Lên men sinh tổng hợp kháng sinh Phần 3: Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thuốc tại Nhà máy dược phẩm số 2 1.. Trong đó công nghệ vi sinh vật học sản xuất các kháng sinh vacxin , vi
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BÁO CÁO THU HOẠCH
(Ngành y tế - Môi trường)
Đề tài:
THAM QUAN QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TẠI NHÀ MÁY
DƯỢC PHẨM SỐ 2-CÔNG TY CP MEDIPLANTEX
Giáo viên hướng dẫn: Ts ĐÀO THỊ HỒNG VÂN
Sinh viên: LÊ THỊ THANH NGÂN
Lớp: 10-01
Hà Nội 1/2014
Trang 2Phần 1: Mở đầu.
Phần 2: Tổng quan về kháng sinh
1 Định nghĩa kháng sinh
2 Đơn vị kháng sinh (đơn vị hoạt tính sinh học)
3 Phân loại kháng sinh
4 Cơ chế tác dụng của kháng sinh
5 Tính kháng thuốc
6 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
7 Lên men sinh tổng hợp kháng sinh
Phần 3: Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thuốc tại Nhà máy dược phẩm số 2
1 Giới thiệu về nhà máy
2 Hệ thống nhà máy
3 Quy trình sản xuất thuốc
4 Một số dược phẩm là kháng sinh của nhà máy
Trang 3Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô đã giảngdạy và hướng dẫn nhiệt tình giúp chúng e gắn kết và hình dung được phần nào giữa lýthuyết và thực tế.
Trong quá trình kiến tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránhkhỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinhnghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, emrất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm
và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4I Mở đầu:
Thế kỷ 21 - Thế kỷ của công nghệ sinh học
Nhân loại đang bước vào cuộc cách mạng công nghệ mới trong lịch sử Có thể nói trongnhững năm giao thời giữa hai thế kỷ người ta đã chứng kiến sự ra đời của một loạt các thế hệcông nghệ mới trong đó có công nghệ sinh học
Cuộc cách mạng công nghê sinh học trên thế giới đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, có thể tạo ra những thành tựu mang tính đột phá, khó dự báo trước và có ảnh hưởng tolớn, sâu sắc đến mọi mặt của đời sống xã hội loài người Trong đó công nghệ vi sinh vật học sản xuất các kháng sinh vacxin , vitamin và các hoạt chất ứng dụng trong y học, thực phẩm, nông nghiệp … đang có những bước tiến vượt bậc
Ở Việt Nam công nghệ sinh học hiện đại tuy mới phát triển song đã được nhà nước quan tâm đầu tư Việt Nam đa sản xuất thành công kháng sinh thế hệ mới Trong đó Công ty cổ phần Mediplantex là môt trong những thương hiệu nhiều năm đã được cả trong nước và nhiều nơi trên thế giớ công nhận Với nhà máy số một chuyên sản xuất dòng kháng sinh cefalosterin với 20 mặt hang, còn nhà máy số 2 chuyên sản xuất các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu và một số loại thuốc tân dược khác và trong đó có những dược phẩm là kháng sinh
II TỔNG QUAN VỀ KHÁNG SINH
1 Định nghĩa kháng sinh:
Có nhiều cách định nghĩa kháng sinh: định nghĩa hẹp, định nghĩa rộng, … song định
nghĩa kinh điển theo Wasmann (1942) có ý nghĩa khai phá: Kháng sinh là những sản phẩm
trao đổi chất tự nhiên được các vi sinh vật tạo ra, có tác dụng ức chế phát triển hoặc tiêu diệt chọn lọc đối với các vi sinh vật khác.
Ngày nay một cách cấp thiết thuật ngữ kháng sinh-theo nghĩa rộng có thể sử dụng đại diện cho lớp tất cả các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt chọn lọc đối với các vi sinh vật nhiễm sinh ở nồng độ thấp, mà không
có tác dụng hoặc tác dụng yếu lên người, động vật, hoặc thực vật bằng con đường cung cấpchung
2 Đơn vị kháng sinh ( đơn vị hoạt tính sinh học)
Để biểu thị độ lớn giá trị hoạt tính sinh học của kháng sinh-trong 1ml (đv/ml) dung dịch
Trang 5hay 1mg chế phẩm (đv/mg), thường dung đơn vị (đv) kháng sinh Đơn vị kháng sinh là lượngkháng sinh tối thiểu hòa tan trong một thể tích môi trường xác đinh có tác dụng ức chế haytiêu diệt vi sinh vật kiểm định Đơn vị kháng sinh chuẩn là đơn vị được quốc tế công nhận.
