1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012

57 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Tai nạn thương tích (TNTT) là một vấn đề y tế công cộng nghiêm trọng trên toàn cầu. Hiện nay trên thế giới, tình hình tai nạn thương tích đang ngày là một vấn đề nan giải không chỉ riêng đối với các nước đang phát triển mà còn là cả vấn đề của mọi quốc gia, đòi hỏi toàn thế giới cần phải chung tay hành động để thực hiện công tác phòng chống TNTT. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hàng năm có khoảng 5 triệu người tử vong do các nguyên nhân liên quan đến TNTT, chiếm tới 9% tỷ lệ tử vong toàn cầu. Phòng chống TNTT cũng được đề cập đến trong nhiều chương trình nghị sự cũng như mục tiêu của nhiều quốc gia trên thế giới[13]. Tại Việt Nam, TNTT cũng là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Mặc dù trong những năm qua, Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách, công tác về tuyên truyền, giám sát, đào tạo nhân lực, mô hình phòng chống TNTT …đạt được những kết quả nhất định nhưng tình hình TNTT vẫn rất phức tạp. Theo thống kê của ngành Y tế, trung bình hàng năm có đến 34.000 trường hợp tử vong do TNTT, chiếm 11-12% tổng số tử vong. Trong đó tai nạn giao thông là một trong những nguyên nhân chủ yếu của các trường hợp mắc và tử vong. Đặc biệt nhóm đối tượng có tỷ lệ mắc và tử vong khá cao là nhóm tuổi 15-19. Ngoài nguyên nhân chủ yếu là tai nạn giao thông thì còn có các nguyên nhân khác cũng rất quan trọng như: ngộ độc, bỏng, chết đuối, điện giật…[2]. Tuy vậy, thực trạng tử vong này chỉ là phần nổi của tảng băng gánh nặng bệnh tật do TNTT. Hàng năm vẫn có hàng nghìn người phải nhập viện, phải chịu hậu quả lâu dài về sức khỏe, tâm lý hay thậm chí là những khuyết tật suốt đời. Ngoài ra TNTT sẽ làm mất đi cơ hội việc làm cũng như tạo thu nhập và góp phần đẩyhọ vào cuộc sống đói nghèo. Đó không chỉ là gánh nặng của mỗi cá nhân, gia đình mà còn là gánh nặng của toàn thể cộng đồng, xã hội. Xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam là một xã bao gồm 8420 nhân khẩu, 1952 nóc nhà trải dài trên địa bàn 4km có quốc lộ 21A và sông Đáy đi qua. Đây là một xã trọng điểm của tỉnh, được chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và phát triển kinh tế. Trên địa bàn xã có trên 100 cơ sở kinh doanh ăn uống, có khu công nghiệp với trên 20 doanh nghiệp đang hoạt động khai thác đá. Cùng với chuyển mình mạnh về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện song việc nhận thức, hiểu biết về TNTT của người dân địa phương vẫn còn hạn chế. Tuy chính quyền và y tế địa phương đã có nhiều chính sách, biện pháp nhằm nâng cao kiến thức, hành vi của người dân để phòng chống TNTT nhưng hiệu quả vẫn chưa cao. Nhận thấy TNTT là một trong những vấn đề bức thiết, ưu tiên hàng đầu của xã, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012” với các mục tiêu: 1.Mô tả thực trạng tai nạn thương tích của người dân tại xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012. 2.Mô tả thực trạng kiến thức và hành vi của người dân về tai nạn thương tích tại xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012.

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO Y HỌC DỰ PHÒNG VÀ Y TẾ CÔNG CỘNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

MẠC ĐĂNG TUẤN

THùC TR¹NG KIÕN THøC Vµ HµNH VI

VÒ TAI N¹NTH¦¥NG TÝCH CñA NG¦êI D¢N

X· THI S¥N HUYÖN KIM B¶NG, TØNH Hµ NAM N¡M 2012

Chuyên ngành: Y tế Công cộng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y TẾ CÔNG CỘNG

Khóa 2009-2013

Người hướng dẫn khoa học

Ts Đặng Đức Nhu

Hà Nội - 2013 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHLĐ Bảo hộ lao động

CĐ - ĐH Cao Đẳng - Đại Học

Trang 3

NC Nghiên cứu

PPS Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với xác suất tỷ lệ với kích

thướcTNTN Tai nạn thương tích

VMIS Điều tra liên trườn về chấn thương tại Việt Nam

VSATLĐ Vệ sinh an toàn lao động

WHO Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Các khái niệm cơ bản,phân loại và nguyên nhân TNTT 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Phân loại 3

