1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành

67 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được những nhu cầu này của người tiêu dùng, hàng loạt các công ty đã đưa ra những sản phẩm được làm từ trà xanh nguyên chất, đặc biệt là sản phẩm được đóng chai dạng PET, sản phẩ

Trang 1

MỞ ĐẦU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trà là thức uống khá phổ biến của người Việt Nam, trước đây sản phẩm chủ yếu chỉ là trà xanh và trà khô, dần dần xuất hiện thêm trà túi lọc, độ tiện lợi của sản phẩm ngày một tăng, giúp cho việc thưởng thức trà ngày càng tiện lợi hơn và người tiêu dùng ngày càng có nhiều lựa chọn hơn

Nắm bắt được những nhu cầu này của người tiêu dùng, hàng loạt các công ty đã đưa ra những sản phẩm được làm từ trà xanh nguyên chất, đặc biệt

là sản phẩm được đóng chai dạng PET, sản phẩm dạng này ngoài việc có thể

dễ dàng mang theo, người sử dụng còn có thể đóng nắp lại nếu trong một lần uống không dùng hết lượng trà xanh trong chai

Thị trường quá hấp dẫn nên các công ty đã nghĩ ra nhiều biện pháp để cạnh tranh như thay đổi bao bì, mẫu mã, thay đổi công thức hoặc thêm các dòng sản phẩm mới cũng được làm từ trà làm cho thị trường đã khốc liệt lại càng trở nên khốc liệt hơn Ngoài việc thay đổi chất lượng sản phẩm, các công ty còn không ngừng tăng cường các chiến dịch quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như TV, radio, báo giấy và Internet

Tribeco tuy là công ty đi sau, nhưng sản phẩm Trà xanh 100 của Tribeco đã từng bước khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường, bằng những chiến dịch quảng cáo độc đáo, cùng với chất lượng sản phẩm ngày càng phù hợp hơn với thị hiếu của người tiêu dùng

Tribeco tuy đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực nước giải khát với các sản phẩm nước giải khát có gas, sữa đậu nành, nước tăng lực và một số loại nước giải khát có nguồn gốc từ thiên nhiên như: Trà bí đao, nước ép trái cây…, nhưng khi tung ra sản phẩm Trà xanh 100 để cạnh tranh với các ông lớn khác trong lĩnh vực này như Trà xanh không độ của Tân Hiệp Phát (Việt

Trang 2

Nam), Trà xanh C2 của URC (Philippin) và Lipton Pure Green của liên minh Unilever và Pepsi (Mỹ) thì quả thật Tribeco gặp rất nhiều những khó khăn lớn nếu muốn phát triển lâu dài

Tại thị trường Long Thành với dân số khoảng 210.000 người và là một huyện rất năng động, Tribeco đã từng bước khẳng định mình tại huyện này Tuy nhiên, trong những 2 năm qua, mặc dù doanh số của Trà xanh 100 có tăng nhưng không nhiều, và phần lớn thị phần đều thuộc về hai ông lớn Trà xanh không độ của Tân Hiệp Phát và Trà xanh C2 của URC

Vậy Tribeco phải làm gì để từng bước tăng doanh số của như thị phần của mình tại thị trường Long Thành? Phải chăng sản phẩm Trà xanh 100 của Tribeco có gì đó khiến khách hàng quay lưng? Những câu hỏi này có ý nghĩa rất quan trọng trong thực tiễn kinh doanh của Tribeco, để trả lời cho những

câu hỏi này, tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà

Xanh 100 tại thị trường Long Thành” để làm nghiên cứu khoa học

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Tìm hiểu các nhân tố tác động đến doanh số của Trà Xanh 100 tại thị trường Long Thành

 Phân tích và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao doanh số và từng bước nâng cao thị phần sản phẩm Trà Xanh 100 tại thị trường Long Thành

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu là sản phẩm Trà Xanh 100 đóng chai của Tribeco

Trang 3

 Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào thị trường Trà xanh đóng chai ở huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Các giải pháp được đề xuất chỉ mang tính định hướng và chưa đi sâu vào chi tiết

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm để tìm ra đâu là đặc tính quan trọng của người tiêu dùng khi quyết định tiêu dùng sản phẩm Trà xanh đóng chai

 Nghiên cứu định lượng: Thăm dò ý kiến của người tiêu dùng bằng các bảng câu hỏi, sau đó thống kê và xử lý các số liệu thu thập được, thực hiện phân tích bằng phần mềm (Microsoft Excel, Google Docs) để tìm

ra mối quan hệ giữa hay sự khác biệt (nếu có) giữa ý kiến trả lời và các đặc tính của người tiêu dùng

 Sử dụng các phương pháp phân tích, đánh giá trong Quản trị chiến lược

và Quản trị Marketing

 Phân tích, đánh giá dựa trên các bảng số liệu thu thập được trong quá khứ về việc kinh doanh Trà Xanh 100 tại Long Thành

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

 Đề tài làm rõ được một số nhược điểm đang tồn tại trong sản phẩm Trà xanh 100 và đưa ra được một số giải pháp hiệu quả để khắc phục những nhược điểm này

 Ngoài ra, đề tài đưa ra một số giải pháp cấp bách để khắc phục tình trạng doanh số không mấy khả quan của Trà xanh 100 tại thị trường Long Thành trong những năm gần đây

Trang 4

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài

Chương 2: Tiến hành phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh Trà

Xanh 100 của Tribeco tại thị trường Long Thành, tiến hành phân tích sâu để tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ

Chương 3: Dựa vào cơ sở đã có ở Chương 2, từ đó đưa ra một số giải

pháp để tăng doanh số Trà Xanh 100 ở chương này

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM TRÀ XANH 100:

1.1.1 Đặc điểm của trà xanh Việt Nam: [1]

Trà là thức uống khá quen thuộc với người Việt Nam từ rất lâu Ngoài tác dụng giải khác, trà còn có tác dụng chữa bệnh và làm đẹp Nên vì thế những sản phẩm được chế biến từ trà rất được ưa chuộng

Tại Việt Nam, có rất nhiều sản phẩm được chế biến từ trà như: trà xanh

và trà khô dùng để pha nước trà, thường được pha với nước sôi, loại thức uống này rất được ưa chuộng bởi những người có tuổi, vì thường những người này có nhiều thời gian hơn cho việc thư giản; trà túi lọc, cũng với tác dụng tương tự như trà xanh và trà khô; trà xanh đóng chai, đây là loại thức uống mới xuất hiện trong thời gian gần đây, cách sử dụng rất đơn giản, chỉ cần mở nắp chai là có thể uống ngay, và thường được uống lạnh, với cách sử dụng linh hoạt, đây là sản phẩm rất tiện dụng cho sinh viên, hoặc những người có ít thời gian Do giới hạn của phạm vi nghiên cứu nên trong bài nghiên cứu này, tôi chỉ đi sâu vào nghiên cứu mảng trà xanh đóng chai

