1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010

54 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, nhờ sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹthuật, đã tìm ra được nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của bệnh sâu răng [9].đồng thời đã phát hiện vai trò của FLuor trong v

Trang 1

Đặt vấn đề

Bệnh sâu răng và bệnh viêm lợi rất phổ biến ở nước ta, còng nh nhiềunước trên thế giới (Năm 1999- 2001, Viện Răng hàm mặt Hà Nội phối hợp vớitrường Đại học nha khoa Ađelaide (Austalia) tổ chức điều tra sức khoẻ răngmiệng trên toàn quốc và kết quả là: 83,7% trẻ em 6 tuổi sâu răng sữa, 56,6% trẻ

em 12 tuổi sâu răng vĩnh viễn, trẻ 6- 8 tuổi: 25,5% có cao răng, 42,7% có chảymáu lợi [17]

Bệnh sâu răng, viêm lợi gặp ở nhiều lứa tuổi và mắc ngay sau khi mọcrăng (Trẻ 6 tháng tuổi bắt đầu mọc răng sữa, đến suốt đời đều có thể mắcbệnh sâu răng, viêm lợi) Các tổn thương của bệnh sẽ không tự hồi phục, nênluỹ tích ngày càng nhiều, đÓ lại nhiều biến chứng, ảnh hưởng tới sức khoẻ vàthẩm mỹ Chi phí cho việc chữa răng rất tốn kém, các dịch vụ phòng và điềutrị chưa đáp úng được so với nhu cầu

Nhận thức của người dân chưa đầy đủ về bệnh răng miệng và cáchphòng và chữa Một số người dân hiện nay vẫn còn đi xông răng vì có quanniệm nhìn thấy con sâu khi xông răng

Trong những năm gần đây, nhờ sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹthuật, đã tìm ra được nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của bệnh sâu răng [9].đồng thời đã phát hiện vai trò của FLuor trong việc bảo vệ men răng [10].Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp phòng bệnh thích hợp và kết quả là sau 20năm áp dụng chương trình chăm sóc và dự phòng răng miêng, bệnh sâu răng

đã được khống chế, số răng sâu trung bình trên một trẻ em 12 tuổi giảm từ 6,5xuống 1,0 [ 4 ] Điều này được chứng minh ở nhiều quốc gia đã triển khai tốtcông tác phòng bệnh sâu răng: nước Mỹ, Ca Na Đa, các nước Bắc Âu và một

số nước trong khu vực châu Á: Singapour, Hồng kông

Trang 2

Ở Thái Bình đã triển khai chương trình Nha học đường từ năm 1998 tớinay Tiền Hải là địa phương đã được triển khai chương trình NHĐ từ sớm nhưngcũng còn gặp nhiều khó khăn về nhân lực, kinh phí và nhận thức nên hiệu quảcủa chương trình chưa cao.

Tình hình bệnh răng miệng tại cộng đồng dân cư trong xã Nam Hà rấtphổ biến, tỷ lệ sâu răng có biến chứng cao, đặc biệt là ở lứa tuổi học sinh từ 6-

12 tuổi Từ trước đÕn nay chưa có nghiên cứu nào về thực trạng và một sốyếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh lứa tuổi 6 tuổi và 12tuổi tại xã Nam Hà, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Do vậy chúng tôi thựchiện nghiên cứu với các mục tiêu sau:

1 Đánh giá thực trạng bệnh râu răng, viêm lợi của học sinh lứa tuổi 6 và

12 tuổi tại xã Nam Hà, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Năm 2010

2 Mô tả một số yếu tố về nhận thức, hành vi của học sinh có liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh

Chương 1

Trang 3

Tổng quan1.1 Bệnh sâu răng

Sâu răng là một bệnh rất phổ biến ở tất cả các nước trên thế giới, bệnhmắc từ rất sớm ở mọi lứa tuổi từ khi bắt đầu mọc răng cho đến người già, từrăng sữa cho tới răng vĩnh viễn

