ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh lý rối loạn chuyển hóa thường gặp nhất trên thế giới. Bệnh mang tính xã hội, cộng đồng rõ rệt, đặc biệt ở các nước phát triển. Bệnh đang có xu hướng gia tăng mạnh mẽ theo thời gian và sự phát triển kinh tế, xã hội, là một trong ba bệnh phát triển nhanh nhất (ung thư, tim mạch, đái tháo đường) và gây ra nhiều biến chứng nặng nề ở nhiều cơ quan khác nhau (thị giác, tim mạch, tiết niệu, vận động…). Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 1985, trên thế giới có 30 triệu người bị ĐTĐ, năm 1994 có 98,9 triệu, năm 2000 là 157,3 triệu. Dự báo năm 2010 là 215,6 triệu[22] và đến năm 2025 sẽ có 300-330 triệu người bị ĐTĐ[2]. Ở Việt Nam, tỷ lệ ĐTĐ là 2,7%, thành thị và khu công nghiệp 4,4%, vùng núi cao 2,1%, trung du 2,2%, đồng bằng ven biển 2,7%[2]. Tỷ lệ ĐTĐ ở Việt Nam cũng tăng nhanh cùng với sự phát triển kinh tế xã hội[6],[18]. Ở các nước phát triển, biến chứng tim mạch làm tử vong 75% số tử vong trong nhóm người bị ĐTĐ. Ở châu Á, nguy cơ tử vong do các biến chứng của ĐTĐ cao gấp 3 lần so với những người không bị ĐTĐ[2]. Biến chứng vận động buộc phải cắt cụt chi do ĐTĐ chỉ đứng sau cắt cụt chi do tai nạn giao thông và tai nạn công nghiệp, 2% bị mù lòa, 10% bị giảm thị lực, 40% bị bệnh thận nặng ở tuổi 50 phải lọc máu[2]… Cùng với sự gia tăng của ĐTĐ, đái tháo đường thai nghén (ĐTĐTN) cũng không ngừng gia tăng, tỷ lệ mắc là 1-14% các thai kỳ[21],[36]. ĐTĐTN liên quan chặt chẽ với bệnh béo phì trước thai kỳ và chủng tộc, người da trắng bị 1,5-2%, người Mỹ-Indian bị 15%, người Mỹ gốc Phi, người Hispanic và người châu Á bị 5-8%[69]. Tại Việt Nam, theo Ngô Thị Kim Phụng, tỷ lệ ĐTĐTN là 3,9%[21], theo Nguyễn Thị Kim Chi là 3,6%[5], theo Tạ Văn Bình và cộng sự là 5,9%[25], theo Vũ Bích Nga và cộng sự thì tỷ lệ ĐTĐTN ở nhóm nguy cơ cao là 25, 2% và nhóm không có nguy cơ cao là 4,8%[31]. ĐTĐTN để lại hậu quả nặng nề cho cả mẹ và sơ sinh, làm tăng tỷ lệ bệnh tật và tỷ lệ tử vong[67] như: sảy thai, thai chết lưu, tử vong chu sinh, đẻ non, thai khổng lồ (macrosomia), các bệnh bẩm sinh, các biến chứng sản khoa, các biến chứng chuyển hóa… Nguy cơ đối với mẹ là tăng huyết áp, đặc biệt là bị ĐTĐ typ 2 thật sự sau này[25],[6],[67]. Tỷ lệ ĐTĐ sau sinh trong vòng 20 năm sau ở những bà mẹ bị ĐTĐTN là 50%[44],[49],[58]. Theo Ngô Thị Kim Phụng, tỷ lệ ĐTĐ sau sinh ở những bà mẹ bị ĐTĐTN là 6,2%[21], khoảng 20-40% số trẻ sinh ra từ các bà mẹ này bị ĐTĐ[2]. Nếu không quản lý tốt nồng độ glucose máu trong thai kỳ thì tỷ lệ dị tật bẩm sinh rất cao (8-13%, gấp 2-4 lần so với nhóm không bị ĐTĐ)[2], tỷ lệ tử vong chu sinh 20-30%[2], tỷ lệ thai to 15-45%[58],[69]. ĐTĐTN để lại nhiều biến chứng nặng nề cho cả mẹ và thai nhi ngay từ khi mang thai, trong chuyển dạ và sau đẻ, tuy nhiên cho tới nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến mẹ và thai nhi trong chuyển dạ ở sản phụ bị ĐTĐ. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến chuyển dạ ở sản phụ đái tháo đường tại bệnh viện Phụ sản Trung ương” nhằm hai mục tiêu: 1.Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở sản phụ đái tháo đường. 2.Nhận xét một số yếu tố liên quan đến chuyển dạ ở sản phụ đái tháo đường.
