1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet

54 740 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 10,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Các hình thức quảng cáo trực tuyến2.1- Quảng cáo hiển thị Display Advertising Là quảng cáo truyền tải thông điệp một cách trực quan bằng việc sử dụng vănbản, logo, hình ảnh động, vide

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1- Lý do chọn đề tài 1

1- Mục tiêu nghiên cứu 2

2- Đối tượng nghiên cứu 2

3- Phương pháp nghiên cứu 2

4- Kết cấu đề tài: 2

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1- Định nghĩa 4

2- Các hình thức quảng cáo trực tuyến 4

2.1- Quảng cáo hiển thị (Display Advertising) 4

2.1.1- Hệ sinh thái của quảng cáo hiển thị 4

2.1.2- Cách thức hoạt động ( sự tương tác giữa display ad netword với publishers) 5

2.1.3- Các hình thức display advertising 6

2.2- Rich Media 10

2.2.1- Khái niệm 10

2.2.2- Tổng quan 10

2.2.3- Lợi ích và khó khăn của Rich media: 11

2.2.3.1- Lợi ích 11

1.1.1.1- Khó khăn 12

2.2.4- Phân loại 12

2.2.5- Sự khác nhau giữa loại hình quảng cáo công nghệ RM và loại hình banner truyền thống 16

2.3- Mobile Advertising 16

2.3.1- Định nghĩa 16

2.3.2- Ưu và nhược điểm của Mobile Advertising 16

2.3.2.1- Ưu điểm 16

2.3.2.2- Hạn chế 17

2.3.3- Các hình thức quảng cáo trên mobile 18

2.3.3.1- Quảng cáo trên trang tìm kiếm google 18

2.3.3.2- Quảng cáo hiển thị 18

2.3.3.3- Online classified advertising ( quảng cáo rao vặt ) .19

2.4- Affiliate Marketing (Tiếp thị liên kết) 20

3- Những phương pháp tính chi phí quảng cáo 20

3.1- CPM (Cost Per Mille) 20

3.2- CPC (cost per click) 21

Trang 2

3.3- CPE (cost per engagement) 22

3.4- CPV (cost per view) 23

3.5- Other performance-based compensation “Phương pháp tính chi phí quảng cáo dựa trên hiệu quả khác” ( hay còn gọi là CPA) 25

3.6- Fixed cost: Chi phí cố định 25

4- Các lợi ích của quảng cáo trực tuyến 26

4.1- Cost (Chi phí) 26

4.2- Đo lường kết quả quảng cáo 26

4.3- Nhắm mục tiêu 26

4.4- Tốc độ 27

5- Các vấn đề lo ngại về quảng cáo trực tuyến 28

5.1- Banner blindness: 28

5.2- Vấn đề gian lận trong quảng cáo (Fraud in Advertising) 29

5.3- Những thay đổi về công nghệ 31

5.3.1- Máy khách không đồng nhất (Heterogeneous clients) 31 5.3.2- Chương trình ngăn chặn quảng cáo (Ad-blocking, ad filtering) 32

5.3.3- Kỹ thuật chống hướng mục tiêu 32

5.4- Mối lo về sự riêng tư 33

5.5- Uy tín của các nhà quảng cáo online 33

5.6- Spam – Thư rác 34

6- Quy chế hoạt động của quảng cáo trực tuyến 35

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHIẾN DỊCH QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY NOVANET 36

1- Giới thiệu 36

2- Ưu điểm dịch vụ quảng cáo của Novanet 37

2.1- Khả năng tiếp cập khách hàng lớn 37

2.2- Khả năng nhắm chọn của novanet 37

2.2.1- Nhắm chọn ngữ cảnh 38

2.2.2- Nhắm chọn địa lý 38

2.2.3- Nhắm chọn website 38

2.2.4- Nhắm chọn tần suất 39

2.2.5- Nhắm chọn thời gian 39

3- Tính năng dịch vụ 40

3.1- Cung cấp dịch vụ và quản lí các hình thức quảng cáo trực tuyến 40

3.1.1- Dịch vụ quảng cáo của Novanet 40

3.1.2- Các hình thức quảng cáo của Novanet và chi phí thực hiện 41

3.1.2.1- Các hình thức quảng cáo 41

3.1.2.2- Phương thức tính phí của Novanet 41

Trang 3

3.2- Tính năng quản lý 43

3.3- Tính năng thống kê 43

3.3.1- Thống kê theo thời gian 43

3.3.2- Thống kê theo nhóm quảng cáo 45

3.3.3- Thống kê theo website 45

4- Chiến Dịch Quảng Cáo Online 46

KẾt LuẬn 50

Trang 4

Tại Việt Nam, với hơn 20 triệu người sử dụng Internet đang là một kênhtruyền thông có tiềm năng quảng bá rất lớn mà không doanh nghiệp nào có thể

bỏ qua Tuy nhiên, thị trường Việt Nam còn quá nhỏ bé, quảng cáo theo từ khóachiếm khoảng 10% tổng lượng quảng cáo trực tuyến Quảng cáo trực tuyến tạiViệt Nam chưa phát triển tương xứng với thị trường Internet rộng lớn với hơn 20triệu người sử dụng, tức 20 triệu khách hàng tiềm năng Chủ yếu hiện nay vẫn làquảng cáo còn rất nghèo nàn, đơn điệu về hình thức, cũng như thiếu chuẩn hóa Những hình thức quảng cáo trực tuyến này còn sơ khai và chưa thực sự được sửdụng rộng rãi trong giới làm Marketing tại Việt Nam

Nhằm hiểu rõ hơn về quảng cáo trực tuyến cũng như các chiến lược quảngcáo trực tuyến hiệu quả, nhóm nghiên cứu quyết định thực hiện bài tiểuluận “Tìm hiểu về quảng cáo trực tuyến” Nội dung chủ yếu của cuộcnghiên cứu là tìm hiểu, phân tích, đánh giá về các chiến lược quảng cáo trựctuyến thành công Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế

Trang 5

thành xu hướng tất yếu của tương lai thay vì chỉ là những giải pháp ngắn hạntrong những thời kỳ nhất định.