Sâu răng là một bệnh tổn thương tổ chức cứng của răng không tự hồiphục nếu không có sự can thiệp trực tiềp, kịp thời của bác sỹ nha khoa, tất yếu

sẽ bị biến chứng với các tổn thương phức tạp và nguy hiểm hơn, làm ảnhhưởng tới sức khoẻ và chất lượng cuộc sống

Tuyên truyền, phổ biến kiến thức làm thay đổi thái độ, hành vi chămsóc răng miệng là biện pháp hữu hiệu dự phòng sâu răng ở nước ta và trên thếgiới đang áp dụng

Để đánh giá sâu răng người ta thường chọn hai lứa tuổi để nghiên cứuđánh giá:

- Sáu tuổi là hàm răng sữa và bắt đầu mọc răng hàm thứ nhất là răngvĩnh viễn đầu tiên

- Mười hai tuổi là hàm răng hỗn hợp và kết thúc sự có mặt của răng sữatrên cung hàm thay thế bằng răng vĩnh viễn

1.2 Tình hình sâu răng trên thế giới

Trước thập niên 60 của thế kỷ XX sâu răng ở các nước phát triển rấtcao, song từ thập niên 70-80 của thế kỷ XX nhờ áp dụng các biện pháp phòngchống sâu răng, tình hình sâu răng đã giảm xuống nhanh

Bảng 01: DMFT ở trẻ 12 tuổi của các nước phát triển thế kỷ XX [4]

Trang 4

Tên nước Năm DMFT Năm DMFT

Bảng 02: DMFT ở trẻ 12 tuổi ở các nước đang phát triển thế kỷ XX [4]

Trang 5

Bảng 03: DMFT ở trẻ 12 tuổi ở các nước khu vực Đông Nam Á, Thái BìnhDương năm 1994 và 2000 – 2003 [5].

1.3 Tình hình sâu răng ở Việt Nam.

Việt Nam bệnh sâu răng có tỷ lệ mắc cao hơn 90% và có khuynh hướngtăng cao trong những năm gần đây Đã có nhiều điều tra cơ bản về bệnh răngmiệng ở các địa phương trên toàn quốc

Theo TS Nguyễn Văn Hà tỷ lệ sâu răng trên toàn quốc năm 2008

- Miền Bắc: 19,30% Chỉ số DMFT 0,40

- Miền Nam: 76,29% Chỉ số DMFT 2,51

Năm 1990 tỷ lệ sâu răng của trẻ em 12 tuổi [1]

Miền Bắc: 43,33% Chỉ số DMFT là 2,93

Trang 6

Miền Nam: 76,33% Chỉ số DMFT là 2,93Toàn quốc: 57,33% Chỉ số DMFT là 1,82Theo kết quả điều tra bệnh răng miệng ở Việt Nam từ năm 1999-2001của viện Răng hàm mặt Hà Nội phối hợp với viện nghiên cứu thống kê sứckhoẻ răng miệng Australia, cho thấy:

Toàn quốc trẻ 6 tuổi sâu răng sữa chiÕm 83,70% Chỉ số DMFT là6,15 Trẻ 6-8 tuổi sâu răng vĩnh viÔn là 25,40% Chỉ sè DMFT là 0,48, trẻ 12tuổi sâu răng vĩnh viễn là 56,60% Chỉ sè DMFT là 1,87 [1]

Theo vùng địa lý, sâu răng ở miền núi phía Bắc cao hơn ở đồng bằng, ởmiền Bắc thấp hơn ở miền Nam Sâu răng và chỉ sè DMFT cao nhất ở vùngduyên hải Nam Trung bé (trẻ 6 tuổi sâu răng sữa 93%, trẻ 12 tuổi sâu răngvĩnh viễn 71,70% Chỉ số DMFT là 2,04 và thấp nhất ở vùng đồng bằng sôngHồng (trẻ 6 tuổi sâu răng sữa 73,20%, trẻ 12 tuổi sâu răng vĩnh viễn 47,10%Chỉ số DMFT là 1,1

