lược
ở ñây bắt ñầu từ sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp mình
với ñối thủ cạnh tranh Thông qua sự phân tích ñó tìm ra ñiểm mạnh của mình làm
chỗ dựa cho chiến lược kinh doanh
Chiến lược sáng tạo tấn công Trong loại chiến lược này, việc xây dựng ñược
tiếp cận theo cách là luôn nhìn thẳng vào vấn ñề ñược coi là phổ biến và khó làm
khác ñược ñể ñặt câu hỏi “tại sao?” Từ việc ñặt liên tiếp các câu hỏi và nghi ngờ sự
bất biến của vấn ñề, có thể có ñược những khám phá mới làm cơ sở cho chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp mình
Trang 20Chiến lược khai thác các mức ựộ tự do Cách xây dựng chiến lược ở ựây không
nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm vào khai thác khả năng có thể có của các nhân
tố bao quanh nhân tố then chốt
1.3 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
1.3.1 Xác ựịnh sứ mạng và mục tiêu
1.3.1.1 Xác ựịnh sứ mạng của tổ chức
Khái niệm
Sứ mạng là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục ựắch Nó phân biệt doanh
nghiệp này với doanh nghiệp khác Những tuyên bố như vậy cũng có thể gọi là phát
biểu của một doanh nghiệp về triết lý kinh doanh, những nguyên tắc kinh doanh,
những sự tin tưởng của doanh nghiệp Tất cả những ựiều ựó xác ựịnh khu vực kinh
doanh của doanh nghiệp cụ thể là loại sản phẩm, dịch vụ cơ bản, những nhóm khách
hàng cơ bản, nhu cầu thị trường Sứ mạng chứa ựựng tổng quát thành tắch mong ước
tuyên bố với bên ngoài doanh nghiệp như là một hình ảnh công khai mà doanh
nghiệp mong ước
Vai trò của sứ mạng
để quản trị chiến lược có hiệu quả thì ựiều quan trọng là bảng sứ mạng phải
ựược cung cấp tư liệu chắnh xác và ựầy ựủ Bản sứ mạng có những vai trò cơ bản
sau:
- đảm bảo sự ựồng tâm nhất trắ về chắ hướng trong nội bộ tổ chức
- Tạo cơ sở ựể huy ựộng các nguồn lực của tổ chức
- đề ra tiêu chuẩn ựể phân bổ các nguồn lực của tổ chức
- Hình thành khung cảnh và bầu không khắ kinh doanh thuận lợi
- đóng vai trò tiêu ựiểm ựể mọi người ựồng tình với mục ựắch và phương
Trang 21Hầu hết các chuyên gia về quản trị chiến lược cho rằng bản sứ mạng có hiệu
quả nên có 9 ựặc trưng hay 9 bộ phận hợp thành Các bộ phận hợp thành và câu hỏi
tương ứng mà bản sứ mạng nên trả lời ựược ựưa ra như sau:
- Khách hàng: Ai là người tiêu thụ của doanh nghiệp?
- Sản phẩm hoặc dịch vụ: Sản phẩm hay dịch vụ chắnh của doanh nghiệp là gì?
- Thị trường: Doanh nghiệp sẽ cạnh tranh tại ựâu?
- Công nghệ: Công nghệ có là mối quan tâm hàng ựầu của doanh nghiệp hay
không?
- Sự quan tâm ựối với vấn ựề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi: Doanh
nghiệp có ràng buộc với các mục tiêu kinh tế hay không?
- Triết lý: đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưu tiên của
doanh nghiệp
- Tự ựánh giá về mình: Năng lực ựặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranh chủ yếu của
doanh nghiệp là gì?
- Mối quan tâm ựối với hình ảnh công cộng: Hình ảnh công cộng có là mối
quan tâm của doanh nghiệp hay không?
- Mối quan tâm ựối với nhân viên: Thái ựộ của doanh nghiệp ựối với nhân viên
như thế nào?