1.1.2 Tác dụng chữa bệnh của trà: [7]

Cách đây gần 2.000 năm, trà đã được các thầy thuốc Trung Quốc sử dụng như một vị thuốc giúp con người khỏe và trẻ hơn Các nghiên cứu y khoa hiện đại cũng phát hiện ngày càng nhiều giá trị dược dụng của trà Việc

sử dụng hằng ngày loại đồ uống này có thể giúp phòng và chữa nhiều bệnh tật

Do chứa các chất chống ôxy hóa nên trà giúp làm chậm đi sự già cỗi của

tế bào Chất gallotanin trong trà ngăn chặn sự thoái hóa của tế bào thần kinh

và kích thích quá trình phục hồi của chúng Các flavonoide hạn chế sự lắng đọng cholesterol và xơ hóa mạch máu, làm giảm nguy cơ tai biến mạch máu

Trang 6

não, nhồi máu cơ tim và tỷ lệ tử vong do các vấn đề tim mạch Trà cũng có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, giúp tinh thần hưng phấn, kích thích

hô hấp và làm tim đập nhanh hơn

Nhiều nghiên cứu cho thấy, trà có khả năng phòng chống ung thư, ngăn chặn sự tổn thương ADN Việc uống trà thường xuyên giúp giảm 50% nguy

cơ ung thư dạ dày, 40% nguy cơ ung thư da (tỷ lệ này có thể lên đến 70% nếu uống trà với chanh) Thứ đồ uống này cũng giúp ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh parkinson và hạn chế sự loãng xương ở người già

Trà cũng được biết đến như một loại thuốc giải độc công hiệu Trong Đông y, nó được dùng trong một số trường hợp nhiễm độc kiềm và thảo dược Những người làm việc với tia phóng xạ vẫn xem thói quen uống trà hằng ngày là giải pháp tự bảo vệ mình trước các tia bức xạ độc hại Các nhà khoa học cho biết, hoạt chất axit tanic trong trà còn có tác dụng thu giữ, làm lắng đọng các gốc kim loại tự do, có thể dùng cho những người bị nhiễm độc kim loại nặng, kể cả thủy ngân Tình trạng nhiễm độc CO2 ở các lò than hay ngộ độc rượu cũng có thể giảm bớt nhờ uống trà đặc Ngoài ra, chất tanin trong thứ đồ uống này còn có tác dụng làm se niêm mạc ruột, rất hiệu quả trong các trường hợp tiêu chảy cấp

Theo kinh nghiệm dân gian, có thể dùng nước trà tươi đậm đặc hoặc trà tươi giã nát đắp vào vết hăm, lở loét, viêm tấy hay các vết nứt da do lạnh để giúp vết thương mau lành Còn để chữa bầm dập do chấn thương, có thể trộn búp chè tươi với dấm để đắp

1.1.3 Tác dụng làm đẹp của trà:

Ngoài tác dụng giải khát và chữa bệnh, trà xanh còn có hiệu quả rất cao trong việc làm đẹp Trong trà có các thành phần kháng sinh chống viêm giúp bảo vệ cơ thể bạn chống các tác nhân có hại bên ngoài xâm nhập vào cơ thể

và một trong những tác dụng này là nuôi dưỡng da mặt

Trang 7

Chất chống oxy hóa có trong trà sẽ làm mát da, lọc bỏ độc tố trên da, làm da căng mịn và sáng ra Da sẽ khỏe và đàn hồi tốt hơn nếu bạn uống trà xanh thường xuyên

Trà xanh nếu kết hợp với một chút nước cốt chanh, cam, bưởi sẽ bổ sung tác dụng chống lão hóa Những nếp nhăn làm bạn trăn trở, lo lắng bấy lâu sẽ dần mất đi, thay vào đó là làn da căng với các đường nét tươi trẻ Dưỡng chất

bổ sung này cũng giúp duy trì sức khỏe của da mặt

Ngoài ra, trà xanh sẽ giúp xoa dịu vùng da mắt đang bị kích thích, sưng mọng do thường xuyên thức khuya, thiếu ngủ, hay do bạn vừa mới khóc Hãy đặt túi trà bạn vừa pha xong vào tủ lạnh, để khoảng 30 phút sao cho túi trà không quá lạnh Sau đó lấy ra và đắp lên mắt 10 đến 15 phút Trà xanh

có chứa chất tannin làm se lại các vùng da bị dị ứng, kích thích hoặc bị sưng mọng Bạn cũng có thể dùng cách này khi thấy mỏi mắt, khô mắt do sử dụng máy vi tính quá lâu hoặc xem truyền hình quá nhiều

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên bạn nên duy trì chế độ uống ít nhất

ba ly trà xanh lớn mỗi ngày để đồ uống này phát huy được hết những tác dụng đối với làn da

1.2 LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ CẠNH TRANH: [13]

1.2.1 Khái niệm về thị trường:

Thị trường là một quá trình mà trong đó người bán và người mua

tác động qua lại với nhau để xác định giá cả về sản lượng Thị trường là sản phẩm của kinh tế hàng hoá và sự phát triển của phân công lao động xã hội,đồng thời cũng là kết quả của sự phát triển của lực lượng xuất Cùng với

sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá,thị trường phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Thị trường có tác động tích cực đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất Không có thị trường thì sản xuất và trao đổi hàng hóa không thể tiến hành một cách bình thường và trôi chảy được Như

Trang 8

vậy, thị trường cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trong quá trình tái sản xuất

xã hội, là lĩnh vực trao đổi mà ở đó các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cả và lượng hàng hoá

Trên phương diện hệ thống, hệ thống thị trường là tổng hoà của các loại thị trường và có ba cách phân chia sau đây Một là, dựa vào thuộc tính hàng hóa; hai là, dựa vào khu vực lưu thông hàng hóa; ba là, dựa vào trình tự thời gian lưu thông hàng hóa Hệ thống thị trường chính là bao gồm các loại thị trường được phân chia dựa theo ba cách nói trên Như vậy, hệ thống thị trường cũng chính là thể hợp nhất có cơ cấu bao gồm nhiều loại thị trường

1.2.2 Đặc trưng cơ bản các loại thị trường:

Như chúng ta đã biết, kinh tế học hiện đại phân chia thị trường thành thị trường yếu tố sản xuất và thị trường bằng hàng hoá tiêu dùng, dịch vụ; thị trường trong nước và thị trường ngoài nước

Thị trường yếu sản xuất hay thị trường đầu vào là nơi mua bán các yếu

tố sản xuất như sức lao động, tư liệu sản xuất, vốn và các điều kiện vật chất khác để sản xuất kinh doanh Thị trường hàng tiêu dùng, dịch vụ hay thị

trường đầu ra là nơi mua bán các hàng hoá tiêu dùng cuối cùng và dịch vụ

Thị trường trong nước là việc mua bán trao đổi hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế và người tiêu dùng trong nước Thị trường nước ngoài là sự mua bán, trao đổi hàng hoá giữa nước này với nước khác

Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam mang những đặc điểm vốn có của kinh tế thị trường, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hay kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa đều vận hành theo cơ chế thị trường, trong đó thị trường là nơi phân bố các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Mọi nguồn lực

xã hội trong nền kinh tế thị trường từ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, lao động, đất đai – bất động sản đều là hàng hoá và chịu chi phối của các qui luật của nền kinh tế thị trường

Trang 9

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xét về thuộc tính hàng hoá của thị trường, cũng tất yếu phải có đầy đủ các loại thị trường

cơ bản như thị trường hàng hoá và dịch vụ, thị trường lao động, thị trường tài chính (thị trường vốn), thị trường đất đai – bất động sản, thị trường khoa học – công nghệ Ngoài ra, cơ chế thị trường cũng hoạt động và phát huy tác dụng trong các lĩnh vực như văn hoá, giáo dục – đào tạo, y tế, thể dục, thể thao…

Có nhiều thành phần kinh tế tham gia cạnh tranh trên phần lớn các thị trường

Các thành phần tham gia trên thị trường cạnh tranh bình đẳng trong khuôn khổ pháp luật

Mục tiêu của phát triển hệ thống thị trường ở nước ta là nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động được mọi nguồn lực để thúc đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cấp hiệu quả kinh tế – xã hội, cải thiện đời sống nhân dân

Nhà nước tạo môi trường thúc đẩy sự hình thành và phát triển các loại thị trường nhằm giải phóng lực lượng sản xuất và thực hiện vai trò tổ chức, quản lý để cho các loại thị trường hoạt động có trật tự,minh bạch theo quy luật của kinh tế thị trường Nhà nước, thông qua các công cụ và chính sách kinh tế vĩ mô để dẫn dắt, hướng dẫn cho hệ thống thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nhà nước có vai trò quan trọng trong quá trình phân phối đảm bảo công bằng, hiệu quả, hướng tới xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Như vậy, đặc trưng của từng loại thị trường trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và trong nền kinh tế thị trường nói chung đều vận động theo qui luật của nền kinh tế thị trường hiện đại Ngoài những qui luật chung chi phối sự vận động của tất cả các loại thị trường, còn có các qui luật chi phối trực tiếp từng loại thị trường Chẳng hạn, thị trường lao động

Trang 10

trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hay trong nền kinh

tế thị trường nói chung đều chịu sự tác động trực tiếp của các qui luật như qui luật giá trị sức lao động, qui luật cung – cầu về lao động, qui luật năng suất lao động…; thị trường tài chính chiụ sự tác động trực tiếp của các qui luật như qui luật lưu thông tiền tệ, qui luật tỷ suất lợi nhuận, qui luật tích luỹ vốn, qui luật lãi suất cho vay…; thị trường đất đai – bất động sản chịu sự chi phối của các qui luật như qui luật cung – cầu về đất đai, bất động sản, tính chất và phạm vi của sở hữu Nhà nứơc về đất đai, tốc độ tăng dân số, tốc độ đô thị hóa

Tuy nhiên, sự vận động của từng loại thị trường trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có đặc trưng cơ bản là vai trò điều tiết của Nhà nước và sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, nhằm hướng tới cạnh tranh bình đẳng, hiệu quả và công bằng xã hội Nhà nứơc thông qua các công cụ và

hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô để tổ chức, quản lý và định hướng hoạt đông của các loại thị trường theo mục tiêu đặt ra

1.2.3 Lý thuyết về cạnh tranh:

1.2.3.1 Khái niệm về cạnh tranh:

Thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong

nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao; thường xuyên được nhắc tới trong sách báo chuyên môn, diễn đàn kinh tế cũng như các phương tiện thông tin đại chúng và được sự quan tâm của nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến có rất nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh, cụ thể như sau:

 Tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại,

Trang 11

sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác

 Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ

Có nhiều biện pháp cạnh tranh như: cạnh tranh về giá, hoặc cạnh tranh phi giá cả Hay cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị trường tự do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập thực tế

Theo Michael Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi

Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp với các đối thủ trong cùng một ngành

Trang 12

1.2.3.2 Các quan điểm về cạnh tranh:

Quan điểm về cạnh tranh không lành mạnh:

Kể từ buổi bình minh của kỷ nguyên công nghiệp, các công ty thường xuyên phải cạnh tranh khốc liệt trong tình huống đối đầu để duy trì sự phát triển và tăng lợi nhuận Do đó đã có lúc nhà kinh doanh ngộ nhận cạnh tranh thuộc phạm trù tư bản nên quan điểm về cạnh tranh

trước kia được hầu hết các nhà kinh doanh đều nhầm tưởng cạnh tranh với nghĩa đơn thuần và thường bị ám ảnh bởi câu châm ngôn: Thương trường là chiến trường – đây là ngôn ngữ truyền thống của những nhà

kinh doanh Trong cạnh tranh cần tỏ ra khôn ngoan hơn đối thủ để loại trừ đối thủ cạnh tranh, giành giật quyết liệt thị phần, khuyến trương thương hiệu sản phẩm, khống chế nhà cung cấp và khóa chặt khách hàng Theo quan điểm đó, sẽ luôn có người thắng và kẻ thua trong kinh doanh Cách nhìn về một kết cục thắng – thua được Gore Vidal viết như

sau: “Chỉ thành công thôi chưa đủ Phải làm cho kẻ khác thất bại nữa”

Cạnh tranh không lành mạnh là bất cứ hành động nào trong hoạt động kinh tế trái với đạo đức nhằm làm hại các đối thủ kinh doanh hoặc khách hàng Và cũng gần như sẽ không có người thắng nếu việc kinh doanh được tiến hành giống như một cuộc chiến Cạnh tranh khốc liệt mang tính tiêu diệt chỉ dẫn đến một đại dương đỏ đầy máu của những địch thủ tranh đấu trong một bể lợi nhuận đang cạn dần Hậu quả thường thấy sau các cuộc cạnh tranh khốc liệt là sự sụt giảm mức lợi nhuận ở khắp mọi nơi

Quan điểm về cạnh tranh lành mạnh:

Tuy nhiên, các biện pháp thông thường (tìm cách đánh bại đối thủ cạnh tranh thông qua việc tạo dựng một vị thế phòng thủ trật tự trong ngành) và lối tư duy chiến lược kiểu truyền thống (chỉ tập trung vào các

Trang 13

khía cạnh làm thế nào để khai thác được ưu điểm và tính độc đáo của mình, hoặc tìm kiếm những lợi thế so sánh với các đối thủ) đã khiến cho cuộc cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khó khăn hơn bao giờ hết Trong bối cảnh thương trường ở đây là một thương trường toàn cầu hóa trong một thế giới đang đi trên một tiến trình không thể đảo ngược của hội nhập Thế giới hội nhập là một thế giới cạnh tranh Các bức tường bị

hạ xuống, các loại rào chắn bị dở bỏ Trên một sân chơi “đang được làm phẳng” – nói theo thuật ngữ của Thomas Friedman, các nguồn lực của thế giới đang tranh nhau để được sử dụng theo cách tốt nhất, cách tốt nhất nghĩa là phải trả chi phí thấp hơn nhưng có sản phẩm tốt hơn Đó chính là ý nghĩa tích cực của một môi trường cạnh tranh tự do trên một sân chơi ngang bằng