1.4 Sinh bệnh học sâu răng.

Ngưòi ta cho rằng bệnh sâu răng là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó

vi khuẩn đóng vai trò quan trọng Ngoài ra phải có các yếu tố thuận lợi nhưchế độ ăn nhiều đường, VSRM không đúng cách, răng lệch lạc, chất lượngmen răng kém và ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường tự nhiên, nhất là nguồnnước có hàm lượng Fluor thấp, điều kiện lao động, văn hoá, xã hội, thóiquen

Trước năm 1970 người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do chấtđường, vi khuẩn Streptococcus Mutans và giải thích sâu răng bằng sơ đồ Key

Trang 7

(Sơ đồ Key, sự phối hợp cả ba yếu tố gây sâu răng)

Sau năm 1975, đã tìm ra được nguyên nhân sâu răng và được giải thíchbằng sơ đồ WHITE

Trang 8

Chất nền: VSRM có sử dông fluor, pH vùng quanh răng và khả năngtrung hoà của nước bọt.

Cơ chế sinh bệnh học sâu răng được thể hiện bằng hai quá trình huỷkhoáng và tái khoáng Nếu quá trình huỷ khoáng lớn hơn quá trình tái khoángthì sẽ gây sâu răng

Tóm tắt cơ chế sâu răng như sau:

Sâu răng = Huỷ khoáng > tái khoáng ( cơ chế hoá học, sinh học, vật lý.)Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:

- Mảng bám vi khuẩn

- Chế độ ăn nhiều đường

- Nước bọt Ýt hay dư a xít

- A xít từ dạ dày tràn lên miệng

- pH < 3

Các yếu tố bảo vệ:

- Nước bọt

- Khả năng kháng a xít của men răng

- Fluor có ở bề mặt men răng

- Trám bít hố rãnh

- Độ Ca++ , NPO4 quanh răng

- pH> 5,5

Trang 9

Hai ngày đầu chủ yếu là vi khuẩn Gram (+) hai ngày tiếp theo là vikhuẩn hình sợi và thoi trùng phát triển, từ ngày thứ tư đến ngày thứ chín cóxoắn khuẩn Vi khuẩn chiếm 90 – 95% trọng lượng ướt của mảng bám răng.

Bề dày của mảng bám răng từ 100 – 200 micromét, mảng bám tồn tại

14 ngày được cứng lại và dày thêm do được bão hoà các ion Ca++ PO4 củanước bọt tạo thành cao răng

Viêm lợi xuất hiện rất sớm khi mảng bám răng được hình thành 7 ngày

Vi khuẩn ở mảng bám răng kích thích gây ra viêm lợi răng

Theo viện nghiên cứu của một số tác giả nước ngoài, tỷ lệ trẻ em bịviêm quanh răng ở các nước trên thế giới đều cao, có nơi tỉ lệ là trên 90%

Năm 2003 Đào Thị Ngọc Lan đưa ra tỉ lệ bệnh viêm quanh răng tỉnhYên Bái ở trẻ 6 tuổi là 48,38% và trẻ 12 tuổi là 69,48%

Năm 2004 Nguyễn Đăng Nhơn đưa ra tỉ lệ bệnh viêm lợi xã Phú lâmhuyện Yên Sơn tỉnh Thái nguyên ở trẻ 6 tuổi là 20,31% và trẻ 12 tuổi là62,50%

Trang 10

Tại Việt Nam, kết quả điều tra của viện Răng Hàm Mặt tại Hà Nội phốihợp với trường đại học nha khoa Ađelaie (Australia) năm 1999- 2001 chothấy:

1.6 Các biện pháp phòng bệnh sâu răng và bệnh viêm lợi cho học sinh.

1.6.1.Chăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu

Nước ta là một nước đang phát triển, nền kinh tế còn nhiều khó khăn,trang thiết bị máy móc cũng như cán bộ làm công tác răng hàm mặt còn thiếu

do đó không đáp ứng được nhu cầu điều trị rất lớn của nhân dân Trong khi đó

sự hiểu biết của người dân về những kiến thức tự chăm sóc vệ sinh răngmiệng còn nhiều hạn chế

Để giải quyết vấn đề này, công tác chăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu

đã và đang là những giải pháp được thực hiện ở hầu hết các tỉnh trong cả nước

Mục tiêu dự phòng sâu răng của WHO đến năm 2010

- Trẻ 5-6 tuổi: 90% không sâu răng

- Trẻ 12 tuổi: DMFT<1

Trang 11

Ở Việt Nam, mục tiêu đến năm 2010 đảm bảo Ýt nhất 80% học sinhtiểu học và học sinh trung học cơ sở được chăm sóc răng miệng ổn định vàlâu dài qua chương trình Nha học đường.