1.3.1.2 Xác ựịnh mục tiêu của tổ chức
Khái niệm
Mục tiêu là toàn bộ kết quả cuối cùng hay trạng thái mà doanh nghiệp muốn
ựạt tới trong một khoảng thời gian nhất ựịnh Mục tiêu của chiến lược là kết quả cụ
thể mà doanh nghiệp cần ựạt ựược khi thực hiện chiến lược
Thông thường các doanh nghiệp chia mục tiêu thành hai loại: mục tiêu dài hạn
và mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu dài hạn và ngắn hạn ựược phân biệt bởi thời gian:
- Mục tiêu dài hạn phải hoàn thành trong thời gian từ 5 năm trở lên
- Mục tiêu ngắn hạn hoàn thành trong vòng 1 năm
đôi khi người ta còn sử dụng mục tiêu trung hạn mà khuôn khổ thời gian nằm
giữa hai mục tiêu trên, tức là từ 1 ựến 5 năm
1.3.2 Phân tắch môi trường
1.3.2.1 Phân tắch môi trường bên ngoài
Phân tắch môi trường vĩ mô
Trang 22Yếu tố kinh tế
Trạng thái của mơi trường kinh tế vĩ mơ xác định trạng thái lành mạnh, thịnh
vượng của một nền kinh tế, nĩ luơn gây ra những tác động đến các doanh nghiệp và
các ngành sản xuất kinh doanh
Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức
mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đối tất cả các yếu tố này
đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biến
động của các yếu tố kinh tế cĩ thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh
nghiệp ðể đảm bảo thành cơng của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về
kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố
để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm
tận dụng, khai thác những cơ hội , né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi phân
tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh
nghiệp cần dựa vào một số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước, các
diễn biến thực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn
Yếu tố chính trị - luật pháp
Bao gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị các
nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Sự ổn định
về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luơn là sự hấp dẫn của các nhà
đầu tư Trong xu thế tồn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh
khơng chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà cịn thể hiện trong các quan hệ quốc tế
ðể đưa ra được những quyết định hợp lí trong quản trị doanh nghiệp, cần phải phân
tích, dự báo sự thay đổi của mơi trường trong từng giai đoạn phát triển
Yếu tố văn hĩa - xã hội
Các lực lượng văn hĩa xã hội là những biến đổi trong tất cả các hoạt động của
hệ thống xã hội, chúng cĩ thể tác động đến hoạt động của tổ chức và mức cầu đối
với sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp
Mỗi dân tộc đều cĩ một hệ thống văn hĩa và xã hội bao gồm phong cách ứng
xử, thể hiện bằng thái độ, niềm tin và các giá trị về mặt xã hội Những mong muốn,
hi vọng, tri thức, giáo dục, và những tập tục của dân cư trong xã hội luơn luơn tác
động mạnh vào hoạt động của tổ chức
Yếu tố tự nhiên
Trang 23Tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Về cơ bản
thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cĩ liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nơng
phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch ðể chủ động đối phĩ
với các tác động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự
nhiên cĩ liên quan thơng qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh
nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên mơn Các biện pháp thường được doanh
nghiệp sử dụng : dự phịng, san bằng, tiên đốn và các biện pháp khác Ngồi ra, nĩ
cịn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ơ nhiễm mơi trường và
các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết
Yếu tố cơng nghệ
Ít cĩ ngành cơng nghiệp và doanh nghiệp nào lại khơng phụ thuộc vào yếu tố
cơng nghệ Sẽ cịn cĩ nhiều cơng nghệ tiến tiến tiếp tục ra đời, tạo ra những cơ hội
cũng như nguy cơ đối với tất cả ngành cơng nghiệp và các doanh nghiệp nhất định
Các yếu tố cơng nghệ thường biểu hiện như: phương pháp sản xuất mới, kĩ
thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm
ứng dụng Khi cơng nghệ phát triển, các doanh nghiệp cĩ điều kiện ứng dụng các
thành tựu của cơng nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ cĩ chất lượng cao hơn nhằm
phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nĩ cũng mang lại cho
doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp khơng
đổi mới cơng nghệ kịp thời
Phân tích mơi trường vi mơ
ðối thủ cạnh tranh
Hiểu biết đối thủ cạnh tranh cĩ một ý nghĩa quan trọng đối với việc hình thành
chiến lược của một doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương tác
giữa các yếu tố như: số lượng cơng ty tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của
ngành, rào cản khi gia nhập ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hĩa
sản phẩm Các doanh nghiệp phải phân tích mỗi đối thủ cạnh tranh của mình Khi
phân tích đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần thu thập thơng tin về những chiến
lược, mục tiêu, các điểm mạnh, điểm yếu và các phản ứng của đối thủ cạnh tranh
Các vấn đề mà doanh nghiệp cần trả lời về đối thủ cạnh tranh: ðối thủ cạnh
tranh của ta là ai? Chiến lược của họ như thế nào? Mục tiêu của họ là gì? Những
Trang 24ñiểm mạnh và ñiểm yếu của ñối thủ cạnh tranh là gì? Cách thức của họ phản ứng ra
sao?