1- Mục tiêu nghiên cứu

- Hiểu rõ nội dung lý thuyết về quảng cáo trực tuyến

- Phân tích về quảng cáo trực tuyến cũng như các chiến lược quảng cáo trựctuyến hiệu quả

- Tìm hiểu chiến dịch quảng cáo trực tuyến của các công ty áp dụng, cungcấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến

- Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế của những chiếnlược quảng cáo này góp phần đưa quảng cáo trực tuyến trở thành xu hướngmới

2- Đối tượng nghiên cứu

Chiến dịch quảng cáo trực tuyến của các công ty áp dụng, cungcấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến

3- Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành phương pháp nghiên cứu tại bàn: tham khảo, thu thập thông tin thứ cấp

từ các nguồn sách, báo, tạp chí, Internet, các công trình nghiên cứu chuyên ngành

về các vấn đề liên quan đến đề tài

Phương pháp nghiên cứu chuyên gia: thao khảo từ các chuyên gia về vấn đề cầnnghiên cứu (các nhân viên của công ty, các khách hàng đã sử dụng , các giảngviên từ trường đại học, )

Phương pháp phân tích và tổng hợp: từ những thông tin đã thu thập, tiến hànhphân tích, chọn lọc thông tin cần thiết và tổng hợp lại để hoàn thành đề tài

4- Kết cấu đề tài:

Đề tài nghiên cứu gồm 2 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quảng cáo trực tuyến

Trang 6

- Chương 2: Phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến củacác công ty áp dụng, cung cấp dịch vụ quảng cáo trựctuyến và các biện pháp khắc phục sai sót trong chiến lược.

Trang 7

2- Các hình thức quảng cáo trực tuyến

2.1- Quảng cáo hiển thị (Display Advertising)

Là quảng cáo truyền tải thông điệp một cách trực quan bằng việc sử dụng vănbản, logo, hình ảnh động, video, hình ảnh, hoặc các phương tiện đồ hoạ khác.Quảng cáo hiển thị thường nhắm mục tiêu người dùng với những đặc điểm riêngbiệt để gia tăng hiệu quả quảng cáo Những người quảng cáo trực tuyến (thôngqua máy chủ của họ) thường sử dụng cookies (kỹ thuật để xác định người dùngduy nhất) để quyết định quảng cáo nào sẽ được hiển thị với những khách hàngriêng biệt Cookies có thể theo dõi khi nào một người dùng rời trang web màkhông mua bất kỳ gì, vì thế nhà quảng cáo có thể tái định vị người dùng với việchiển thị quảng cáo từ những trang mà người dùng đã từng xem

2.1.1- Hệ sinh thái của quảng cáo hiển thị

Hình 2.1.1: Hệ sinh thái quảng cáo hiển thị

Sự khác biệt cơ bản giữa các mạng quảng cáo phương tiện truyền thông truyềnthống và mạng quảng cáo trực tuyến (hiển thị) là mạng lưới quảng cáo trực tuyến

Trang 8

sử dụng hệ thống máy chủ quảng cáo trung tâm (ad server), độc lập với máy chủcung cấp nội dung của trang web, để cung cấp banner quảng cáo đến người dùnginternet, cho phép nhắm mục tiêu, theo dõi và báo cáo hiển thị theo nhữngcách các phương tiện truyền thông truyền thống analog không thể thực hiệnđược.

Như vậy, trong hệ sinh thái (ecosystem) của quảng cáo hiển thị truyền thống (baogồm nhà quảng cáo - advertisers, media agencies, các trang web - publishers)xuất hiện thêm một nhân tố mới: display ad network, với vai trò "tiếp nhận"những vị trí quảng cáo còn trống từ những publishers và "phân phối" lại theo nhucầu của advertisers thông qua hệ thống "hạ tầng" của mình với mức giá bán côngkhai (thường áp dụng cơ chế bỏ giá cạnh tranh - bidding), làm cho giá bán trởnên hợp lý hơn cho advertisers

2.1.2- Cách thức hoạt động ( sự tương tác giữa display ad netword vớipublishers)

Hình 2.1.2 Sự tương tác giữa display ad network với publishers

Chú thích: (1) Người dùng internet; (2) Máy chủ nội dung của publishers; (3)Máy chủ quảng cáo của publishers; (4) Máy chủ quảng cáo của ad networks; (5)

Trang 9

Mục đích của máy chủ phân phối banner quảng cáo được nhắm mục tiêu phù hợpvới người truy cập website Ngoài ra, nó cũng thực hiện các nhiệm vụ khác nhưđếm số lần hiển thị/nhấp chuột cho một chiến dịch quảng cáo và thế hệ báo cáo,giúp trong việc xác định tỉ lệ hoàn vốn cho một nhà quảng cáo trên một trangweb cụ thể Máy chủ quảng cáo có thể được điều hành bởi các máy chủ quảngcáo của bên thứ ba (ad network) Họ cung cấp các quảng cáo từ một nguồn trungtâm để các nhà quảng cáo và chủ trang web có thể theo dõi việc phân phối cácquảng cáo trực tuyến của họ, và có một vị trí để kiểm soát, luân chuyển và phânphối quảng cáo của họ trên web.