Căn cứ theo những gì người ta hay nói về kinh doanh ngày nay, doanh nghiệp sẽ không tiếp tục nghĩ theo kiểu truyền thống như vậy Doanh nghiệp cần phải lắng nghe khách hàng, hợp tác với các nhà cung cấp, lập ra các nhóm mua hàng và xây dựng những quan hệ đối tác chiến lược (thậm chí là với đối thủ cạnh tranh) Và tất cả những điều đó không

hề giống như trong một cuộc chiến Bernard Baruch – một nhà tài phiệt ngân hàng hàng đầu của thế kỷ XX đã phản đối Gore Vidal bằng những lời như sau: “Không cần phải thổi tắt ngọn nến của người khác để mình tỏa sáng”

Mặc dù không nổi danh bằng Gore Vidal song Bernard Baruch đã kiếm được nhiều tiền hơn rất nhiều Đây chính là cạnh tranh lành mạnh Kinh doanh như một cuộc chơi nhưng không giống như chơi thể thao, chơi bài hay chơi cờ, khi mà phải luôn có kẻ thua – người thắng (lose – win); trong kinh doanh, thành công của doanh nghiệp không nhất thiết đòi hỏi phải có những kẻ thua cuộc

Trang 14

1.3 LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG: [12]

1.3.1 Hữu dụng:

Tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ đều có khả năng thỏa mãn ít nhất một nhu cầu nào đó của con người Thí dụ, máy vi tính thõa mãn nhu cầu học tập, giải trí; điện thoại cũng có thể dùng để giải trí hoặc liên lạc Như thế, ta có thể thấy rằng hàng hóa, dịch vụ có tính hữu dụng Trong kinh tế

học, thuật ngữ hữu dụng được dùng để chỉ mức độ thỏa mãn của con người sau khi tiêu dùng một số lượng hàng hóa, dịch vụ nhất định

Để hiểu rõ Lý thuyết về hành vi của người dùng chúng ta phải hiểu rõ

ba giả thiết cơ bản về thị hiếu con người Những giả thiết này phù hợp trong hầu hết các trường hợp

(1) Người tiêu dùng có thể so sánh, xếp hạng các hàng hóa

theo sự ưa thích của cá nhân hay mức hữu dụng mà chúng có thể đem lại Có nghĩa là khi đứng trước việc phải lựa chọn giữa hai

hàng hóa A và B, người tiêu dùng có thể xác định được họ thích A hơn B, hay thích B hơn A hay bàng quan giữa hai hàng hóa này Khi

A được ưa thích hơn B có nghĩa là A mang lại mức độ thỏa mãn cao hơn B Sự so sánh về sở thích này hoàn toàn không tính đến chi

phí Thí dụ, về mặt sở thích, bạn A thích ăn cơm hơn là ăn mì gói, nhưng vì tính đến chi phí phải bỏ ra khi ăn cơm cao hơn ăn mì, nên bạn A chọn ăn mì gói

(2) Thị hiếu có tính "bắc cầu" Nếu một người nào đó thích hàng hóa A hơn hàng hóa B, và thích hàng hóa B hơn hàng hóa C, thì người này cũng thích hàng hóa A hơn hàng hóa C Thí dụ, một

cá nhân thích laptop của Apple hơn laptop của HP và thích laptop của HP hơn laptop của Acer thì cá nhân này sẽ thích laptop của Apple hơn laptop của Acer Giả thiết này cho thấy sở thích của người tiêu

Trang 15

dùng có tính nhất quán, không có sự mâu thuẫn

(3) Trong một chừng mực nhất định, người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn ít Tất nhiên đây phải là những hàng hóa được

mong muốn, chứ không phải những hàng hóa không mong muốn

như ô nhiễm không khí, rác rưởi, bệnh tật, v.v Rõ ràng, người tiêu

dùng cảm thấy thỏa mãn hơn khi tiêu dùng nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn Thí dụ, một cá nhân sẽ thích có hai laptop hơn là có một, thích

có ba điện thoại di động hơn là hai, v.v

Ba giả thiết này tạo thành cơ sở của lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng Có hai khái niệm về hữu dụng mà các nhà kinh tế thường đề cập đến

Đó là tổng hữu dụng và hữu dụng biên Những khái niệm này thì rất đơn giản, song chúng góp phần rất quan trọng trong việc xây dựng các lý thuyết kinh tế học Vì vậy, ta lần lượt nghiên cứu hai khái niệm này

1.2.1.1 Tổng hữu dụng

Trong thực tế, hữu dụng không thể quan sát cũng như không thể đo lường được mà nó chỉ được suy diễn từ hành vi của người tiêu dùng Chúng ta giả định là người tiêu dùng có thể xếp hạng hữu dụng Nghĩa

là, người tiêu dùng có thể biết được là hàng hóa này mang lại lợi ích cao hơn hàng hóa kia nhưng họ không biết chính xác mức độ cao hơn bao nhiêu Trong trường hợp lý tưởng, chúng ta giả sử hữu dụng có thể được

đo lường bằng số và đơn vị của phép đo lường này là đơn vị hữu dụng (đvhd) Thí dụ, người tiêu dùng có thể nói rằng một chuyến nghỉ mát đến một nơi nào đó trong nước có mức hữu dụng là 500 đvhd; trong khi đó một chuyến du lịch ra nước ngoài tương ứng với 800 đvhd Vậy, chúng

ta có thể biết được người tiêu dùng đó thích đi du lịch nước ngoài hơn trong nước vì đi du lịch nước ngoài mang lại sự thỏa mãn cao hơn đi trong nước Hay khi chơi một trò chơi trực tuyến, một cá nhân đạt mức

Trang 16

hữu dụng là 10 đvhd, trong khi chơi thể thao chỉ mang lại cho anh ta 8 đvhd Rõ ràng, cá nhân này thích chơi trò chơi trực tuyến hơn

Chúng ta giả sử là hữu dụng có thể đo lường được bằng đvhd và do vậy ta có thể so sánh mức độ ưa thích của tập hàng hóa này so với tập hàng hóa kia Các nhà kinh tế định nghĩa tổng hữu dụng như sau: tổng hữu dụng là toàn bộ lượng thỏa mãn đạt được do tiêu dùng một số lượng hàng hóa hay một tập hợp các hàng hóa, dịch vụ nào đó trong một

khoảng thời gian nhất định Tổng hữu dung được ký hiệu là U

Khái niệm về hữu dụng dùng để tóm tắt cách xếp hạng các tập hợp hàng hóa theo sở thích Nếu như việc mua một bộ quần áo làm cho cá nhân thỏa mãn hơn mua hai quyển sách thì tổng hữu dụng từ một bộ quần áo cao hơn hai quyển sách Chúng ta hãy cùng xem xét ví dụ sau về hữu dụng khi một cá nhân tiêu dùng sản phẩm X nhất định (chẳng hạn như số chai trà xanh mà cá nhân có thể uống trong một lần)

