Ta chọn thi công cọc cát với các thông số: Tính toán cố kết, ổn định của nền đất yếu khi xử lý bằng cọc cát.. 1 Tính toán các thông số chung.. Căn cứ vào số liệu khảo sát, các thông số
Trang 11:1.5
5
0 30
8 1
III.1 – Đặc điểm kết cấu cơng trình
Trong thực tế, việc thiết kế đưa ra các thơng số cho đường dẫn vào cầu phụthuộc rất nhiều yếu tố : yêu cầu về lưu lượng, mật độ xe, yêu cầu về chống tràn, chống ngập
về mùa lũ… từ những yêu cầu trên ta đã xác định các thơng số cho nền đường dẫn vào cầunhư sau: chiều cao đất đắp là 5 mét, nền đường rộng 12 mét, độ dốc ta luy là 1:1.5; đất đắp làcát cĩ dung trọng γ = 1.8t/m3, ϕ=30o , c = 0; tải trong của xe tác động lên mặt đường là
q = 1.5 t/m2 Các thơng số của nền đường thể hiện ở hình 3.1 như sau:
Hình 3.1: Sơ đồ trắc ngang nền đường
III.2 – Đặc điểm về địa chất cơng trình
Dựa vào tài liệu hố khoan ngồi hiện trường và các số liệu trong phịng ta xác địnhđược các thơng số sau:
Lớp 1: Đất đắp sét lẫn bụi hữu cơ, màu xám đen, trạng thái dẻo chảy,
Bề dày lớp 14 mét
Độ ẩm: W: 62.18%
ChỈ số nén là: Cc= 0.636Dung trọng tự nhiên: 1.6 g/cm3
Dung trong đẩy nổi: 0.61 g/cm3
Hệ số rỗng ban đầu: e = 1.657Gĩc nội ma sát: 10 28’
Lớp 2: Sét béo màu nâu vàng đốm trắng, dẻo cứng đến nửa cứng
1
Trang 2Lớp 3: Lớp sét gày màu nâu, trang thái dẻo cứng,
Lớp 4: Sét gày, màu xám vàng, trạng thái nửa cứng,
Trang 3Lực dính không thoát nước:0.426 kg/cm2.
Mực nước ngầm cách mặt đất 4 mét
III.3 – Thiết kế
III.3.1 – Xác định chiều cao khối đất đắp
Xác định chiều sâu ảnh hưởng
Tính cho chiều cao đắp H =5 (m)
0.992
9.920
0
0.488
0.977
9.766
0
0.472
0.944
9.440
1
0.857
0.442
0.884
8.842
3
0.667
0.413
0.827
8.266
0
0.682
0.545
0.382
0.763
7.633
3
Trang 40.270
0.539
5.394
0
0.357
0.286
0.251
0.501
5.015
Chiều sâu vùng ảnh hưởng xác định được là 29m
III.3.2.Tính toán dự báo lún
Trường hợp không nở hông
Tính cho chiều cao đắp H = 5 mét
4
Trang 5a = 7.5 mét
b = 6.00 mét
5
Trang 60.49 6
0.99 2
0.9 9
0.23 3
0.44 2
0.88 4
0.9 9
0.23 3
0.41 3
0.82 7
0.6 0
0.23 3
0.46 2
0.35 1
0.70 2
0.4 8
0.23 3
Trang 70.27 0
0.53 9
0.4 8
0.23 3
0.24 0
0.47 9
0.2 0
0.23 3
0.23 1
0.46 3
0.2 0
0.23 3
0.19 9
0.39 7
0.3 5
0.23 3
0.18 8
0.37 6
0.3 5
0.23 3
0.16 5
0.33 0
0.15 6
0.31 2
Trang 80.23 3
Trang 92.000 0019.0 0.553 0.316 0.297 0.594 0.4
8
0.23 3
0.86
0.00 0
0.66
0.00 0
0
0.00 0
0.66
0.00 0
Trang 11Tính cho chiều cao đắp H = 7(m);a = 10.5(m); b = 6 (m)
Trang 12BIỂU ĐỒ QUAN HỆ GIỮA S VÀ H
Hình 3.2 Biểu đồ quan hệ giữa s và h
Dựa vào kết quả trên ta vẽ biểu đồ quan hệ giữa độ lún và chiều cao đắp đất, ta thấy để
có xét đến phòng lún là: Hpl = 6.88 mét
Khi đó độ lún tương ứng đạt được: S = 1.88(m) Trong đó Sc = 1.71 (m) và Si = 0.17(m)
Như vậy chiều cao nền đường có xét đến phòng lún là Hpl = 6.88 (m)
III.3.3- Kiểm tra tính ổn định của nền
Ứng với chiều cao đắp H = 6.88 mét thì:
Trang 13Ta chọn thi công cọc cát với các thông số:
Tính toán cố kết, ổn định của nền đất yếu khi xử lý bằng cọc cát.
