1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

dự thảo sổ tay hƣớng dẫn phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho ngƣời dân

86 220 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 889,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 LỜI NÓI ĐẦU Thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới NTM giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, phát triển sản xuất và

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 2

2

LỜI NÓI ĐẦU

Thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn là một trong những nội dung quan trọng nhất và cũng là một giải pháp cơ bản để đảm bảo việc phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn xã phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Từ đó, hướng đến sản xuất hàng hóa, dịch vụ gắn với thị trường, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân

Trong những năm qua, thực hiện sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, ngành nông nghiệp đã phối hợp với các địa phương (huyện, xã) đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu giống,

cơ cấu mùa vụ, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng đào tạo nghề và đảm bảo việc làm cho người lao động; khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với hộ nông dân đầu tư vào sản xuất nông nghiệp hàng hóa và tiêu thụ nông sản cho nông dân; đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn…đến nay đã hình thành nền tảng

cơ bản của nền nông nghiệp công nghiệp – hiện đại

Tuy nhiên, thực tế cho thấy phát triển sản xuất của các địa phương chưa thực sự phát triển tương xứng với tiềm năng hiện có Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên do hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn chưa đồng bộ Bình quân ruộng đất trên đầu người thấp lại phân tán manh mún Công tác chỉ đạo, điều hành

và năng lực chuyên môn của cấp quản lý trực tiếp chưa theo kịp tư duy thị trường cũng

là nhân tố khiến cho công tác phát triển sản xuất ở các địa phương chưa phát triển mạnh

mẽ Bên cạnh đó, người dân vẫn sản xuất, canh tác theo kinh nghiệm cũ do chưa tiếp cận được với cơ chế, thông tin thị trường nên đời sống người dân vẫn còn nhiều khó khăn khi sinh kế không đảm bảo

Để tạo điều kiện cho các địa phương, nhất là cấp xã chủ động triển khai được việc đổi mới và tổ chức lại sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn trên cơ sở vận dụng và sử dụng các chính sách hỗ trợ hiện hành, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng cuốn Sổ tay hướng dẫn thực hiện phát triển và dịch vụ nông thôn trong khuôn khổ Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới để các cán bộ và người dân tham khảo trong quá trình thực hiện

Cuốn sổ tay này gồm 3 phần:

Phần 1 – Hướng dẫn chung về xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển sản xuất và

dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã

Phần 2 – Hướng dẫn sản xuất và dịch vụ nông thôn theo từng lĩnh vực cụ thể trên

địa bàn xã

Phần 3 – Một số văn bản tham khảo

Mặc dù cuốn sổ tay này đã nhận được nhiều đóng góp hoàn thiện từ các đơn vị, tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được góp ý của độc giả để lần tái bản sau chất lượng cao hơn./

Trang 3

3

Phần 1 HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ XÂY DỰNG,

TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

1 Mục tiêu: Phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn là hoạt động quan trọng

trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới nhằm nâng cao thu nhập cho người dân và tạo việc làm ổn định cho người dân nông thôn, hướng đến việc đạt các tiêu chí về thu nhập và việc làm trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc

gia về xây dựng nông thôn mới

2 Đối tượng hướng dẫn chính: Hộ gia đình, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp,

chủ gia trại, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã để phát triển sản xuất và dịch vụ tại địa phương theo hướng sản xuất hàng hóa và nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh thông

qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng

3 Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn xã

4 Đơn vị hướng dẫn: Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã là đơn vị giúp Ủy ban nhân

dân xã hướng dẫn cho các cá nhân, tổ chức (người dân) thực hiện phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn

(Như vậy, cán bộ cấp xã vừa đóng vai trò hướng dẫn thực hiện cho người dân , hộ gia đình, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chủ gia trại, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã trên địa bàn xã và cũng đồng thời là đối tượng được hướng dẫn (tham khảo) trong Chương 2, phần 1 – Dành cho người làm công tác quản lý nói chung – của cuốn sổ tay này)

5 Nguyên tắc thực hiện

a) Người dân là chủ thể thực hiện: Trên cơ sở Quy hoạch và Đề án nông thôn

mới cấp xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cộng đồng tán thành, Ban Chỉ đạo (Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý)) xã tổ chức hướng dẫn, đào tạo và chuyển giao kỹ thuật giúp người dân có kiến thức và kỹ năng cơ bản để người dân lựa chọn và đăng ký thực hiện các hoạt động phù hợp với điều kiện sản xuất của mình

b) Tiêu chí hướng dẫn triển khai

Các lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ phải nằm trong định hướng quy hoạch phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn của xã theo Quy hoạch và Đề án xây dựng NTM cấp xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các tiêu chí đánh giá, lựa chọn đề xuất dự án được

Trang 4

4

hướng dẫn triển khai của người dân phải được xây dựng phù hợp với tình hình thực tế

và hướng đến nhân rộng hiệu quả mô hình trong tương lai

c) Hiệu quả: Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã hướng dẫn cá nhân, tổ chức (người

dân) cách thức xây dựng và vận hành kế hoạch (phương án sản xuất), tổ chức triển khai dịch vụ nông thôn nhằm đạt được hiệu quả tối ưu, bao gồm hiệu quả kinh tế cho đối tượng trực tiếp thực hiện, hiệu quả kinh tế-xã hội, góp phần bảo vệ, cải thiện môi trường

và khuyến khích sự tham gia của phụ nữ, người nghèo trong quá trình thực hiện, đảm bảo bình đẳng giới

d) Lồng ghép các nguồn lực tại chỗ có cùng mục tiêu: Trong trường hợp trên địa

bàn xã có các nguồn lực khác (các chương trình, dự án trong nước và có nước ngoài tài trợ; các chương trình/dự án của các tổ chức phi chính phủ…) có cùng mục tiêu thì Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã phải chủ động phối kết hợp, lồng ghép các nguồn lực này nhằm đạt được mục tiêu chung, tránh trùng lắp, lãng phí

Trang 5

5

Chương 2 HƯỚNG DẪN CHUNG TRONG HOẠCH ĐỊNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

VÀ DỊCH VỤ NÔNG THÔN VỀ MỘT ĐỐI TƯỢNG SẢN XUẤT CỤ THỂ

(HƯỚNG DẪN ĐỐI TƯỢNG LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP XÃ

CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC CÓ THỂ SỬ DỤNG ĐỂ THAM KHẢO, NGHIÊN CỨU

VÀ CHỦ ĐỘNG ÁP DỤNG TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT)

1 Các bước cơ bản của công tác xây dựng kế hoạch tiền khả thi áp dụng triển khai thực tế trên địa bàn

Bước 1 Tổ chức điều tra số liệu kỹ thuật của các ngành nghề hiện có trên địa bàn

Số liệu phải đảm bảo độ tin cậy, khách quan, đánh giá thật sát, đúng thực trạng các ngành nghề sản xuất, phải làm rõ được các ngành nghề, sản phẩm chủ lực, loại hình tổ chức, mô hình sản xuất đem lại thu nhập chính cho người dân trong những năm qua

Cơ quan chủ trì phối hợp với cơ quan thống kê trên địa bàn chuyển giao những số liệu có liên quan và kết hợp với những số liệu tổng hợp báo cáo hàng năm trong Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới của địa phương để hoàn thiện Bảng điều tra số liệu Tính toán, đối chiếu và tổng hợp một cách chính xác để có kết quả cuối cùng phục

vụ công tác phân tích, định hình hướng triển khai tiếp theo

Bước 2 Trên cơ sở số liệu nền, cần dựa vào những định hướng mới trong phát

triển sản xuất của giai đoạn đó (giai đoạn năm nghiên cứu), kinh nghiệm sản xuất và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong nước và nước ngoài để xác định ngành nghề, sản phẩm chủ lực trên địa bàn (phải bám sát vào quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) Bước này là bước cơ bản hình thành những ý tưởng chung nhất và kết quả tương lai của kế hoạch