Như vậy, mạng quảng cáo, khi hợp tác ở cấp cao với publishers, sẽ trở thành bộphận kỹ thuật và kinh doanh quảng cáo cho publishers mà họ hợp tác Sự hợp tácnày dựa trên nguyên tắc “phân công lao động” dựa vào “chuyên môn hóa”

Trang 10

Hình 2.1.3.2: Hai mẫu quảng cáo text ad

 Biểu ngữ quảng cáo trên web (Web banner Advertising):

Là những quảng cáo đồ hoạ hiển thị trong một trang web được phân phối bởimột máy chủ quảng cáo trung tâm Biểu ngữ quảng cáo có thể dùng đa phươngtiện (rich media) để kết hợp video, âm thanh, hình ảnh động (gif), nút bấm, biểumẫu, hoặc các yếu tố tương tác khác sử dụng Java applet, HTML5, Adobe Flash

và những chương trình khác

 Frame Ad (Khung quảng cáo hay biểu ngữ quảng cao truyền thống)

Là dạng đầu tiên của biểu ngữ quảng cáo trên web Từ “biểu ngữ quảng cáo”thường đề cập đến khung quảng cáo truyền thống Trang web của publisher kếthợp khung quảng cáo bằng việc thiết lập một không gian riêng trên trang web Tổchức IAB (Interactive Advertising Bureau) đề xuất đơn vị đo lường kích thướctiêu chuẩn cho các mẫu quảng cáo là pixel (viết tắt là px)

 Pop up/ Pop under:

Pop Under Ad ,Pop Up Ad là 2 hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổmới phía dưới và trên cửa sổ hiện tại Pop Up Ad và Pop Under Ad đều là hìnhthức quảng cáo banner mà khi người dùng truy cập vào một website nào đó sẽ tựđộng bật ra website mình muốn quảng cáo cho người dùng xem theo hai cách

Trang 11

Pop Up : Website muốn quảng cáo sẽ hiển thị lên đè lên trên website củachúng ta đang truy cập bằng một tab mới hoặc một cửa sổ mới.

Hình 2.1.3.3: Một mẫu quảng cáo pop-up

Pop Under : Website muốn quảng cáo sẽ ẩn phía sau website của chúng tađang truy cập

Hình 2.8 Một mẫu quảng cáo pop under ẩn phía dưới cửa sổ bạn đang truy cập

Quảng cáo banner dạng Pop Up Ad, Pop Under Ad đang được một số doanhnghiệp lựa chọn vì số lượng lượt view lớn mà chi phí rẻ

 Expanding Ad

Kiểu quảng cáo Expanding ad thay đổi kích thước theo một điều kiện đã địnhtrước, ví dụ như trong một khoảng thời gian người xem xem một trang web,người xem nhấn chuột vào quảng cáo hoặc người xem di chuyển con trỏ chuột

Trang 12

lên quảng cáo Expanding ads cho phép các nhà quảng cáo đặt nhiều thông tinhơn vào một không gian quảng cáo hạn chế.

Hình 2.9 Mẫu quảng cáo điện thoại LG trước và sau khi người xem di chuyểnchuột lên quảng cáo

 Trick banners:

Là một dạng quảng cáo mô phỏng các thông báo thường gặp của các chươngtrình mà người xem hay sử dụng (ví dụ như thông báo có email mới) nhằm dụ dỗngười xem click vào biểu ngữ quảng cáo Do đó, đây là kiểu quảng cáo có tỷ lệnhấn chuột cao so với các loại hình quảng cáo thông thường khác Tuy nhiên,kiểu quảng cáo này sẽ gây ra cảm giác bực bội và có thể tẩy chay nhà quảng cáo

do họ đã bị lừa

Hình 2.9 Trick ad ít nhất 10s mới có thể đóng đoạn quảng cáo được

Trang 13

 Interstitiad ad:

Kiểu quảng cáo Interstitial ad hiển thị trước khi người dùng có thể truy cậpvào nội dung cần xem, đôi khi họ còn phải đợi một khoảng thời gian để quảngcáo hiển thị Interstitial ad là một dạng của kiểu marketing gián đoạn(interruption marketing)

Hình 2.11 Để tải được 1 file hoặc xem phim, bạn phải chở khoảng 10s để có thểthoát khỏi trang quảng cáo vàvào trang web download

2.2- Rich Media

2.2.1- Khái niệm

Là loại hình truyền thông đa phương tiện, một hình thức quảng cáo trựctuyến mới, là một hình thức quảng cáo tương tác, cho phép dựa trên công nghệnhúng flash và Java để kết hợp hình ảnh, âm thanh và truyền tải nội dung quaInternet băng thông rộng Sự kết hợp đa phương tiện đem đến cho Rich media nhiềudạng sản phẩm quảng cáo phong phú như clip cast, trò chơi, flash…

2.2.2- Tổng quan

Google, Yahoo, Jupiter Research - những “gã khổng lồ” trong làng quảng cáotrực tuyến thế giới là những nhà tiên phong trong cung cấp Rich Media nhận ra hạnchế của các phương tiện và hình thức quảng cáo truyền thống Chẳng hạn, với