Ví dụ: Đơn vị hoạt lực của penicillin là lượng penicillin ít nhất hòa tan vào 50ml canhthang có tác dụng ức chế sự phát triển của staphylococcus aureus 209p
- Mỗi kháng sinh có đơn vị hoạt tính sinh học riêng: 1 đv penicillin G bằng 0.6µg nghĩa
là 1mg chứa 1,667 đv, còn 1 đv streptomycin bằng 1µg (1mg = 1000 đv),…
3 Phân loại kháng sinh:
Phân loại kháng sinh nhằm khái quát lại một cách hệ thống danh mục các kháng sinh ngàycàng nhiều them Có thể phân loại dựa vào phổ tác dụng, phân loại theo nguồn gốc, conđường sinh tổng hợp hay cấu trúc hóa học Tuy nhiên phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóahọc là khoa học nhất và được sử dụng rộng rãi Dưới đây xin giới thiệu phân loại kháng sinhtheo cấu trúc hóa học có đơn giản bớt và kết hợp với ví dụ
Theo cấu trúc hóa học có 9 nhóm kháng sinh chính:
- Các kháng sinh macrolid: erythromycin
- Các kháng sinh polyen: nystatin
Trang 6- Các naftoquinon: actinorodin
- Các benzoquinon: mitomycin
*** Các kháng sinh peptid và axid amin:
- Các dẫn chất axid amin: cycloserin
- Các kháng sinh β-lactam: penicillin
- Các kháng sinh peptid: bacitracin
- Các cromopeptid: actinomycin
- Các depsipeptid: vaninomycin
- Các peptid tạo kelad: bleomycin
*** Các kháng sinh dị vòng chứa nito:
- Các kháng sinh nucleozid: polyoxin
*** Các kháng sinh dị vòng chứa oxy:
- Các kháng sinh polyete: monenzin
*** Các kháng sinh mạch vòng no:
- Các dẫn chất alcan: cycloheximid
- Kháng sinh steroid: axid fuzidic
*** Các kháng sinh chứa nhân thơm:
- Các dẫn chất benzen: chloramphenicol
- Các chất nhân thơm ngưng tụ: griceofulvin
- Các ete thơm: novobiocin
*** Các kháng sinh mạch thẳng:
- Các chất chứa P: phosphomycin
4 Cơ chế tác dụng của kháng sinh
Các kháng sinh tác dụng cơ bản qua việc ức chế các phản ứng tổng hợp rất khác nhaucủa tế bào vi sinh vật gây bệnh Chúng liên kết vào các vị trí chính xác hay các phân tử đíchcủa tế bào vi sinh vật mà phát huy tác dụng lằm thay đổi các phản ứng trao đổi chất (bảng).Các đích tác dụng đặc trưng cho từng nhóm kháng sinh, tuy nhiên trong nhiều trường hợpngười ta vẫn chưa biết được chính xác hết Có 6 mức tác dụng khác nhau đối với tế bào vikhuẩn hoặc nấm: thành tế bào, màng nguyên sinh chất, tổng gen (sao chép và dịch mã AND),
Trang 7tổng hợp protein- dịch mã mARN, trao đổi chất hô hấp và trao đổi chất trung gian.