Việc xác định này phải đi cùng với tư duy và cách thức tổ chức sản xuất hàng hóa, phải thực sự là ngành nghề, sản phẩm có khả năng cạnh trang và lợi thế trên thị trường Sau khi hoàn thành, cơ quan chủ trì, đơn vị chuyên môn cần đánh giá tác động về các mặt: kỹ thuật, tài chính, xã hội, môi trường nghiêm túc thẩm định giá trị thực mà

kế hoạch có thể mang đến khi chính thức triển khai Yêu cầu quan trọng nhất là đạt được mục tiêu phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn, tăng thu nhập cho người dân và gia tăng các lợi ích cộng đồng

Bước 3 Xác định nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới của địa phương chủ yếu được cấp từ Ngân sách Nhà nước, kinh phí được cấp hạn chế trong khi có quá nhiều hoạt động nghiệp vụ cần phải triển khai Điều này đòi hỏi cấp chính quyền sở tại cần phải chủ động tìm kế sách để thực hiện, cùng với việc ưu tiên nguồn Ngân sách Nhà nước của Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới, cần phải lồng ghép với các chương trình, dự án hiện có trên địa bàn để tập trung đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, quy hoạch sản xuất hàng hóa tập trung để phục vụ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn

Trang 6

6

Trong chu trình sản xuất, có hai mắt xích hết sức quan trọng là doanh nghiệp và

người dân Một bên là nhà cung cấp – một bên là nhà tiêu thụ, đây là quan hệ qua lại

cộng sinh cùng phát triển Cần phải xác định rõ vị trí và vai trò như vậy để thấy rằng

ngoài quan hệ về sản xuất, hai mắt xích này còn có quan hệ về tài chính Ngoài nguồn

kinh phí chủ động được cấp từ Ngân sách Nhà nước, cơ quan quản lý vận dụng những

cơ chế, chính sách hiện hành và ưu đãi của địa phương để ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp

đầu tư vào phát triển sản xuất, tiêu thụ nông sản trên địa bàn Có được hỗ trợ ngay từ

khâu bắt đầu sản xuất sẽ là động lực khuyến khích người dân đầu tư phát triển sản xuất

và dịch vụ nông thôn

Bước 4 Chính sách khuyến khích đầu tư trong nông nghiệp

Trong điều kiện nền nông nghiệp nước ta còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết,

người nông dân luôn gặp nhiều khó khăn và rủi ro cao thì việc Doanh nghiệp bắt tay với

nông dân là hướng sản xuất hàng hóa hiệu quả, bền vững và an toàn nhất cho người

nông dân

Các chính sách của Nhà nước luôn ưu tiên phát triển nông nghiệp, các ưu đãi cho

doanh nghiệp, thành lập các Hiệp hội để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn

vị kinh doanh trên trường Quốc tế, môi trường hành chính và kinh doanh thông thoáng

đang là hướng phát triển đúng đắn và lâu dài của Việt Nam

Chính quyền địa phương cần chủ động, sát sao trong công tác hỗ trợ nông dân từ

khâu tập huấn, nâng cao kiến thức và kỹ thuật sản xuất, hỗ trợ máy móc, cây trồng, vật

nuôi đến vốn sản xuất cho người nông dân để đảm bảo phát triển sản xuất và dịch vụ

nông thôn nâng cao thu nhập cho người dân

Bước 5 Thị trường tiêu thụ của sản phẩm (Bao tiêu sản phẩm)

Trong sản xuất, việc tiêu thụ sản phẩm là khâu rất quan trọng Nó đảm bảo cho thu

nhập người nông dân và sự phát triển của sản xuất Công tác bao tiêu sản phẩm nông

nghiệp cần được đưa lên hàng đầu và phải đảm bảo đầu ra để người nông dân yên tâm

canh tác cũng như hướng đến xây dựng thành công một nền nông nghiệp công nghệ cao

trong tương lai

Để thực hiện có hiệu quả công tác bao tiêu sản phẩm cho người dân, cơ quan chủ

trì cần chủ động phối kết hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn xã (hoặc vùng lân cận)

để tính toán giải pháp lồng ghép đầu tư cũng như chuẩn bị khâu đầu ra của sản phẩm sản

xuất vừa đảm bảo sản lượng và chất lượng của nông sản, vừa đảm bảo khâu tiêu thụ, ổn

định thu nhập của người sản xuất

2 Định hướng ưu tiên triển khai

UBND xã ưu tiên triển khai, hướng dẫn những mô hình đảm bảo đáp ứng được các

tiêu chí sau:

- Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường

Trang 7

- Đào tạo nhân lực, nâng cao tay nghề gắn với cơ hội hành nghề

- Các tổ chức hợp tác của người dân, sự tham gia của người dân, đặc biệt là người nghèo (khuyến khích hình thành các tổ, nhóm hợp tác sản xuất) tham gia liên kết sản xuất gắn với doanh nghiệp

- Củng cố được sự hình thành, phát triển bền vững của vùng nguyên liệu phục vụ chế biến, thương mại nông, lâm, thủy sản gắn với doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn

Trang 8

8

Chương 3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn là một quy trình bao gồm 9 bước thuộc 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1 Chuẩn bị và lập kế hoạch, gồm:

Bước 1 Xây dựng định hướng phát triển

Bước 2 Cung cấp thông tin cho người dân

Bước 3 Xây dựng đề xuất

Bước 4 Đánh giá và lựa chọn đề xuất của người dân

Bước 5 Phê duyệt đề xuất và lập kế hoạch

Giai đoạn 2 Tổ chức thực hiện, gồm:

Bước 6 Thương thảo, ký kết hợp đồng

Bước 7 Triển khai thực hiện

Bước 8 Tạm ứng, thanh toán và quyết toán

Bước 9 Giám sát, đánh giá và báo cáo

Trang 9

tin cho người

dân

Bước 3

Xây dựng

đề xuất

Bước 4

Đánh giá và lựa chọn

đề xuất của người dân

Bước 6

Thương thảo, ký két hợp đồng

Bước 7

Triển khai thực hiện

Bước 8

Tạm ứng, thanh quyết toán

Bước 9

Giám sát, đánh giá

và báo cáo

Bước 5

Phê duyệt

và lập kế hoạch

Trang 10

10

I GIAI ĐOẠN 1 - CHUẨN BỊ VÀ LẬP KẾ HOẠCH

Bước 1 Xây dựng định hướng phát triển

1 Mục đích: Xác định được định hướng phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn

của xã gắn với việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu sản xuất trên địa bàn xã trong giai đoạn đến năm 2015 và đến năm 2020 theo đúng quy hoạch và đề án nông thôn mới của xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2 Yêu cầu: Định hướng phát triển sản xuất phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, được

Ủy ban nhân dân xã thông qua và tập trung vào một số ít sản phẩm, dịch vụ chủ lực, có tiềm năng phát triển, mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng, người dân trên địa bàn thôn,

3 Cách làm: Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã căn cứ vào các tài liệu như: Quy

hoạch, Kế hoạch phát kinh tế xã hội; Quy hoạch và Đề án xây dựng nông thôn mới của

xã và các tài liệu khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng định hướng phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã (Tham khảo phần 2 của Sổ tay

để xây dựng định hướng phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã) Đây

là Định hướng phát triển chung trên địa bàn xã Định hướng phát triển sản xuất và dịch

vụ nông thôn được tóm tắt để người dân dễ theo dõi (Tham khảo Phụ lục 1 – có kèm

theo ví dụ 1)

Trên cơ sở các định hướng phát triển chung này, Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã tổ

chức đánh giá, xác định lĩnh vực, địa bàn ưu tiên (Tham khảo Phụ lục 2 – có kèm theo ví

dụ 2) Việc xác định lĩnh vực, địa bàn ưu tiên cần dựa vào các tiêu chí chủ yếu sau:

- Mức độ đóng góp cho việc giải quyết khó khăn, hạn chế trong phát triển sản xuất

và dịch vụ nông thôn của địa bàn đó nói riêng và của xã nói chung

- Mức độ đóng góp thực hiện các mục tiêu phát triển của địa phương về thu nhập, tạo việc làm, cải thiện môi trường…

- Phát huy được tiềm năng, thế mạnh của địa phương…

- Trong quá trình đánh giá, xác định Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã cần tham khảo

ý kiến rộng rãi của các tổ chức quần chúng, người dân thôn/bản trên địa bàn toàn xã Danh sách các lĩnh vực, địa bàn ưu tiên phát triển chỉ có giá trị sau khi được UBND xã thông qua bằng văn bản