Trang 14

truyền hình, hình ảnh sẽ trôi đi, khán giả không thể tương tác với các doanh nghiệp

mà phải xem đi xem lại nhiều lần mới nhớ tên sản phẩm và doanh nghiệp Sau đó,việc tìm hiểu của khách hàng lại phải thông qua các kênh khác Còn quảng cáoonline với hình thức banner truyền thống đã không còn hấp dẫn người truy cập Tỉ

số CTR (tỉ lệ lượt click trên tổng số lượt xem) chỉ đạt dưới 0,08%, điều này cho thấykhách hàng đả quen mắt với các loại banner thông dụng, nhiều khi họ không hề chú

ý tới banner ads để ckick vào Thậm chí, các banner được bố trí sát nhau trên cácsite đang bắt đầu khiến người truy cập khó chịu

Tại Việt Nam, hình thức quảng cáo banner truyền thống vẫn đang “thốnglĩnh” thị trường Tuy nhiên, hình thức banner truyền thống đã không còn hấp dẫnngười truy cập Tỉ số CTR (tỉ lệ lượt click trên tổng số lượt xem) chỉ đạt dưới0,08%, điều này cho thấy khách hàng đả quen mắt với các loại banner thông dụng,nhiều khi họ không hề chú ý tới banner ads để ckick vào Thậm chí, các bannerđược bố trí sát nhau trên các site đang bắt đầu khiến người truy cập khó chịu Do đó,một số nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến đả nhìn ra được tiềm năng của

Rich Media và đang có kế hoạch phát triển loại hình quảng cáo này.

2.2.3- Lợi ích và khó khăn của Rich media:

Tăng hiệu quả đầu tư: Đưa thông tin đến được với nhiều người hơn, hiệuứng âm thanh và hình ảnh trực quan giúp tăng hiệu quả trao đổi thông tin trên diệnrộng, tăng doanh thu và lợi nhuận, tận dụng triệt để nguồn lực về con người và tàichính (chi phí đi lại, tổ chức sự kiện…)

Trang 15

Thừa hưởng những lợi ích do nền tảng công nghệ tiên tiến mang lại:

Tốc độ truy nhập nhanh nhờ kỹ thuật nén và kỹ thuật truyền dữ liệu đặc biệt Streaming), sử dụng công nghệ Flash tạo ra giao diện bắt mắt, hiệu ứng ấn tượngthu hút người xem, nền tảng công nghệ Web2.0, tạo ra nguồn dữ liệu có tương táccao

(TN-2.2.3.2- Khó khăn

Do sử dụng công nghệ hiện đại nên yêu cầu các website muốn sử dụngphải có hạ tầng thích ứng, hơn 90% website tại Việt Nam hiện tại vẫn chưa đáp ứngđược vấn đề này

Do công nghệ mới tại nước ngoài với băng thông rộng và phát triển, tathấy loại hình này rất hay, tuy nhiên tại Việt Nam, băng thông mạng của hạ tầngViệt Nam có khả năng chưa đáp ứng được loại hình quảng cáo này, có thể gây treomáy do load quảng cáo, khiến người dùng không muốn click vào

2.2.4- Phân loại

Công nghệ Rich media bao gồm 6 loại hình chính:

 Video Cast: Video kết hợp với table content và slide

 Video demo cast: Là video cast có thêm các đoạn demo, thực hành, bàikiểm tra

 Video interview: View phỏng vấn dưới hình thức đặt câu hỏi

 Audio cast: Âm thanh kết hợp với table content và slide

 Audio demo cast: Là Audio Cast có thêm các đoạn demo thực hành video,bài kiểm tra

 Audio interview: Phỏng vấn bằng âm thanh

Từ đó có thể chia Rich media thành:

Rich media Animation:

Một mẫu banner cò nhiều hiệu ứng chuyển cảnh, có thể tương tác được với ngườidùng

Trang 16

 Rich media- Animation mở rộng

Hình 2.11 Mẫu quảng cáo Animation mở rộng

Với ví dụ về hình thức quảng cáo RM loại Video cast này, ta thấy, doanhnghiệp có thể quảng cáo thông tin của mình đến khách hàng nhiều hơn, với mộtbanner ads nhỏ hơn, và quan trọng là không hề làm phiền khách hàng, với cácloại hình quảng cáo trước đây, để gây nổi bật với khách hàng, các banner thường

tự xổ ra, có loại hình clip tự chạy, gây khó chịu cho khách hàng Với công nghệmới của RM, các doanh nghiệp có thể đưa thông tin đến với khách hàng mộtcách tiện lợi hơn nhiều

 Rich media balloon

Trang 17

Balloon Ad là một định dạng quảng cáo trực tuyến được thiết kế đẹp mắt

và xuất hiện ở góc phải, bên dưới màn hình ngay khi độc giả mở trang Nhắc đếnBalloon Ad, người ta nghĩ ngay tới một loại hình quảng cáo có định dạng phongphú Trên “quả bóng quảng cáo” này, marketer có thể linh hoạt đặt các định dạngnhư Flash Banner hay Video hay kết hợp cả hai hay nhiều hình thức tùy vào mụcđích của chiến dịch truyền thông

Đặc trưng của Balloon Ad:

Balloon Ad được Admicro chính thức tung ra thị trường vào tháng 5/2012.Sản phẩm nhận được sự đánh giá cao từ các nhãn hàng đã tham gia quảng cáonhư OMO, Colgate, Extra Xylitol, VietinBank, Canon, Phillips, Bít Tết Ngon,Phở 24,…

So với các sản phẩm quảng cáo trực tuyến khác, Balloon Ad có các ưuđiểm như:

 Vị trí đẹp, thu hút sự chú ý của độc giả

 Hình ảnh quảng cáo được xuất hiện ngay khi mở trang

 Balloon Plus chỉ tính phí khi quảng cáo hiển thị đầy đủ

 Cho phép chọn giờ chạy quảng cáo

 Tăng hiệu quả hiển thị bằng việc giới hạn mỗi độc giả chỉ xemquảng cáo của một nhãn hàng tối đa 10 lần trên toàn hệ thống

 Miễn phí hỗ trợ thiết kế banner, quản lý, treo hạ, hosting quảng cáo

 Định dạng quảng cáo linh hoạt

 Công nghệ quảng cáo đạt chuẩn quốc tế, cho phép xem báo cáo chitiết, rõ ràng hơn

Trang 18

Ngoài các ưu điểm trên, Balloon Ad đôi khi gây phiền hà cho độc giả bởihình ảnh ùa ra từ góc màn hình sẽ che bớt nội dung trang tin, nhất là khi hiển thị

trên các màn hình nhỏ Điều này được khắc phục hơn với sản phẩm Balloon Plus.Balloon Plus chỉ xuất hiện ở miền không có nội dung hoặc quảng cáo khác, chỉthu về lại khi độc giả chủ động kích vào nút “thu gọn” hoặc kéo chuột qua vùnghiển thị quảng cáo

Hình 2.12 Balloon ad phía góc phải bên dưới màn hình

 Rich media- video

Video là một lựa chọn phổ biến Không chỉ nội dung video truyền tải rất nhiềuthông tin phong phú về thị giác, có nhiều cách để đo lường mức độ mà người sửdụng tham gia với nó Và khi nói đến các số liệu mà marketer quan tâm là ý địnhmua, mức độ ưa thích nhãn hiệu,, thương hiệu Mức độ ảnh hưởng với bannervideo là tốt hơn quảng cáo đa phương tiện mà không có video, chưa nói đến đènflash hoặc hình ảnh quảng cáo đơn giản

Trang 19

Hình 2.13 Rich media- Video2.2.5- Sự khác nhau giữa loại hình quảng cáo công nghệ RM và loại hìnhbanner truyền thống

Standard Banner

- Một loại định dạng quảng cáo đơn giản, với định dạng là hình ảnh (gif, jpeg,png) hoặc flash

- Dung lượng và kích thước nhỏ

- Các dữ liệu thống kê cơ bản: Click, Impressions, CTR, Reach, Unique Reach,

- Không thể tích hợp các công nghệ khác vào

Rich Media

- Những quảng cáo có audio/ video, hoặc mang tính tương tác đối với onlineusers

- Dung lượng và kích thước lớn hơn nhiều

- Dữ liệu được ghi nhận nhiều hơn để đo các tương tác được thực hiện bởi ngườidùng (% Xem Video, No of specific-button clicked, dwell rate, interaction -click, tab-switching, ) phụ thuộc vào cách thiết kế creative với khả năng đolường và báo cáo của ad server

- Người thiết kế có thể tích hợp các công nghệ khác vào, như: Java, Java Script,DHMTL

2.3- Mobile Advertising

Trang 20

2.3.1- Định nghĩa

Là một dạng quảng cáo thông qua điện thoại di động hoặc các thiết bị không dây,

nó là một phần của mobile marketing

2.3.2- Ưu và nhược điểm của Mobile Advertising

2.3.2.1- Ưu điểm

 Tiềm năng phát triển lớn : Số lượng người sử dụng điện thoại di động đểtruy cập internet càng nhiều, Việt nam có số lượng người sử dụng Mobileinternet dưới 18 tuổi lớn nhất Đông Nam Á

 Cơ sở hạ tầng về mạng internet không dây như 3G, Wifi ngày càng đượcphát triển tại Viêt Nam : Việt Nam là một trong số những quốc gia có nhiều điểmtruy cập wifi miễn phí cho người tiêu dùng nhất thế giới, hệ thống ngày càngđược phát triển tại các vùng nông thôn, điều này tạo điều kiện dễ dàng hơn trongviệc tiếp cận internet từ phía người dùng Tuy nhiên chất lượng mạng internetkhông dây cũng còn rất hạn chế

 Tiếp cận khách hàng ở nhiều địa điểm, thời gian không hạn chế : Ngườidùng có thể truy cập internet ơ mọi nơi khi có mạng không dây họ không phảichỉ cố định một chỗ như việc sự dụng máy tính, laptop, Tivi Điều này thúc đẩylượt truy cập internet nhiều hơn

 Tính giải trí cao : khi quảng cáo gắn liền với các kho ứng dụng và gamemobile có một số ứng dụng game cho phép người dùng nhấn vào quảng cáo đểđược điểm thưởng khi chơi game, điều này làm cho việc quảng cáo không phải

là một hoạt động gây phiền lòng khách hàng

 Chi phí quảng cáo thấp : theo thống kê chi phí quảng cáo trên điện thoạichỉ chiếm 1% trong tổng chi phí cho việc quảng cáo của các doanh nghiệp, đây làmột loại công cụ quảng cáo rẻ tiền nhất mà mang lại hiệu quả khá tốt

2.3.2.2- Hạn chế

Cấu hình khác nhau của mỗi loại máy có thể làm hạn chế tính tương thích của

Trang 21

màn hình khác nhau vì vậy việc chọn mẫu quãng cáo cho phù hợp và hiệu quảvới đa số các loại điện thoại không phải là điều dễ thực hiện