1.1.3 Nguyên nhân gây TNTT 4

1.2 Tình hình TNTT và các yếu tố liên quan 4

1.2.1 Tình hình TNTT trên Thế giới 4

1.2.2 Tình hình TNTT tại Việt Nam 6

1.2.3 Các yếu tố liên quan 7

1.3 Các biện pháp phòng chống TNTT 8

1.4 Một số thông tin về địa phương nghiên cứu 9

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu 10

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 10

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 10

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 11

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 11

2.2.2 Biến số cần quan tâm 11

2.2.3 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 13

2.2.4 Công cụ thu thập số liệu 14

2.2.5 Quy trình thu thập 14

2.2.6 Xử lí và phân tích số liệu 15

Trang 5

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 17

3.2 Thực trạng kiến thức về TNTT của đối tượng nghiên cứu 24

3.3 Thực trạng hành vi về TNTT của đối tượng nghiên cứu 27

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 32

4.1 Thực trạng về tình hình tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 32 KẾT LUẬN 35

KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi của người bị TNTT 18

Bảng 3.2: Tỷ lệ nơi xảy ra TNTT 22

Bảng 3.3: Phân bố đối tượng bị TNTT theo nguyên nhân và nhóm tuổi 23

Bảng 3.4: Phân bố đối tượng bị TNTT theo nguyên nhân và giới 23

Bảng 3.5: Tỷ lệ hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về cách phòng tránh TNTT .24 Bảng 3.6: Tỷ lệ người nghe về cách phòng chống TNTT theo giới, tuổi, nghề nghiêp, học vấn 25

Bảng 3.7: Tỷ lệ dự phòng thương tích ở trẻ em 27

Bảng 3.8: Tỷ lệ hành vi dự phòng TNTT cho trẻ em 28

Bảng 3.9: Tỷ lệ dự phòng thương tích ở trẻ em liên quan tới tuổi 29

Bảng 3.10: Tỷ lệ thực hiện đủ cả 3 hành vi dự phòng TNTT do ngộ độc thức ăn 29

Bảng 3.11: Dự phòng TNTT do HCBVTV liên quan tới giới 30

Bảng 3.12: Tỷ lệ thời gian đi phun thuốc 31

Bảng 3.13: Điểm thực hành bảo hộ lao động khi đi phun thuốc 31

Trang 7

Biểu đồ 3.2: Phân bố giới tính của người bị TNTT 18

Biểu đồ 3.3: Phân bố nghề nghiệp của người bị TNTT 19

Biểu đồ 3.4: Trình độ học vấn của người bị TNTT 20

Biểu đồ 3.5: Phân bố nguyên nhân gây TNTT 21

Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ xử trí khi bị TNTT 22

Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ người được nghe về cách phòng tránh TNTT 26

Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ các nguồn thông tin mà các đối tượng nghiên cứu đã nghe 27

Trang 9

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hàng năm có khoảng 5 triệu người tửvong do các nguyên nhân liên quan đến TNTT, chiếm tới 9% tỷ lệ tử vong toàn cầu.Phòng chống TNTT cũng được đề cập đến trong nhiều chương trình nghị sự cũngnhư mục tiêu của nhiều quốc gia trên thế giới[13]

Tại Việt Nam, TNTT cũng là một trong những nguyên nhân gây tử vonghàng đầu Mặc dù trong những năm qua, Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách,công tác về tuyên truyền, giám sát, đào tạo nhân lực, mô hình phòng chống TNTT

…đạt được những kết quả nhất định nhưng tình hình TNTT vẫn rất phức tạp Theothống kê của ngành Y tế, trung bình hàng năm có đến 34.000 trường hợp tử vong doTNTT, chiếm 11-12% tổng số tử vong Trong đó tai nạn giao thông là một trongnhững nguyên nhân chủ yếu của các trường hợp mắc và tử vong Đặc biệt nhóm đốitượng có tỷ lệ mắc và tử vong khá cao là nhóm tuổi 15-19 Ngoài nguyên nhân chủyếu là tai nạn giao thông thì còn có các nguyên nhân khác cũng rất quan trọng như:ngộ độc, bỏng, chết đuối, điện giật…[2] Tuy vậy, thực trạng tử vong này chỉ làphần nổi của tảng băng gánh nặng bệnh tật do TNTT Hàng năm vẫn có hàng nghìnngười phải nhập viện, phải chịu hậu quả lâu dài về sức khỏe, tâm lý hay thậm chí lànhững khuyết tật suốt đời Ngoài ra TNTT sẽ làm mất đi cơ hội việc làm cũng nhưtạo thu nhập và góp phần đẩyhọ vào cuộc sống đói nghèo Đó không chỉ là gánhnặng của mỗi cá nhân, gia đình mà còn là gánh nặng của toàn thể cộng đồng, xã hội

Xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam là một xã bao gồm 8420 nhânkhẩu, 1952 nóc nhà trải dài trên địa bàn 4km có quốc lộ 21A và sông Đáy đi qua

Trang 10

Đây là một xã trọng điểm của tỉnh, được chú trọng đầu tư cơ sở vật chất vàphát triển kinh tế Trên địa bàn xã có trên 100 cơ sở kinh doanh ăn uống, có khucông nghiệp với trên 20 doanh nghiệp đang hoạt động khai thác đá Cùng vớichuyển mình mạnh về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện song việc nhậnthức, hiểu biết về TNTT của người dân địa phương vẫn còn hạn chế Tuy chínhquyền và y tế địa phương đã có nhiều chính sách, biện pháp nhằm nâng cao kiếnthức, hành vi của người dân để phòng chống TNTT nhưng hiệu quả vẫn chưa cao.Nhận thấy TNTT là một trong những vấn đề bức thiết, ưu tiên hàng đầu của xã,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn

thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012” với các mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng tai nạn thương tích của người dân tại xã Thi Sơn, huyện

Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012.

