1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình thực hành: TIN HỌC ĐẠI CƢƠNG

75 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu số lượng thư mục và tập tin trong cửa sổ nhiều không thể hiển thị hết trên màn hình, sử dụng thanh trượt ngang và đứng để tìm xem các thư mục và tập tin.. Để phục hồi lại các thƣ mục

Trang 1

Khoa Công Nghệ Thông Tin

-oOo -

Giáo trình thực hành:

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

(Lưu hành nội bộ)

Trang 2

PHẦN 1: Căn bản và Hệ Điều Hành Windows XP SP3

BUỔI 1: Hướng dẫn một số thao tác cơ bản khi sử dụng máy tính

 Đánh giá kết quả thực hành của sinh viên:

Mục tiêu

- Sau khi thực hiện bài thực hành này, sinh viên có thể:

+ Khởi động, tắt máy tính + Làm quen với bàn phím và chuột + Thao tác với cửa sổ

+ Sử dụng USB + Làm việc với Window Explorer

Thời gian thực hành tối đa: 120 phút

Trang 3

- Đọc các thông báo trên màn hình và cho biết ý nghĩa của từng thông báo

- Kết thúc quá trình khởi động, trên màn hình xuất hiện giao diện

- Tìm hiểu màn hình trên và cho biết tên các thành phần tương ứng

- Thực hiện Start->Log Off … : Thực hiện Switch User ,Log Off và cho biết ý nghĩa của từng thao tác trên

- Thực hiện Start->Turn Off Computer: Cho biết ý nghĩa và trường hợp sử dụng của từng nút lệnh :

+ Stand By:

+ Turn Off:

+ Restart:

Trang 4

Làm quen với bàn phím và chuột

bàn phím:

Chú

thích

(1) Phần phím ký tự và số thành phần trung tâm của bàn phím

(2) Phần phím số được sử dụng khi thực hiện liên tục các thao tác tính toán

hoặc nhập các số liệu Để sử dụng chức năng này, nhấn phím NUMLOCK

(3) Phần phím chức năng thường được sử dụng để thực hiện các chức năng của một

phần mềm

(4) Phần phím mũi tên di chuyển con trỏ soạn thảo

(5) Phím SHIFT kết hợp với phím ký tự để gõ chữ hoa Hoặc gõ ký tự thứ hai

(thường là ký tự dấu) khi kết hợp với một phím chứa hai ký

tự

(6) Phím BACKSPACE xóa ký tự nằm bên trái của con trỏ soạn thảo

(7) Phím NUMLOCK chuyển đổi chức năng của Phần phím số giữa soạn thảo và

(11) Phím DELETE xoá một ký tự nằm bên phải con trỏ soạn thảo

(12) Phím INSERT thường sử dụng để chuyển đổi giữa chế độ gõ chèn và gõ đè

trong quá trình soạn thảo

(13) Phím TAB Chèn một khoảng trắng dài, hoặc di chuyển con trỏ đến một

vị trí xác định trước

(14) Phím CAPS LOCK bật/tắt chế độ gõ chữ hoa

(15) Phím ESC (Escape) thường sử dụng để thoát khỏi một chức năng đang thực hiện

Trang 5

Cách gõ phím trong quá trình soạn thảo:

Phím và ngón tay (Hình 1):

Hình 1: Các ngón tay

Hình 2: Vị trí đặt tay ban đầu

Trang 6

Hình 3: Hướng di chuyển các ngón tay

- Chơi game gõ phím do giáo viên cung cấp

Sử dụng chuột:

- Chơi một số game trong: start -> programs -> game đễ làm quen với cách sử dụng chuột

Thao tác với cửa sổ:

Cửa sổ Windows Explorer

1 Mở cửa sổ Windows Explorer bằng cách R_Click vào My Computer trên desktop -> Explorer , sau đó thực hiện cách thao tác:

a Thay đổi kích thước của cửa sổ bằng các nút Mininize, Maximize/Restore

b Thay đổi kích thước của cửa sổ bằng cách sử dụng chuột (thay đổi chiều rộng, cao và

cả hai chiều)

c Di chuyển cửa sổ đến những vị trí khác nhau trên màn hình

2 Chọn một ổ đĩa trong cửa sổ Windows Explorer để xem các thư mục và tập tin bên trong Nếu số lượng thư mục và tập tin trong cửa sổ nhiều không thể hiển thị hết trên màn hình, sử dụng thanh trượt ngang và đứng để tìm xem các thư mục và tập tin

3 Xem nội dung thư mục với các hình thức khác nhau với biểu tượng View (icons, list, detail,

…)

Application Windows

Khởi động các chương trình ứng dụng : MS Paint, Calculator, MS Word, MS Excel,… bằng các cách khác nhau Mở cửa sổ các ứng dụng này trên màn hình, thực hiện thao tác chuyển đổi qua lại giữa các ứng dụng ( ALT+TAB)

Sử dụng ổ cứng USB

- Đễ sao chép dữ liệu từ máy tính này đến máy tính khác thì thường sử dụng nhất là dùng ổ cứng USB

Trang 7

- Cắm ổ cứng USB vào cổng USB trên thùng máy

- Windows sẽ nhận dạng được thiết bị USB mới cắm vào và sẽ xuất hiện biểu tượng trên

thanh taskbar

- Mở cửa sổ Windows Explorer: Kích Chuột phải Icon ―My Computer‖ trên màn hình -> chọn

―Explorer‖ , thấy trong cửa sổ Windows Explorer sẽ xuất hiện thêm ổ đĩa và sử dụng giống như ổ đĩa bình thường

- Sau khi sử dụng xong thì gở USB ra khỏi windows bằng cách Click chuột trái vào biểu tượng

USB trên thanh taskbar chọn Safely remove USB… Bạn có biết vì sao không????