1.6.2 Một số biện pháp phòng bệnh sâu răng cho trẻ em.

Từ những hiểu biết về nguyên nhân, cơ chế của sâu răng, WHO đã đưa

ra một số biện pháp phòng bệnh sâu răng chủ yếu sau:

- Sử dụng Fluor

- Trám bít hố rãnh mặt nhai răng vĩnh viễn

- Chế độ ăn uống hợp lý

- Hướng dẫn vệ sinh răng miệng

1.6.3 Biện pháp phòng chống bệnh viêm lợi ở trẻ em.

Biện pháp phòng bệnh viêm lợi, chủ yếu là VSRM Bao gồm:

- Vệ sinh cá nhân: như chải răng đúng cách

- Khám răng định kỳ, lấy cao răng

1.6.4 Chương trình Nha học đường

Trong hai thập niên trở lại đây, các nước phát triển đã thành công trongviệc giảm mạnh tỷ lệ sâu răng nhờ các biện pháp phòng bệnh răng miệng hữuhiệu Thông qua vai trò của chương trình NHĐ, xây dựng chương trình phòngchống sâu răng có hiệu quả bằng chăm sóc răng miệng trẻ em ở nhà trường làgiải pháp tốt nhất vì đã tạo ra thãi quen VSRM tốt làm thay đổi hành vi củacộng đồng về sức khoẻ răng miệng

Các nội dung của chương trình Nha học đường.

Trang 12

- Tuyên truyền, giáo dục kiến thức nha khoa, giúp học sinh biết tự chămsóc vệ sinh răng miệng.

- Súc miệng bằng dung dịch NaF 0,20% trong thời gian hai phút, mỗituần một lần tại trường

- Khám định kỳ, phát hiện sớm và điều tri kịp thời răng sâu và viêm lợi,nhổ bỏ răng sữa đến tuổi thay răng

- Trám bít hố rãnh mặt nhai phòng sâu răng

- Giáo dục dinh dưỡng

Tuỳ điều kiện cụ thể của từng địa phương, mà các nội dung trên đượctriÓn khai ở các mức độ khác nhau

1.7 Một số chỉ số dùng trong điều tra dịch tễ học

Muốn thiết lập một chương trình chăm sóc sức khoẻ răng miệng ở trẻ

em thích hợp, người ta thường đánh giá tình hình sức khoẻ răng miệng bằngphương pháp điều tra dịch tễ học, bằng những chỉ số sau:

- Chỉ sè DMFT (Sâu, mất, trám răng vĩnh viễn )

- Chỉ sè dmft (sâu, mất, trám răng sữa )

- Chỉ sè GI (Viêm lợi )

- Chỉ số vệ sinh miệng đơn giản ( OHI-S )

Trang 13

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nam Hà là xã thuần nông tiếp giáp và giao lưu thuận tiện với nhiều xãxung quanh, có điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội ở mức trung bình so với toànhuyện

Dân sè 12000 dân, có 4 thôn, có 01 trường tiểu học 1000 học sinh, 01trường THCS 950 học sinh, 01 trường mầm non, 01 trạm y tế với 06 cán bộ y

tế xã và 4 cán bộ y tế thôn Nguồn nước sinh hoạt, ăn uống chủ yếu là giếngkhoan, nước mưa Như vậy xã Nam Hà có nhiều điểm tương đồng với các xãkhác nên chúng tôi chọn, trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nam Hà là địađiểm nghiên cứu

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Là học sinh 6 và 12 tuổi tại xã Nam Hà huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình.