2 Mô tả thực trạng kiến thức và hành vi của người dân về tai nạn thương tích

tại xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012.

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các khái niệm cơ bản, phân loại và nguyên nhân TNTT

1.1.1 Khái niệm

- Tai nạn:Theo WHO đã định nghĩa: Tai nạn là một sự kiện không định

trước gây ra thương tích có thể nhận thấy được

Ví dụ:

 Một người tham gia giao thông bị xe cán

 Trẻ em chạy, va vào phích nước nóng và bị bỏng

 Thợ xây leo dàn dáo và bị ngã gãy chân

- Thương tích: là tổn thương cơ thể do có sự va đập mạnh hoặc cọ sát hay

bị các vật sắc nhọn đâm gây ra hậu quả

- Tai nạn thương tích: là những thương tổn thực thể trên cơ thể con người

do tác động của năng lượng (bao gồm cơ học, nhiệt điện, hóa học hoặc phóng xạ)với những mức độ tác động khác nhau quá sức chịu đựng của cơ thể con người.Ngoài ra tai nạn thương tích còn là những sự thiếu hụt các yếu tố cần thiết cho sựsống (ví dụ như thiếu oxy trong trường hợp đuối nước, bóp nghẹt, giảm nhiệt trongmôi trường cóng lạnh) [14]

1.1.2 Phân loại

- Về cơ bản TNTT được chia ra làm 3 loại chủ yếu sau [14]:

o TNTT không chủ định: thường không có nguyên nhân rõ ràng, khó có thể

đoán trước được như: ngã, bỏng, ngộ độc…

o TNTT có chủ định (cố ý):

- Bạo lực giữa các cá nhân: hành hung, giết người, bạo lực bạn tình…

- Bạo lực hướng vào bản thân hay tự làm hại bản thân: như tự tử, tự làm tổnthương thân thể, cố uống thuốc, uống rượu quá liều

Trang 12

- Can thiệp hợp pháp: hành động của cảnh sát hoặc những người thi hànhpháp luật.

- Chiến tranh, gây rối: biểu tình, bạo loạn, xung đột sắc tộc, chính trị…

o Chủ ý không xác định: nghĩa là trong các trường hợp khó xác định chấn

thương là do chủ định hay do tai nạn

Ngoài ra cũng có một phương pháp khác dùng để phân loại chấn thươngdựa trên cơ chế gây ra chấn thương Các cơ chế bao gồm:

 Va chạm giao thông đường bộ

1.1.3 Nguyên nhân gây TNTT

- Nguyên nhân gây TNTT thường sắp xếp theo thứ tự giảm dần ở mức độtrầm trọng:

Trên thế giới: Tai nạn giao thông, ngã, ngộ độc, chết đuối, bỏng, tự tử, giếtngười, chiến tranh

Tại Việt Nam: Chết đuối, tai nạn giao thông, ngã, ngộ độc, các vật sắcnhọn, cháy bỏng, điện giật, các loại súc vật cắn,bạo lực…

1.2 Tình hình TNTT và các yếu tố liên quan

1.2.1 Tình hình TNTT trên Thế giới

Trên thế giới TNTT vẫn đã, đang và sẽ là một vấn đề y tế công cộng quantrọng Đó không chỉ là các vấn đề nan giản ở các nước chậm phát triển mà cũngngay ở cả các nước đang phát triển Khi mà kinh tế, công nghệ, máy móc ngày càngphát triển thì nguyên nhân, mức độ TNTT ngày càng trầm trọng Hàng năm trên thếgiới, TNTT vẫn cướp đi sinh mạng của hàng triệu người, thậm chí hàng tỷ người

Trang 13

lâm vào cảnh đói nghèo, sang chấn tâm lý, sức khỏe, tinh thần Nó đã để lại gánhnặng bệnh tật, kinh tế nặng nề cho toàn gia đình, cộng đồng, xã hội.

Theo Trung tâm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), tạiHoa Kỳ năm 2007, tổng số người bị chấn thương do tất cả các nguyên nhân gâythương tích không chủ ý và các yếu tố bạo lực liên quan chiếm 51% tất cả các ca tửvong ở những người trong độ tuổi từ 1-44, nhiều hơn tỷ lệ tử vong do các bệnhtruyền nhiễm và không truyền nhiễm cộng lại [11]

Nguồn dữ liệu: CDC

Mỗi năm có hơn 2,8 triệu người nhập viện do chấn thương, trong đó có180.000 ca tử vong do chấn thương tức cứ khoảng 3 phút lại có 1 người Theo thống

kê của CDC thì mỗi năm, thương tích chiếm khoảng 406 tỷ USD trong chi phí y tế

và mất công việc Tai nạn giao thông là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nhómtuổi 5-34 tại Hoa Kỳ [12] Đó thực sự là những con số khiến chúng ta phải quan tâmnhiều hơn nữa tới TNTT