1) Tính toán các thông số chung.
Căn cứ vào số liệu khảo sát, các thông số đất đắp và cọc cát, ta sát định các số liệu sau:
Hệ số thấm ngang kn ta chọn hế số ngang bằng 3 lần hệ số thấm thẳngđứng:
Trang 14Khoảng cách tính đổi giữa các cọc cát De = 136.5 cm
Ch
(cm2/ngày)
53.41
Trang 16Dựa vào bảng thông số trên thấy đất nền đạt được cố kết 90% chỉ sau 240 ngày
Độ lún cố kết của nền đất sau khi đạt độ cố kết 90%
Chọn chiều cao đất đắp ở giai đoạn I là H1 = 2.5 (m)
Giả thiết sau khi đắp xong giai đoạn I, độ cố kết U đạt 70%, góc ma sát trong tăng mộtlượng Δϕ = 3o, độ tăng lực dính:
ΔC=U ×H×γ d×tg ϕ=0 7×2 5×1 8×tg 9 o46'=0 54(T /m2)
C1 = 1.25 + 0.54 = 1.79 (T/m2)
Kiểm tra lún trồi:
Tải trọng giới hạn của nền:
Trang 17Tỉ số h/H = 15/2.5 = 6 ; độ dốc của mái taluy: 1 : 1.5
Tra theo bảng 3 ta được A = 5.94; B = 5.85
F = 3.35 > 1.5
Vậy nền đường ở trạng thái ổn định, không có khả năng bị lún trồi hay trượt đổ
Với chiều rộng của đáy nền đường B = 32.04 (m), ta có B/Ha < 1.49, nên chiều caođắp đất ở giai đoạn II tính toán theo công thức:
H2=( π +2)×C1
(π +2)×1 79
Chọn chiều cao đất đắp ở giai đoạn I là H1 = 4.25(m)
Giả thiết sau khi đắp xong giai đoạn I, độ cố kết U đạt 75%, góc ma sát trong tăng mộtlượng Δϕ = 3o, độ tăng lực dính:
ΔC=U ×H×γ d×tg ϕ=0 7×4 25×1 8×tg 12 o46'=1 3(T /m2)
C1 = 1.79 + 1.3 = 3.09 (T/m2)
Kiểm tra lún trồi:
Trang 18Tải trọng giới hạn của nền:
Tỉ số h/H = 15/4.25 = 3.53 ; độ dốc của mái taluy: 1 : 1.5
Tra theo bảng 3 ta được A = 5.94; B = 5.85
F = 3.71 > 1.5
Vậy nền đường ở trạng thái ổn định, không có khả năng bị lún trồi hay trượt đổ
Với chiều rộng của đáy nền đường B = 32.04 (m), ta có B/Ha < 1.49, nên chiều cao đắp đất
ở giai đoạn II tính toán theo công thức:
H2=( π +2)×C1
(π +2)×3 09
Như vậy ở giai đoạn này ta có thể đắp đến bề dày yêu cầu là H = 6.88 (m)
+ Chọn chiều cao đất đắp ở giai đoạn III là H1 = 6.88(m)
Giả thiết sau khi đắp xong giai đoạn III, độ cố kết U đạt 90%, góc ma sát trong tăng mộtlượng Δϕ = 3o, độ tăng lực dính:
Trang 19ΔC=U ×H×γ d×tg ϕ=0 9×6 88×1 8×tg15 o46'=3 147(T /m2)
C1 = 3.09 + 3.147 = 6.236 (T/m2)
Kiểm tra lún trồi:
Tải trọng giới hạn của nền:
Tỉ số h/H = 15/6.88 = 2.18 ; độ dốc của mái taluy: 1 : 1.5
Tra theo bảng 3 ta được A = 5.94; B = 5.85
F = 4.62 > 1.5
Vậy nền đường ở trạng thái ổn định, không có khả năng bị lún trồi hay trượt đổ
Xác định khoảng thời gian chờ đợi của từng giai đoạn thi công đắp nền
Mức độ cố kết của đất nền được xác định theo công thức:
U = 1 – (1 – Uh)(1 – Uv)
Trang 20Ta cĩ thể bỏ qua Uv do Uv rất nhỏ tại thời điểm t, do đĩ:
III.4 – Dự toán sơ lược khi thi công cọc cát
Giá trị kinh tế (bỏ qua lượng cát hao hụt khi thi cơng cọc cát):
Trang 21Phương án Tổng chiều sâu
thi công (m)
Giá tiền 1 mét thi
Tổng giá tiền côngtrình (đồng)
0