Trang 1đặt vấn đề
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh lý rối loạn chuyển hóa thường gặp nhấttrên thế giới Bệnh mang tính xã hội, cộng đồng rõ rệt, đặc biệt ở các nướcphát triển Bệnh đang có xu hướng gia tăng mạnh mẽ theo thời gian và sựphát triển kinh tế, xã hội, là một trong ba bệnh phát triển nhanh nhất (ung thư,tim mạch, đái tháo đường) và gây ra nhiều biến chứng nặng nề ở nhiều cơquan khác nhau (thị giác, tim mạch, tiết niệu, vận động…)
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 1985, trên thế giới có 30 triệungười bị ĐTĐ, năm 1994 có 98,9 triệu, năm 2000 là 157,3 triệu Dự báo năm
2010 là 215,6 triệu[22] và đến năm 2025 sẽ có 300-330 triệu người bịĐTĐ[2] Ở Việt Nam, tỷ lệ ĐTĐ là 2,7%, thành thị và khu công nghiệp 4,4%,vùng núi cao 2,1%, trung du 2,2%, đồng bằng ven biển 2,7%[2] Tỷ lệ ĐTĐ ởViệt Nam cũng tăng nhanh cùng với sự phát triển kinh tế xã hội[6],[18]
Ở các nước phát triển, biến chứng tim mạch làm tử vong 75% số tửvong trong nhóm người bị ĐTĐ Ở châu Á, nguy cơ tử vong do các biếnchứng của ĐTĐ cao gấp 3 lần so với những người không bị ĐTĐ[2] Biếnchứng vận động buộc phải cắt cụt chi do ĐTĐ chỉ đứng sau cắt cụt chi do tainạn giao thông và tai nạn công nghiệp, 2% bị mù lòa, 10% bị giảm thị lực,40% bị bệnh thận nặng ở tuổi 50 phải lọc máu[2]…
Cùng với sự gia tăng của ĐTĐ, đái tháo đường thai nghén (ĐTĐTN)cũng không ngừng gia tăng, tỷ lệ mắc là 1-14% các thai kỳ[21],[36] ĐTĐTNliên quan chặt chẽ với bệnh béo phì trước thai kỳ và chủng tộc, người da trắng
bị 1,5-2%, người Mỹ-Indian bị 15%, người Mỹ gốc Phi, người Hispanic vàngười châu Á bị 5-8%[69] Tại Việt Nam, theo Ngô Thị Kim Phụng, tỷ lệĐTĐTN là 3,9%[21], theo Nguyễn Thị Kim Chi là 3,6%[5], theo Tạ Văn
Trang 2Bình và cộng sự là 5,9%[25], theo Vũ Bích Nga và cộng sự thì tỷ lệ ĐTĐTN
ở nhóm nguy cơ cao là 25, 2% và nhóm không có nguy cơ cao là 4,8%[31]
ĐTĐTN để lại hậu quả nặng nề cho cả mẹ và sơ sinh, làm tăng tỷ lệbệnh tật và tỷ lệ tử vong[67] như: sảy thai, thai chết lưu, tử vong chu sinh, đẻnon, thai khổng lồ (macrosomia), các bệnh bẩm sinh, các biến chứng sảnkhoa, các biến chứng chuyển hóa… Nguy cơ đối với mẹ là tăng huyết áp, đặcbiệt là bị ĐTĐ typ 2 thật sự sau này[25],[6],[67] Tỷ lệ ĐTĐ sau sinh trongvòng 20 năm sau ở những bà mẹ bị ĐTĐTN là 50%[44],[49],[58] Theo NgôThị Kim Phụng, tỷ lệ ĐTĐ sau sinh ở những bà mẹ bị ĐTĐTN là 6,2%[21],khoảng 20-40% số trẻ sinh ra từ các bà mẹ này bị ĐTĐ[2] Nếu không quản
lý tốt nồng độ glucose máu trong thai kỳ thì tỷ lệ dị tật bẩm sinh rất cao 13%, gấp 2-4 lần so với nhóm không bị ĐTĐ)[2], tỷ lệ tử vong chu sinh 20-30%[2], tỷ lệ thai to 15-45%[58],[69]
(8-ĐTĐTN để lại nhiều biến chứng nặng nề cho cả mẹ và thai nhi ngay từkhi mang thai, trong chuyển dạ và sau đẻ, tuy nhiên cho tới nay vẫn chưa cómột nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng vàcác yếu tố liên quan đến mẹ và thai nhi trong chuyển dạ ở sản phụ bị ĐTĐ Vì
vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến chuyển dạ ở sản phụ đái tháo đường tại bệnh viện Phụ sản Trung ương” nhằm hai mục tiêu:
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở sản phụ đái tháo
đường.
2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến chuyển dạ ở sản phụ đái
tháo đường.
Trang 3Chương 1Tổng quan tài liệu
1.1 một số khái niệm
1.1.1 Đái tháo đường
Năm 2003, bệnh ĐTĐ được “Ủy ban chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐHoa Kỳ” định nghĩa “là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm là tăngglucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin; khiếm khuyết tronghoạt động của insulin; hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kếthợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng và sự suy yếu chức năng của nhiều
cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim mạch”[2],[22]
1.1.2 Đái tháo đường thai nghén
ĐTĐTN là tình trạng rối loạn dung nạp glucose với nhiều mức độ khácnhau, khởi phát hay được phát hiện lần đầu tiên trong quá trình mang thai[21],[37],[71]
Định nghĩa này không loại trừ trường hợp bệnh nhân đã có rối loạndung nạp glucose từ trước nhưng chưa được phát hiện hay xảy ra trong quátrình mang thai[37]
1.2 chuyển hóa carbonhydrat ở người có thai bình thường
1.2.1 Kháng insulin[2]
Từ những năm 1956, Burt nhận thấy những phụ nữ ĐTĐ mang thai Ýtxảy ra hạ glucose máu hơn những phụ nữ không mang thai khi họ dùnginsulin Nhiều nghiên cứu về sau chứng minh sù thay đổi hormon trong thai
Trang 4kỳ là những yếu tố quan trọng đóng góp vào sự kháng insulin, gồm các đặcđiểm sau:
- Kháng insulin có xu hướng tăng dần trong suốt thời gian mang thaicùng với các hormon: hPL, progesteron, prolactin, cortisol
- Các hormon: hPL, progesteron, prolactin, cortisol xảy ra hiện tượnggiảm độ nhạy làm suy giảm hoạt động của insulin
- Các hormon: hPL, progesteron, prolactin, cortisol đều tăng ở mô mỡ,
mô cơ vân trong thời gian mang thai, đây là nguyên nhân trực tiếp làm giảmkhả năng thu nhận glucose ở các mô này
1.2.2 Tăng insulin máu[2]
Nhiều nghiên cứu cho thấy ở phụ nữ mang thai có hiện tượng tăng insulinmáu, tăng nhu cầu insulin để kiểm soát glucose máu nhưng lại đồng thời giảmdung nạp glucose Các hiện tượng này nhanh chóng mất đi ngay sau đẻ
Thai nhi phát triển trong tử cung phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn dinhdưỡng chuyển hóa từ cơ thể mẹ khuếch tán và vận chuyển thông qua hệ tuầnhoàn rau thai Sự vận chuyển liên tục chất dinh dưỡng qua rau thai làm tăngcác “khoảng trống năng lượng”[2] của cơ thể người mẹ do không được cungcấp thức ăn liên tục Khi hiện tượng này xảy ra, cơ thể mẹ xuất hiện các phảnứng thích nghi nhằm đảm bảo hai quá trình: cung cấp liên tục chất dinh dưỡngcho thai và đảm bảo năng lượng hoạt động của chính cơ thể mẹ Các hiệu ứngnày được đặc trưng bởi sự kháng insulin gây ra “tình trạng đói tăng dầnlên”[2] Biểu hiện bằng sự tăng dao động glucose từ trạng thái đói sang trạngthái no, tăng dự trữ dinh dưỡng ở mô mỡ, tăng phân giải mô mỡ và tăng tạoceton nh một nguồn năng lượng của cơ thể mẹ
Trang 5Thai nhi được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng nhờ sự vận chuyển thuậnlợi glucose và các acid amin qua rau thai còng nh triglycerid thủy phân và cácacid béo tự do Nhưng hậu quả cho mẹ là giảm glucose máu (đặc biệt trongtrạng thái đói), giảm các chất tân tạo đường và tăng các thể ceton.