Ở Châu Á, tình hình TNTT cũng hết sức bất cập

Trung Quốc là quốc gia có nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới và được coi làcông xưởng lớn nhất toàn cầu Cùng với sự phát triển kinh tế vượt bâc đó thì vấn đềTNTT cũng ngày càng phức tạp Theo một nghên cứu “Injury status and

Trang 14

perspectives on developing community safety promotion in China” của tác giảZhongtang Zhao và Leif Svanström thực hiện năm 2003 [16], ở Trung Quốc hàngnăm có ít nhất 800.000 trường hợp tử vong liên quan đến chấn thương, chiếm 11%trong tổng số tất cả các trường hợp tử vong; khoảng 2,3 triệu trường hợp dẫn đếnkhuyết tật hay thay đổi tình trạng sức khỏe nghiêm trọng Tỷ lệ tử vong do chấnthương ở nam giới là 80/100.000, trong khi đó tỷ lệ này ở nữ giới là 51/100.000.Cũng theo nghiên cứu thì các nguyên nhân phổ biến là: tai nạn giao thông, tự tử,chết đuối, chất độc, bỏng… và tai nạn giao thông vẫn là nguyên nhân hàng đầu.[16]

Theo bản báo cáo của WHO có văn phòng đại diện tai Đông Nam Á, tại TháiLan mỗi năm, tỷ lệ tử vong do chấn thương cho tất cả các nhóm tuổi là29,3/100.000 Tai nại giao thông là nguyên nhân hàng đầu, ngoài ra cũng có cácnguyên nhân phổ biến khác như: tự tử, tai nạn lao động, bạo lực… [15]

Các nghiên cứu đã đều cho thấy TNTT là một vấn đề hết sức nan giản vàđáng được quan tâm nhiều hơn nữa trong các chương trình phát triển quốc gia cũngnhư trên toàn cầu

1.2.2 Tình hình TNTT tại Việt Nam

Theo Bộ Y tế, TNTT là một trong những nguyên nhân gây tử vong và tàn tậthàng đầu trên thế giới cũng như tại Việt Nam

Tại Viêt Nam, TNTT đang có xu hướng gia tăng trong những năm qua Cụthể, theo thông kê của ngành y tế, trung bình hằng năm có khoảng 900.000 trườnghợp mắc TNTT, trong đó có trên 34.000 trường hợp tử vong, chiếm 11-12% tổng số

tử vong trên toàn quốc Nguyên nhân chính của những trường hợp tử vong này là tainạn giao thông (46%), đuối nước, ngộ độc, bỏng, ngã, tai nạn lao động Tỷ lệ TNTT

ở nam cao gấp 3 lần so với nữ và tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi lao động từ 15-49.Đặc biệt ở trẻ em TNTT là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất với 75%, trong khi tửvong do bệnh truyền nhiễm chỉ chiếm 12% và do bệnh mạn tính là 13% Theo ướctính của các cơ quan chức năng, thiệt hại về người và vật chất chỉ tính riêng cho tainạn giao thông ở Việt Nam đã chiếm tới 885 triệu USD chưa kể đến nguồn lực lớn

Trang 15

của ngành y tế cho việc cứu chữa, phục hồi chức năng cũng như gánh nặng về tâm

lý, xã hội, kinh tế cho các gia đình cĩ người tàn tật, cho cộng đồng và xã hội [10]

Theo báo cáo gần đây nhất của Bộ Y tế về tình hình TNTT,năm 2011 tại 55tỉnh/thành phố cĩ1.247.209 trường hợp mắc TNTT với tỉ suất là 1.645/100.000người, tăng 0,16% so với năm 2010 Nhĩm tuổi 15-19 cĩ tỉ suất mắc TNTT caonhất là 2.402/100.000 người; tiếp theo là nhĩm 20-60 tuổi với tỉ suất 1.840/100.000;thấp nhất là nhĩm 0-4 với tỉ suất 949/100.000 người Địa điểm tai nạn: Tỉ lệ mắcTNTT trên đường đi chiếm tỉ lệ cao nhất (44,27%), chiếm tỉ lệ cao thứ hai là tai nạnthương tích tại nhà với 23,65% TNTT tại trường học cĩ tỉ lệ mắc thấp nhất(3,39%) Tai nạn giao thơng là nguyên nhân hàng đầu chiếm 40,06%, tiếp đến là tainạn lao động, ngã, bạo lực [1]

Trong bản báo cáo trên cũng nĩi rằng, trong giai đoạn 2005-2010, tỷ suất tửvong trung bình một năm do TNTT là 44,3/100.000 dân Nam giới cĩ nguy cơ tửvong do TNTT cao gấp 3 lần so với nữ giới Nguyên nhân tử vong chính là tai nạngiao thơng, tiếp đến là đuối nước và tự tử Đối với trẻ em và vị thành niên dưới 17tuổi, đuối nước là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu

TNTT là một vấn đề sức khỏe cộng đồng tại Việt Nam và đã được ghi nhậntrước đây trong cuộc điều tra quốc gia đầu tiên về TNTT (Điều tra cơ bản tình hìnhchấn thương tại Việt Nam) do trường Đại học Y tế cơng cộng và các đối tác thuộcMạng lưới Nghiên cứu y tế cơng cộng Việt Nam thực hiện vào năm 2002 Báo cáocủa nghiên cứu cũng cho thấy chấn thương đang trở thành nguyên nhân hàng đầugây tử vong ở Việt Nam, đặc biệt ở lứa tuổi trẻ em [6]