Các quảng cáo xuất hiện liên tục khi truy cập vào internet đôi khi gây phiền toáicho người dùng :Một số quảng cáo không được thiết kế ấn tượng đối khi sẽ gâynhàm chán cho khách hàng và được xem là gây rối, vì vậy doanh nghiệp cần thiết

kế quảng cáo mình cho phù hợp với xu hướng của người dùng

2.3.3- Các hình thức quảng cáo trên mobile

2.3.3.1- Quảng cáo trên trang tìm kiếm google

Với link đích thuộc hệ thống Google Play, Apple Store, khách hảng có thể sửdụng quảng cáo ứng dụng, kĩ thuật số để nhắm chọn riêng cho các hệ điều hành

di động

2.3.3.2- Quảng cáo hiển thị

Quảng cáo hiển thị trên website dưới dạng banner, interactive banner:

Trang 22

Quảng cáo trong game và ứng dụng di động Admob:

2.3.3.3- Online classified advertising ( quảng cáo rao vặt )

 Đây là dạng quảng cáo trên các trang sản phẩm/dịch vụ cụ thể và có tínhchuyên biệt Ví dụ : các thông tin tuyển dụng trên các trang tìm kiếm việc làm,các thông tin mua bán nhà đất trên các website về bất động sản…

 Nhiều doanh nghiệp thường nghĩ rằng quảng cáo rao vặt rất khó gây ấntượng và thu hút người đọc vì nó có khá nhiều điểm bất lợi so với các loại hìnhquảng cáo khác như: kích cỡ quá nhỏ, nội dung hạn chế nên không thể nói hết lợiích của sản phẩm, không được chèn hình ảnh và bị chìm ngập trong “ một mớ”hỗn độn đầy chữ…

 Tuy nhiên theo các chuyên gia về tiếp thị thì quảng cáo rao vặt cũng cónhững mặt ích lợi :

 Không quá tốn kém: đây là lợi thế lớn nhất của quảng cáo rao vặt Với chiphí thấp, doanh nghiệp có thể đăng quảng cáo nhiều kỳ, tiếp cận được thườngxuyên với các khách hàng tiềm năng, điều mà các quảng cáo lớn nguyên trangkhông làm được và rất thích hợp để làm quảng cáo để thử nghiệm các ý tưởngmới, chẳng hạn thử tác dụng của các câu tiêu đề khác nhau, từ đó chọn ra câu tiêu

Trang 23

vụ của doanh nghiệp và đặt vấn đề mua hàng ngay, nhất là khi doanh nghiệpquảng cáo tặng cho khách hàng quà như sách, đĩa CD, tư vấn miễn phí, catalog

 Có thể tiếp cận với khách hàng trên một phạm vi địa lý rộng lớn: Các tờbáo đăng quảng cáo rao vặt thường được phát hành trên phạm vi địa phương, khuvực hoặc toàn quốc Theo các chuyên gia tiếp thị, quảng cáo rao vặt là một công

cụ giúp các doanh nghiệp nhỏ nâng cao khả năng cạnh tranh

2.4- Affiliate Marketing (Tiếp thị liên kết)

Là phương thức tiếp thị dựa trên nền tảng internet trong đó một website sẽ quảng

bá sản phẩm hoặc dịch vụ cho nhiều website khác và được hưởng hoa hồng từphương thức quảng bá này thông qua lượng truy cập, doanh số bán hàng…

Hình 2.4: Mô hình Afiliate Marketing

Về phần người tiếp thị( affiater)Bạn chỉ cần biết khách hàng đang cần gì, tìm sảnphẩm/dịch vụ đáp ứng được yêu cầu, lấy link affiliate và giới thiệu đến kháchhàng có nhu cầu Và mức hoa hông cao là điểm hấp dẫn nhất thu hút các tiếp thịlàm việc theo mô hình này, hoa hồng có thể lên đến 305-90%

3- Những phương pháp tính chi phí quảng cáo

Advertisers và Publishers sử dụng nhiều phương pháp tính toán chi phíquảng cáo Năm 2012, 32% chi phí quảng cáo tính trên số lượt hiển thị quảng cáo(cost-per-impression), 66% dựa trên hiệu quả khách hàng (ví dụ : cost per clickhoặc cost per acquisition), và 2% tính trên kết hợp của việc xuất hiện quảng cáo

và hiệu quả của khách hàng

Trang 24

3.1- CPM (Cost Per Mille)

Cost per mille (viết tắt là CPM) có nghĩa là các nhà quảng cáo trả tiền cho mỗimột nghìn lần hiển thị thông điệp của họ đến những khách hàng tiềm năng

Ưu điểm: loại quảng cáo này đơn giản, dễ sử dụng và dễ kiếm tiền do bạn khôngphải làm gì khác ngoài việc đặt quảng cáo trên blog cho chúng hiển thị Các côngviệc còn lại như tìm kiếm nhà quảng cáo, thống kê thu nhập, thanh toán, … đều

do các hệ thống quảng cáo làm Loại quảng cáo này hầu như đều có thể đặt trênmọi loại blog và website

Nhược điểm: do là một hình thức trả tiền theo số lần hiển thị, nên nếu blog haywebsite của bạn có ít người xem và số lượng page view của bạn không nhiều thìbạn sẽ chẳng kiếm được bao nhiêu từ nó Ngoài ra, một số hệ thống quảng cáocòn yêu cầu mỗi ngày hoặc mỗi tháng bạn phải có tối thiểu bao nhiêu người truycập hoặc bao nhiêu page view thì mới chấp nhận cho bạn tham gia Cho nên, nếubạn có ít người truy cập thì không phải lúc nào bạn cũng tham gia được hình thứcquảng cáo này