Những thay đổi trong cơ thể mẹ khi mang thai có sự khác biệt giữatrạng thái đói và trạng thái no của mẹ Những thay đổi quan trọng nhất khi đói
là sự dịch chuyển từ chuyển hóa carbonhydrat sang chuyển hóa chất béo, làmtăng nhanh các thể ceton hơn khi không mang thai, đồng thời mức glucosemáu lúc đói giảm xuống, glucose trong máu lúc đói giảm trung bình 10 mg/dl
ở kỳ thai ba tháng cuối, chủ yếu do giảm sản xuất glucose ở gan, tăng sử dụngglucose ở thai nhi và tăng dự trữ glycogen
Freinkel[2] gọi sự thay đổi trong trạng thái no là “sự đồng hóa thuậnlợi” Trong trạng thái không no, cơ thể mẹ phát triển kháng insulin ở ngoại vi.Tổng hợp glucose được sử dụng sẽ giảm 50-70% do hiện tượng kháng insulinxảy ra trong thời gian này, tạo thuận lợi cho đồng hóa chất béo ở thời kỳmang thai sớm để chuẩn bị cho “những lúc cơ thể mẹ bị đói”[2] và có thể cânbằng quá trình giáng hóa chất béo xảy ra ở giai đoạn muộn của thai kỳ Khảnăng insulin thúc đẩy sử dụng glucose ở cơ thể mẹ bị giảm do thu nhậnglucose vào các mô của mẹ sau khi ăn bị chậm lại, tạo cơ hội thuận lợi đểchuyển carbonhydrat tiêu hóa được cho thai nhi Nh vậy, hiện tượng khánginsulin ở mẹ tạo thuận lợi cho những nhu cầu cấp thiết của cả cơ thể mẹ, đặcbiệt là cơ thể con Đây là một đáp ứng sinh lý
1.2.3 Nồng độ glucose máu khi đói thấp[2]
Đây cũng là một đặc điểm của người bình thường khi manng thai Vào
ba tháng cuối của thai kỳ, nồng độ glucose máu lúc đói của cơ thể mẹ thấp hơn
Trang 6so với người bình thường từ 10-20 mg/dl (0,55-1,1 mmol/l) Hiện tượng này cóthể kéo dài Ýt nhất 4 giờ, ở người không mang thai không có hiện tượng này.
1.3 một số đặc điểm sinh lý thai nghén
1.3.1 Một số thay đổi sinh lý của người phụ nữ khi mang thai
1.3.1.1 Thay đổi về nội tiết[13]
- hCG (human chorionic gonadotropin): là hormon hướng sinh dục rauthai, do rau thai tiết ra từ rất sớm, gồm hai nhóm là αhCG và βhCG
- Các hormon steroid: khi mang thai, các hormon steroid tăng tiết rấtnhiều, quan trọng nhất là estrogen và progesteron Nồng độ estrogen vàprogesteron tăng cao nhất vào tháng cuối của thai kỳ Trong ba tháng đầu,estrogen và progesteron chủ yếu do hoàng thể thai nghén tiết ra Từ tháng thứ
tư tới cuối thai kỳ, estrogen và progesteron do rau thai tiết ra
- Các hormon vỏ thượng thận thay đổi Ýt, các corticoid chuyển hóađường và muối khoáng tăng trong thai kỳ làm tăng hiện tượng giữ nước trong
cơ thể
- Hormon tuyến cận giáp giảm trong ba tháng đầu sau đó tăng dần.Nồng độ hormon tuyến cận giáp tăng do tăng khối lượng máu, tăng độ lọcmáu ở cầu thận và tăng vận chuyển Ca++ cho thai nhi làm nồng độ Ca++ trongmáu mẹ giảm trường diễn trong khi mang thai
1.3.1.2 Thay đổi toàn thân[2],[13]
- Trọng lượng cơ thể tăng trung bình 10kg (9-12kg) trong thai kỳ.Trọng lượng tăng chủ yếu ở 3 tháng giữa (3 tháng giữa tăng khoảng 6kg, 3tháng cuối tăng 4-5kg)
- Chuyển hóa:
Trang 7+ Chuyển hóa muối nước: tăng giữ nước ngoài tế bào và huyết tương
do tăng hút nước và muối trở lại của các ống thận, tăng tiết aldosteron và sựthay đổi kiểm soát của hậu yên đối với quá trình chế tiết nước tiểu
+ Muối khoáng: nhu cầu sắt tăng, nồng độ Ca++ và Mg++ máu giảm.+ Chuyển hóa lipid: nồng độ lipid, lipoprotein và apoliprotein tronghuyết thanh tăng
+ Chuyển hóa protein: giảm đa số các acid amin
+ Chuyển hóa carbonhydrat tăng với các đặc điểm: hạ đường huyết khinhịn ăn vừa phải, tăng đường huyết sau ăn và tăng insulin máu
1.3.1.3 Thay đổi sinh lý ở một số cơ quan khác[13]
- Thay đổi về tuần hoàn:
+ Thay đổi về máu: trong thai kỳ, khối lượng máu tăng khoảng 50%,bắt đầu tăng trong ba tháng đầu, tăng nhanh trong ba tháng giữa, cao nhất vàotháng thứ 7 của thai kỳ Do khối lượng huyết tương tăng nhiều hơn huyết cầunên số lượng hồng cầu trong máu giảm nhẹ, máu có xu hướng pha loãng làmcho thiếu máu nhược sắc và giảm áp lực thẩm thấu
+ Nhịp tim tăng, cung lượng tim tăng 50%
+ Thay đổi về huyết áp: huyết áp hơi giảm trong ba tháng giữa và giaiđoạn đầu của ba tháng cuối sau đó tăng dần Do đó huyết áp tâm thu tăng 30mmHg, huyết áp tâm trương tăng 15mmHg trong điều kiện chuẩn là bất thường
- Thay đổi về tiết niệu: bắt đầu từ ba tháng giữa của thai kỳ, tốc độ lọcmáu ở cầu thận tăng 50%
Mét thay đổi bất thường chức năng bài tiết của thận trong thai kỳ làhiện tượng mất các chất dinh dưỡng trong nước tiểu
Trang 8Trong thai kỳ, nước tiểu có đường (glucosuria) có thể là bình thường dotốc độ lọc máu ở cầu thận tăng và khả năng tái hấp thu đường ở ống thận khôngtốt, tuy nhiên cần thận trọng với ĐTĐTN Protein niệu thường không có.