4 Kết quả: Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về định

hướng phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã nói chung và danh sách các lĩnh vực, địa bàn ưu tiên phát triển

Trang 11

năng suất, sử dụng giống lúa lai

Phát triển cây lạc 50 ha để xuất khẩu

Phát triển cây đậu tương 70 ha

- Độc canh cây lúa

2 Thuận lợi/tiềm năng:

- Thủy lợi đảm bảo

bò; sử dụng các giống lai 5000 con/năm Đàn trâu

Đàn bò

5500 con/năm Đàn dê

2000 con/năm

Đàn trâu

7000 con/năm Đàn bò

7500 con/năm Đàn dê

4000 con/năm

Quy hoạch

1 Khó khăn:

Chăn nuôi đại gia súc nhỏ lẻ

Tập quán nuôi lạc hậu

Kiểm soát dịch bệnh chưa tốt

2 Thuận lợi/tiềm năng:

Có nguồn thức ăn tại chỗ

sông, suối lớn đạt 20ha; đạt giá Diện tích nuôi

trị 0,8 tỷ đồng/năm

Diện tích nuôi đạt 40ha; đạt giá trị 2 tỷ

1 Khó khăn:

Diện tích nuôi thủy sản nhỏ, chủ yếu

quy mô hộ gia đình

2 Thuận lợi/tiềm năng:

Có nhiều sông suối

xuất

Tổng giá trị sản xuất đạt

15 tỷ/năm; tỷ lệ che phủ đạt 81%

Tổng giá trị sản xuất đạt

22 tỷ/năm; tỷ lệ che phủ đạt 82% Quy hoạch

1 Khó khăn:

Chưa có cơ sở chế biến lâm sản

2 Thuận lợi/ tiềm năng:

Diện tích đất lâm nghiệp nhiều

E Bảo quản, sơ chế, tiêu thụ sản phẩm …

Trang 12

Chưa có dấu hiệu nhân rộng

2 Thuận lợi/tiềm năng:

Nghề dệt truyền thống phát triển

Phụ lục 2 Định hướng và các lĩnh vực ưu tiên Phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn

Xã:……… Huyện:……… Tỉnh:……… Năm:

(đối với lĩnh vực và địa bàn ưu tiên)

Trang 13

13

Bước 2.Cung cấp thông tin cho người dân

1 Mục đích: Cung cấp thông tin về việc phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn

cho toàn thểngười dân trong xã biết để tham gia

2 Yêu cầu: Các thông tin phải được cung cấp đầy đủ, công khai đến toàn bộ

người dân, bao gồm:

- Các cơ chế, chính sách phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới của địa phương (tỉnh, huyện)

- Các mô hình, quy trình, kinh nghiệm (nếu có) về phát triển sản xuất và dịch vụ

nông thôn, sản phẩm, thị trường có khả năng phát triển trên địa bàn xã

- Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về định hướng phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã nói chung và danh sách các lĩnh vực, địa bàn ưu tiên phát triển

- Kinh phí dự kiến để thực hiện; Tỷ lệ % kinh phí hỗ trợ cho các lĩnh vực ưu tiên

và tỷ lệ % kinh phí hỗ trợ cho các lĩnh vực còn lại (sau khi đã trừ đi kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã) Nếu tại thời điểm này Ban quản xã đã có thông báo về kinh phí được cấp thì có thể công khai tổng số kinh phí

- Mẫu đề xuất dự án của người dân (Tham khảo Phụ lục 3)

- Tiêu chí đánh giá đề xuất dự án của người dân (Tham khảo Phụ lục 4)

- Thời hạn người dân gửi đề xuất dự án tới Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã

- Quy trình lựa chọn đề xuất

3 Cách làm

Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã phối hợp với Trung tâm Khuyến nông huyện và các cơ quan có liên quan khác để khai thác các thông tin cần thiết, rà soát và biên tập lại các thông tin trước khi cung cấp cho người dân

Tùy theo điều kiện cụ thể ở từng xã, lựa chọn, kết hợp các hình thức thông tin thích hợp đến người dân Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã có thể sử dụng một hay nhiều biện pháp sau:

- Công bố trong các kỳ họp thường niên của HĐND xã, UBND xã, Uỷ ban Mặt

trận Tổ quốc xã hoặc các cuộc họp của thôn, bản

- Niêm yết công khai toàn bộ các thông tin về hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn tại trụ sở UBND xã và các trung tâm dân cư, văn hoá

- Thông báo trên loa truyền thanh của xã, thôn

- Đưa thông tin vào tranh, áp phích giấy khổ to, dán công khai tại Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã, Bảng tin của UBND xã, Trụ sở thôn, Nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà văn hóa của thôn

Trang 14

- Phổ biến trực tiếp cho người dân tại các cuộc họp thôn (bản, cụm dân cư )

thông qua việc đối thoại hỏi-đáp với người dân

- Thông tin được biên soạn thành các tài liệu/tờ rơi ngắn gọn, đơn giản dễ hiểu

(đối với các xã đồng bào dân tộc thì dịch sang tiếng dân tộc), phân phát cho người dân

trong các cuộc họp thôn

1 Mục đích:Nâng cao năng lực, chủ động, sáng tạo của người dân trong việc

phát triển sản xuất, dịch vụ trên địa bàn

2 Yêu cầu:Người dân tự xây dựng được đề xuất phù hợp với điều kiện, định

hướng phát triển của địa phương và phù hợp với nguồn kinh phí dự kiến hỗ trợ

3 Cách làm

- Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã phối hợp với Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) thôn và các tổ chức đoàn thể tổ chức họp thôn với sự tham gia của người dân, các tổ hợp tác, HTX địa bàn xã để cung cấp thông tin cần thiết, dự kiến các lĩnh vực, khu vực được ưu tiên thực hiện phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn, các yêu cầu thực hiện để cùng bàn bạc, thống nhất định hướng phát triển của thôn, xã trong năm, đến năm 2015 vàđến năm 2020 Hướng dẫn người dân cách xây dựng đề xuất Các cuộc họp thôn đều phải có biên bản

- Trên cơ sở các thông tin tự tìm hiểu và được cung cấp, các cá nhân, hộ gia đình,

nhóm hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, trang trại, gia trại xây dựng đề xuất (Tham khảo Phụ

lục 3) và gửi Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã để tổng hợp và lựa chọn

4 Kết quả:Các đề xuất của người dân được xây dựng và gửi Ban Chỉ đạo (Ban

Quản lý) xã để tổng hợp và lựa chọn

Bước 4 Đánh giá, lựa chọn các đề xuất của người dân

1 Mục đích:Lựa chọn được các đề xuất có hiệu quả, phù hợp với định hướng

phát triển của xã

2 Yêu cầu:Việc đánh giá, lựa chọn các đề xuất của người dân được tiến hành

công khai, công bằng

3 Cách làm

a) Thành lập Tổ đánh giá:Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã thành lập Tổ đánh giá

các đề xuất dự án, thành phần bao gồm: Lãnh đạo và một số thành viên của Ban Chỉ

Trang 15

15

đạo (Ban Quản lý) xã, đại diện một số tổ chức xã hội trong xã (Hội Phụ nữ, Hội Nông

dân, Đoàn Thanh niên ), đại diện Ban phát triển các thôn và có thể mời thêm 1-2 cán

bộ chuyên môn cấp huyện làm tư vấn (nếu thấy cần thiết)

b) Đánh giá, lựa chọn các đề xuất

- Tổ đánh giá tổng hợp các đề xuất của người dân và phân nhóm theo từng lĩnh vực, khu vực để tiến hành đánh giá

- Phân nhóm: các đề xuất được phân thành 2 nhóm

+ Nhóm A: các đề xuất thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu tiên

+ Nhóm B: các đề xuất còn lại

- Sơ loại: các đề xuất mắc những lỗi sau đây sẽ bị loại, không đánh giá:

+ Thông tin không đúng, ví dụ: không thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu tiên nhưng lại ghi là có; diện tích đất đai không có thật, không đúng loại đất; số người tham gia không có thật