Bảng 1: Một số ví dụ về cơ chế tác dụng của các kháng sinh:
5 Tính kháng thuốc:
- Định nghĩa: kháng thuốc là hiện tượng vi sinh vật mất đi tính nhạy cảm ban đầu của nó
trong một thời gian hay vĩnh viễn với tác dụng của kháng sinh hay hóa trị liệu
- Có 2 kiểu kháng thuốc: kháng thuốc tự nhiên và kháng thuốc mới nhận
+ Kháng thuốc tự nhiên: là một đặc trưng của từng nòi vi sinh vật nhất định đối với một số
kháng sinh nhất định nào đó Tính chất này đã có sẵn trước khi sử dụng các kháng sinh đó.Điều này liên quan tới phổ tác dụng của kháng sinh, có thể đặc trưng cho từng loài (Protetuskháng các tetracyclin), cho từng nhóm (trực khuẩn G kháng penicillin G), từng sản phẩmstreptococcus nhóm D kháng lincomycin) Kháng thuốc tự nhiên là thông tin di truyền có sẵntrong nhiễm sắc thể Về mặt sinh hóa có 2 cơ chế quan trọng: đó là tính thấm của tế bào và sựthiếu vắng phân tử đích
+ Kháng thuốc mới nhận: Xuất hiện trong chọn lọc tự nhiên các chủng đề kháng của quần
Trang 8thể vi sinh vật nhạy cảm khi sử dụng kháng sinh Một vi sinh vật trở thành kháng thuốc khi
có thể phát triển được với hàm lương cao đáng kể của kháng sinh ấy so với quần thể vi sinhvật mà nó có nguồn gốc Khi mức độ đề kháng tăng lên, chủng thoát khỏi sự điều trị-bệnhkhông chữa được-ta nói đến đề kháng lâm sàng
A Cơ chế di truyền học:
Trên phương diện di truyền học kháng thuốc mới nhận có thể là do sự thay đổi gen nhiễmsắc thể (đột biến nhiễm sắc thể), có thể do tiếp nhận gen plasmid (đề kháng plasmid hayngoài nhiễm sắc thể)
a Kháng thuốc do đột biến nhiễm sắc thể:
Kiểu kháng thuốc này chiếm khoảng 10% tổng số vi sinh vật kháng thuốc, xuất hiện chủyếu đối với các kháng sinh như: β-lactam, aminosid,…và các kháng sinh tác dụng vớiMycobaceria
b Kháng thuốc mới nhận: kiểu kháng thuốc này rất phổ biến, chiếm 90% số vi sinh vật
kháng thuốc
B Cơ chế sinh hóa các kháng thuốc mới nhận: Có 4 kiểu chính:
- Thay đổi tính thấm thành tế bào: để đạt dược điều này có thể thay đổi enzyme chịu tráchnhiệm tính thấm kháng sinh không thấm qua được thành tế bào (kháng β-lactam, haytetracyclin) thì không phát huy tác dụng được, hay thay đổi kháng sinh bằng enzyme(aminosid)
- Vô hiệu hóa bằng enzym
- Thay đổi phân tử đích
- Hoạt hóa con đường trao đổi chất thay thế khác mà hoạt chất không tác dụng
Trang 9- Phối hợp kháng sinh với chế phẩm khác làm tăng tác dụng, giảm phản ứng phụ, bệnh nhânkhông tự ý dùng thuốc.
7 Lên men sinh tổng hợp kháng sinh:
7.1 Khái quát quá trình lên men tổng hợp kháng sinh:
Các sản phẩm trao đổi chất bậc 1 gắn liền với quá trình sinh trưởng, xảy ratrong thời giansinh trưởng và còn kéo dài sau khi sinh trưởng đã kết thúc Các sản phẩm trao đổi chất bậchai (sản phẩm trao đổi chất thứ cấp) là các sản phẩm mà sự có nó không cần thiết cho sinhtrưởng, chỉ xảy ra sau khi sinh trưởng kết thúc, tức là trong giai đoạn cân bằng Do đó gọi làlên men hai pha: pha sinh trưởng – pha sản xuất (trophosphase-idophase) Tại thời kí thứ haicác sản phẩm trao đổi chất được tích tụ chủ yếu ở pha này Thời kì đầu pha hai (pha log) visinh vật có khả năng sinh tổng hợp cao, cuối pha này sinh khối giảm do tế bào tích tụ sảnphẩm chậm hơn nữa một số sản phẩm có thể trở thành nguồn dinh dưỡng của vi sinh vật Do
đó ta nên kết thúc lên men và để tránh hiện tượng tế bào tự phân gay nhớt