- Hiện tượng thực bào
Nhờ nhiều cơ chế khác nhau, sù trao đổi qua rau thai của nhiều chấtxảy ra liên tục giữa hai hệ tuần hoàn kín Hai chức phận cơ bản của bánh raulà:
- Bảo đảm cho thai sống và phát triển thông qua quá trình trao đổi cácchất dinh dưỡng, trao đổi O2, CO2 và vai trò bảo vệ thai nhi
- Giữ vai trò nội tiết để cơ thể mẹ thích nghi với tình trạng thai nghénthông qua việc tiết ra các hormon loại peptid (hCG, hPL) và các hormon loạisteroid (estrogen, progesteron và các steroid khác)
1.4 đái tháo đường và đái tháo đường thai nghén
1.4.1 Dịch tễ học
Theo WHO, năm 1985, trên thế giới có 30 triệu người bị ĐTĐ, năm
1994 có 98,9 triệu, năm 2000 là 157,3 triệu, dự báo năm 2010 là 215,6triệu[22] và đến năm 2025 sẽ có 300-330 triệu người bị ĐTĐ[2] Ở Việt Nam,
Trang 9tỷ lệ ĐTĐ là 2,7%, thành thị và khu công nghiệp mắc 4,4%, vùng núi cao2,1%, trung du 2,2%, đồng bằng ven biển là 2,7%[2],[6],[18].
Đái tháo đường thai nghén (ĐTĐTN) là tình trạng rối loạn dung nạpglucose với nhiều mức độ khác nhau, khởi phát hay được phát hiện lần đầutiên trong thai kỳ[2],[21],[23] Cùng với sự gia tăng của ĐTĐ, ĐTĐTN cũngkhông ngừng gia tăng, tỷ lệ mắc bệnh là 1-14% các thai kỳ[21],[36]
Dưới đây là tỷ lệ ĐTĐTN của một số tác giả (các nghiên cứu này ápdụng các tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau)[78]
Bảng 1.1 Tỷ lệ ĐTĐTN của một số tác giả trên thế giới[78]
thổ
Tỷ lệ (%)
Châu âu:
8,1 RLDNG
Khác:
Merkatz và cs (1980) Los Angeles United State American 3,1-11,5 O’sullivan và Mahan
(1964)
Boston United State American 1,0 ĐTĐ
và 1,0
Trang 10Bảng 1.2 Tỷ lệ ĐTĐTN của một số tác giả Việt Nam[25],[5],[9],[21]
(%)Đoàn Hữu Hậu
Ngô Thị Kim Phông
Nguyễn Thị Kim Chi
Tạ Văn Bình và cộng
sù
1997
199920002002-2004
Bệnh viện nhân dân Gia Định,
TP Hồ Chí MinhQuận 4, TP Hồ Chí MinhBệnh viện Phụ Sản Hà NộiBVPSTƯ và bệnh viện Phụ sản
Hà Nội
2,1
3,93,65,9
Nửa đầu thai kỳ (trước 20 tuần tuổi thai), chuyển hóa glucose mẹ bị ảnhhưởng bởi estrogen và progesteron tăng cao làm tăng sinh tế bào β tụy và tăngtiết insulin kéo theo tăng dự trữ glycogen ở mô, giảm tạo glucose ở gan, tăng
sử dụng glucose ngoại vi và giảm glucose máu lúc đói
Thai nhi là nguyên nhân của tình trạng nhanh đói Nhu cầu sử dụngglucose của thai nhi liên tục, không bị hạn chế bởi ngưỡng glucose máu của
cơ thể mẹ Insulin và glucagon không thể qua rau thai trong khi glucose qua
Trang 11dễ dàng nhờ cơ chế khuếch tán tích cực, nhu cầu glucose trung bình của thainhi là 6mg/kg/phút, gấp 2-3 lần nhu cầu glucose ở người lớn Do insulin của
mẹ không qua được rau thai nên các tế bào đảo tụy của thai bắt đầu tiếtinsulin từ tuần thứ 12
Các acid amin qua rau thai bằng cơ chế vận chuyển chủ động, lànguyên liệu tổng hợp protein, một phần được oxy hóa tạo năng lượng Thainhi sử dụng acid amin trong cơ thể mẹ làm cho nồng độ acid amin trong máu
mẹ giảm (đặc biệt là alanin), ảnh hưởng đến quá trình tân tạo đường dẫn đếnglucose máu mẹ giảm làm giảm insulin máu mẹ, giảm phân giải mỡ và tăngceton máu Ceton qua rau thai dễ dàng nên ceton máu mẹ tăng thì ceton máucon cũng tăng, thai sử dụng ceton để tạo năng lượng, tuy nhiên việc sử dụngceton có thể ảnh hưởng xấu tới sự phát triển tâm thần kinh của trẻ sau này
Nửa sau thai kỳ, các hormon: hPL, progesteron, prolactin, cortisol tănglàm tăng hiện tượng kháng insulin, giảm dự trữ glycogen và tăng tạo glucose
ở gan Do hiện tượng kháng insulin tăng nên đường máu của thai phô sau ăntăng cao hơn bình thường, đây là nguyên nhân của ĐTĐTN Đồng thời, nhucầu insulin của thai phụ cũng tăng dẫn đến thiếu hụt insulin tương đối Sự kếthợp hai yếu tố trên dẫn tới thai phụ có xu hướng bị ĐTĐTN
1.4.3 Các yếu tố nguy cơ[25],[23],[54],[61],[64],[65],[72]
ĐTĐTN hay gặp ở các đối tượng:
- Mang thai ở tuổi trên 25
- Quá cân hoặc béo phì (BMI≥25)
- Tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ thế hệ thứ nhất
- Tiền sử đẻ con ≥ 4000 g
- Tiền sử RLDNG
Trang 12- Đường niệu (+) trước 24 tuần tuổi thai.