+ Viết không theo mẫu quy định

+ Tên, địa chỉ người đề xuất dự án không rõ ràng

- Căn cứ vào các tiêu chí đánh giá, Tổ đánh giá tiến hành đánh giá và chấm điểm

các đề xuất dự án ở cả 2 nhóm (Nhóm A và Nhóm B), sau đó sắp xếp thứ tự các đề xuất

dự án theo số điểm từ cao xuống thấp theo từng nhóm (Tham khảo Phụ lục 4) và gửi báo cáo đánh giá cho Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã (trong thời hạn10 ngày kể từ khi

hết hạn nhận đề xuất của người dân)

+ Các đề xuất không khả thi, không thuộc định hướng phát triển sản xuất và dịch

vụ chung của xã hoặc có điểm dưới 50 hoặc không đạt được số điểm tối thiểu về hiệu quả kinh tế thì bị loại

+ Các đề xuất còn lại sẽ được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên hỗ trợ theo số điểm từ cao đến thấp và công khai cho dân biết

- Căn cứ vào báo cáo của Tổ đánh giá, Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã lập báo cáo lựa chọn các đề xuất để đề nghị Ủy ban nhân dân xã lập danh sách gửi UBND huyện

phê duyệt (trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được đề nghị của Ban Chỉ đạo (Ban Quản

lý) xã)

4 Kết quả:Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã trình Ủy ban nhân dân huyện phê

duyệt danh sách các đề xuất được lựa chọn (Tham khảo Phụ lục 5)

Bước 5 Phê duyệt và lập kế hoạch thực hiện

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện căn cứ vào quy hoạch và định hướng phát

triển chung của xã, huyện để xem xét, phê duyệt danh sách các đề xuất của xã

Trang 16

- Ủy ban nhân dân xã công bố Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân

dân huyện đến toàn thểnhân dân trong xã biết

- Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã lập kế hoạch triển khai thực hiện (Tham khảo

Phụ lục 6)

II GIAI ĐOẠN 2 - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Bước 6 Thương thảo và ký hợp đồng

1 Mục tiêu

- Làm rõ những điểm chưa thật cụ thể trong đề xuất

- Thống nhất về kinh phí hỗ trợ (có nhiều dự án đề xuất kỹ thuật rất tốt nhưng kinh phí có thể chưa phù hợp giữa các mục đầu tư )

- Thảo luận về điều kiện thực hiện đề xuất

- Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã hướng dẫn cụ thể về nội dung hợp đồng, các

bên tham gia (Người đại diện, nhất là phía nông dân và tổ chức); Điều kiện thực hiện

hợp đồng…; Trong hợp đồng cầncó điều khoản: nếu người được nhận hỗ trợ vì nguyên nhân chủ quan không thực hiện đúng đề xuất, thỏa thuận thì Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã có thể dừng hỗ trợ và người nhận hỗ trợ phải hoàn trả lại kinh phí hỗ trợ đã nhận

- Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã lập kế hoạch bố trí giải ngân, theo dõi đánh giá

việc thực hiện và báo cáo UBND xã

Bước 8 Tạm ứng, thanh quyết toán

a) Tạm ứng

Trang 17

17

Sau khi hợp đồng được ký kết, Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã có trách nhiệm hướng dẫn người được nhận hỗ trợ hoặc người đại diện cho đối tượng nhận hỗ trợ làm thủ tục tạm ứng kinh phí lần đầu để thực hiện

- Số tiền tạm ứng lần thứ nhất không quá 30% số kinh phí được hỗ trợ

- Số tiền tạm ứng lần 2 không quá 50% tổng kinh phí hỗ trợ Để được tạm ứng

lần 2, người được nhận hỗ trợ hoặc người đại diện cho đối tượng nhận hỗ trợ lập bảng

kê khối lượng công việc đã hoàn thành và đề nghị tạm ứng lần 2

b) Thanh quyết toán

- Căn cứ kinh phí được hỗ trợ theo hợp đồng, Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã hướng dẫn người được nhận hỗ trợ hoặc đại diện đối tượng nhận hỗ trợ lập chứng từ thanh quyết toán theo quy định như: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, bảng kê khối lượng

đã hoàn thành kèm kinh phí có xác nhận của Trưởng thôn và Ban Giám sát, đề nghị thanh toán

- Thời gian thanh quyết toán: Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi đề xuất được hoàn thành, các cá nhân và đơn vị phải hoàn thành thủ tục, chứng từ thanh quyết toán

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ chứng từ thanh toán, cán bộ Kế toán của Ủy ban nhân dân xã kiểm tra chứng từ và thực hiện thanh quyết toán

Bước 9 Giám sát, đánh giá, báo cáo

a) Giám sát

Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã phối hợp với Ban Phát triển thôn thực hiện nhiệm

vụ giám sát, kết hợp với các biện pháp như giám sát cộng đồng trong suốt quá trình thực hiện các đề xuất được hỗ trợ theo các nội dung như số lượng, chất lượng, đầu vào, đầu ra, kết quả của dự án, đối tượng, kinh phí, tiến độ thực hiện các đề xuất

Báo cáo giám sát phải cung cấp đúng, đủ, kịp thời các thông tin giám sát, đặc biệt

là thông tin về hiện tượng bất thường cho Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã biết để có các biện pháp xử lý kịp thời, mang lại hiệu quả cao

b) Đánh giá

Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã phải tiến hành đánh giá từng đề xuất được hỗ trợ Thời điểm đánh giá phải phù hợp với đặc điểm, tiến trình của từng đề xuất cụ thể Đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện các đề xuất hỗ trợ phát triển sản xuất và

dịch vụ nông thôn được thực hiện theo định kỳ: hàng quý, 6 tháng đầu năm, cả năm

(tổng hợp các kết quả đánh giá các dự án được hỗ trợ trên địa bàn xã tại thời điểm đánh giá)

c) Báo cáo đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện các đề xuất hỗ trợ

Trang 18

Trên cơ sở Báo cáo giám sát và đặc biệt là Báo cáo đánh giá định kỳ, Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã xây dựng Báo cáo thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn định kỳ hàng quý, 6 tháng đầu năm và hàng năm gửi Uỷ ban nhân dân xã để tổng hợp

III THỰC HIỆN NHỮNG NĂM TIẾP THEO

Trình tự triển khai trong các năm tiếp theo được thực hiện như lần đầu Tuy nhiên

có một số điểm cần lưu ý:

1 Cập nhật thông tin

- Các văn bản điều chỉnh về Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

Đề án xây dựng nông thôn mới; Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch/Kế hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và ngành nghề nông thôn; các tài liệu khác của xã của cấp có thẩm quyền ban hành

- Tình hình thực tế có sự thay đổi, ví dụ: ảnh hưởng của thiên tai, kinh tế - thị trường có sự biến động mạnh…

- Ý kiến đóng góp của người dân

- Kinh nghiệm, bài học thực tế từ năm trước…

Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã nếu thấy cần thiết có thể tiến hành rà soát, điều chỉnh các tài liệu: Định hướng phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn của xã, các lĩnh vực ưu tiên, địa bàn ưu tiên và tiêu chí đánh giá đề xuất dự án, trình Ủy ban nhân dân xã thông qua để áp dụng trong các năm tiếp theo

2 Kinh phí cho các năm tiếp theo: ưu tiênhỗ trợ cho các đề xuất năm trước đã cam kết hỗ trợ Phần còn lại mới được sử dụng cho các đề xuất mới được lựa chọn

Trang 19

(định tính/định lƣợng/giá trị/ thu nhập)

Ghi chú

(lấy từ tài liệu nào) Đến 2015 Đến

Trang 20

Phụ lục 2 Định hướng và các lĩnh vực ưu tiên PTSX và dịch vụ nông thôn

Trang 21

21

Phụ lục 2: Tiêu chí đánh giá đề xuất dự án của người dân

5 Đóng góp phát huy tiềm năng, thế mạnh của xã

6 Mở ra hướng mới, sản phẩm mới, ngành nghề mới có

tiềm năng phát triển, nâng cao thu nhập cho người dân

B Tính hiệu quả/kết quả của dự án

1 Hiệu quả kinh tế của đề xuất dự án (hiệu quả đồng vốn,

thu nhập từ dự án của người tham gia dự án)