Khách hàng
Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh Sự
tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản vô hình và có giá trị nhất ñối với doanh
nghiệp Sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng ñược tạo dựng bởi sự thỏa mãn
tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với ñối thủ cạnh tranh
Khách hàng thường có sự trả giá, có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng
giảm bằng cách ép giá xuống hoặc ñòi hỏi chất lượng cao hơn và phải ñáp ứng
nhiều dịch vụ hơn
Các doanh nghiệp cần lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai
Nhà cung cấp
Các doanh nghiệp bao giờ cũng phải liên kết với các tổ chức cung cấp các
nguồn tài nguyên khác nhau như: nguyên vật liệu, thiết bị, vốn, nguồn nhân
lực…Các nhà cung cấp có thể gây áp lực mạnh trong hoạt ñộng của doanh nghiệp
Cho nên việc nghiên cứu ñể hiểu biết về các nhà cung cấp các nguồn lực cho doanh
nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môi trường Các ñối tượng
sau ñây mà doanh nghiệp cần phải quan tâm:
- Người bán vật tư, thiết bị: Các tổ chức cung cấp vật tư thiết bị có ưu thế có
thể tạo ra lợi nhuận bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm, hoặc giảm mức
ñộ dịch vụ ñi kèm Yếu tố làm tăng thế mạnh của nhà cung cấp: số lượng người
cung cấp ít, không có mặt hàng thay thế khác, và không có các nhà cung cấp khác
chào bán chào bán các sản phẩm có tính khác biệt
- Cộng ñồng tài chính: Trong những thời ñiểm nhất ñịnh phần lớn các công ty,
kể cả các công ty làm ăn có lãi ñều phải vay vấn từ cộng ñồng tài chính Nguồn vốn
này có thể nhận ñược bằng cách vay ngắn hạn hoặc dài hạn, phát hành cổ phiếu
Khi doanh nghiệp tiến hành phân tích về cộng ñồng tài chính thì trước hết cần chú ý
xác ñịnh vị thế của mình so với các thành viên khác trong cộng ñồng
- Nguồn lao ñộng: Nguồn lao ñộng cũng là một phần quan trọng trong môi
trường cạnh tranh của doanh nghiệp Việc thu hút và giữ ñược các nhân viên có
năng lực là tiền ñề ñảm bảo thành công cho danh nghiệp Các yếu tố chính ñể ñánh
giá lao ñộng là: trình ñộ ñào tạo, trình ñộ chuyên môn của người lao ñộng, mức ñộ
Trang 25hấp dẫn tương ñối của doanh nghiệp với tư cách là người sử dụng lao ñộng và mức
tiền công phổ biến
ðối thủ tiềm ẩn
Theo M-Porter, ñối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên
trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai ðối thủ tiềm ẩn
nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này ñược thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất
sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành
- Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào
một ngành khó khăn và tốn kém hơn Bao gồm các yếu tố : kỹ thuật, vốn, các yếu tố
thương mại : hệ thống phân phối, thương hiệu , hệ thống khách hàng, các nguồn lực
ñặc thù: nguyên vật liệu ñầu vào (bị kiểm soát), bằng cấp , phát minh sáng chế,
nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ
Sản phẩm thay thế
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu
cầu tương ñương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành Sức ép do có sản phẩm
thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành Nếu không chú ý ñến sản
phẩm thay thế tiềm ẩn doanh nghiệp có thể bị lùi lại với thị trường bị thu hẹp Vì
vậy doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế
tiềm ẩn
1.3.2.3 Phân tích môi trường bên trong