- Chủng tộc: hay gặp ĐTĐTN ở phụ nữ châu Á
Dưới đây là bảng phân loại nguy cơ ĐTĐTN:
Bảng 1.3 Phân loại nguy cơ ĐTĐTN[37],[57],[60]
- Tiền sử RLDNG
- Tiền sử đẻ con to
- Đường niệu (+)
Lần đầu hoặc sớmnhất ngay sau đó, nếukhông có chẩn đoánĐTĐTN thì khám lạivào tuần 24-28 củathai kỳ
Nguy cơ trung
- Cân nặng trước mang thai
và tăng cân trong mang thaibình thường
- Không có tiền sử RLDNG
- Không có tiền sử gia đình
bị ĐTĐ thế hệ 1
- Không có tiền sử sảnkhoa bất thường
Trang 13* Nhóm chủng tộc có nguy cơ thấp: người Hispanic, người da đen, tâyhoặc nam Á, các đảo Thái bình dương.
1.4.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và ĐTĐTN
1.4.4.1 Các xét nghiệm đánh giá nồng độ glucose
HbA1C và vai trò kiểm soát đường máu ở bệnh nhân ĐTĐ
HbA1C (glycosilated hemoglobin) là sự kết hợp giữa hemoglobin vớiglucose máu, tỷ lệ thuận với glucose máu, không bị ảnh hưởng nhất thời củagiao động glucose máu, cho biết được mức glucose máu trên dưới 8 tuầntrước khi đo và tình trạng kiểm soát glucose máu trong một thời gian dài
Bảng 1.4 Mức glucose máu và nồng độ HbA1C trong máu[6]
Nghiệm pháp tăng đường huyết
- Trước khi tiến hành nghiệm pháp tăng đường huyết, bệnh nhân phải nhịnđói, được nghỉ ngơi Ýt nhất 30 phút, áp dụng cho các trường hợp có đườnghuyết cao nghi ngờ ĐTĐ Khi làm nghiệm pháp cần chú ý một số yếu tố cóthể ảnh hưởng tới kết quả của nghiệm pháp: tình trạng dinh dưỡng, bệnh phốihợp, các loại thuốc đang được điều trị
Trang 14- Tiến hành nghiệm pháp (theo WHO 1985)[22]:
+ Lấy máu lúc đói định lượng glucose
+ Cho bệnh nhân uống 75g glucose pha trong 250ml nước sôi nguội, uốngtrong thời gian 5 phót
+ 2 giê sau khi uống, lấy máu định lượng glucose
1.4.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ
Theo WHO năm 1999[2],[15],[30],[38]:
- Đường huyết tương bất kỳ bằng hoặc trên 200mg/dl (bằng hoặc trên11,1mmol/l) kèm theo các triệu chứng của tăng đường huyết
- Đường huyết tương lúc đói bằng hoặc trên 126mg/dl (bằng hoặc trên7,0mmol/l), xét nghiệm lúc bệnh nhân nhịn đói trên 8 giê
- Đường huyết tương 2 giê sau khi bệnh nhân uống 75g glucose bằnghoặc trên 200mg/dl (bằng hoặc trên 11,1mmol/l)
Chẩn đoán ĐTĐ khi có từ một tiêu chí trên trở lên
1.4.4.3 Tình trạng tăng đường huyết mới được phát hiện
Theo các tác giả Baird T.A[42] và Allport L.E[35], tăng đường huyếtmới được phát hiện gồm các tiêu chuẩn sau:
+ Không được chẩn đoán bị ĐTĐ trước đó
+ Có kết quả định lượng đường huyết ngẫu nhiên làm trong ngày nhậpviện đầu tiên với giá trị ≥ 8mmol/l
1.4.4.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTN
Có nhiều tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTN khác nhau, dưới đây chúng tôixin trình bày một số tiêu chuẩn chẩn đoán hay được áp dụng:
Trang 15 Tiêu chuẩn chẩn đoán của NDDG 1979 và tiêu chuẩn chẩn đoán của Coustan- Carpenter 1982[45]
- Nghiệm pháp tăng đường huyết uống trong 3 giờ với 100g glucose
- ĐTĐTN khi bệnh nhân có Ýt nhất hai giá trị đường máu như trong bảng 1.5
- RLDNG nếu bệnh nhân chỉ có một giá trị đường máu duy nhất như trongbảng 1.5
Bảng 1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTN của NDDG và Coustan- Carpenter
Thời điểm lấy
Đói ≥105mg% (≥5,8mmol/l ) ≥95mg% (≥5,3mmol/l)60’ ≥190mg% (≥ 10,6mmol/l) ≥180mg% (≥10mmol/l)120’ ≥165mg% (≥9,2mmol/l) ≥155mg% (≥8,6mmol/l)180’ ≥145mg% (≥8,1mmol/l) ≥140mg% (≥7,8mmol/l)
Tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO 1980[5]
- Nghiệm pháp tăng đường huyết sau 2 giờ uống 75g glucose
- ĐTĐTN khi đường máu lúc đói ≥ 140mg% (≥ 7,8mmol/l) và/hoặc đườngmáu sau làm nghiệm pháp 2 giê ≥ 200mg% (≥ 11,1mmol/l)
- RLDNG nếu đường máu lúc đói <140mg% và đường máu sau làmnghiệm pháp 2 giê ≥ 140mg% và ≤ 199mg%
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội nghị Quốc tế lần thứ 4 về ĐTĐTN tại Hoa Kỳ năm 1998[21],[48],[55],[64],[66]
Tiêu chuẩn này được đưa ra tại Hội nghị Quốc tế lần thứ 4 về ĐTĐTNtại Hoa Kỳ năm 1998 và được WHO đề nghị sử dụng năm 1999, hiện nayđược áp dụng nhiều nhất: làm nghiệm pháp tăng đường huyết bằng uống 75g
Trang 16glucose Chẩn đoán ĐTĐTN khi thai phụ có Ýt nhất 2 giá trị ≥ các giá trịtrong bảng 1.6.
Bảng 1.6 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTN theo WHO 1999.