Trong những nămqua, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sáchquốc gia về phịng chống TNTT Ngành y tế cũng đã phối hợp các ban thực hiệncơng tác tuyên truyền, giáo dục, phịng chống TNTT Bước đầu cơng tác phịngchống cũng đã thu được một số kết quả đáng khích lệ nhưng tỷ lệ người nhận thức,hiểu biết về phịng chống TNTT là chưa cao Kèm theo đĩ vẫn tồn tại nhiều hành vitrong cộng động chưa tốt để phịng chống TNTT

Trang 16

1.2.3 Các yếu tố liên quan

Có 3 yếu tố liên quan chính là:

 Yếu tố xã hội: Ngày nay xã hội ngày càng phát triên thì hệ thống giaothông, nhà máy, các cơ sở xí nghiệp, máy móc, các chất đôc, chất thải…cũng ngàycàng nhiều Bên cạnh đó các hệ thống quy chế luật pháp, hình thức xử phạt, hệthống an toàn lao động cũng ngày được hoàn thiện

 Yếu tố môi trường: Bao gồm môi truờng vật chất và phi vật chất:

+ Môi trường vật chất: bao gồm các điều kiện làm việc, nhà ở, máy móc trangthiết bị sử dụng trong sản xuất, lao động và sinh hoạt… Một nguy cơ về môi trườngvật chất gây gia tăng tai nạn giao thông là cơ sở hạ tầng, đường sá không bảo đảm

+ Môi trường phi vật chất: bao gồm các văn bản pháp luật có liên quan đếnquy định an toàn chưa đồng bộ; việc thực thi các quy định về an toàn, luật an toànchưa tốt; chưa kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện; chưa có các biện pháp xửphạt rõ ràng; ngoài ra việc giáo dục an toàn chưa được tiến hành đầy đủ

 Yếu tố con người: các đặc trưng về giới, tuổi, tình trạng sức khỏe, học vấn,nhận thức, hành vi… liên quan đến các vấn đề phòng chống TNTT

- Xây dựng, thiết kế nhà ở, đồ đạc phù hợp với trẻ nhỏ và người cao tuổi

- Đặt cảnh báo những nơi nguy hiểm như: nơi hồ bơi nước sâu, nơi điện ápcao…

- Điều trị trầm cảm để ngăn ngừa tự tử

Trang 17

- Chương trình giáo dục tuyên truyền cho mọi ngươi cùng hiểu biết vềTNTT và đưa vào giáo dục trong trường học

- Thành lập các trung tâm kiểm soát, phòng chống TNTT ở nhiều nước trênthế giới…

Tuy các nước đã đạt được những thành quả nhất định trong công tác phòngchống TNTT nhưng tỷ lệ mắc và tử vong do TNTT vẫn gia tăng hằng năm TNTTkhông chỉ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu mà nó còn là gánh nặng bệnh tật,kinh tế…cho toàn thể xã hội, cộng đồng

1.4 Một số thông tin về địa phương nghiên cứu

Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng Việt Nam Phía bắctỉnh tiếp giáp với Hà Nội, phía đông giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phíanam giáp với tỉnh Ninh Bình, đông nam giáp với Nam Định và phía tây giáp vớitỉnh Hòa Bình Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh thuộc Hà Nội

Xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam là một xã bao gồm 8420 nhânkhẩu, 1952 nóc nhà nằm trải dài trên đìa bàn 4km Xã có lợi thế về mặt địa chínhkhi có trục giao thông chính (Quốc lộ 21A) và sông Đáy đi qua Là một xã trọngđiểm của tỉnh, ưu tiên thí điểm xây dựng nông thôn mới, xã được chú trọng đầu tư

cơ sở vật chất và phát triên kinh tế Đặc biệt, xã có nguồn tài nguyên đá vôi phongphú vì vậy có rất nhiều khu công nghiệp hoạt động khai thác đá vôi với hàng trămcông nhân lao động Trên địa bàn xã cũng có trên 100 cơ sở kinh doanh ăn uống

Việc phát triển kinh tế đã giúp nâng cao đời sống nhân dân nhưng nó cũngđặt ra nhiều thách thức, khó khăn cho công tác phòng chống TNTT, đòi hỏi cần có

sự tham gia của các ban ngành cũng như chính người dân địa phương nơi đây

Trang 18

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Nguồn: Google.maps.com

Xã có quốc lộ 21A và sông Đáy đi qua Xã bao gồm 8420 nhân khẩu, 1952nóc nhà nằm trải dài trên đìa bàn 4km

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ dân đang sinh sống tại xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh HàNam.Trong gia đình có hoặc không có người bị TNTT

Trang 19

- Tiêu chí tuyển chọn: Những đối tượng >18 tuổi là chủ hộ hoặc đại diện chogia đình, hợp tác điều tra, có tâm thần bình thường, minh mẫn, có khả năng giao tiếp.