Mỗi doanh nghiệp ñều có những ñiểm mạnh và ñiểm yếu riêng trong lĩnh vực
kinh doanh Việc nhận ra, ñánh giá ñiểm mạnh ñiểm yếu của bản thân doanh nghiệp
là ñiều cơ bản trong việc xây dựng chiến lược vì các chiến lược lập ra ñể nhằm tận
dụng những ñiểm mạnh, khắc phục những ñiểm yếu của doanh nghiệp Theo Fred
R David, các yếu tố bên trong doanh nghiệp cần nhận ñịnh ñánh giá bao gồm chủ
yếu các yếu tố như: quản trị, marketing, tài chính kế toán, sản xuất, nghiên cứu và
phát triển, và các hệ thống thông tin
Quản trị: Bao gồm các chức năng cơ bản như hoạch ñịnh, tổ chức, ñiều khiển
và kiểm soát Phân tích các yếu tố này giúp doanh nghiệp nắm rõ các nhà quản trị
cần thực hiện chức năng nào ở mỗi giai ñoạn của quá trình quản trị chiến lược
Trang 26Marketing: Nghiên cứu môi trường maketing ñể nhận diện các cơ hội thị
trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và ñịnh vị thị trường,
ñồng thời phân tích khách hàng và các yếu tố có liên quan ñể hình thành các chiến
lược marketing Hiểu rõ các hoạt ñộng marketing nhà quản trị sẽ xác ñịnh cụ thể các
nhiệm vụ của chức năng này, các công việc cần thực hiện trong từng thời kỳ và
quyết ñịnh phân chia chức năng marketing thành các bộ phận thích hợp với quy mô
hoạt ñộng nhằm quản lý các công việc có hiệu quả
Nhân sự: Quản trị nhân sự liên quan ñến việc tuyển mộ, sử dụng, ñãi ngộ, ñánh
giá và khuyến khích ñộng viên nhân viên
Tài chính – kế toán: ñiều kiện tài chính thường ñược xem là phương pháp ñánh
giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của doanh nghiệp ðể xác ñịnh ñiểm mạnh, ñiểm yếu
của doanh nghiệp ở yếu tố này chúng ta cần ñánh giá các yếu tố như khả năng về
nguồn vốn hiện tại so với yêu cầu của việc thực hiện các kế hoạch, chiến lược, khả
năng huy ñộng từ bên ngoài, tình hình phân bổ và sử dụng các nguồn vốn, việc
kiểm soát chi phí
Nghiên cứu và phát triển: Nghiên cứu và phát triển ñóng vai trò quan trọng
trong việc phát hiện và ứng dụng công nghệ mới kịp thời ñể tạo lợi thế cạnh tranh
trên thị trường như: phát triển sản phẩm mới trước ñối thủ cạnh tranh, nâng cao chất
lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất ñể giảm bớt chi phí
Sản xuất – tác nghiệp: bao gồm tất cả các hoạt ñộng biến ñổi các yếu tố ñầu
vào thành các yếu tố ñầu ra Chức năng này gắn liền với công việc của người thừa
hành ở tất cả các bộ phận từ bộ phận sản xuất trực tiếp ñến các bộ phận hành chính,
bộ phân chức năng chuyên môn Nó ảnh hưởng quyết ñịnh ñến sự thành công hay
thất bại của danh nghiệp, do ñó cần phân tích kỹ trong quá trình xây dựng chiến
lược Các nội dung cần ñánh giá là quy trình sản xuất, công suất, năng suất và chi
phí hoạt ñộng, hàng tồn kho, lực lượng lao ñộng, chất lượng
1.3.3 Thiết lập các chiến lược ñể lựa chọn
Qui trình xây dựng và lựa chọn chiến lược bao gồm ba giai ñoạn:
Giai ñoạn 1: Giai ñoạn nhập vào
Giai ñoạn này tóm tắt các thông tin cơ bản ñã ñược nhập vào cần thiết cho việc
hình thành các chiến lược Trong giai ñoạn này, công cụ ñược sử dụng là các ma
trận các yếu tố bên trong, ma trận yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh
Trang 27Giai ñoạn 2: Giai ñoạn kết hợp
Mỗi tổ chức ñều có những cơ hội và mối ñe dọa bên ngoài, các ñiểm yếu và
ñiểm mạnh bên trong có thể ñược sắp xếp ñể hình thành các chiến lược khả thi có
thể lựa chọn Một trong những công cụ sử dụng trong giai ñoạn này là ma trận
SWOT
Giai ñoạn 3: Giai ñoạn quyết ñịnh