Thời điểm lấy mẫu Ngưỡng giá trị chẩn đoán
- Thai to làm tăng nguy cơ mổ lấy thai, đẻ khó, đa ối, nhiễm khuẩn tiết niệu
- 30-50% bị ĐTĐ typ 2 sau 10-15 năm
- Tăng nguy cơ ĐTĐTN đối với những lần mang thai sau
- Béo phì, tăng quá cân trong thai kỳ
- Tăng đường huyết dẫn đến toan ceton, tăng áp lực thẩm thấu, suy kiệt
1.4.5.2 Ảnh hưởng đến thai nhi
ĐTĐ ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của thai nhi Tuy nhiênhiện nay người ta mới chỉ làm rõ được 2 giai đoạn xảy ra những thay đổitrong quá trình phát triển của thai nhi:
- Ba tháng đầu (giai đoạn sớm): thai có thể không phát triển, gây xảythai tự nhiên, dị tật bẩm sinh, những thay đổi này thường xảy ra vào tuần thứ
6 đến tuần thứ 7 của thai kỳ
Trang 17- Ba tháng giữa và ba tháng cuối (giai đoạn muộn): có hiện tượng tăngtiết insulin của thai nhi, làm thai nhi tăng trưởng quá mức.
Giai đoạn sớm
- Chậm phát triển sớm
- Xảy thai tự nhiên
Bảng 1.7 Tỷ lệ các dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh có mẹ ĐTĐ không được
quản lý tốt nồng độ glucose máu trong thai kỳ[2].
Trang 18 Giai đoạn muộn
* Ở người bình thường mang thai
- Đảo tụy thai nhi phát triển hoàn thiện vào tuần thứ 10-11, bắt đầu tiếtinsulin vào tuần thứ 11-15 của thai kỳ [2]
- Rau thai là một hàng rào chắn glucose giữa máu mẹ và thai nhi Nồng độglucose trong máu thai nhi thấp hơn máu mẹ từ 10-20mg/dl (0,55-1,1mmol/l)[2]
- Đa số các acid amin, thể ceton qua rau thai một cách dễ dàng[2]:
* Ở người ĐTĐTN
- Tử vong chu sinh: những năm 80 của thế kỷ trước, tỷ lệ tử vong vàcác biến chứng chu sinh rất cao Hiện nay, tuy đã có nhiều tiến bộ trong chămsóc sản khoa và sơ sinh nhưng tỷ lệ tử vong và các biến chứng chu sinh vẫncòn cao[67] Tỷ lệ tử vong chu sinh chiếm 20-30%[2]
GlucoseAcid aminCetonAcid bÐoInsulinGlucagon
GlucoseAcid aminCetonTriglycerid
Trang 19- Tăng trưởng thai quá mức và thai to (macrosomia): theo Thomas R.Moore, tỷ lệ thai to ở các bà mẹ bị ĐTĐTN từ 15-45%[69]
Trang 20Dưới đây là một số biến chứng sơ sinh thường gặp ở nhóm trẻ sinh ra
- Điều chỉnh chế độ ăn, chế độ luyện tập
- Điều trị phối hợp bằng insulin
- Điều trị đạt mục tiêu:
+ Đường máu lúc đói ≤ 5,6mmol/l
+ Đường máu 2 giê sau ăn ≤ 7,2mmol/l
- Có thể phối hợp nhiều loại insulin (nhanh, bán chậm) để duy trì nồng
độ glucose máu ở mức độ cho phép
Trang 21- Nếu phải tăng liều insulin thì phải điều chỉnh cẩn thận, mỗi lần tăngchỉ được tăng 10-20% tổng liều.
- Nếu truyền dưới da liên tục phải đề phòng hạ glucose máu
1.4.6.2 Trong chuyển dạ và sau đẻ
Sau đẻ, nhu cầu insulin thấp hơn khi mang thai
Lượng calo cần cho mẹ thông thường từ 30-37Kcal/kg/24h
- Nếu người bệnh - sản phụ đẻ thường và nồng độ glucosemáu ≥ 11,1mmol/l (200mmg/dl) thì:
+ Dùng insulin nhanh trong ngày đầu và ngày thứ 2 sau đẻ
+ Ngày thứ 3, thứ 4, liều insulin phải dựa trên cơ sở tổng liều của ngàyđầu và ngày thứ 2, tỷ lệ thông thường là 2/3 với insulin bán chậm và 1/3 vớiinsulin nhanh Tốt nhất dựa vào nồng độ glucose máu để điều chỉnh liều
- Sau mổ:
+ Theo dõi glucose máu 2h/lần
+ Duy trì glucose đẳng trương tĩnh mạch
+ Dùng insulin phải cân nhắc và thận trọng (vì sau khi lấy hết bánhrau, lượng hPL giảm nhanh dễ gây hạ glucose máu do không còn hiệntượng kháng insulin)
+ Dùng insulin theo nồng độ glucose máu
Trang 22đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Hồ sơ bệnh án của các sản phụ có thai từ 28 tuần tuổi trở lên có chuyển dạ
Đã được chẩn đoán ĐTĐTN, ĐTĐ trước thai kỳ, hoặc xét nghiệm định lượngđường huyết lần đầu khi vào viện đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTN theo WHO
1999 mà trước đó chưa được chẩn đoán ĐTĐTN
- Hồ sơ bệnh án có đầy đủ các thông tin và số liệu cần nghiên cứu
Tiêu chuẩn phân nhóm
- Nhóm I: các sản phụ bị ĐTĐ trước thai kỳ
- Nhóm II: các sản phụ bị ĐTĐTN
2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Hồ sơ bệnh án không đầy đủ số liệu nghiên cứu
- Không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ hoặc ĐTĐTN
- Có tiền sử mắc các bệnh gây tăng đường huyết thứ phát hoặc dùngmột trong các thuốc gây tăng đường huyết: truyền đường, corticoid, lợi tiểu,thuốc chẹn β giao cảm
Trang 232.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
Chúng tôi nghiên cứu tất cả hồ sơ bệnh án của các sản phụ bị ĐTĐTNhoặc ĐTĐ trước thai kỳ điều trị tại BVPSTƯ từ tháng 1/2003 đến tháng12/2007
2.2 phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Chúng tôi thiết kế nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu hồi cứu
mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Chúng tôi thu thập được 137 hồ sơ bệnh án của các sản phụ đủ tiêu chuẩnnghiên cứu, được điều trị tại BVPSTƯ từ tháng 1/2003 đến tháng 12/2007
2.2.3 Kỹ thuật thu thập số liệu nghiên cứu
Các số liệu nghiên cứu thu thập từ bệnh án thuộc diện nghiên cứu đượcghi chép đầy đủ theo mẫu bệnh án nghiên cứu thiết kế sẵn
2.2.4 Các biến số của nghiên cứu
2.2.4.1 Các đặc điểm nghiên cứu của sản phụ
Các thông tin hành chính
- Tuổi
- Nghề nghiệp
- Địa chỉ
Các thông tin về tiền sử
- Tiền sử gia đình thế hệ thứ nhất bị ĐTĐ, ĐTĐTN, béo phì, dị tậtbẩm sinh
Trang 24- Tiền sử bản thân: ĐTĐTN, béo phì trước mang thai, cao HA.