- Tiêu chuẩn lựa chọn: là học sinh 6 tuổi và 12 tuổi tự nguyện tham gianghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ : các cháu bị mắc bệnh tâm thần phân liệt, dị tậtsứt môi hở hàm Õch

- Phương pháp lựa chọn đối tượng nghiên cứu: lấy tất cả các cháu theothứ tự từng lớp một cho đến đủ số lượng nghiên cứu

- Phương pháp phân biệt các nhóm đối tượng nghiên cứu: Phân biệttheo độ tuổi, giới

Trang 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu [20].

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu.

Là nghiên cứu mô tả, cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu.

Có 2 lứa tuổi 6 và 12 tuổi

Cỡ mẫu: Số lượng học sinh ở mỗi lứa tuổi được khám tính theo côngthức:

n = 2 2

2 1

Z α

Trong đó:

P: là tỷ lệ học sinh bị sâu răng của quần thể, ước tính = 0,60

: khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ củaquần thể và cho bằng 20% của p Vậy  = 0,12

: Mức ý nghĩa thống kê *= 0,05 thì Z = 1,96

Theo công thức trên ta tính được n= 64

 Vậy số học sinh mỗi lứa tuổi cần khám là: 64.2= 128 ( 2 là sai sốthiết kế Design effect )

 Tổng học sinh của hai lứa tuổi cần khám là: 128 x 2= 256

2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin.

- Khám lâm sàng: bệnh sâu răng và bệnh viêm lợi

- Phiếu hỏi tự đánh giá

+ Khám đánh giá tình trạng sâu răng, viêm lợi, bao gồm các bước sau:

Trang 15

- Liên hệ với chính quyền và nhà trường nơi dự định tiến hành khám.

- Tập huấn cán bộ điều tra lần 1 tại Trung tâm Y tế dự phòng huyện

- Tập huÊn lần 2 , khám thử tại trường Tiểu học Nam Hà và thống nhất

+ Dung dịch nhuộm mầu Eosine để tìm mảng bẩm răng

+ Các dụng cụ khác: bông, cồn, gang tay …

- Khám lâm sàng bệnh răng miệng tập trung vào khám bệnh sâu răng vàviêm lợi, bao gồm các chỉ số sau:

2.3.4 Các chỉ số đánh giá.

2.3.4.1 Chỉ sè DMFT (Sâu, mất, trám răng vĩnh viễn).

- Dùng để xác định tình trạng sâu răng trong quá khứ và hiện tại

- Dùng cho răng vĩnh viễn, dựa vào tổng số răng là 32 Răng chưa mọc,rằng thừa, răng sữa không được tính trong chỉ số này

- Tiêu chuẩn đánh giá:

+ Răng có chấm đen, có lỗ mắc thám trâm khi thăm khám ở bất kỳ vịtrí nào trên răng

+ Răng mất không còn trên cung hàm

+ Răng đã được hàn nhưng sâu tái phát

Trang 16

+ Răng đã được hàn và không sâu tái phát.

+ Chỉ số SMFT là tổng số răng: Sâu + Mất = trám trên mỗi học sinhđược khám

+ Khám theo phiếu điều tra của WHO, ghi đầy đủ các mục cần điều tra

Mã sè trong phiếu khám được quy ước theo WHO là:

2.3.4.2 Sè dmft ( Sâu mất trám răng sữa)

Tiêu chuẩn đánh giá:

2.3.4.3 Chỉ số lợi: GI ( Ging ival Index của Loe và Silness ).

- Nhằm đánh tình trạng lợi ở các răng 16, 21, 24, 36, 31, 44 phát hiệntình trạng lợi viêm với các mức độ từ nhẹ đến nặng Nếu ở một vùng chỉ còn

1 răng thì răng này được tính vào vùng kề bên

- Đưa đầu tròn của cây thăm dò nha chu vào các răng đại diện trên vớimột lực khoảng 20 gram, nhẹ nhàng di chuyển đầu cây thăm dò theo hình giải