Giai ñoạn này sẽ sử dụng ma trận hoạch ñịnh chiến lược có thể ñịnh lượng
(QSPM) ñể quyết ñịnh xem nên lựa chọn chiến lược nào Ma trận QSPM sử dụng
các yếu tố ñầu vào nhờ những phân tích ở giai ñoạn 1 và kết quả kết hợp của các
phân tích ở giai ñoạn 2 ñể quyết ñịnh khách quan trong số các chiến lược có khả
năng thay thế
1.3.4 Các giải pháp thực hiện chiến lược
Quá trình thực thi chiến lược là một bước rất quan trọng trong toàn bộ quá
trình quản trị chiến lược Rất nhiều doanh nghiệp thường giành nhiều thời gian vào
việc phân tích môi trường, ñặt mục tiêu, lựa chọn chiến lược và rồi cho rằng sự thực
thi sẽ tự ñộng diễn ra Những doanh nghiệp không thiết kế ñầy ñủ cho việc thực thi
thì không ñạt ñược kết quả gì hơn những doanh nghiệp không tiến hành quản trị
chiến lược Do vậy ñể quá trình triển khai thực thi chiến lược ñược hiệu quả, các
doanh nghiệp cần thực hiện các nội dung sau:
- Xác lập mục tiêu hàng năm: từ chiến lược tổng thể cần xác ñịnh cụ thể các
mục tiêu mà doanh nghiệp cần thực hiện hàng năm Các mục tiêu ñược công bố và
phổ biến một cách rõ ràng cho tất cả các cấp quản lý, nhân viên, những người trực
tiếp thực hiện các công việc của chiến lược
- Xây dựng các chính sách: Các chính sách tạo ñiều kiện dễ dàng cho việc giải
quyết các vấn ñề và hướng dẫn thực thi chiến lược Theo nghĩa rộng chính sách là
những nguyên tắc chỉ ñạo, những phương pháp, thủ tục, qui tắc, hình thức và những
công việc hành chính ñược thiết lập ñể hỗ trợ và thúc ñẩy công việc theo những
mục tiêu ñã ñề ra Các chính sách là công cụ cho việc thực thi chiến lược
- Phân bổ các nguồn lực: Phân bổ các nguồn lực là một hoạt ñộng quản trị
quan trọng của việc thực thi chiến lược Quản trị chiến lược cho phép các nguồn lực
ñược phân phối theo các ưu tiên ñược thiết lập bởi những mục tiêu hàng năm
Trang 28Không có gì hại cho quá trình quản trị chiến lược và cho sự thành công của tổ chức
hơn khi các nguồn lực ñược phân bổ không phù hợp với mục tiêu ñã ñề ra
- Quản trị các mâu thuẫn và thay ñổi: Sự phụ thuộc lẫn nhau của các mục tiêu
và sự cạnh tranh những nguồn lực có hạn thường dẫn ñến mâu thuẫn Việc ñề ra
mục tiêu hàng năm có thể ñưa ñến mâu thuẫn vì các cá nhân có những mong muốn
và nhận thức khác nhau, các chương trình tạo ra áp lực, tính cách không phù hợp, và
do những hiều lầm giữa các cấp với nhau Các phương pháp khác nhau ñể quản lý
và giải quyết các mâu thuẫn có thể ñược phân thành ba loại: lảng tránh, trung hòa,
và ñối ñầu mâu thuẫn Mâu thuẫn là không thể tránh khỏi trong tổ chức, vì vậy một
ñiều quan trọng là mâu thuẫn phải ñược quản trị và giải quyết những hậu quả rối
loạn ảnh hưởng ñến thành tích của doanh nghiệp
1.3.5 Kiểm tra và ñánh giá chiến lược
Bước chính cuối cùng trong quá trình quản trị chiến lược là ñánh giá và kiểm
tra sự thực hiện Việc ñánh giá và kiểm tra phải ñược tiến hành thường xuyên và
liên tục trong suốt quá trình triển khai thực hiện chiến lược nhằm kịp thời phát hiện
những hạn chế, những ñiểm cần thay ñổi, ñiều chỉnh ñể ñưa ra những hành ñộng kịp
thời
Hình 1.3: Tiến trình kiểm tra
Xác ñịnh nội dung kiểm tra
ðạt tiêu chuẩn
ðo lường sự thực hiên
So sánh sự thực hiện với tiêu chuẩn
Tìm nguyên nhân sai lệch
Sửa chữa
Trang 291.4 Các công cụ ñể ñánh giá và ñề ra chiến lược
1.4.1 Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận ñánh giá yếu tố bên ngoài cho phép nhà chiến lược tóm tắt và ñánh giá