- Tiêu chí loại trừ: loại trừ những đối tượng ≤18 tuổi, không phải là chủ hộ giađình, không hợp tác điều tra, không có khả năng giao tiếp và tâm thần bất bình thường

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trong năm 2012

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có so sánh được sử dụng trong nghiên cứu này

2.2.2 Biến số cần quan tâm

Các biến số cần quan tâm:

Đặc điểm đối tượng

Nghề nghiệp Danh mụcTrình độ học vấn Danh mụcNguyên nhân TNTT Danh mụcNơi xảy ra TNTT Danh mục

Kiến thức của đối tượng

nghiên cứu về TNTT

Phòng tránh TNTT Thứ hạngĐội mũ bảo hiểm có thể giảm nhẹ

Thứ hạng

Giám sát trẻ 1-5 tuổi phòng tránhTNTT

Thứ hạng

Nghe phòng tránh TNTT Thứ hạngNghe ở đâu Danh mụcThực hành của đối tượng

nghiên cứu về TNTT

Giám sát trông coi trẻKiếm soát vui chơi của trẻKiểm soát trẻ chạy đường trơn, gồghề, sàn trơn trượt

Nguồn nhiệt dễ bỏng để xa tầm tay

Trang 20

Nội dung Biến số Loại biến

Thực hành của đối tượng

Thời gian phun thuốc HCBVTV Danh mụcLoại phương tiện bảo hộ lao động sử

dụng khi đi phun thuốc

Được hướng dẫn xử trí khi gặp người

bị điện giậtTrú mưa ở dưới gốc cây toNhà cao tầng có cột thôi lôi

2.2.3 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.2.3.1 Cỡ mẫu

Sử dụng công thức chuẩn để tính cỡ mẫu phù hợp cho điều tra hộ gia đình,khi các hộ gia đình được chọn theo phương pháp mẫu cụm:

Trang 21

n =

n: cỡ mẫu cần thiết

4: hệ số để đạt được mức độ tin cậy 95% (sự phản ánh mức độ chắc chắn cóđược các kết quả tương tự nếu điều tra được lặp lại)

r: tỷ lệ dự đoán của kết quả đang đo lường

1,1: hệ số cần thiết để tăng cỡ mẫu lên 10% tỷ lệ không tham gia

f: hiệu lực thiết kế

e: giới hạn sai số chấp nhận được

p: tỷ lệ của những nhóm nhỏ nhất trong toàn bộ quần thể

: trung bình cỡ hộ gia đình

Trong nghiên cứu này: chọn r = 47; f = 2; ước tính tỷ lệ đối tượng không

tham gia nghiên cứu là 10% và = 4,5; giới hạn sai số ±5% Dựa vào công thức

chuẩn trên chúng ta sẽ tính được cỡ mẫu cần thiết là 195 hộ gia đình Vậy theo dựkiến, nghiên cứu sẽ tiến hành thu thập số liệu với cỡ mẫu là 195 hộ gia đình tại địaphương cần điều tra

2.2.3.2 Cách chọn mẫu

Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với xác suất tỷ lệ với kích thướcPPS (probability proportional to size) trong giai đoạn đầu tiên Sử dụng PPS cónghĩa là xác suất được chọn vào mẫu điều tra của từng đơn vị mẫu trong giai đoạn

đó tỷ lệ kích thước đơn vị trên

Trang 22

Danh sách các hộ gia đình được lập tại Trạm y tế xã và được lập theo từngthôn xóm Số hộ gia đình trong từng thôn, xóm được chọn tỷ lệ với kích thước tổng

số hộ của từng thôn, xóm đó

Đơn vị mẫu là các hộ gia đình bao gồm 1 hoặc 1 nhóm người ăn chung, ởchung Những người này có trong danh sách hộ khẩu của gia đình

2.2.4 Công cụ thu thập số liệu

- Bộ câu hỏi phỏng vấn thiết kế sẵn bởi các nghiên cứu viên và có sư tham

gia đóng góp của các chuyên gia về lĩnh vực TNTT

- Bộ câu hỏi gồm 5 phần:

 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

 Tình hình TNTT tại gia đình của đối tượng được phỏng vấn

 Nguyên nhân gây TNTT

 Kiến thức của đối tượng được phỏng vấn về TNTT

 Kỹ năng thực hành dự phòng TNTT của đối tượng được phỏng vấn

2.2.5 Quy trình thu thập

- Giám sát viên được đào tạo, huấn luyện để hiểu tầm quan trọng của việcbám sát những chỉ dẫn điều tra và đảm bảo điều tra viên thực hiện theo đúng chỉdẫn Giám sát viên sẽ phải làm việc chặt chẽ với điều phối viên và điều tra viên đểđảm bảo chất lượng nghiên cứu Sẽ là lý tưởng nếu giám sát viên là những người cókinh nghiệm làm việc thực địa trong những cuộc điều tra được tiến hành tốt

- Nhóm điều tra gồm các thành viên được lựa chọn và tập huấn về phươngpháp thu thập số liệu