Cột (1) của bảng 1.1 biểu diễn số hàng hóa X (chai trà xanh) được tiêu dùng; cột (2) cho biết tổng hữu dụng đạt được tương ứng với số lượng hàng hóa X trong cột (1) Khi không uống chai trà xanh nào, cá nhân không có được sự thỏa mãn nào Khi uống chai trà xanh thứ nhất,

cá nhân có được 5 đvhd Chai trà xanh này sẽ phần nào giải quyết cơn khát của cá nhân này Sau khi uống chai trà xanh thứ nhất, mặc dù con khát phần nào được giải tỏa nhưng chưa hoàn toàn nên cá nhân vẫn tiếp tục uống tiếp chai thứ hai Nếu cá nhân tiếp tục tiêu dùng hàng hóa này thì tổng hữu dụng sẽ tăng Tuy nhiên đến chai thứ 4, hữu dụng đạt mức tối đa là 10 và không tăng nữa Nếu cá nhân này tiếp tục tiêu dùng thêm thì hữu dụng không những không tăng mà còn có thể sút giảm

Trang 17

Bảng 1.1: Tổng hữu dụng và hữu dụng biên khi sử dụng hàng hóa X

Hàm hữu dụng biểu diễn mối liên hệ giữa số lượng hàng hóa, dịch

vụ được tiêu dùng và mức hữu dụng mà một cá nhân đạt được từ việc tiêu dùng số lượng hàng hóa, dịch vụ đó Hàm hữu dụng thường được viết như sau:

Trong đó: U là tổng mức hữu dụng đạt được và X là số lượng hàng hóa tiêu dùng Lưu ý là trong trường hợp này X vừa được dùng để chỉ tên một hàng hóa nào đó và cũng đồng thời chỉ số lượng được tiêu dùng của hàng hóa đó

Nếu một cá nhân tiêu dùng một tập hợp hai hay nhiều hàng hóa: X,

Y, Z, thì hàm tổng hữu dụng có dạng:

Trang 18

1.2.1.2 Hữu dụng biên

Cột thứ (3) trong bảng 1.1 cho ta biết phần thay đổi của tổng hữu dụng khi cá nhân uống thêm một chai trà xanh, ta gọi đó là hữu dụng biên Khi cá nhân uống thêm chai trà xanh thứ nhất, hữu dụng tăng từ 0 đến 5; ta nói hữu dụng biên của chai trà xanh này là 5 Uống thêm chai trà xanh thứ hai, tồng hữu dụng tăng từ 5 lên 8, nên hữu dụng biên của chai trà xanh này là 3, v.v

Hữu dụng biên là phần thay đổi trong tổng số hữu dụng do sử dụng thêm hay bớt một đơn vị sản phẩm hay hàng hóa nào đó Hữu dụng biên được ký hiệu là MU

Theo định nghĩa này, ta có thể viết:

Theo công thức này, hữu dụng biên chính là đạo hàm của tổng hữu dụng theo số lượng hàng hóa X Nói cách khác, tổng hữu dụng chính là tổng (tích phân) của các hữu dụng biên Vì thế, ta có thể viết:

∫ Nếu hàm hữu dụng là một hàm số rời rạc (như trong bảng 1.1), ta

có thể tính hữu dụng biên theo công thức sau:

Trong đó:

• MU(Xn) là hữu dụng biên của đơn vị sản phẩm thứ n;

• U(Xn) và U(Xn-1) là tổng hữu dụng do tiêu dùng lần lượt n

và n – 1 đơn vị sản phẩm

Chai trà xanh đầu tiên có hữu dụng biên là 5, chai thứ hai có hữu dụng biên là 3, v.v., đến chai trà xanh thứ sáu có hữu dụng biên là -3 Hữu dụng biên có xu hướng giảm dần khi số lượng hàng hóa, dịch vụ

Trang 19

được tiêu thụ tăng lên Đây là quy luật hữu dụng biên giảm dần Chai trà xanh đầu tiên sẽ thỏa mãn cơn khát của cá nhân rất nhiều nên hữu dụng

do nó mang lại sẽ cao (5 đvhd) Đến chai thứ hai, cơn khát đã phần nào được giải tỏa nên hữu dụng mang lại của chai này sẽ thấp hơn chai trà xanh đầu (3 đvhd) Cho đến chai trà xanh thứ tư, cơn khát có thể đã được thỏa mãn hoàn toàn nên nó không làm tăng thêm hữu dụng cho cá nhân này Nếu tiếp tục uống, hữu dụng biên có thể âm và tổng hữu dụng bị sút giảm Quy luật hữu dụng biên giảm dần này cũng phù hợp cho hầu hết các trường hợp tiêu dùng những hàng hóa khác

Thông thường, một cá nhân chỉ tiêu dùng thêm hàng hóa, dịch vụ khi hữu dụng biên vẫn còn giá trị dương bởi vì một người chỉ tiêu dùng khi cần thỏa mãn thêm từ hàng hóa, dịch vụ Có nghĩa là trong thí dụ trên, cá nhân này sẽ dừng chai trà xanh thứ ba hay tối đa là chai thứ tư chứ không phải là chai thứ năm, thứ sáu, v.v

Trang 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trà xanh không những là một loại nước giải khát hiệu quả, mà còn là một loại “thảo dược” với nhiều công dụng, từ chữa những bệnh về sự già cỗi của tế bào đến những bệnh về tim mạch… không những thế, trà xanh còn được các chị em phụ nữ sử dụng để… làm đẹp, đặc biệt là da và mắt

Vì lẽ đó, nhiều công ty đã tham gia sản xuất trà xanh đóng chai, vừa tiện lợi cho việc sử dụng, vừa giúp cho người sử dụng lưu giữ dễ dàng hơn Bằng những kiến thức đã học, với lý thuyết về cạnh tranh và hành vi tiêu dùng Trong những chương sau, chúng ta sẽ đi phân tích tình hình kinh doanh trà xanh tại thị trường Long Thành nói chung và Trà xanh 100 nói riêng

Từ những phân tích đó, chúng ta sẽ tìm ra được những nhân tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh sản phẩm trà xanh đóng chai Qua những nhân tố này, chúng ta sẽ tìm ra những giải pháp để khắc phục và từ đó gia tăng hiệu quả kinh doanh Trà xanh 100 tại thị trường này

Trang 21

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TRIBECO VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH TRÀ XANH TẠI THỊ TRƯỜNG

LONG THÀNH 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY TRIBECO:

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: [3]

Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn có trụ sở tại Số 12 Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, TP Hồ Chí Minh, được thành lập tháng 11/1992 với tên gọi là Công ty TNHH nước giải khát Sài gòn – TRIBECO theo Giấy phép thành lập số 571/GP-UB do UBND TP Hồ Chí Minh cấp ngày 06/10/1992 và Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 054399 do Trọng tài kinh tế cấp ngày 07/10/1992 với ngành nghề kinh doanh là chế biến thực phẩm, nước giải khát các loại Sáng lập viên gổm:

 Xí nghiệp quốc doanh chế biến thực phẩm nông hải sản xuất khẩu quận

3 (tên giao dịch là Foodexco), doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 250/QĐ-UB do UBND TP Hồ Chí Minh cấp ngày 18/12/1987, góp 51% vốn điều lệ của Công ty

 17 sáng lập viên tư nhân góp 49% còn lại vốn điều lệ

 Năm 1993, Liên doanh với Nhà máy Bánh kẹo Tràng An Hà Nội thành lập Công ty Nước Giải khát Tribeco Hà Nội với số vốn điều lệ là 800 triệu đồng, trong đó Công ty cổ phần Nước Giải khát Sài Gòn chiếm 56,25% Năm 2001, Công ty Nước Giải khát Hà Nội làm thủ tục giải thể

 Vốn điều lệ là 8,5 tỷ đồng, sau đó tăng lên thành 15.874.940.029 đồng vào tháng 9 năm 1994

 Ngày 27 tháng 01 năm 1995, Xí Nghiệp Foodexco giải thể theo quyết định số 621/ QĐ-UB-NCVX của UBND Thành Phố Toàn bộ số vốn

Trang 22

góp của Xí Nghiệp Foodexco chuyển qua cho UBND Quận 3 quản lí và được chuyển nhượng hết cho tư nhân tháng 12/1999

 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2000, Tribeco là công ty TNHH không có vốn góp của Nhà nước

 Tháng 02 năm 2001, Công ty TNHH Nước Giải Khát Sài Gòn – TRIBECO chuyển thành Công ty cổ phần nước giải khát Sài gòn – TRIBEO theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4103000297 do

Sở Kế hoạch và đầu tư cấp ngày 16/02/2001 Vốn điều lệ 27.403.000.000 đồng

 Tháng 04 năm 2001, Công ty Cổ phần Nước Giải Khát Sài Gòn – TRIBECO sát nhập vào công ty công ty cổ phần Viết Tân theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4103000297 (cấp lần 2) do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp ngày 09/04/2001 với vốn điều lệ là 37.403.000.000 đồng

 Ngày 07 tháng 11 năm 2001, Công ty Cổ phần Nước Giải Khát Sài Gòn – TRIBECO tăng vốn điều lệ từ 37.403.000.000 đồng lên 37.903.000.000 đồng bằng cách trích từ lợi nhuận để lại chưa phân phối

 Tháng 12 năm 2001, Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp Giấy Phép Niêm Yết trên Thị Trường Chứng Khoán và đến ngày

28 tháng 12 năm 2001 Công ty chính thức tiến hành phiên giao dịch đầu tiên tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh

 Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 37.903.000.000 đồng lên 45.483.600.000 đồng theo giấy phép tăng vốn của Sở Kế Hoạch & Đầu

Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12 tháng 11 năm 2003 bằng nguồn lợi nhuận để lại

Trang 23

 Quyết định số 01/GCNPH ngày 12 tháng 04 năm 2004 của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước chấp thuận Công ty phát hành cổ phiếu thưởng cho các cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ lên 45.483.600.000 đồng, trích từ nguồn lợi nhuận để lại của Công ty, tổng

cổ phiếu đã phát hành và lưu ký tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán TP HCM : 4.548.360 cổ phiếu

 Tháng 10 năm 2005, Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô mua cổ phiếu Tribeco và nắm quyền kiểm soát với tỷ lệ

cổ phần chi phối là 35,4%

 Tháng 07 năm 2006, thành lập Công ty Cổ phần TRIBECO Bình Dương, vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng và hiện nay tăng lên là 200 tỷ đồng Tổng chi phí đầu tư ban đầu gần 400 tỷ đồng Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO hiện nay góp vốn với tỷ lệ là 36%

 Tháng 04 năm 2007, thành lập Công ty Cổ phần TRIBECO Miền Bắc, vốn điều lệ 50 tỷ đồng Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO góp vốn với tỷ lệ là 80%, tổng chi phí đầu tư ban đầu gần 80

tỷ đồng Công bố việc hợp tác đầu tư với Công ty Uni-President (Đài Loan) Theo đó, Uni-President sẽ trở thành một trong những cổ đông lớn của Tribeco với việc đầu tư số cổ phiếu tương đương 15% vốn điều

lệ Tribeco

 Tháng 08 năm 2007, Công ty bổ sung vốn từ việc phát hành thêm cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên 75.483.600.000 đồng Đến thời điểm này, Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô nắm tỷ lệ

cổ phần là 23,42% và Công ty TNHH Uni – President Việt Nam nắm tỷ

lệ cổ phần là 29,14%

 Tháng 07 năm 2009, vốn điều lệ của công ty được nâng lên 275.483.600.000 đồng

Trang 25

2.1.3 Công ty thành viên, liên kết: [2]

Công ty Cổ phần Kinh Đô

 6/134 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

 Tel.: + 84−8−37269474 Fax: + 84−8−37269472

 Email: kido.co@kinhdofood.com

 Website: www.kinhdo.vn

Công ty TNHH Uni – President Việt Nam

 Địa chỉ: 16 – 18, đường DT 743, KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, Bình Dương

 Điện thoại: +84−0650−3790811 Fax: +84−650−3790810

 Email: marketing@upvn.net

Công ty Cổ phần Tribeco Bình Dương

 26A VSIP, Đường số 8, KCN Việt Nam − Singapore, Thuận An, Bình Dương

 ĐT: +84−650−3767618 Fax: +84−650−3767617

 Website: www.tribeco.com.vn

Công ty Cổ phần Tribeco Miền Bắc

 Km 22 QL5, Thị trấn Bần Yên Nhân, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên

 ĐT: +84−321−3942128 (6 lines) Fax: +84−321 −3943146

 Website: www.tribeco.com.vn

Trang 26

 Sản xuất, kinh doanh, chế biến lượng thực

 Đại lý mua bán hàng hoá

 Sản xuất rượu nhẹ có gas (Soda hương)

 Cho thuê nhà và kho bãi

 Kinh doanh nhà hàng ăn uống

2.2 THỰC TRẠNG KINH DOANH TRÀ XANH 100 TẠI THỊ TRƯỜNG LONG THÀNH:

2.2.1 Đặc điểm trà xanh 100:

Trà xanh 100 của Tribeco được chế biến từ những lá trà non tươi từ vùng trà nổi tiếng Thái Nguyên Áp dụng công nghệ trích ly ở nhiệt độ thấp từ Nhật Bản nên giữ lại tối đa hàm lượng chất chống oxi hoá có lợi cho sức khỏe Trà xanh 100 được sản xuất trên dây chuyền khép kín, tiệt trùng UHT nên hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm

Do áp dụng công nghệ trích ly tiên tiến và do sử dụng hàm lượng trà lá cao nên Trà xanh 100 có vị chát hơn, mùi trà rõ hơn, đặc biệt có hàm lượng chất chống oxi hoá EGCG cao hơn các sản phẩm cùng loại trên thị trường

Ý nghĩa tên gọi Trà xanh 100: Trà xanh 100 được hiểu là một sản phẩm

có 100% hương vị trà xanh tự nhiên, 100% tinh khiết và mang lại sự sáng tạo

và sản khoái 100%

Trà xanh 100 được đóng gói dưới dạng chai PET 500ml, một thùng có

24 chai

Trang 27

Dân số trẻ tại Huyện Long Thành ngày càng tăng do đó tiềm năng của thị trường tại đây rất lớn, tuy vậy hiện nay đã xuất hiện nhiều loại nước giải khát khác cạnh tranh trực tiếp với trà xanh đóng chai, làm sản lượng tiêu thụ của mặt hàng này ngày càng đi xuống

Trang 28

Bảng 2.1: Sản lượng tiêu thụ trà xanh đóng chai tại thị trường Long Thành 2008 –

Sản lượng tiêu thụ của Trà Xanh 100 tại thị trường Long Thành trong năm 2010 giảm mạnh cho ta thấy thị trường này dần dần bão hòa, cần phải có những biện pháp thích hợp để kéo dài thời gian sung mãn của trà xanh đóng chai nói chung và Trà Xanh 100 nói riêng, vì đây là một loại thức uống vừa

có tác dụng giải khát, vừa mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe của người uống

Trang 29

Bảng 2.2: So sánh sản lượng tiêu thụ của Trà Xanh 100 tại thị trường Long Thành

Nguồn: [5] Biểu đồ 2.1: Thị phần của Trà Xanh 100 tại thị trường Long Thành 2008 2010

Trà xanh 100

Trang 30

Bảng 2.3: Mức độ tăng trưởng của Trà Xanh 100 tại thị trường Long Thành

2010

2.2.4 Các công ty tham gia vào thị trường trà xanh đóng chai tại thị trường Long Thành:

Tham gia vào thị trường trà xanh đóng chai tại Long Thành hiện nay có

3 công ty: Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ Tân Hiệp Phát, Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn, Công ty thực phẩm URC

Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ Tân Hiệp Phát tung ra thị trường Trà xanh không độ vào đầu năm 2006 Loại thức uống giải khát này được

Trang 31

đóng chai PET, tiện lợi cho người sử dụng Nhà đầu tư đã không ngoan kết hợp tất cả các yếu tố của marketing mix để khuếch trương Trà xanh không độ

Về mặt sản phẩm: Sản phẩm trà xanh gần gũi với người tiêu dùng Việt Nam, nhưng độc đáo vì được đóng chai trong những điều kiện sản xuất đặc biệt để giữ lại các chất bổ dưỡng, có lợi cho cơ thể Chai PET để đựng trà xanh chịu được nhiệt độ cao vì phải chiết rót khi còn nóng Ngay thời điểm ban đầu, Tân Hiệp Phát đã đầu tư riêng cho mình dây chuyền sản xuất chai PET này Không độ cũng được đầu tư khá kỹ càng từ việc chọn lựa tên thương hiệu, logo, kiểu dáng bao bì, màu xanh lá cây tạo cảm giác gắn kết với thiên nhiên cho đến việc sử dụng Number One làm thương hiệu bảo trợ

Trà xanh C2 là thương hiệu thuộc Công ty URC Việt Nam C2 là thương hiệu trà xanh đã thành công rất rực rỡ tại Philippines.URC đầu tư vào thị trường Việt Nam với số vốn lên đến 14,5 triệu USD URC đặt nhà máy sản xuất tại Khu Công nghiệp Việt Nam – Singapore

Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO tham gia vào thị trường Trà xanh đóng chai với sản phẩm Trà Xanh 100, tuy ra đời khá lâu sau khi thị phần đã được hai ông lớn là Trà xanh không độ và Trà xanh C2 chia nhau chiếm giữ, nhưng Tribeco đã từng bước đưa sản phẩm Trà Xanh 100 tiếp cận thị trường, tuy chưa giành được thị phần như mong muốn nhưng sản phẩm Trà Xanh 100 đã dần được người tiêu dùng tiếp nhận và đánh giá cao hơn do được sản xuất trên dây chuyền hiện đại và giá thành cũng tốt hơn các sản phẩm dùng loại

Trang 32

2.3 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRÀ XANH 100:

tư nhân niêm yết cổ phiếu trên Thị Trường Chứng Khoán với quy mô doanh

số tương đối lớn, đạt mức tăng trưởng bình quân 20%/ năm

Các dòng sản phẩm chính của Tribeco: nhãn hiệu Tribeco (sữa đậu nành, trà bí đao, nước yến ngân nhĩ, nước nha đam); nước ép trái cây TriO, sữa đậu nành bổ sung canxi Somilk, sữa tiệt trùng Trimilk, nước tinh khiết Watamin, nước tăng lực X2, sữa tươi tiệt trùng cho trẻ em Nata, nước ép dinh dưỡng JENO…

Sự kết hợp đầu tư giữa Kinh Đô và Tribeco trong năm 2005 đã tạo bước phát triển mang tính đột phá của Tribeco:

 Nhà máy TRIBECO Bình Dương được xây dựng trên diện tích 42.665m2 tại KCN VSIP, tổng vốn đầu tư là 300 tỷ đồng, được đưa vào hoạt động vào tháng 8/2007 Dây chuyền sản xuất, chế biến hầu hết được nhập từ Châu Âu Tổng năng lực sản xuất: 30 triệu két (thùng)/năm

 Nhà máy TRIBECO Miền Bắc được xây dựng trên diện tích 30.000m2 tại Hưng Yên với tổng chi phí đầu tư ban đầu là 80 tỷ đồng, đã được đưa vào hoạt động cuối năm 2007 Với tổng năng lực sản xuất: 9 triệu két (thùng)/năm

Trang 33

Hệ thống sản xuất của Tribeco sẽ mở rộng trên khắp cả nước gồm 3 công ty: Tribeco Sài Gòn, Tribeco Bình Dương và Tribeco Miền Bắc có sản lượng

đủ cung cấp thị trường cả nước và thị trường các nước khu vực Đông Nam Á Tháng 02 năm 2007, TRIBECO tiếp tục được Uni – President đầu tư số

cổ phiếu tương đương 15% vốn điều lệ của công ty lúc bấy giờ

Tính đến tháng 04 năm 2009, TRIBECO có 3 cổ đông lớn sau: Uni – President nắm giữ 12.020.000 cổ phiếu tương đương 43,63%, theo sau đó là Công ty cổ phần TRIBECO Bình Dương với 5.516.000 cổ phiếu tương đương 20,02%, và Công ty TNHH Đầu tư Kinh Đô với 4.684.000 cổ phiếu tương đương 17%