Sự chuyển tiếp giữa pha 1 và pha 2, thành phần mooit trường sẽ ảnh hưởng đến hình thái vàhoạt lực của giống Dinh dưỡng cung cấp được được vi sinh vật sử dụng để tổng hợp RNA vàđồng hóa cacbon Nếu llwowngjP dư, hàm lượng RNA ở mức cao trong thời gian dài làmchop ha 1 kéo dài, pha hai chậm Bắt đầu rút ngắn hoặc không còn nữa khi chuyển từ pha 1sang pha 2, hàm lượng RNA giảm dần, do đó P trong môi trường được vi sinh vật sử dụnghết trong pha thứ 2 Nếu trong tế bào các chất nhân nhanh cùng hàm lượng DNA cao sẽ làmrút ngắn pha 2, kích thích nấm môc, xạ khuẩn sinh bào tử, làm giảm hoạt lực sinh tổng hợp
*Nhiệm vụ chính của quá trình lên men:
- Chọn các điều kiện tối ưu của giống trong pha 1 để rút ngắn giai đoạn
- Xác định những điều kiện chuyển tiếp từ pha một sang pha 2
- Tìm nguyên nhân làm giảm hàm lượng các sản phẩm sau khi đã đạt mức tối đa
*Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình lên men:
- pH: có ảnh hưởng trực tiếp đến tính keo của môi trường, hoạt lực enzyme Ở mức độ gainstiếp pH điều chỉnh mức độ phân ly các hợp chất của thành phần môi trường
- O2: Làm cho sự đồng hóa của vi sinh vật tốt hơn Nếu sục O2 mạnh sẽ làm hư hỏng tế bào
- Trong sản xuất kháng sinh, O2 trong pha 1 để phục vụ cho vi sinh vật phát triển, tạo điều
Trang 10kiện cho hệ enzyme được tạo thành, xúc tác trong pha 2.
7.2 Nguyên liệu và phương pháp lên men:
*Nguyên liệu:
-Nguồn cacsbon: các loại cacbonhydrat là nguồn nguyên liệu truyền thống của công nghiệpkháng sinh và vitamin Ví dụ các loại đường sạch lằm môi trường: saccaroza (lên men sảnxuất fumagillin), glucoza, lactoza (lên men sản xuất penicillin) Hay nguồn tinh bột (ngô,sắn, khoai tây) và dextrin dung cho các chủng vi sinh vật có khả năng tạo enzyme amylaza(lên men các aminoglucosid)…
-Các nguồn nito: có thể sử dụng các muối amoni, muối nitrat: (NH4)2SO4, NaNO3,… ví dụcao ngô, cao nấm men, bột đậu tương,…
-Ngoài ra, các chất khoáng, vi lượng và các chất kích thích cũng rất cần cho sự lên men
*Giống vi sinh vật cho quá trình lên men tổng hợp kháng sinh:
Giống là những chủng vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp kháng sinh được phân lập từnhững mẫu khác nhau (đât, nước, bùn, ), sau đó được nuôi cấy và kiểm định (nhờ mẫu visinh vật kiểm định) khả năng sinh tổng hợp kháng sinh
Vi sinh vật kiểm định là những chủng vi sinh vật đã được xác định là có độ nhảy cảm nhấtđịnh với loại kháng sinh ta đang kiểm định
*Các hóa chất và dụng cụ cần thiết: qua cấy, que trang, ống nghiệm, hộp petri, que đục lỗthạch, buồng cấy, nồi hấp, cân phân tích, tủ sấy vô trùng, tủ ấm, máy lắc
*Lên men: có 2 kiểu lên men chính để sản xuất sinh tổng hợp kháng sinh:
- Lên men bề mặt: là quá trình nuôi cấy vi sinh vật trên môi trường rắn, đặc hay lỏng Ví dụ:cám, bột ngô, hay nước bã rượu, rỉ đường,
- Lên men chìm: Tuyệt đại đa số kháng sinh ngày nay được sản xuất theo phương pháp lênmen chìm Ở đây vi sinh vật được phát triển theo môi trường lỏng, phát triển 3 chiều Giốngcho lên men được tạo ra cho các cấp giống khác nhau
+ Giống cấp I: nuôi cấy trong bình nón, trên máy lắc (100ml/500ml)
+ Giống cấp II: nuôi tròng bình giống 50l
+ Giống cấp III: được nuôi trong bình từ 1m3 - 5m3
III KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC TẠI NHÀ MÁY
Trang 11DƯỢC PHẨM SỐ 2 – CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TW MEDIPLANTEX
1 Giới thiệu về nhà máy