Các publisher dùng những kỹ thuật khác nhau để gia tăng lượt xem trang web,như là chia nội dung thành nhiều trang, sử dụng tiêu đề giật gân, hoặc xuất bảncác tờ báo lá cải hay nội dung liên quan đến tình dục

CPM thường dễ bị gian lận bởi các kỹ thuật che giấu thông tin quảng cáo

3.2- CPC (cost per click)

CPC (cost per click) hay còn gọi là PPC (Pay per click) có nghĩa là cácadvertisers chi trả cho mỗi lượt nhấn chuột của người xem vào thông tin quảngcáo CPC là phương pháp tốt khi advertiser muốn người xem truy cập vào trangweb của họ từ website của publisher, nhưng đó là một đo lường kém chính xáchơn khi advertiser đang cần chiến lược độ phủ thương hiệu (nhận dạng thươnghiệu) Thị phần của CPC tăng trưởng mỗi năm kể từ khi nó được giới thiệu, nólấn át CPM để chiếm 2/3 cách tính chi phí quảng cáo trực tuyến

Trang 25

Cũng giống như impressions, không phải tất cả các click đều có giá trị đối vớiadvertiser GoldSpot Media báo cáo rằng trên 50% số click vào các quảng cáobanner trên di động là ngẫu nhiên (không có chủ đích của người dùng) và kết quả

là những người dùng sẽ thoát khỏi các trang web của advertiser ngay lập tức.Tại Việt Nam, hình thức CPC chủ yếu được cung cấp từ Google Adwords,FacebookAds

Quảng cáo CPC là hình thức luôn chống chọi với nạn click ảo nhiều nhất vàthường cũng chỉ có hình thức này bị như vậy Các mạng quảng cáo lớn nhưGoogle Adwords luôn phải chống chọi với thế giới hùng hậu chuyên click ảonhằm kiếm lợi bất chính, gồm 2 loại:

 Vô ý: thường bắt nguồn từ trẻ con hay người ít sử dụng tin học, họ click do

vô ý, hay click đúp vào bảng quảng cáo, (thường được xem là click vô hiệuhay click không hợp lệ)

 Cố ý: Để kiếm lợi, người kinh doanh đăng quảng cáo (chủ blog, diễn đànhay trang web nhỏ) có thể bảo nhân viên, thành viên của mình click vào cácquảng cáo nhằm kiếm lợi Một trường hợp khác cũng có thể gặp là đối thủcạnh tranh click nhiều lần vào quảng cáo của đối thủ mình, nhằm giảm hiệuquả và tăng chi phí quảng cáo cho đối thủ của mình Đôi khi có thể chính cácnhà cung cấp quảng cáo click vào quảng cáo của khách hàng nhằm tăngdoanh thu, điều này dễ xảy ra với các mạng quảng cáo nhỏ lẻ, ít trang webdẫn đến số liệu hạn chế và họ phải tự nhấp để làm 'đẹp' số liệu để báo cáo chokhách hàng

3.3- CPE (cost per engagement)

Tính phí dựa trên mức độ tương tác Cost per Engagement

Trang 26

(CPE): Đây cũng là một hình thức khá mới Nó nằm giữa việc tính phí cho mộtlần click chuột CPC và tính phí dựa trên chuyển đổi CPA Trong trường hợp này,nhà quảng cáo thường mong muốn người dùng vào website của mình và đọc tốithiểu 3 trang nội dung, hay ở lại tối thiểu khoảng 2 phút trên trang của họ Nếumua quảng cáo hiển thị theo hình thức này, bạn sẽ chỉ trả tiền cho những người

dùng click vào quảng cáo, và lưu lại trên website hay đọc đủ số trang nội dungmong muốn

Ví Dụ: Quảng cáo Website trên Twitter là cách tốt nhất để quảng bá được sản

phẩm tới lượng người dùng đông đảo của mạng xã hội này Nhà đầu tư cũng tạotài khoản và thiết lập quảng cáo của mình để người dùng tìm kiếm dựa trên

nguyên tắc CPE (Cost-per Engagement – Chi phí gắn kết)

3.4- CPV (cost per view)

Chi phí cho mỗi lần xem (CPV) là số tiền mà nhà quảng cáo phải trả khi ngườixem xem video của họ Phương pháp chỉ áp dụng cho những quảng cáo videodưới định dạng TrueView Lưu ý: Tất cả định dạng TrueView là CPV và báo cáonày chỉ có sẵn trong AdWords cho video (Chế độ xem tất cả chiến dịch videotrong tài khoản của nhà quảng cáo)

Đặt giá thầu CPV

Đặt giá thầu cho mỗi lần xem (CPV) là cách mặc định để đặt giá mà nhà quảngcáo sẽ trả cho quảng cáo video AdWords của mình (khi được tạo với AdWordscho video) Mặc dù quảng cáo hiển thị hình ảnh truyền thống tính phí cho số lần

Trang 27

Để đặt giá thầu CPV, nhà quảng cáo hãy nhập giá cao nhất muốn trả cho một lầnxem trong khi thiết lập chiến dịch AdWords cho video Giá thầu này được gọi làgiá thầu CPV tối đa hay đơn giản là "CPV tối đa" Giá thầu này áp dụng ở cấpchiến dịch, nhưng cũng có thể đặt giá thầu CPV cho mỗi định dạng quảng cáo.Nhà quảng cáo cũng có thể đặt giá thầu cho quảng cáo video TrueView tronghiển thị thấp hơn đặt giá thầu cho quảng cáo video trong luồng.