các thông tin thuộc môi trường vĩ mô như: kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị - luật
pháp, tự nhiên, công nghệ, dân số Có năm bước trong việc phát triển một ma trận
ñánh giá các yếu tố bên ngoài:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết ñịnh ñối với sự thành công
như ñã nhận diện trong quá trình kiểm tra từ các yếu tố bên ngoài, bao gồm cả
những cơ hội và mối ñe dọa ảnh hưởng ñến doanh nghiệp và ngành kinh doanh của
daonh nghiệp
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( không quan trọng ) ñến 1,0 ( rất
quan trọng) cho mỗi yếu tố
Bước 3: Phân loại từ 1 ñến 4 cho mỗi yếu tố quyết ñịnh sự thành công ñể cho
thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với các yếu tố này,
trong ñó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình,
1 là phản ứng kém Các mức này dựa trên hiệu quả chiến lược ở doanh nghiệp Như
vậy sự phân loại này dựa trên doanh nghiệp
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó ñể xác ñịnh số
ñiểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng số ñiểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số ñể xác ñịnh
tổng số ñiểm quan trọng cho tổ chức
Tổng số ñiểm quan trọng cao nhất của doanh nghiệp có thể là 4,0 và thấp nhất
là 1,0 Tổng số ñiểm trung bình là 2,5 Tổng số ñiềm quan trọng là 4 cho thấy rằng
tổ chức ñang phản ứng rất tốt với các cơ hội và mối ñe dọa hiện tại trong môi
trường của họ Tổng số ñiểm là 1 cho thấy rằng những chiến lược mà công ty ñề ra
không tận dụng ñược các cơ hội hoặc tránh ñược ác mối ñe dọa bên ngoài
1.4.2 Ma trận ñánh giá các yếu tố bên trong ( IFE )
Sau khi phân tích nội bộ các nhà chiến lược sẽ tiến hành xây dựng ma trận các
yếu tố bên trong tổ chức, hay còn gọi là ma trận nội bộ Công cụ hình thành chiến
lược này tóm tắt và ñánh giá những mặt mạnh và yếu quan trọng của bộ phận kinh
doanh chức năng và nó cũng cung cấp cơ sở ñể xác ñịnh và ñánh giá mối quan hệ
giữa các bộ phận này Ma trận IEF ñược xây dựng theo năm bước sau:
Trang 30Bước 1: Liệt kê các yếu tố như ñã xác ñịnh trong qui trình phân tích nội bộ Sử
dụng các yếu tố bên trong chủ yếu bao gồm cả những ñiểm mạnh và ñiểm yếu
Bước 2: Ấn ñịnh tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 ( không quan trọng
) tới 1,0 ( rất quan trọng ) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng
tương ñối của yếu tố ñó ñối với sự thành công của doanh nghiệp trong ngành Tổng
số các mức quan trọng phải bằng 1,0
Bước 3: Phân loại từ 1 ñến 4 cho mỗi yếu tố, trong ñó: 1 ñại diện cho ñiểm yếu
lớn nhất, 2 là ñiểm yếu nhỏ nhất, 3 là ñiểm mạnh nhỏ nhất, 4 là ñiểm mạnh lớn
nhất
Bước 4: Nhân mỗi mức ñộ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó ñể xác
ñịnh số ñiểm quan trọng cho mỗi biến số
Bước 5: Cộng tất cả số ñiểm quan trọng cho mỗi biến số ñể xác ñịnh số ñiểm
quan trọng tổng cộng của tổ chức
Bất kể ma trận IFE có bao nhiêu yếu tố, tổng số ñiểm quan trọng mà doanh
nghiệp có thể nhận ñược cao nhất là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5 Tổng
số ñiểm quan trọng thấp hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp yếu về nội bộ và số ñiểm
cao hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp mạnh về nội bộ
1.4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những ñối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng
những ưu và nhược ñiểm ñặc biệt của họ Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở
rộng của ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài lẫn các yếu tố bên trong có tầm
quan trọng quyết ñịnh ñến sự thành công cua doanh nghiệp Trong ma trận hình ảnh
cạnh tranh các ñối thủ cạnh tranh cũng ñược xem xét và tính tổng số ñiểm quan
trọng Tổng số ñiểm ñược ñánh giá của ñối thủ cạnh tranh ñược so sánh với doanh
nghiệp ñang nghiên cứu Việc so sánh cung cấp cho ta nhiều thông tin chiến lược
quan trọng
1.4.4 Ma trận SWOT
Ma trận ñiểm mạnh – ñiểm yếu, cơ hội – nguy cơ là công cụ kết hợp quan
trọng có thể giúp các nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược: Các chiến lược
ñiểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược ñiểm yếu – cơ hội (WO), chiến lược ñiểm
mạnh – nguy cơ (ST), chiến lược ñiểm yếu – nguy cơ (WT)
Trang 31Các chiến lược SO sử dụng những ñiểm mạnh bên trong của doanh nghiệp ñể
tận dụng những cơ hội bên ngoài
Các chiến lược WO nhằm cải thiện những ñiểm yếu bên trong bằng cách tận
dụng những cơ hội bên ngoài
Các chiến lược ST sử dụng những ñiểm mạnh của doanh nghiệp ñể tránh khỏi
hay giảm ñi ảnh hưởng của những mối ñe dọa bên ngoài
Các chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm giảm ñi những ñiểm
yếu bên trong và tránh khỏi những mối ñe dọa từ môi trường bên ngoài
Biểu ñồ của ma trận SWOT ñược biểu thị ở hình 1.4 ðể lập một ma trận
SWOT phải trải qua 8 bước:
1) Liệt kê những ñiểm mạnh chủ yếu bên trong doanh nghiệp
2) Liệt kê những ñiểm yếu bên trong doanh nghiệp
3) Liệt kê những cơ hội lớn bên ngoài doanh nghiệp
4) Liệt kê những mối ñe dọa quan trọng bên ngoài doanh nghiệp
5) Kết hợp ñiểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến
lược SO vào ô thích hợp
6) Kết hợp những ñiểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết
quả của chiến lược WO
7) Kết hợp những ñiểm mạnh bên trong với mối ñe dọa bên ngoài và ghi kết
quả của chiến lược ST
8) Kết hợp ñiểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài va ghi kết quả chiến lược
Trang 323 Tối thiểu hóa những
ñiểm yếu và tránh khỏi
các mối ñe dọa
4
5
…
Trang 33Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA KHÁCH SẠN WOOSHU TRONG THỜI GIAN
QUA
2.1 Giới thiệu tổng quan về khách sạn Wooshu
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Vĩnh Tường
Công ty TNHH Vĩnh Tường là nhà ñầu tư xây dựng cũng như chịu trách
nhiệm quản lý khách sạn Wooshu Công ty TNHH Vĩnh Tường ñược thành lập vào
năm 2001, giấy Chứng nhận ñăng ký kinh doanh số: 4702000159 do Sở Kế Hoạch –
ðầu Tư tỉnh ðồng Nai cấp ngày 08/05/2001
Ngay từ những ngày ñầu thành lập, nhằm kịp thời ñáp ứng các nhu cầu thị
trường và nhất là việc phát triển doanh nghiệp trong ñiều kiện cạnh tranh gay gắt
hiện nay, ngoài việc tăng cường ña dạng hóa các loại hình hoạt ñộng sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ; Công ty còn tập trung phát triển theo chiều sâu ñối với các lĩnh vực
mà công ty có nhiều lợi thế như: Sản xuất, lắp ráp máy ñiều hòa nhiệt ñộ, xuất nhập
khẩu, ñầu tư kinh doanh bất ñộng sản,… Với chiến lược phát triển sản xuất kinh
doanh ñược triển khai ñồng bộ ở mọi mặt, ñến nay công ty Vĩnh Tường ñã trở thành
một trong những Công ty có khả năng cạnh tranh cao trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai và
một số ñịa phương lân cận như Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, và hiện công
ty ñang tiếp tục từng bước mở rộng hoạt ñộng sang các ñịa bàn mới
Sau một thời gian nghiên cứu và nhận thấy tiềm năng từ thực tế của tỉnh ðồng