Trang 17

phẫu của đường viền lợi Thăm dò mỗi răng 6 điểm là: gần ngoài, giữa ngoài,

xa ngoài và gần trong, giữa trong, xa trong

- Tiêu chuẩn đánh giá theo tình trạng lợi và chảy máu

+ 0: Lợi bình thường

+ 1: Lợi có viêm đỏ, chảy máu khi thăm dò túi lợi

+ Y: Không đánh giá được

2.3.4.4 Chỉ số vệ sinh miệng đơn giản OHI- S ( Oral Hygiene Index Simplifed của Greene và Verminlion).

- Đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng của cá nhân và cộng đồng

- Khám đại diện 6 răng là, [16 ] Khám phát hiện cao răng và cặn bám tại cácmặt răng Gồm chỉ số cao răng + chỉ số cặn bám chia hai

- Tiêu chuẩn đánh giá cao răng:

+ 0: Không có cao răng

+ 1: Có cao răng trên lợi, dưới 1/3 phía cổ răng

+ 2: Có cao răng tren lợi, trên 1/3 và dưới 2/3 phía cổ răng

+ 3: Có cao răng trên lợi, trên 2/3 phía cổ răng hay cao răng dưới lợithành một đường liên tục

- Chỉ số cặn bám:

+ 0: Không cặn bám

+ 1: cặn bám 1/3 phía cổ răng

+ 2 Cặn bám trên 1/3 và dưới 2/3 phía cổ răng

+ 3: Cặn bám trên 2/3 phía cổ răng

- Chỉ số mảng bám :

Dùng Eosine 5% để nhuộm mầu mảng bám Cách làm dùng bông thấm

dd Eosine 5% bôi đều các mặt răng, sẽ bắt mầu nếu có mảng bám ghi nhậnmảng bám răng trên các răng đại diện

- Tiêu chuẩn đánh giá mảng bám răng:

Trang 18

+ 0: Không mảng bám.

+ 1: Mảng bám dưới 1/3 phía cổ răng

+ 2: Mảng bám trên 1/3 và dưới 2/3 phía cổ răng

+ 3: Mảng bám trên 2/3 phía cổ răng

2.3.5 Đánh giá hiểu biết, thái độ hành vi về SKRM.

Phỏng vấn học sinh về hiểu biết, thái độ, hành vi về sức khoẻ răngmiệng với bộ câu hỏi có nội dung trả lời: Có - Không hoặc đánh răng mấy lầntrong ngày Cụ thể như sau:

+ Em có biết mình bị sâu răng không? Có hoặc không

+ Em có đánh răng không ?

+ Nếu có thì đánh răng mấy lần trong ngày ?

+ Em có đánh răng bằng thuốc có Pluor không ?

+ Em thấy có cần thiết phải khám răng định kỳ không ?

+ Có ai nhắc em VSRM không ?

2.4 Thời gian nghiên cứu

Tháng 4 đến tháng 8 năm 2010

2.5 Phương pháp Xử lý, phân tích số liệu:

Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê các chỉ số, bằng phần mềmEpi – In fo 6.04 Trong đó sử dụng test X2, so sánh trung bình

2.6 Đạo đức nghiên cứu:

- Nghiên cứu được thông qua hội đồng NCKH khoa YTCC trường Đại học

Y Hà Nội

- Được sự chấp thuận của BGH hai trường Tiểu học và THCS Nam Hà

- Đối tượng tham gia tự nguyện và có thể từ chối

- Đảm bảo tính bảo mật thông tin cho những người tham gia

Trang 19

Chương 3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Phân tích đặc điểm đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.1 Tỷ lệ học sinh 6 tuổi được nghiên cứu chia theo giới.

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ học sinh 6 tuổi được nghiên cứu chia theo giới Nhận xét: Khám 128 học sinh 6 tuổi

- Nam có 68 em chiếm 53%

- Nữ cã 60 em chiếm 47%

Trang 20

Bảng 3.2 Tỷ lệ học sinh 12 tuổi được nghiên cứu chia theo giới

Trang 21

Tổng 256 100

52,34

47,66

Nam N÷

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ học sinh 6 và 12 tuổi được nghiên cứu chia theo giới Nhận xét:

Sè học sinh đưa vào nghiên cứu là 256 em, trong đó 128 em líp 1 và

128 em líp 7 trường trung học cơ sở xã Nam Hà với tỷ lệ khám theo giới là:

- Nam là 134 em, chiếm 52%

- Nữ là 122 em, chiếm 48%

Như vậy tỷ lệ học sinh nam cao hơn học sinh nữ

3.2 Tình trạng sâu răng của học sinh.

3.2.1.Tình trạng sâu răng sữa của học sinh.