Lượng thời gian bắt buộc phát video trước khi nhà quảng cáo bị tính phí tùythuộc vào định dạng quảng cáo video

Ảnh hưởng của CPV đến xếp hạng quảng cáo:

CPV tối đa mà nhà quảng cáo đặt giúp xác định vị trí quảng cáo của họ trong sốcác quảng cáo khác trên trang kết quả tìm kiếm trong các trang trên Mạng tìmkiếm (bao gồm kết quả tìm kiếm trên YouTube) và Mạng hiển thị (bao gồmYouTube dưới dạng nhà xuất bản)

Trong cả hai trường hợp, CPV cao hơn sẽ tăng cơ hội quảng cáo của nhà quảngcáo xuất hiện, đồng thời tăng cơ hội quảng cáo của nhà quảng cáo đó xuất hiện ở

vị trí cao hơn so với quảng cáo của các nhà quảng cáo khác

CPV thực tế của nhà quảng cáo:

Giá thầu CPV tối đa là số tiền cao nhất nhà quảng cáo sẽ bị tính phí cho một lầnxem video, nhưng nhà quảng cáo sẽ không luôn bị tính phí số tiền tối đa này Bất

kỳ khi nào có thể, nhà xuất bản sẽ cố gắng chỉ tính phí những gì cần thiết đểquảng cáo của nhà quảng cáo xuất hiện trên trang Số tiền cuối cùng mà thực tếnhà quảng cáo trả cho một lần xem được gọi là CPV thực tế

CPV thực tế thường thấp hơn CPV tối đa bởi vì với phiên đấu giá AdWords, nhàquảng cáo không phải trả nhiều hơn số tiền cần thiết để xếp hạng cao hơn nhàquảng cáo ngay bên dưới họ

Hai yếu tố khác ảnh hưởng đến CPV thực tế mà nhà quảng cáo trả: Đếm chấtlượng và xếp hạng quảng cáo

Ngày đăng: 07/03/2015, 08:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.2 Sự tương tác giữa display ad network với publishers - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 2.1.2 Sự tương tác giữa display ad network với publishers (Trang 8)
Hình 2.1.3.1: Sự khác biệt cơ bản giữa 3 hình thức display Advertising - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 2.1.3.1 Sự khác biệt cơ bản giữa 3 hình thức display Advertising (Trang 9)
Hình 2.1.3.2: Hai mẫu quảng cáo text ad - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 2.1.3.2 Hai mẫu quảng cáo text ad (Trang 10)
Hình 2.8 Một mẫu quảng cáo pop under ẩn phía dưới  cửa sổ bạn đang truy cập - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 2.8 Một mẫu quảng cáo pop under ẩn phía dưới cửa sổ bạn đang truy cập (Trang 11)
Hình 2.1.3.3: Một mẫu quảng cáo pop-up - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 2.1.3.3 Một mẫu quảng cáo pop-up (Trang 11)
Hình 2.9 Trick ad ít nhất 10s mới có thể đóng đoạn quảng cáo được - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 2.9 Trick ad ít nhất 10s mới có thể đóng đoạn quảng cáo được (Trang 12)
Hình 2.9 Mẫu quảng cáo điện thoại LG trước và sau khi người xem di chuyển chuột lên quảng cáo - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 2.9 Mẫu quảng cáo điện thoại LG trước và sau khi người xem di chuyển chuột lên quảng cáo (Trang 12)
Hình 2.11 Mẫu quảng cáo Animation mở rộng - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 2.11 Mẫu quảng cáo Animation mở rộng (Trang 16)
Hình 2.12 Balloon ad phía góc phải bên dưới màn hình - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 2.12 Balloon ad phía góc phải bên dưới màn hình (Trang 18)
Hình 2.13 Rich media- Video 2.2.5- Sự khác nhau giữa loại hình quảng cáo công nghệ RM và loại hình banner truyền thống - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 2.13 Rich media- Video 2.2.5- Sự khác nhau giữa loại hình quảng cáo công nghệ RM và loại hình banner truyền thống (Trang 19)
Hình 2.4: Mô hình Afiliate Marketing - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 2.4 Mô hình Afiliate Marketing (Trang 23)
Hình 4.3: Đưa quảng cáo đến mục tiêu nhanh chóng - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 4.3 Đưa quảng cáo đến mục tiêu nhanh chóng (Trang 31)
Hình 5.1: Theo dõi tập trung của mắt khi tìm kiếm thông tin trên web. Hiện tượng này được gọi là “Banner Blindness”, nó giải thích lý do tại sao các nhà quảng cáo không ưa thích sử dụng các banner quảng cáo trên web - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 5.1 Theo dõi tập trung của mắt khi tìm kiếm thông tin trên web. Hiện tượng này được gọi là “Banner Blindness”, nó giải thích lý do tại sao các nhà quảng cáo không ưa thích sử dụng các banner quảng cáo trên web (Trang 32)
Hình 5.3.2: Google đã gỡ Adblock Plus khỏi chợ ứng dụng Google Play. - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình 5.3.2 Google đã gỡ Adblock Plus khỏi chợ ứng dụng Google Play (Trang 35)
Hình dưới đây là một e-mail giả mạo Google Adword, kêu gọi người nhận đăng nhập vào đường link giả mạo nhưng khá tương đồng với link gốc được cho trong e-mail này. - phân tích chiến dịch quảng cáo trực tuyến của công ty novanet
Hình d ưới đây là một e-mail giả mạo Google Adword, kêu gọi người nhận đăng nhập vào đường link giả mạo nhưng khá tương đồng với link gốc được cho trong e-mail này (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w