- Ngoài ra giám sát viên và điều tra viên cần có

Nhanh nhẹn, đọc và viết thành thạo

Sẵn sàng thực hiện chính xác như các chỉ dẫn

Trang 23

Lịch sự và có thể thiết lập quan hệ tốt với đối tương phỏng vấn

Thành thạo không chỉ ngôn ngữ địa phương mà cả ngôn ngữ phổ thông(điều này rất quan trọng đối với giám sát viên)

- Quá trình điều tra diễn ra trong 5 buổi tại xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng,tỉnh Hà Nam Các đối tượng được xác định thông qua lập danh sách tai Trạm y tế xãThi Sơn Sau đó các điều tra viên được cán bộ địa phương đưa đi hoặc tự hỏi địađiểm các hộ gia đình để phỏng vấn

- Trước khi thu thập thông tin, các đối tượng nghiên cứu được phổ biến rõ ràng

về mục tiêu nghiên cứu, quyền lợi khi tham gia nghiên cứu, đạo đức nghiên cứu.Nghiên cứu viên phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi có sẵn

- Sau mỗi ngày điều tra, nghiên cứu viên tổng hợp và kiểm tra lại các phiếuphỏng vấn Nếu phiếu nào không đạt yêu cầu thì điều tra lại Phiếu được mã hóa vàkiểm tra nhằm để đảm bảo các thông tin không bị bỏ sót

2.2.6 Xử lí và phân tích số liệu

Số liệu của các đối tượng tham gia phỏng vấn được kiểm tra và làm sạch sẽ,sau đó được đưa vào máy tính bằng phần mềm EpiData 3.1 với các tệp QES, REC

và CHK để hạn chế sai sót khi nhập liệu

Phân tích bằng phần mềm thống kê STATA 10 Sử dụng phương pháp thống

kê mô tả.Biến định lượng được mô tả bằng trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị Biếnđịnh tính được mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm

2.2.7 Sai số và cách khắc phục sai số

- Sai số mắc phải:

Sai số do điều tra viên: Điều tra viên bỏ sót câu hỏi khi thu thập thông

tin, sai số khi ghi chép thông tin, sai số do điều tra viên không hiểu rõ về câu hỏi

Sai số do người trả lời phỏng vấn: sai số nhớ lại do đặc thù của bộ câu

hỏi là hỏi về các sự kiện khi bị TNTT, do đó đối tượng trả lời có thể trả lời đại khái,hoặc cố tình vòng vo, không trả lời đúng câu hỏi

Trang 24

Sai số do đối tượng trả lời không hiểu câu hỏi.

Sai số trong quá trình thu thập thông tin: lựa chọn nhầm hoặc bỏ qua

các hộ gia đình được lựa chọn

Sai số trong quá trình nhập liệu.

- Cách khắc phục sai số:

Tập huấn kĩ cho các điều tra viên : huấn luyện kỹ điều tra viên về bộ

câu hỏi cũng như một số ngôn ngữ ở địa phương

Đối với sai số do đối tượng trả lời : hỏi chi tiết kỹ hơn, kiểm tra chéo

thông tin bằng cách lập lại câu hỏi

Đối với sai số trong quá trinh thu thập số liệu: Giám sát, kiểm tra số

liệu tại thực địa

Đối với sai số trong quá trình làm sạch số liệu và nhập liệu: Đọc phiếu

và làm sạch trước khi nhập liệu, Tạo các tệp check của phần mềm nhập liệu nhằmhạn chế sai số trong quá trình nhập liệu

 Làm sạch các số liệu bị thiếu và số liệu vô lý trước khi phân tích

2.2.8 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm mục đích mô tả thực trạng kiến thức và hành vi của nguờidân về TNTT không ảnh hưởng tới sức khỏe, vấn đề kinh tế hay tôn giáo, tập tụcvăn hóa của đối tượng Trước khi tham gia nghiên cứu, tất cả các đối tượng nghiêncứu sẽ được cung cấp thông tin rõ ràng liên quan đến mục tiêu và nội dung nghiêncứu.Họ sẽ được thông báo là họ tự nguyện quyết định tham gia vào nghiên cứu haykhông Các thông tin thu thập được từ các đối tượng chỉ phục vụ cho mục đíchnghiên cứu,hoàn toàn được giữ bí mật Đối tượng được quyền dừng sự tham giahoặc rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào

Trang 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3 1: Tỷ lệ người bị TNTT

Qua biểu đồ trên chúng ta có thể thấy rằng tỷ lệ người bị tai nạn thương tích

là 44,1%, tức có 86 trường hợp bị tai nạn thương tích trong tổng số 195 ngườiđưuọc hỏi Trong khi đó tỷ lệ người không bị tai nạn thương tích là 55,9% Như vậy

tỷ lệ người bị tai nạn thương tích trong số những người được hỏi còn khá cao

Trang 26

ểu đồ 3.2: Phân bố giới tính của người bị TNTT

Như trên chúng ta có 86 trường hợp bị tai nạn thương tích Trong số nhữngngười bị tai nạn thương tích này có 58 người là nam và 28 người là nữ với tỷ lệtương ứng là 67,4% và 32,6% Như vậy tỷ lệ nam bị tai nạn thương tích cao hơn rấtnhiều so với nữ (nhiều gấp đôi) Đối tượng nam do thường là lao động chính trongnhà và làm những công việc nặng nhọc, có nguy cơ bị tai nạn thương tích cao hơn