*** Lịch sử: Công ty cổ phần Mediplantex được thành lập từ trước năm 1958, với bề
dày truyền thống, vượt qua vô vàn khó khăn, Mediplantex không ngừng khẳng định sự pháttriển mạnh mẽ của mình và luôn là điểm đến tin cậy của khách hàng trong và ngoài nước.Thành tích của công ty đã được Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành, đoàn thể ghi nhận thành tích
và tặng thưởng nhiều danh hiệu: Huân chương Lao động hạng Hai và hạng Ba, Bằng khencủa Thủ tướng Chính phủ, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Sao Vàng Đất Việt, Cúp vàng pháttriển bền vững, Cúp vàng Uy tín thương mại quốc tế và quản lý thương hiệu toàn cầu, Top
500 thương hiệu Việt hàng đầu, Chứng nhận thương hiệu uy tín,… và liên tiếp là DN XNKtiêu biểu nhiều năm của Bộ Công Thương Đây thực sự là hành trang để công ty tạo ra cácthương hiệu danh tiếng được khách hang trong và ngoài nước tin cậy Và đó cũng là yếu tốquan trọng để công ty định hướng cho mục tiêu của mình trên thị trường dược Việt Nam vàquốc tế trước mắt và lâu dài
Trong những năm vừa qua Mediplantex đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp dượcvới mục tiêu tăng cường xuất nhập khẩu Trước nhu cầu của thị trường, tháng 6 năm 2005 Mediplantex đại hội cổ đông bất thường với tổng số phiếu 93% quyết định đầu tư nhà máy số
2 bằng cách mua lại cơ sở Doanh nghiệp Dược tại xã Tiền Phong, Mê Linh, Vĩnh Phúc nay làNgoại thành Hà Nội
Với tiêu chí xây dựng một nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn quốc tế, Mediplantexchấp nhận mọi khó khăn, đặc biệt là về vốn và công nghệ Sau 02 năm chắt chiu từng đồngvốn, với lòng dũng cảm, thống nhất đoàn kết của tập thể công nhân viên; chỉ đạo của Đảng
bộ, hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, đến ngày 21 tháng 6 năm 2007 Nhà máy số 2 đã vinh
dự tự hào nhận chứng chỉ của Cục Quản lý Dược Việt Nam đạt yêu cầu "Thực hành sản xuấtthuốc tốt" theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (GMP- WHO) Đây là chứng chỉchuyên môn để mở đường cho Mediplantex đưa sản phẩm của mình ra thế giới Nhà máy số
Trang 122 tọa lạc trên diện tích 20.000 m2, thuê trong 49 năm, được UBND tỉnh Vĩnh Phúc, cácngành hữu quan cho phép và tạo điều kiện.
Đến với Nhà máy số 2 không chỉ đến với Nhà máy sản xuất thuốc mà người xem còn cócảm giác như đến với một khu sinh thái với mặt tiền thoáng đẹp, hoa lá xanh tươi Nhà máyđược xây dựng với trang thiết bị hiện đại đảm bảo sản phẩm được sản xuất với chất lượngcao
***Chức năng của nhà máy: Nhà máy số 1 có chức năng sản xuất kháng sinh dòng
cefalosterin, Nhà máy số 2 có chức năng sản xuất và bào chế các thuốc có nguồn gốc từ dượcliệu và một số loại thuốc tân dược khác Với hệ thống sản xuất thuốc viên viên nén, viênnang cứng, nang phim, bao đường đã tạo ra hơn 150 loại sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượngđược cục quản lý dược Việt Nam cấp phép lưu hành trong cả nước và xuất nhập khẩu
***Mặt hàng của nhà máy:
Trang 13Một số loại sản phẩm thuốc có nguồn gốc từ thảo dược như: Viên thấp khớp
Tuzamin-F, thuốc cảm cúm comazil, thuốc trị viêm mũi viêm xoang Esha, mediphylamin nâng cao thểtrạng tăng cường miễn dịch và hỗ trợ điều trị ung thư Và các sản phẩm tân dược như:melankit, lusanti, biotin, mediflu,… trở thành những nhãn hiệu nổi tiếng trên thị trường đượcmọi người biết đến và sử dụng