Nai nói chung và Thành Phố Biên Hòa nói riêng Cùng với năng lực hiện có của
công ty Vĩnh Tường, Vĩnh Tường ñã mạnh dạn cho ra ñời dự án xây dựng khu liên
hợp Gia cư - Thương mại - Dịch vụ - Khách sạn (Wooshu Complex) Dự án
WOOSHU COMPLEX với diện tích khuôn viên ñất rộng 8.000 m2, là một mô hình
kết hợp thật hoàn hảo, khép kín và mật ñộ sử dụng cao với quy mô gồm:
- Khối nhà hàng tiệc cưới tầm cỡ nhất tại ðồng Nai, quy mô 05 tầng với
tổng diện tích 7.000 m2 và công suất chứa trên 3.000 khách
- Hai tòa nhà văn phòng cho thuê (07 tầng) với tổng diện tích sử dụng trên
3000 m2
- Khu nhà phố thương mại liên hoàn (32 căn), quy mô một trệt bốn lầu với
2
Trang 34•Chính giữa khu đất là tịa nhà Trung tâm thương mại, dịch vụ và khách sạn
Wooshu Plaza Hotel–16 tầng, tiêu chuẩn quốc tế 4 sao
2.1.2 Giới thiệu về khách sạn Wooshu
Khách sạn WOOSHU được khai trương vào ngày 16/01/2010, tọa lạc tại: 253
Phạm Văn Thuận – Phường Tân Mai – Thành Phố Biên Hịa – Tỉnh ðồng Nai
Khách sạn Wooshu là khách sạn đạt chuẩn quốc tế 4 sao đầu tiên của ðồng
Nai Ban đầu khách sạn cĩ tên là: Swiss-Belhotel Wooshu Khi khách sạn mới được
xây dựng và đi vào hoạt động, cơng ty TNHH Vĩnh Tường đã ký kết hợp tác
với Tập đồn Swiss BelHotel International, tập đồn quốc tế chuyên về quản lý
khách sạn để quản lý khách sạn trong thời gian đầu Sau đĩ khách sạn đổi tên thành
Wooshu hotel, và khơng cịn thuộc chuỗi khách sạn Swiss Belhotel International
nữa, nĩ được trả về cho cơng ty TNHH Vĩnh Tường quản lý
Wooshu hotel nằm ở vị trí đắc địa, thuận lợi cho cả việc kinh doanh và nghỉ
ngơi, khách sạn Wooshu tọa lạc tại trung tâm của thành phố Biên Hịa, cách Sân bay
quốc tế Tân Sơn Nhất 45 phút và gần với các khu cơng nghiệp và nhiều địa điểm
tham quan như Quảng trường và Bảo tàng tỉnh ðồng Nai cũng như dịng sơng ðồng
FO
Bộ Phận
S & M
Bộ Phận
F & B
Bộ Phận Bếp
Bộ Phận House- keeping
Trang 352.1.4 Các hoạt ñộng kinh doanh của khách sạn
2.1.4.1 Kinh doanh phòng ngủ
Khách sạn gồm 132 phòng nghỉ sang trọng và rộng rãi, nằm từ tầng 7 ñến tầng
12 của khách sạn, với 3 loại phòng (xem bảng 2.1)
Bảng 2.1: Phân loại phòng trong khách sạn
Loại phòng Số lượng Diện tích (m2) Giá phòng
(USD/ñêm)
(Giá ++ nghĩa là trong giá phải tính thêm 10% VAT và 5% phí phục vụ)
Tuy nhiên hiện tại khách sạn chỉ có 66 phòng ñi vào hoạt ñộng gồm:
2 phòng studio
12 phòng superior
48 phòng deluxe
2.1.4.2 Nhà hàng và bar
Grand Restaurant: Tọa lạc tại tầng 6 của khách sạn, với diện tích 1 100m2 với
công suất 300 khách Nhà hàng ñược thiết kế sang trọng với trang thiết bị hiện ñại,
phục vụ các món ăn Âu, Á Với ñội ngũ ñầu bếp chuyên nghiệp, nhân viên phục vụ
nhiệt tình, vui vẻ hứa hẹn sẽ mang ñến cho quý khách những bữa ăn ngon miệng và
thật sự thoải mái Nhà Hàng Grand cũng là nơi thích hợp ñể tổ chức các bữa tiệc gia
ñình như: tất niên, sinh nhật, liên hoan…ðồng thời ñến với Grand Restaurant bạn sẽ
ñược thưởng thức tiệc Buffet hấp dẫn vào tối thứ bảy hàng tuần
Phục vụ hằng ngày từ: 8:00am – 23:00pm
Giờ phục vụ bữa sáng: 6:30 – 10:30
Giờ phục vụ bữa trưa: 11:30 – 14:30
Giờ phục vụ bữa tối: 18:30 – 22:30
Dragon Restaurant: Sẽ ñược mở cửa trong thời gian tới, tọa lạc tại tầng 6 của
khách sạn Dragon chuyên phục vụ các món ăn Trung Hoa
Lobby bar: ðặt tại tầng trệt của khách sạn ðây là không gian lý tưởng ñể bạn
vừa thưởng thức các loại thức uống ñặc biệt vừa thư giãn cùng không gian thoải
mái