Bảng 3.4 Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 6 tuổi theo giới.

Trang 22

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 6 tuổi theo giới.

Nhận xét: Khám 128 học sinh 6 tuổi có 64 em bị sâu răng sữa, chiếm tỷ lệ

50,00% Trong đó:

- Nam: 68 em có 35 em sâu răng vĩnh viễn, chiếm 51,47%

- Nữ: 60 em có 29 em sâu răng vĩnh viễn, chiếm 48,33%

- Chỉ sè DMFT của học sinh 6 tuổi là 0,12 Trong đó: Nam là 0,16 Nữ

là 0,08

Bảng 3.5 Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 12 tuổi theo giới.

Trang 23

- Nam: 66 em có 7 em bị sâu răng sữa chiếm 10,61%

- Nữ : 62 em có 3 em bị sâu răng sữa chiếm 4,84%

Bảng 3.6 Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 6 và 12 tuổi.

Trang 24

- 6 tuổi có 128 em khám có 64 em bị sâu răng sữa Chiếm 50,00%

- 12 tuổi có 128 em khám có 10 em bị sâu răng sữa Chiếm 7,81%

Trang 25

3.2.2 Tình trạng sâu răng vĩnh viễn của học sinh.

Bảng 3.8 Tình trạng sâu răng vĩnh viễn và DMFT răng vĩnh viễn của học

sinh 6 tuổi theo giới.

Giới Sè HS

khám

Sè HSSRVV

Tỷ lệ

%

Sốrăngvĩnhviễnsâu

Sốrăngvĩnhviễnmất

Sốrăngvĩnhviễntrám

Tổng

số răngvĩnhviễnDMFT

Chỉ sèDMFT

- Nam: 68 em có 12 em sâu răng vĩnh viễn Chiếm 17,65%

- Nữ: 60 em có 7 em sâu răng vĩnh viễn Chiếm 11,67%

- Chỉ sè DMFT của học sinh 6 tuổi là 0,22 Trong đó: Nam là 0,26

Bảng 3.9 Tình trạng sâu răng vĩnh viễn và DMFT răng vĩnh viễn của học

sinh 12 tuổi theo giới.

Giới Sè HS

khám

Sè HSSRVV

Tỷ Lệ

%

Sốrăngvĩnhviễnsâu

Sốrăngvĩnhviễnmất

Sốrăngvĩnhviễntrám

TổngsốrăngvĩnhviễnDMFT

Chỉ sèDMFT

Trang 26

Nhận xét: Khám 128 học sinh 12 tuổi có 42 em bị sâu răng vĩnh viễn Chiếm

tỷ lệ 32,8% Trong đó:

- Nam: 66 em có 25 em sâu răng vĩnh viễn Chiếm 37,87%

- Nữ: 62 em có 17 em sâu răng vĩnh viễn Chiếm 27,41%

- Chỉ sè DMFT của học sinh 12 tuổi là 0,77 Trong đó: Nam là 0,74

Nữ là 0,80

Bảng 3.10 Tình trạng sâu răng vĩnh viễn và DMFT răng vĩnh viễn của học

sinh theo từng lứa tuổi.

Sè HS

khám

Sè HSSRVV

Tỷ lệ

%

Sốrăngvĩnhviễnsâu

Sốrăngvĩnhviễnmất

Sốrăngvĩnhviễntrám

TổngsốrăngvĩnhviễnDMFT

Chỉ sèDMFT

- 6 tuổi: 128 em có 19 em sâu răng vĩnh viễn Chiếm 14,84%

- 12 tuổi 128 em có 42 em sâu răng vĩnh viễn Chiếm 32,81%

- Chỉ sè DMFT của học sinh 6 tuổi là 0,22, trong đó: 12 tuổi là 0,77

Bảng 3.11 Tình trạng sâu răng vĩnh viễn cả hai lứa tuổi theo giới.