2 Mức tăng năng suất cây trồng/vật nuôi

C Tác động xã hội, môi trường

1 Khả năng thúc đẩy các hoạt động kinh tế ở địa phương

2 Góp phần cải thiện môi trường

3

D Rủi ro và các giải pháp khắc phục

Trang 22

Phụ lục 3 Mẫu đề xuất dự án của người dân

2 Thuộc lĩnh vực: ưu tiên / không ưu tiên

3 Thuộc địa bàn: ưu tiên / không ưu tiên

7 Địa bàn thực hiện: nêu rõ địa điểm, diện tích đất sử dụng, loại đất (nông nghiệp, lâm

nghiệp…), đất của ai…

8 Số người tham gia:

11.1 Quy mô diện tích, số đầu gia súc…

Quy mô số người hưởng lợi trực tiếp, người áp dụng hoặc hưởng lợi từ kỹ thuật, công nghệ mới

10.1 Hiệu quả kinh tế - xã hội:

- Mức tăng thu nhập của người đầu tư, người tham gia

- Mức tăng thu nhập cho người tham gia, làm công

- Mức độ đóng góp của dự án vào mục tiêu phát triển địa phương

Trang 23

23

10.2 Tác động đến môi trường:

- Giảm hóa chất, thuốc BVTV

- Làm sạch nguồn nước

13 Những rủi ro của dự án và biện pháp khắc phục

Rủi ro về thời tiết khí hậu

Trang 24

Phụ lục 4: Tiêu chí đánh giá đề xuất của người dân

4 Phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển sản xuất và dịch vụ của xã 5

2 Hiệu quả kinh tế của đề xuất (hiệu quả đồng vốn, thu nhập) 30

Trang 25

25

Cách chấm điểm:

1 Số hộ tham gia: dưới 5 hộ tối đa được 1 điểm; từ 5 đến 10 hộ tối đa được 2 điểm; trên 10 hộ tối đa được 3 điểm

2 Số lao động có việc làm thường xuyên: dưới 5 lao động tối đa được 1 điểm; từ

5 đến 10 lao động tối đa được 2 điểm; trên 10 lao động tối đa được 3 điểm

3 Số hộ nghèo tham gia: dưới 20% được tối đa 1 điểm; từ 20% đến 40% được tối đa 2 điểm; từ 40% đến 50% được tối đa 3 điểm; trên 50% được tối đa 4 điểm

4 Phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển sản xuất và dịch vụ của xã: Phù hợp được tối đa 5 điểm, không phù hợp được 0 điểm

5 Đóng góp phát huy tiềm năng, thế mạnh của xã: có đóng góp được tối đa 5 điểm, không có đóng góp được 0 điểm

6 Tăng năng suất/sản lượng/giá trị: được tối đa 20 điểm

7 Hiệu quả kinh tế (so sánh thu nhập và chi phí, thu nhập tăng thêm của hộ, lao động): được tối đa 30 điểm

8 Hiệu quả so với kinh phí hỗ trợ: được tối đa 10 điểm

9 Đề xuất không gây tác động tiêu cực đến môi trường: được tối đa 5 điểm; nếu gây tác động tiêu cực đến môi trường trừ tối đa 5 điểm

10 Đề xuất góp phần cải tạo môi trường: được tối đa 10 điểm

11 Có các giải pháp hạn chế rủi ro: được tối đa 5 điểm; không có giải pháp hạn chế rủi ro được 0 điểm

Trang 26

Địa bàn ƣu tiên

Tổng kinh phí

Kinh phí đƣợc hỗ

trợ

Năm 1 (tháng…)

Năm 2 (tháng…)

Trang 27

Địa bàn ƣu tiên

Tổng kinh phí

Kinh phí đƣợc hỗ

trợ

Năm 1 (tháng…)

Năm 2 (tháng…)

Trang 28

Phụ lục 7: Cách thức tổ chức họp dân

Cuộc họp nên dài khoảng một buổi Nội dung và các bước thực hiện được trình bày tóm tắt như sau:

với cuộc họp thôn

2 Giới thiệu lịch trình thực hiện lập kế hoạch

về phát triển sản xuất và dịch vụ của địa

phương

Các hoạt động, các bước, phương pháp và thời gian thực hiện các bước

3 Báo cáo của UBND xã về quy hoạch, định

hướng phát triển

- Ban phát triển xã báo cáo quy hoạch, định hướng phát triển sản xuất và dịch vụ trên địa bàn xã

- Các chỉ tiêu kế hoạch kỳ kế hoạch

- Ý kiến và câu hỏi của người dân

5 Nêu lên các khó khăn và nhu cầu - Các hộ dân nêu và thảo luận các khó khăn

- Các khó khăn được ghi chép theo từng nhóm

6 Phân tích khó khăn và xếp hạng khó khăn - Thảo luận các hoạt động hỗ trợ giúp giải

quyết khó khăn

- Xác định các hoạt động đề nghị hỗ trợ phù hợp với các chỉ tiêu của xã

7 Tổng hợp các ý kiến, đề nghị Các đề nghị được ghi chép và trình bày đến

tất cả các hộ dân tham gia buổi họp

8 Bầu chọn ưu tiên Các hộ dân bầu chọn và xếp hạng các hoạt

động đề nghị theo thứ tự ưu tiên, sau đó ghi chép

9 Thông báo về kinh phí, ngân sách Thông báo cho các hộ dân nội dung, đối

tượng thụ hưởng, mức vốn đầu tư, vốn hỗ trợ, vốn huy động

hoạch xã

- Cảm ơn các hộ dân tham dự

Trang 29

29

Phần 2 HƯỚNG DẪN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NÔNG THÔN

THEO TỪNG LĨNH VỰC CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

(Ủy ban nhân dân xã, Ban Chỉ đạo (Ban Quản lý) xã tham khảo

để xây dựng định hướng và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước

về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã)

Chương I - TRỒNG TRỌT

HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NHẰM TĂNG THU NHẬP

CHO NGƯỜI SẢN XUẤT Ở XÃ NÔNG THÔN MỚI

1 Sự cần thiết phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Hiện nay, cả nước đang triển khai xây dựng nông thôn mới (NTM), một trong những yếu tố quyết định thành công là nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân Đây cũng là tiêu chí quan trọng trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Đối với lĩnh vực trồng trọt để người dân nâng cao thu nhập thì phải tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trên đơn vị diện tích đất canh tác Một trong những giải pháp quan trọng cần thực hiện là chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, tức là cải tiến hiện trạng cơ cấu cây trồng có trước sang cơ cấu cây trồng mới sao cho phù hợp với khí hậu thời tiết (chế độ mưa, chế độ nhiệt, chế độ bức xạ ), đất đai ( loại đất và yêu cầu bảo vệ độ phì ), nguồn nước tưới, cũng như phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của xã (khả năng vốn, trang bị, lao động, kỹ năng, nhu cầu an ninh lương thực, thị trường tiêu thụ trong nước, chế biến, xuất khẩu), nhằm đáp ứng những yêu cầu của sản xuất, tăng hiệu quả, thu nhập cho người sản xuất

Để Chuyển đổi cơ cấu cây trồng cần thực hiện hàng loạt các biện pháp (kinh tế,

kỹ thuật, chính sách xã hội) nhằm thúc đẩy cơ cấu cây trồng phát triển hợp lý, đáp ứng theo những mục tiêu là nhằm sử dụng hiệu quả nhất tài nguyên thiên nhiên (đất, khí hậu, nguồn nước ) với mức đầu tư thấp nhất (vốn, lao động, vật tư, thiết bị) để đạt năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm, đem lại lợi nhuận cao nhất cho người sản xuất, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, sức khỏe người lao động, tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế của các địa phương trong tương lai

2 Căn cứ chuyển đổi cơ cấu cây trồng

- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp của xã, huyện, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Trang 30

- Nhu cầu của thị trường về chủng loại, số lượng, chất lượng sản phẩm thông qua các kênh tiêu thụ gồm thương lái, doanh nghiệp, sơ chế, chế biến, tự tiêu thụ tại chỗ

- Các tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng mới, các biện pháp canh tác mới phù hợp với điều kiện địa phương, khả năng đầu tư và áp dụng của người dân;