Trang 27

tỷ lệ bị tai nạn thương tích sẽ cao hơn so với nhóm khác Đứng thứ hai về nhóm tuổingười bị tai nạn thương tích là nhóm tuổi 5-14 với tỷ lệ 14,0% người bị tai nạnthương tích Đây là độ tuổi học sinh cấp I và cấp II, đối tượng chưa nhận thức được

nhiều về hành vi của mình, còn hiếu động, ham chơi Kế tiếp là nhóm tuổi ≥60 với

tỷ lệ là 11,5% Độ tuổi ≥60 thường là những người đã nghỉ hưu, không còn laođộng, nếu lao động thì cũng chỉ là những công việc nhẹ tại gia đình như đan nát, nộitrợ, hay trồng cây cảnh…Độ tuổi có tỷ lệ người bị tai nạn thương tích thấp nhất là

độ tuổi 0-4 và 15-19 đều có tỷ lệ người bị tai nạn thương tích là 7%

Biểu đồ 3.3: Phân bố nghề nghiệp của người bị TNTT

Đa số những người bị tai nạn thương tích trong nghiên cứu này là nông dân,với tỷ lệ nhiều nhất là 37,2% Đứng thứ hai là học sinh – sinh viên với tỷ lệ bị tainạn thương tích là 24,4% Đây cũng là một tỷ lệ khác cao so với các nghề còn lại

Trang 28

Đáng lưu ý là nghề công nhân lại chỉ đứng vị trí thứ ba với tỷ lệ là 11,6%, trong khi

đó những người làm công nhân thường có nguy cơ bị tai nạn thương tích cao hơn sovới những nghề khác Những người làm nội trợ, hưu trí hay ở nhà có tỷ lệ bị tai nạnthương tích là 8,2% Tương tự thì những người nhỏ hơn 6 tuổi có tỷ lệ là 8,1%.Nghề nghiệp có tỷ lệ bị tai nạn thương tích thấp nhất là công chức – văn phòng có 6trường hợp tương đương 1,2% Đây là nhóm nghề nghiệp lao động trí óc, không cần

sử dụng lao động chân tay nhiều, ít có nguy cơ bị tai nạn thương tích

Biểu đồ 3.4: Trình độ học vấn của người bị TNTT

Trong tổng số người bị tai nạn thương tích có 39,6% người có trình độ họcvấn là cấp II Người có trình độ học vấn cấp III chiếm 20,9% Đứng vị trí thứ ba làtrình độ học vấn cấp I với tỷ lệ là 18,6% Trong khi đó những người chưa đi họcchiếm tỷ lệ khá thấp với 11,6% Trong khi đó những người có trình độ học vấn ĐH– CĐ, đào tạo nghề có tỷ lệ bị tai nạn thương tích thấp nhất với 9,3%

Ngày đăng: 07/03/2015, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi của người bị TNTT - Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012
Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi của người bị TNTT (Trang 26)
Bảng 3.2: Tỷ lệ nơi xảy ra TNTT - Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012
Bảng 3.2 Tỷ lệ nơi xảy ra TNTT (Trang 30)
Bảng 3.3: Phân bố đối tượng bị TNTT theo nguyên nhân và nhóm tuổi - Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012
Bảng 3.3 Phân bố đối tượng bị TNTT theo nguyên nhân và nhóm tuổi (Trang 31)
Bảng 3.4: Phân bố đối tượng bị TNTT theo nguyên nhân và giới - Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012
Bảng 3.4 Phân bố đối tượng bị TNTT theo nguyên nhân và giới (Trang 31)
Bảng 3.5: Tỷ lệ hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về cách phòng tránh TNTT - Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012
Bảng 3.5 Tỷ lệ hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về cách phòng tránh TNTT (Trang 33)
Bảng 3.6: Tỷ lệ người nghe về cách phòng chống TNTT theo giới, tuổi, nghề nghiêp, học vấn - Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012
Bảng 3.6 Tỷ lệ người nghe về cách phòng chống TNTT theo giới, tuổi, nghề nghiêp, học vấn (Trang 34)
Bảng 3.7: Tỷ lệ dự phòng thương tích ở trẻ em - Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012
Bảng 3.7 Tỷ lệ dự phòng thương tích ở trẻ em (Trang 36)
Bảng 3.9: Tỷ lệ dự phòng thương tích ở trẻ em liên quan tới tuổi - Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012
Bảng 3.9 Tỷ lệ dự phòng thương tích ở trẻ em liên quan tới tuổi (Trang 38)
Bảng 3.11: Dự phòng TNTT do HCBVTV liên quan tới giới - Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012
Bảng 3.11 Dự phòng TNTT do HCBVTV liên quan tới giới (Trang 39)
Bảng 3.12: Tỷ lệ thời gian đi phun thuốc - Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012
Bảng 3.12 Tỷ lệ thời gian đi phun thuốc (Trang 40)
Bảng 3.13: Điểm thực hành bảo hộ lao động khi đi phun thuốc - Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012
Bảng 3.13 Điểm thực hành bảo hộ lao động khi đi phun thuốc (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w