Bên cạnh mặt hàng sản xuất tân dược công ty còn có thế mạnh về sản xuất và kinh doanhdược thảo, dược liệu phục vụ nhu cầu chữa bệnh cho nhân dân Những năm gần đây bêncạnh nghiên cứu các sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu, công ty còn đầu tư vào sản xuấtchế biến các thuốc y học cổ truyền nhằm đảm bảo chất lượng phục vụ công tác kinh doanhcung ứng cho các cơ sở khám chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền trên toàn quốc
và các cơ sở sản xuất có nguồn gốc từ dược liệu công ty đã đầu từ các trang thiết bị kỹ thuậthiện đại phục vụ sản xuất chế biến dược liệu như hệ thống rửa, máy thái, hệ thống sấy bằngphương pháp sấy khô, máy xao dược liệu, hệ thống hút chân không, đóng bao và phối hợpvới các phương pháp chế biến truyền thống khác
Tất cả các công đoạn sản xuất đều đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9001:2008.Cùng với hệ thống phân phối dược liệu, hệ thống kiểm nghiệm chất lượng dược liệu theo tiêuchuẩn GDP, GLP nhằm đảm bảo 100% các dược liệu có chất lượng tốt trước khi đưa ra thịtrường
2 Hệ thống nhà máy:
2.1 Kho ( diện tích 10000 m2 ,Được thiết kế có phân từng khu vực đã đánh số để nguyênliệu, phụ liệu, thành phẩm Kho được trang bị giá kệ, hệ thống thông gió và làm lạnh, thiết bịchống ẩm, chống nóng để bảo quản nguyên, phụ liệu và thành phẩm Trong kho có khu vựcriêng cho bảo quản thành phẩm độc, thành phẩm cần điều kiện bảo quản đặc biệt.) Đạt tiêuchuẩn GSP
a, Nội quy kho:
- Đối với nhân viên Bộ phận kho:
+ Mang đầy đủ trang phục bảo hộ lao động khi vào làm việc trong khu vực kho
+ Không mang đồ dung cá nhân (túi sách, cặp sách) vào trong kho
+ Không ăn uống không làm việc riêng trong kho
Trang 14+ Phải đảm bảo luôn có hai người khi ra vào kho thuốc độc và kho hóa chất cháy nổ.
+ Không được tự ý cho người ngoài vào khu vực kho
+ Làm việc tại nơi đã được quy định
+ Hết giờ làm việc người cuối cùng ra về phải tắt hết điện, khóa cửa chính, niêm phong vàgửi chìa khóa ở phòng bảo vệ
- Đối với cán bộ nhân viên khác trong nhà máy:
+ Không có nhiệm vụ không được vào khu vực kho
+ Không mang các lạo đồ dung như túi sách, cặp sách hoặc những thứ không phục vụ côngviệc vào trong kho
+ Không hút thuốc lá, không mang vật dụng dễ phát sinh cháy nổ vào trong kho
+ Không được tự ý đi lại sang các khu vực khác của kho, khi không có nhiệm vụ
- Đối với khách hang và khách tham quan:
+ Chỉ được phép vào kho khi được Ban giám đốc hoặc phụ trách bộ phận đồng ý
+ Chấp hành theo đúng nội quy của nhà máy, của kho và theo đúng sự hướng dẫn của nhânviên có trách nhiệm
b, Nguyên tắc xây dựng kho:
- Địa điểm xây dựng kho: ở nơi cao ráo, thoáng mát, thuận tiện giao thông, xa chỗ đôngngười xa nơi ô nhiễm, thuận tiện cho việc cung cấp điện nước
- Hướng kho: xây theo hướng đông nam để đón gió buổi sang và tránh ánh sang gay gắt buổichiều
- Nền kho: bằng phẳng
- Tường kho: xây dựng bằng vật liệu chắc chắn, kho lạnh và kho mát thì xây dựng tường 2lớp, ở giữa có lớp cách nhiệt
- Mái kho: chắc chắn, tránh ánh sang trực tiếp
- Cửa kho: loại cửa sắt kéo trên đường ray, cửa cánh thì được thiết kế mở ra ngoài
c, Trang thiết bị cần thiết trong kho:
- palet nhựa, palet sắt, palet gỗ, xe xúc, xe nâng, xe đẩy,…
- Trong kho có nhiệt kế, âm kế, bảng theo dõi nhiệt độ môi trường trong kho
- Kho được trang bị đầy đủ các thiết bị chữa cháy