- Khả năng tổ chức sản xuất, liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ của chính quyền, nông dân và doanh nghiệp trên địa bàn

- Các văn bản khác có liên quan;

3 Mục đích, yêu cầu của chuyển đổi cơ cấu cây trồng

3.1 Mục đích

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên (đất, khí hậu, nguồn nước), vốn, lao động, vật tư, thiết bị để đạt năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm, đem lại lợi nhuận cao trước, tăng thu nhập cho người dân;

- Góp phần hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã; đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, sức khỏe cộng đồng

3.2 Yêu cầu

- Phù hợp quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp của địa phương đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt;

- Phù hợp với các quy định của pháp luật về giống cây trồng, đất đai, môi trường,

an toàn thực phẩm, sức khỏe cộng động

- Sản xuất bền vững, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho người dân

4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu chuyển đổi

4.1 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: gồm toàn bộ địa bàn xã trong;

- Về thời gian: lấy mốc thời gian khoảng 5-10 năm so với năm nghiên cứu;

4.2 Đối tượng nghiên cứu gồm:

- Các loại cây trồng chủ lực trên địa bàn;

- Các công thức luân canh, xen canh phổ biến;

- Các loại giống cây trồng hiện có trên địa bàn;

5 Nội dung nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng

5.1 Đánh giá cơ cấu cây trồng hiện có tại địa phương trong vòng 5-10 năm trở lại đây

Trang 31

31

a) Phân tích, đánh giá đúng thực trạng về sản xuất, cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống, mùa vụ, biện pháp kỹ thuật canh tác đang áp dụng đối với các loại cây trồng chủ lực, các công thức luân canh có trên địa bàn xã:

+ Diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng theo năm (cây lâu năm đánh giá theo

01 năm; đối với cây hàng năm cần thống kê theo mùa, vụ, trà sớm, trung, muộn ) + Sản lượng hàng hóa, các phương thức tiêu thụ, thị trường chủ yếu, giá bán,…theo năm;

+ Các công thức luân canh truyến thống, hiện có trên địa bàn theo năm;

+ Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng đối với từng cây trồng (làm đất, giống, phân bón, tưới nước, thời vụ gieo trồng, các biện pháp kỹ thuật khác ) qua các năm; + Hiệu quả các loại cây trồng: đối với cây lâu năm, tính từng loại cây trồng/01 ha/năm; Đối với cây hàng năm tính hiệu quả công thức luân canh/01 ha/năm hiện tại b) Đánh giá chung: làm rõ nhưng ưu điểm, hạn chế của các loại cây trồng chủ lực hiện tại, phân tích tìm nguyên nhân tại sao thu nhập của người dân từ sản xuất trồng trọt còn thấp, làm cơ sở cho việc xác định phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp

lý và đề xuất biện pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng và áp dụng biện pháp kỹ thuật mới

c) Xác định cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển (cả về định lượng và định tính): trên cơ sở phân tích đánh giá ở trên cần xác định cơ cấu cây trồng, công thức luân canh có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã

5.2 Dự báo một số yếu tố tác động đến chuyển đổi cơ cấu cây trồng của xã trong tương lai

a) Các yếu tố thuận lợi: Nghiên cứu dự báo các yếu tố thuận lợi đến chuyển dịch

cơ cấu cây trồng của xã như: Điều kiện tự nhiên; Cơ sở hạ tầng nông thôn; Khoa học công nghệ; Chính sách của Đảng và Nhà nước từ trung ương đến địa phương; Thị trường tiêu thụ nông sản trong nước, xuất khẩu,

b) Yếu tố khó khăn, thách thức, gồm: Áp lực về dân số tiếp tục tăng; Đất sản xuất nông nghiệp tiếp tục giảm, đặc biệt là đất lúa (theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã, huyện); Tình hình biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất trồng trọt trong thời gian tới; Sự cạnh tranh gay gắt khi tham gia vào thị trường trong nước, thế giới; Giá cả nông sản lên xuống thất thường, ảnh hưởng rất lớn đến đầu tư phát triển sản xuất; Giá vật tư, nhiên liệu đầu vào của sản xuất tăng cao

c) Dự báo được mô hình sản xuất hiệu quả trong tương lai: phải kế thừa được những cơ cấu cây trồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai để kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội

5.3 Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã

Trang 32

Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả của cơ cấu cây trồng hiện có; căn cứ theo hướng dẫn tại mục 4.1, 4.2, địa phương cần xây dựng định hướng, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa của địa phương

a) Xác định vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy mô diện tích cần chuyển đổi sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, thị trường tiêu thụ sản phẩm

b) Xác định cơ cấu cây trồng hợp lý (các công thức luân canh phù hợp), gắn với

cơ cấu giống phù hợp (bố trí giống mới, giống, giống biến đổi gen, có khả năng chống chịu, cho năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện của địa phương và người sản xuất), gắn với các biện pháp kỹ thuật trong canh tác các loại cây trồng phù hợp;

c) Xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung

- Xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung phải gắn với dồn điền, đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng, cải tạo hạ tầng vùng sản xuất…

- Xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với hình thành các vùng nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu, tiêu thụ trong nước

- Tùy điều kiện cụ thể cần có phương án đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, đường nội đồng, hệ thống điện, hệ thống thu gom xử lý chất thải…

d) Áp dụng nông nghiệp công nghệ cao vào sản xuất của xã:

- Xác định công nghệ có thể ứng dụng cho vùng sản xuất hàng hóa như: nhà kính, nhà lưới, hướng dẫn, hỗ trợ các hộ gia đình mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đầu tư vật tư, thiết bị để làm nông nghiệp theo hướng công nghệ cao

đ) Khái toán vốn đầu tư và xác định nguồn lực để thực hiện (cần huy động tối đa các nguồn lực chủ yếu từ dân, doanh nghiệp và một phần hỗ trợ từ ngân sách trung ương, địa phương…)

e) Tiến độ thực hiện: cần xây dựng cụ thể các bước thực hiện theo phương châm

từ mô hình ra diện rộng, đảm bảo phát triển bền vững

5.4 Giải pháp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Đề xuất các giải pháp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng:

a) Tổ chức cho các hộ thực hiện việc đồn điền, đổi thửa, tập trung ruộng đất để sản xuất theo phương thức cánh đồng mẫu lớn, cơ giới hóa,

b) Tổ chức công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, cung ứng giống, phân bón, thuốc BVTV, cơ chế hỗ trợ, phân công trách nhiệm…

Trang 33

33

Các địa phương cần phối hợp với cơ quan khuyến nông cấp trên thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, triển khai các

mô hình trình diễn trong trồng trọt để người dân tham gia học tập ứng dụng

c) Phân công trách nhiệm cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tổ chức thực hiện

- Đối với các sản phẩm hàng hóa sản xuất theo hợp đồng với doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy trình kỹ thuật do doanh nghiệp xây dựng, khuyến cáo

đ) Tổ chức sản xuất thông qua đẩy mạnh liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng, xây dựng “ cánh đồng mẫu lớn”, vùng nguyên liệu tập trung

- Liên kết nông dân-nông dân thông qua tổ chức hợp tác xã, tổ hợp tác là quyết định để tổ chức lại sản xuất theo phương châm “ cánh đồng lớn, nông dân nhỏ”;

- Liên kết doanh nghiệp - nông dân là quan trọng: nhằm cung vật tư ứng đầu vào

và tiêu thụ sản phẩm, trong đó có sự liên kết giữa doanh nghiệp - doanh nghiệp để phục vụ nông dân tốt hơn

e) Chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng

- Các địa phương cần tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Chương trình xây dựng NTM để giúp cho các hộ gia đình mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đầu tư vật

tư, thiết bị để làm nông nghiệp theo hướng công nghệ cao

- Áp dụng thực hiện các chính sách hiện có của trung ương, tỉnh, huyện trên địa bàn về hỗ trợ vật tư ( giống, phân bón…), cho vay tín dụng, hỗ trợ lãi xuất, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, hỗ trợ cơ giới hóa, giảm tổn thất sau thu hoạch, hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn; hỗ trợ áp dụng thực hành nông nghiệp tốt GAP…

- Chủ động lồng ghép các chương trình, dự án để người dân tiếp cận được các nguồn vốn vay ưu đãi phát triển sản xuất