Bảng 2.4: Một sổ cổ đông của công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO

Ngày đăng: 07/03/2015, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (2011), Chè (thực vật), http://vi.wikipedia.org/wiki/Chè_(thực_vật) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chè (thực vật)
Tác giả: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Năm: 2011
[2]. Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn (2011), Báo cáo tài chính hợp nhất Q4/2010, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất Q4/2010
Tác giả: Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn
Nhà XB: TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
[3]. Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn (2010), Báo cáo thường niên 2009, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2009
Tác giả: Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn
Năm: 2010
[4]. Công ty TNHH TM – DV Ngọc Khánh Anh (2011), Danh sách điểm bán hàng tại huyện Long Thành – Nhơn Trạch, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách điểm bán "hàng tại huyện Long Thành – Nhơn Trạch
Tác giả: Công ty TNHH TM – DV Ngọc Khánh Anh
Năm: 2011
[5]. Công ty TNHH TM – DV Ngọc Khánh Anh (2011), Kết quả kinh doanh các sản phẩm của Tribeco năm 2010, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kinh doanh các sản phẩm của Tribeco năm 2010
Tác giả: Công ty TNHH TM – DV Ngọc Khánh Anh
Nhà XB: Đồng Nai
Năm: 2011
[6]. Công ty cổ phần Sông Công Thái Nguyên (2011), Nguồn gốc cây trà, http://songcongtea.com/1-nguon-goc-cay-tra-songcongtea174.aspx[7].Thuốc Đông Dược (2011), Trà: “Tiên dược” từ thiên nhiên,http://goo.gl/pJIgw Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn gốc cây trà", http://songcongtea.com/1-nguon-goc-cay-tra-songcongtea174.aspx [7]. Thuốc Đông Dược (2011), "Trà: “Tiên dược” từ thiên nhiên
Tác giả: Công ty cổ phần Sông Công Thái Nguyên (2011), Nguồn gốc cây trà, http://songcongtea.com/1-nguon-goc-cay-tra-songcongtea174.aspx[7].Thuốc Đông Dược
Năm: 2011
[8]. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (2011), Số liệu kinh tế xã hội năm 2010, http://goo.gl/HiGoq Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu kinh tế xã hội năm 2010
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Năm: 2011
[9]. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (2010), Số liệu kinh tế xã hội: Tổng sản phẩm (GDP) năm 2009, http://goo.gl/xcTwm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu kinh tế xã hội: Tổng sản phẩm (GDP) năm 2009
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Năm: 2010
[10]. Trương Hoàng Thúy Minh (2008), Một số giải pháp nhằm thúc đẩy mức tăng trưởng cho sản phẩm sữa nước đóng bao của Vinamilk đến năm 2015, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại Học Kinh tế, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy mức "tăng trưởng cho sản phẩm sữa nước đóng bao của Vinamilk đến năm "2015
Tác giả: Trương Hoàng Thúy Minh
Năm: 2008
[11]. Phạm Thị Thu Phương (2009), Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu, chi nhánh Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn "cầu
Tác giả: Phạm Thị Thu Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2009
[12]. Phan Thành Tâm (2010), Kinh tế vi mô, Giáo trình, Trường Đại học Lạc Hồng, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vi mô
Tác giả: Phan Thành Tâm
Nhà XB: Giáo trình
Năm: 2010
[13]. Michael E. Porter (2010), Chiến lược cạnh tranh , Nhà xuất bản Trẻ, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Michael E. Porter
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tổng hữu dụng và hữu dụng biên khi sử dụng hàng hóa X - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 1.1 Tổng hữu dụng và hữu dụng biên khi sử dụng hàng hóa X (Trang 17)
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN Nguồn: [2]  Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
gu ồn: [2] Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO (Trang 24)
Bảng 2.2: So sánh sản lượng tiêu thụ của Trà Xanh 100 tại thị trường Long Thành - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 2.2 So sánh sản lượng tiêu thụ của Trà Xanh 100 tại thị trường Long Thành (Trang 29)
Bảng 2.3: Mức độ tăng trưởng của Trà Xanh 100 tại thị trường Long Thành - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 2.3 Mức độ tăng trưởng của Trà Xanh 100 tại thị trường Long Thành (Trang 30)
Bảng 2.4: Một sổ cổ đông của công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 2.4 Một sổ cổ đông của công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO (Trang 33)
Bảng 2.5: Danh sách thành viên ban quản trị của Công ty cổ phần nước giải khát Sài - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 2.5 Danh sách thành viên ban quản trị của Công ty cổ phần nước giải khát Sài (Trang 35)
Bảng 2.6: GDP tỉnh Đồng Nai 3 năm 2008 – 2010 - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 2.6 GDP tỉnh Đồng Nai 3 năm 2008 – 2010 (Trang 39)
Hình  2.2: Bản đồ huyện Long  Thành - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
nh 2.2: Bản đồ huyện Long Thành (Trang 40)
Bảng 2.7: Sản lượng tiêu thụ trà xanh đóng chai tại thị trường Long Thành 2008 – - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 2.7 Sản lượng tiêu thụ trà xanh đóng chai tại thị trường Long Thành 2008 – (Trang 44)
Bảng 2.8: Thống kê độ tuổi của khách hàng tham gia trả lời bảng khảo sát - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 2.8 Thống kê độ tuổi của khách hàng tham gia trả lời bảng khảo sát (Trang 45)
Bảng 2.11: Thống kê số điểm bán sản phẩm Trà xanh 100 tại huyện Long Thành - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 2.11 Thống kê số điểm bán sản phẩm Trà xanh 100 tại huyện Long Thành (Trang 47)
Bảng 3.3: Thống kê phản hồi của khách hàng về dung tích chai Trà xanh 100 - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 3.3 Thống kê phản hồi của khách hàng về dung tích chai Trà xanh 100 (Trang 56)
Bảng 3.5: Giá bán cho các đại lý và cửa hàng của trà xanh đóng chai tại thị trường - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 3.5 Giá bán cho các đại lý và cửa hàng của trà xanh đóng chai tại thị trường (Trang 57)
Bảng 3.4: Thống kê phản hồi của khách hàng về phương pháp đóng gói chai Trà xanh - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 3.4 Thống kê phản hồi của khách hàng về phương pháp đóng gói chai Trà xanh (Trang 57)
Bảng 3.6: Thống kê phản hồi của khách hàng về giá của Trà xanh 100 dung tích 500ml - đề tài Một số giải pháp nâng cao doanh số Trà Xanh 100 tại thị trƣờng Long Thành
Bảng 3.6 Thống kê phản hồi của khách hàng về giá của Trà xanh 100 dung tích 500ml (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w