Trang 27

Giới Sè HS

khám

Sè HSSRVV

Tỷ lệ

%

Sốrăngvĩnhviễnsâu

Sốrăngvĩnhviễnmất

Sốrăngvĩnhviễntrám

TổngsốrăngvĩnhviễnDMFT

Chỉ sèDMFT

- Nam: 134 em có 37 em sâu răng vĩnh viễn Chiếm 27, 61%

- Nữ: 122 em có 24 em sâu răng vĩnh viễn Chiếm 19, 67%

- Chỉ sè DMFT của học sinh 6 và 12 tuổi là 0,50 Trong đó:

Nam là 0,50, nữ là 0,50

3.3 Tình trạng viêm lợi của học sinh.

Bảng 3.1.2: Tình trạng mảng bám, cao răng, viêm lợi chảy máu của học

sinh theo tuổi.

Tuổi

TSkhám

Mảng bám răng Chảy máu lợi Cao răng

Bảng 3.1.3 Tình trạng mảng bám, cao răng, viêm lợi chảy máu của học

sinh 6 tuổi theo giới.

Ngày đăng: 07/03/2015, 12:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 03: DMFT ở trẻ 12 tuổi ở các nước khu vực Đông  Nam Á, Thái Bình Dương năm 1994 và 2000 – 2003 [5]. - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 03 DMFT ở trẻ 12 tuổi ở các nước khu vực Đông Nam Á, Thái Bình Dương năm 1994 và 2000 – 2003 [5] (Trang 5)
Bảng 3.2.  Tỷ lệ học sinh 12 tuổi được nghiên cứu chia theo giới. - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 3.2. Tỷ lệ học sinh 12 tuổi được nghiên cứu chia theo giới (Trang 20)
Bảng 3.3.  Tỷ lệ học sinh 6 và 12 tuổi được nghiên cứu chia theo giới. - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 3.3. Tỷ lệ học sinh 6 và 12 tuổi được nghiên cứu chia theo giới (Trang 20)
Bảng 3.4.  Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 6 tuổi theo giới. - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 3.4. Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 6 tuổi theo giới (Trang 21)
Bảng 3.5.  Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 12 tuổi theo giới. - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 3.5. Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 12 tuổi theo giới (Trang 22)
Bảng 3.6.  Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 6 và 12 tuổi. - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 3.6. Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 6 và 12 tuổi (Trang 23)
Bảng 3.10. Tình trạng sâu răng vĩnh viễn và DMFT răng vĩnh viễn của học - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 3.10. Tình trạng sâu răng vĩnh viễn và DMFT răng vĩnh viễn của học (Trang 26)
Bảng 3.1.2: Tình trạng mảng bám, cao răng, viêm lợi chảy máu của học - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 3.1.2 Tình trạng mảng bám, cao răng, viêm lợi chảy máu của học (Trang 27)
Bảng 3.1.3. Tình trạng mảng bám, cao răng, viêm lợi chảy máu của học - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 3.1.3. Tình trạng mảng bám, cao răng, viêm lợi chảy máu của học (Trang 27)
Bảng 3.1.4.  Tình trạng mảng bám, cao răng, viêm lợi chảy máu của học - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 3.1.4. Tình trạng mảng bám, cao răng, viêm lợi chảy máu của học (Trang 29)
Bảng 3.15. Tình trạng mảng bám, viêm lợi, chảy máu lợi, cao răng của học - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 3.15. Tình trạng mảng bám, viêm lợi, chảy máu lợi, cao răng của học (Trang 30)
Bảng 3.1.6. Hiểu biết, thái độ, hành vi của học sinh về bệnh răng miệng. - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 3.1.6. Hiểu biết, thái độ, hành vi của học sinh về bệnh răng miệng (Trang 31)
Bảng 3.1.7. Hành vi , của học sinh về bệnh răng miệng. - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010
Bảng 3.1.7. Hành vi , của học sinh về bệnh răng miệng (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w