- Thành lập các hợp tác xã hoặc tổ hợp tác: cần củng cố (nếu đã có) hoặc thành lập mới (nếu chưa có) các hợp tác xã hoặc tổ hợp tác hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực trồng trọt, để có sức mạnh đoàn kết, có tiếng nói chung cũng như có điều kiện giúp nhau trong sản xuất trồng trọt, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống

Trang 34

Ví dụ: Giảm diện tích lúa nương trên đất dốc nhất là các địa bàn vùng thấp để chuyển sang trồng cây công nghiệp, cây ăn quả hoặc giảm dần diện tích ngô nương rẫy

có độ dốc lớn hơn 200 sang trồng cây công nghiệp lâu năm hoặc trồng rừng kinh tế

- Chuyển một phần diện tích gieo trồng cây ngắn ngày này sang gieo trồng cây ngắn ngày khác cho hiệu quả cao hơn

Ví dụ: giảm diện tích gieo cấy lúa ở những nơi không chủ động tưới tiêu hay bị khô hạn sang trồng cây mầu chịu hạn như ngô, lạc, đậu tương, vừng

2 Đưa cây trồng mới vào sản xuất thông qua các các biện pháp sau:

- Tăng thêm vụ sản xuất mới để có quỹ đất đưa cây trồng mới vào sản xuất hàng hóa Ví dụ: đưa các cây trồng vụ đông ( ngô, khoai lang, khoai tây, rau đậu các loại …) trên đất 2 vụ lúa

- Trồng các cây ăn quả ôn đới mới (mận, lê, đào, hồng) ở vùng cao hoặc trồng cao su ở các tỉnh Tây Bắc; trồng bưởi Đoan Hùng ở các tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ, bắc Giang

3 Chuyển đổi công thức luân canh cây trồng trên cùng một đơn vị diện tích

để đạt hiệu quả cao nhất

Ví dụ từ công thức Lúa Đông xuân - Lúa mùa chuyển đổi thành Lúa Đông xuân

- Lúa mùa thành Hè thu, mùa sớm - Cây trồng vụ Đông hay Lúa Đông xuân - Lúa Xuân hè - Lúa Hè Thu chuyển đổi thành Lúa Đông xuân - màu Xuân hè - lúa Hè thu hoặc Thu đông

Trang 35

35

Phụ lục 2

GIỚI THIỆU MỘT SỐ TIẾN BỘ KỸ THUẬT

ÁP DỤNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG

1 Về giống cây trồng

a) Sử dụng các giống cây trồng mới để sản xuất:

Giống cây trồng mới gồm có các loại sau:

+ Giống mới có năng suất cao hơn để tăng sản lượng

Ví dụ: đưa giống lúa lai thay thế giống lúa thuần để có năng suất, sản lượng cao hơn đảm bảo an ninh lượng thực cho nhân dân địa phương;

+ Giống có chất lượng tốt hơn để có giá bán cao hơn

Ví dụ: tăng diện tích giống lúa chất lượng cao, hạt dài hoặc gạo thơm thay thế giống lúa năng suất cao, chất lượng thấp như IR50404, OM 576 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu hoặc thị trường phía Bắc cần giống lúa có chất lượng cơm tốt như Bắc thơm 7, RVT, Nam Định 5…; hay thị trường Nhật ban, Đài loan, Hàn Quốc cần giống japonica hạt gạo tròn…

+ Giống mới có thời gian sinh trưởng ngắn hơn để tăng vụ, né tránh thiên tai…

Ví dụ: đưa vào sản xuất giống lúa có thời gian sinh trưởng cực ngắn ( < 85 ngày)

để có thể thu hoạch lúa trước 15-20/9 nhằm tránh lụt tiểu mãn đối với các tỉnh Bắc trung bộ hoặc có thể gieo trồng vụ Đông sớm đối với các tỉnh ĐBSH, TDMNPB… + Giống mới chống chụi sâu bệnh tốt hơn;

Ví dụ vùng thường bị bệnh bạc lá cần giống lúa chống chịu tốt hơn với bệnh bạc lá…; đưa một số giống rau địa phương, rau bản địa để hạn chế việc dùng thuốc BVTV…

+ Giống mới chống chịu điều kiện bất lợi tốt hơn;

Ví dụ, vùng nhiễm phèn, mặn cần giống chịu mặn, vùng hay bị khô hạn, tưới tiêu không chủ động cần thay thế bằng giống chịu hạn tốt hơn hay vùng Tây Bắc cần trồng các giống cao su chịu rét VNg 77-4, VNg 77-2, IAN 873

b) Sử dụng hạt giống, cây giống có chất lượng tốt như hạt giống đạt cấp xác nhận, hạt giống, củ giống khỏe sạch bệnh; sử dụng giống ưu thể lai thay thế giống thuần sử dụng cây giống có múi sạch bệnh, cây giống được ghép từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng…

c) Chăm sóc mạ, cây con giống: làm mạ non, gieo thưa hợp lý, làm đất, bón phân đầy đủ cho mạ, cây con; gieo hạt trên bầu ươm giống, chăm sóc trong vườn ươm để

có mạ, cây con khỏe, sạch bệnh…

Trang 36

2 Thời vụ gieo trồng hợp lý

- Né tránh thiên tai Ví dụ: Các tỉnh ĐBSH, TDMNPB cần chuyển tối đa diện tích sang gieo trồng lúa ở trà xuân muộn ( giống ngắn ngày), hạn chế tối thiểu trà xuân sớm, xuân trung (giống dài ngày) nhằm khắc phục mạ, lúa bị chết rét hoặc lúa trỗ gặp rét…

- Tạo thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển Ví dụ: Các tỉnh vùng ĐBSCL cần gieo sạ lúa vụ Đông xuân từ đầu tháng 11 để có thể đưa thời vụ gieo cấy lúa Hè thu sớm hơn khoảng 10 ngày so với trước đây nhằm tạo cho lúa Hè thu sinh trưởng, phát triển trong điều kiện thời tiết thuận lợi hơn…

3 Kỹ thuật làm đất, gieo cấy

- Làm đất tối thiểu : ví dụ trồng ngô không làm đất, gieo thẳng hạt vào gốc rạ hoặc kỹ thuật trồng khoai tây làm đất tối thiểu có che tủ rơm rạ; kỹ thuật gieo thẳng đậu tương đông trên đất lúa…

- Che tủ ni lon: ví dụ che tủ nilon tránh rét cho mạ trong vụ Đông xuân ở các tỉnh phía Bắc; che tủ ni lon bề mặt luống trong trồng rau đậu, dưa các loại, lạc…

- Lúa gieo thẳng bằng dụng cụ sạ hàng hoặc bằng tay nhằm giảm lượng giống gieo, giảm công làm mạ, cấy…

4 Phân bón

bón cân đối các yếu tố đa lượng, trung lượng, vi lượng; sử dụng các loại phân bón tổng hợp NPK thay cho phân đơn; sử dụng các chế phẩm hữu cơ vi sinh, phân vi lượng bón qua lá…

8 Tham khảo thêm các tiến bộ kỹ thuật đối với cây công nghiệp dài ngày; cây

ăn quả,… đang có trên địa bàn tỉnh, huyện, xã

Trang 37

- Đưa ra các yêu cầu và biện pháp để phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, bảo

vệ môi trường và phát triển bền vững

b) Mục tiêu cụ thể

Góp phần thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới cụ thể như sau:

Tiêu chí số 1 “Quy hoạch và thực hiện quy hoạch”: Quy hoạch phát triển chăn

nuôi theo định hướng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư đảm bảo an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường

Tiêu chí số 10 “Thu nhập bình quân đầu người /năm so với mức bình quân

chung của tỉnh”: Phát triển chăn nuôi cân bằng bền vững với các yếu tố liên quan như chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và phát triển bền vững, tăng thu nhập cho người chăn nuôi

Tiêu chí 13 “Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả”: Tổ chức

liên kết trong chăn nuôi như hợp tác xã chăn nuôi, tổ, nhóm chăn nuôi, liên kết thành chuỗi sản xuất từ cung cấp thức ăn, chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả, giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi

Tiêu chí số 17 “ Môi trường: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về

môi trường và không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp; Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định”: Phat triển chăn nuôi theo hướng bền vững, tập trung xa khu dân cư, áp dụng các biện xử lý chất thải phù hợp với điều kiện, loại hình và qui mô chăn nuôi

Trang 38

2 Khảo sát, đánh giá thực trạng chăn nuôi

Đây là nô ̣i dung quan trọng làm cơ sở cho viê ̣c xây dựng quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch phát triển chăn nuôi an toàn, bền vững trên đi ̣a bàn xã xây dựng nông thôn mới Nô ̣i dung khảo sát và đánh giá tâ ̣p trung vào các vấn đề chính sau đây :

a) Về diê ̣n tích đất đai

Phân tích, đánh giá diện tích đất nông nghiệp , đất ở, đất quy hoạch giành cho phát triển chăn nuôi trên địa bàn xã , trong đó phân chia ra các loa ̣i : đất để xây dựng chuồng trại chăn nuôi và công trình xử lý chất thải ở hộ chăn nuôi (ha); đất giành cho xây dựng khu chăn nuôi trang trại xa khu dân cư (ha); đất giành cho trồng cỏ ; đất giành cho bãi chăn thả chung (ha); tỷ lệ diện tích đất (%) giành cho phát triển chăn nuôi so với tổng diê ̣n tích đất nông nghiệp của xã ; tỷ lệ diện tích đất (%) giành cho phát triển chăn nuôi so với tổng diê ̣n tích tự nhiên của xã

b) Về hiện trạng phát triển chăn nuôi (một số vật nuôi chính)

- Đối với chăn nuôi lợn:

+ Đánh giá tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt hơi trong 05 năm vừa qua;

+ Xác định tỷ lệ đàn nái nội, lai, ngoại thuần; tỷ lệ nái trên tổng đàn lợn hiện có mặt; tỷ lệ thụ tinh nhân tạo trên tổng đàn nái;

+ Tỷ trọng về đầu con và sản lượng thịt lợn hơi từ phương thức chăn nuôi trang trại và phương thức nông hộ

+ Tỷ lệ sử dụng thức ăn công nghiệp/tổng lượng thức ăn ở địa phương;

+ Đánh giá hoạt động đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi lợn;

+ Đánh giá hoạt động phòng chống dịch bệnh; tỷ lệ tiêm phòng về một số dịch bệnh nguy hiểm trên lợn (tai xanh, lở mồm long móng, 4 bệnh đỏ);

+ Đánh giá biến động giá lợn hơi xuất chuồng, giá lợn con, giá lợn hậu bị trong

05 vừa qua;

+ Đánh giá hình thức tiêu thụ sản phẩm ở địa phương;

+ Đánh giá tình hình xử lý chất thải vật nuôi; loại và tỷ lệ công nghệ áp dụng trong xử lý chất thải ở địa phương (ủ phân, biogas (xây gạch, composite, HDPE, PE…)

Trang 39

39

- Đối với chăn gia cầm:

+ Đánh giá tốc độ tăng trưởng sản lượng gia cầm hơi trong 05 năm vừa qua; + Xác định tỷ lệ đầu con theo mục đích sử dụng (thịt, trứng); theo loài (gà, vịt, ngan-ngổng); theo giống (gà công nghiệp lông trắng, gà lông màu, gà bản địa)…

+ Tỷ trọng về đầu con và sản lượng thịt gia cầm hơi từ phương thức chăn nuôi trang trại và phương thức nông hộ

+ Tỷ lệ sử dụng thức ăn công nghiệp/tổng lượng thức ăn ở địa phương;

+ Đánh giá hoạt động đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm;

+ Đánh giá hoạt động phòng chống dịch bệnh; tỷ lệ tiêm phòng về một số dịch bệnh nguy hiểm trên gia cầm (cúm gia cầm, gumbro, newcattle, dich tả vịt…);

+ Đánh giá biến động giá gà và vịt hơi xuất chuồng; giá gà, vịt thương phẩm một ngày tuổi;

+ Đánh giá hình thức tiêu thụ sản phẩm ở địa phương;

+ Đánh giá hoạt động xây dựng chỉ dẫn địa lý, thương hiệu cho sản phẩm gà, vịt đặc sản của địa phương;

+ Đánh giá tình hình xử lý chất thải vật nuôi; loại và tỷ lệ công nghệ áp dụng trong xử lý chất thải ở địa phương (ủ phân, biogas, EM…)

- Chăn nuôi trâu

+ Đánh giá tốc độ tăng trưởng đầu con và sản lượng thịt trâu hơi trong 05 năm vừa qua;

+ Đánh giá các hình thức nuôi có kiểm soát, có chuồng trại cách biệt nhà ở; + Đánh giá hoạt động phòng chống dịch bệnh; tỷ lệ tiêm phòng về một số dịch bệnh nguy hiểm ở trâu;

+ Đánh giá biến động giá thịt trâu hơi, giống trâu tại địa phương;

+ Đánh giá hình thức tiêu thụ sản phẩm ở địa phương

- Chăn nuôi bò thịt

+ Đánh giá tốc độ tăng trưởng đầu con và sản lượng thịt bò hơi trong 05 năm vừa qua;

Trang 40

+ Tỷ lệ bò lai, tỷ lệ bò cái được thụ tinh nhân tạo; tỷ lệ bò được vỗ béo trước khi bán;

+ Đánh giá hoạt động trồng cỏ, chế biến và dự trữ thức ăn thô xanh cho bò; + Đánh giá hoạt động phòng chống dịch bệnh; tỷ lệ tiêm phòng về một số dịch bệnh nguy hiểm ở bò;

+ Đánh giá biến động giá thịt bò hơi;

+ Đánh giá hình thức tiêu thụ sản phẩm ở địa phương

- Chăn nuôi bò sữa

+ Đánh giá tốc độ tăng trưởng đầu con và sản lượng sữa bò nguyên liệu trong

05 năm vừa qua;

+ Tỷ lệ bò lai, tỷ lệ bò cái được thụ tinh nhân tạo;

+ Đánh giá hoạt động trồng cỏ, chế biến và dự trữ thức ăn thô xanh cho bò; tỷ

lệ thức ăn được ủ chua/tỷ lệ thức ăn xanh; tỷ lệ thức ăn TMR được sử dụng/tổng lượng

thức ăn (TMR là loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được phối trộn sẵn bằng máy trộn

chuyên dụng theo khẩu phần đầy đủ, cần thiết và cân đối chất dinh dưỡng đối với từng nhóm bò)

+ Đánh giá hoạt động đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi bò;

+ Đánh giá hoạt động phòng chống dịch bệnh; tỷ lệ tiêm phòng về một số dịch bệnh nguy hiểm ở bò;

+ Đánh giá biến động giá thu mua sữa, phương thức đánh giá chất lượng sữa của đơn vị thu mua;

+ Hoạt động đào tạo, tập huấn về chăn nuôi bò sữa;

+ Đánh giá hình thức tiêu thụ sản phẩm ở địa phương

- Chăn nuôi dê, cừu

+ Đánh giá tốc độ tăng trưởng đầu con và sản lượng thịt hơi trong 05 năm vừa qua đối với dê, cừu;

+ Tỷ lệ dê sữa, dê thịt, dê kiêm dụng; các giống dê được nuôi ở địa phương;

Ngày đăng: 07/03/2015, 03:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành HTX  đạt doanh thu - dự thảo sổ tay hƣớng dẫn phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho ngƣời dân
Hình th ành HTX đạt doanh thu (Trang 12)
Hình thức tổ chức sản xuất: Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả. - dự thảo sổ tay hƣớng dẫn phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho ngƣời dân
Hình th ức tổ chức sản xuất: Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả (Trang 58)
3  Hình thức tổ - dự thảo sổ tay hƣớng dẫn phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho ngƣời dân
3 Hình thức tổ (Trang 79)
3  Hình  thức  tổ  chức - dự thảo sổ tay hƣớng dẫn phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho ngƣời dân
3 Hình thức tổ chức (Trang 82)
3  Hình thức tổ chức - dự thảo sổ tay hƣớng dẫn phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho ngƣời dân
3 Hình thức tổ chức (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w