- Tiền sử sản khoa: số lần mang thai, thai chết lưu, thai dị dạng, đẻ non,
đẻ thường, mổ đẻ, tử vong chu sinh, đẻ con to (trên 4000g)
Các thông tin thăm khám lâm sàng lúc vào viện
- Khám toàn thân: chiều cao (cm), cân nặng (kg), huyết áp (mmHg), phù
- Các bệnh lý kèm theo: tim mạch, hô hấp, ngoại khoa, khác
Đặc điểm glucose và protein niệu
- Glucose niệu: có, không
- Protein niệu: có, không
Tuổi thai (tuần): được tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng hoặc
dựa theo siêu âm sớm nhất trong ba tháng đầu nếu sản phụ không nhớngày đầu của kỳ kinh cuối cùng Trong nghiên cứu này chúng tôi lấytuổi thai từ 28 tuần trở lên
Phần phụ của thai
- Tình trạng ối: rỉ ối, OVN, OVS
- Tình trạng rau và bánh rau: RTĐ, RBN, sa dây rau
Cuộc đẻ
- Phương pháp đẻ: đẻ thường, mổ lấy thai, đẻ thủ thuật (foocxep, giác kéo)
- Biến chứng sau đẻ cho mẹ và/hoặc con (nếu có)
2.2.4.2 Các đặc điểm nghiên cứu của sơ sinh
Trọng lượng thai(g):
KÕt quả lấy chính xác tới 50g và được đo ngay ở giờ đầu sau đẻ
Chỉ sè Apgar của sơ sinh
Trang 25Chia hai mức: ≤ 7 điểm và 8-10 điểm.
Các biến chứng ở sơ sinh
- Biến chứng chuyển hóa: hạ glucose, tăng bilirubin, hạ canxi máu
- Bệnh hô hấp cấp
Dị tật bẩm sinh: có, không.
Tử vong chu sinh: có, không.
Thai chết lưu: có, không.
2.2.4.3 Một số đặc điểm của biến số nghiên cứu
Tiêu chuẩn phân loại tuổi thai
- Đẻ non là đẻ khi thai được 28 đến dưới 37 tuần tuổi (được 196 đếndưới 259 ngày) Theo WHO, trẻ sơ sinh thiếu tháng là trẻ sơ sinh có trọnglượng khi sinh dưới 2500g và sinh trước 37 tuần tuổi thai (tính từ ngày kinh
cuối cùng) [3],[14].
- Đẻ đủ tháng là đẻ khi thai đủ 37 tuần đến hết 41 tuần (từ 259 đến 287ngày) Trẻ sơ sinh đủ tháng có cân nặng khoảng 3000g (nam 3000-3100g, nữ2900-3000g), dài 50cm, vòng đầu 34-35cm, vòng ngực 33-34cm
Trang 26 Tiền sản giật
Gồm tăng huyết áp, protein niệu và phù[26]
- Tăng huyết áp là huyết áp tâm thu tăng thêm 30mmHg, huyết áp tâmtrương tăng thêm 15mmHg so với trị số huyết áp bình thường trước khi cóthai hoặc huyết áp từ 140/90mmHg trở lên và được đo tối thiểu 2 lần cáchnhau 4 giê, sau 20 tuần tuổi thai
- Protein niệu ≥ 0,3g/l
- Phù : khi có dấu hiệu phù và cân nặng tăng ≥2250g/tháng
Èi vì non, ối vỡ sớm
- Èi vì non là trường hợp ối vỡ trước khi có dấu hiệu chuyển dạ
- Èi vỡ sớm là trường hợp ối vỡ khi đã có dấu hiệu chuyển dạ
Lượng nước ối
Siêu âm đo chỉ số ối (CSO): là tổng của 4 túi ối rộng nhất tại các vùngtrên rốn phải, trái, dưới rốn phải, trái Đường đo thẳng góc ở phần da thai đến
bờ trong tử cung (vùng không có dây rốn)[7]
- Khi thai đủ tháng:
+ CSO trên 60mm là bình thường
+ CSO từ 28-60mm là ối giảm
+ CSO dưới 28mm là ối Ýt
- Đa ối: khoảng cách từ phần thai đến mặt trong tử cung nơi rộngnhất >80mm
Trang 27+ Điểm số Apgar 8-10 điểm: tốt, chỉ cần theo dõi
Sơ sinh chậm phát triển trong tử cung[8],[14],[17],[39],[59]
Mỗi sơ sinh được xác định tuổi thai và đối chiếu cân nặng với đườngbách phân vị 10 của đơn thai Việt Nam để xác định sơ sinh đó có chậm pháttriển trong tử cung hay không (phụ lục 1)
Thai to (macrosomia)
Thai to đơn thuần khi cân nặng quá giới hạn theo biểu đồ cân nặng và tuổi thaichuẩn Cụ thể: thai đủ tháng có cân nặng trên 4000g hoặc thai 38 tuần có cân nặngtrên 3800g, hoặc thai 34 tuần có cân nặng trên 3000g[14],[17],[50],[68],[69],[74]
Tỷ lệ thai to khác nhau giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ: Canada10%[62], Đan mạch 15%[46], Bengal 3,67%[73] Ở Việt Nam, theo các tácgiả Nguyễn Hữu Cần là 1%[4], Đào Quang Trung là 1,74%[29] và Lê ThịYến là 2,6%[33]
Trẻ dị tật bẩm sinh
Trang 28Dị tật bẩm sinh là một phần quan trọng trong bệnh lý học sơ sinh Tỷ lệ
từ 1,5-2%, tuỳ quốc gia và vùng lãnh thổ[14] Gồm:
- Dị tật đường tiêu hoá: hẹp thực quản, tắc ruột, thoát vị hoành, thoát vịrốn, thoát vị thành bụng, không có hậu môn
- Dị tật đường hô hấp: hẹp xoang mũi, sứt môi và chẻ vòm hầu
- Dị tật ống thần kinh: thoát vị tuỷ-màng não, thai vô sọ
- Các dị tật khác: tim, hệ thần kinh, tứ chi
Chỉ số huyết áp
- Bệnh nhân được đo huyết áp ngay khi vào viện theo đúng quy cách
- Phân loại huyết áp theo JNC II (joint national committee, phụ lục 3)[43]
Chỉ sè BMI
BMI (body mass index) là chỉ số khối cơ thể, đánh giá tình trạng trọnglượng cơ thể BMI không đánh giá trực tiếp lớp mỡ cơ thể nhưng liên quanchặt chẽ với lớp mỡ cơ thể Cách tính chỉ số BMI[22]:
BMI = Trọng lượng cơ thể x 100
(Chiều cao)2 Dựa vào chỉ số BMI, trọng lượng cơ thể được phân loại trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Phân loại trọng lượng cơ thể theo chỉ số BMI
Trang 29 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và ĐTĐTN
Chẩn đoán ĐTĐ và ĐTĐTN theo tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO1999[2],[21],[22],[35],[38],[42],[48],[55],[64]
Hạ đường huyết sơ sinh
Chẩn đoán xác định hạ đường huyết sơ sinh nếu giá trị đường huyết làmtrong hai lần bất kỳ < 40mg/dl[74] Đường huyết được làm Ýt nhất 3 lần: giờđầu tiên sau sinh, sau nửa giờ và sau 4 giờ trước khi cho ăn hoặc cho uốngglucose
2.4 Khía cạnh đạo đức của đề tài
- Mục đích nghiên cứu: nhằm mục đích bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, chămsóc sức khoẻ trẻ sơ sinh, sức khoẻ cộng đồng
- Đây là nghiên cứu mô tả nên không có bất kỳ một can thiệp nào vàođối tượng nghiên cứu Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu đượcđảm bảo giữ bí mật
Trang 30- Kết quả nghiên cứu được thông tin phản hồi cho bệnh viện và đượccông bố cho đồng nghiệp.
Trang 31Chương 3
kết quả nghiên cứu
3.1 đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sản phụ
3.1.1 Tuổi, nghề nghiệp, địa dư
Phân bè tỷ lệ bệnh theo tuổi của hai nhóm nghiên cứu được mô tả trongbảng 3.1
Bảng 3.1 Phân bố tỷ lệ bệnh theo tuổi
Nhãm NC
Tuổi
pSố
lượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ bệnh theo tuổi
Nhận xét:
Trang 32- Tỷ lệ mắc bệnh trong cùng nhóm tuổi ở hai nhóm nghiên cứu không có
lượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Trang 3310,3%
C«ng nh©nC«ng chøcKh¸c
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ bệnh theo nghề nghiệp
Phân bè địa dư ở hai nhóm nghiên cứu được mô tả trong bản 3.3
Bảng 3.3 Phân bố địa dư
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
p>0,05
Trang 34Nhận xét:
- Tỷ lệ mắc bệnh ở khu vực Hà Nội của nhóm ĐTĐTN cao hơn nhómĐTĐ trước thai kỳ, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê vớip>0,05
- Tỷ lệ mắc bệnh ở nơi khác của nhóm ĐTĐ trước thai kỳ cao hơnnhóm ĐTĐTN, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê vớip>0,05
3.1.2 Tiền sử gia đình và tiền sử bệnh của sản phô
Tiền sử gia đình của các nhóm nghiên cứu được mô tả trong bảng 3.4
lượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Trang 35Một sè tiền sử bệnh khác của các sản phụ trong hai nhóm nghiên cứuđược mô tả trong bảng 3.5.
lượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
-Nhận xét:
- Tiền sử cao HA ở cả hai nhóm nghiên cứu là nh nhau với p>0,05
- Tỷ lệ bị béo phì trước thai kỳ ở nhóm ĐTĐTN cao hơn nhóm ĐTĐ có
ý nghĩa thống kê với p<0,05
- Chúng tôi gặp một trường hợp có tiền sử ĐTĐTN
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Trang 37Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
47.8 53.8
17.4 11.5
8.7 1.3
0 10 20 30 40 50
60
Lần đầu Lần 2 Lần 3 Lần 4 Thứ tự lần đẻ Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh theo số lần đẻ
Nhóm 1 Nhóm 2
Trang 38Một số tiền sử sản khoa khác của các nhóm nghiên cứu được mô tảtrong bảng 3.8.
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
- Tỷ lệ tử vong chu sinh trong các kỳ thai trước ở nhóm ĐTĐ trước thai
kỳ cao hơn nhóm ĐTĐTN với p<0,05
3.1.4 Đặc điểm lâm sàng của các nhóm nghiên cứu
Đặc điểm chỉ số mạch, HA, chiều cao, cân nặng của các nhóm nghiêncứu được mô tả trong bảng 3.9
Bảng 3.9 Chỉ số mạch, HA, chiều cao, cân nặng
Nhóm NC
Chỉ sè
Nhóm 1(x± SD)
Nhóm 2(x± SD)
Tổng
Mạch (lần/phút) 80,63±3,816 80,85±2,755 80,77±3,179 (*)
Trang 39HAmax (mmHg) 121,37±14,7 123,6±22,747 122,77±20,10 (*)HAmin (mmHg) 78,43±10,271 79,07±15,914 78,83±14,041 (*)Chiều cao (cm) 155,74±4,318 155,58±3,699 155,64±3,923 (*)Cân nặng trước
thai kỳ (kg) 51,92±8,670 55,72±8,859 54,32±8,949 (**)Cân nặng lúc vào
viện (kg) 62,82±9,037 67,40±11,569 65,71±10,900 (**)Tăng cân trong
- Tăng cân trong thai kỳ ở hai nhóm không có sự khác biệt với p>0,05
Tỷ lệ tăng HA trong thai kỳ ở hai nhóm nghiên cứu được mô tả trongbảng 3.10
Bảng 3.10 Tỷ lệ tăng HA trong thai kỳ
Nhãm NC
Tăng HA
pSố
lượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Trang 40Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)