- Sau dó rút USB ra khỏi máy

Ổ cứng USB

Cổng USB

Trang 8

THỰC HÀNH Control Panel:Vào Start -> Settings -> Control Panel

1 Thiết lập ngày giờ hệ thống(Date and Time)

Kiểm tra ngày giờ của hệ thống đã đúng chưa, nếu chưa thì hiệu chỉnh lại ngày giờ hệ thống theo ngày giờ hiện tại

Lưu ý : Có thể sinh viên không thay đổi được vì không có quyền thay đổi các tham số của hệ thống

trong phòng máy thực hành

2*** Regional and language options (thực hành thật kỹ nội dung này)

Nếu chọn vùng ngôn ngữ là English (United States) và vị trí là United States

 Lớp Number: Xem các dạng thể hiện số

Decimal symbol (dấu phân cách thập phân) : Chọn dấu phẩy ―,‖

Digit grouping symbol (dấu phân cách hàng ngàn) : Chọn dấu chấm ―.‖

 No of digits after decimal (số ký số sau dấu phân cách thập phân)

 Display leading zeroes: (kiểu hiển thị số thập phân) : 0.7 hoặc 7

 Measurement system (hệ đo) : chọn Metric

 List separator (dấu phân cách danh sách, phân cách giữa các đối số trong hàm của Excel) :

Chọn dấu chấm phẩy ―;‖

 Lớp Date/Time:

Thiết lập lại định dạng dữ liệu ngày nhập vào máy có dạng:

- Short date: dd/MM/yyyy (nhập từ bàn phím)

- Long date: dddd, MMMM dd, yyyy

 Lớp Currency :

Khai báo đơn vị tiền tệ : VNĐ

Khai báo vị trí của đơn vị tiền tệ : phía sau và cách 1 khoảng trắng

Khai báo dấu phẩy thập phân và dấu chấm phân cách hàng ngàn

Sinh viên có thể xem các tham số đang sử dụng của hệ thống được thể hiện trong các mục

Sample Cũng có thể vào Windows Explorer (chọn View : Detail) để xem lại cách thể hiện kiểu

ngày và số

Sinh viên có thể thực hành thay đổi cách khai báo, nhưng phải khai báo lần cuối theo quy định của Việt Nam (thứ tự ngày tháng, tiền tệ, dấu phẩy thập phân, …)

Thao tác trên màn hình nền: Click chuột phải vào giữa màn hình Desktop -> Properties

 Thay đổi hình/ màu nền của desktop

- Chọn màu Pattern để trang trí nền màn hình

- Chọn tập tin ảnh để làm ảnh nền cho Desktop

 Chọn Screen saver cho máy

- Chọn bộ Screen Saver để chạy khi không sử dụng

- Chọn khoảng thời gian nếu không làm việc thì chế độ Screen Saver sẽ hoạt động

- Click vào Settings để thiết lập thêm các tùy chọn

- Click Preview để xem thử

Trang 9

 Lớp Appearance:

- Chọn bộ Scheme là Standard

- Chọn bộ Item là Active Tile Bar: chọn Size: 21 và Color : Red (đỏ)

- Chọn Font là Arial Chọn Size: 12 Color : Blue (xanh), và đậm (Bold)

- Chọn Save As lưu lại với tên ABC

Quản Lý Thư Mục (Folder), Tập Tin (files)

1 Tạo mới một thư mục (New Folder)

B1: Chọn ổ đĩa hoặc thư thư mục cần chứa thư mục tạo mới (left panel)

B2: Click vào File  New  Folder ( hoặc kích phải trong Right panel)

B3: Xóa New Folder  nhập tên thư mục cần tạo  xong nhấn Enter

2 Sao chép thư mục, tập tin (Copy)

B1: Chọn một hoặc nhiều thư mục, tập tin cần sao chép (nhấn giữ phím Ctrl để chọn các thư

mục, tập tin không liên tục, phím Shift chọn liên tục)

B2: Click vào Edit  Copy (bấm Ctrl + C hoặc kích phải vùng chọn ->copy)

B3: Click vào ổ đĩa hoặc thư mục cần sao chép tới xong vào Edit  Paste ( bấm Ctrl + V hoặc kích phải thư mục chứa ->paste)

3 Di chuyển thư mục, tập tin (Cut)

B1: Chọn một hoặc nhiều thư mục, tập tin cần sao chép (nhấn giữ phím Ctrl để chọn các thư

mục, tập tin không liên tục, phím Shift chọn liên tục)

B2: Click vào Edit  Cut (bấm Ctrl + X )

B3: Click vào ổ đĩa hoặc thư mục cần sao chép tới xong vào Edit  Paste (Ctrl + V)

4 Đổi tên thư mục, tập tin (Rename)

B1: Click vào thư mục hoặc tập tin cần đổi tên

B2: Nhấn phím F2  xoá tên cũ và nhập tên cần đổi  xong nhấn Enter

5 Xóa thư mục, tập tin (Delete)

B1: Chọn một hoặc nhiều thư mục hoặc tập tin cần xóa

B2: Nhấn phím Delete

B3: Chọn Yes để xoá

Trang 10

Để phục hồi lại các thƣ mục, tập tin này từ khung cửa sổ trái của Windows Explorer ta Click vào Recycle Bin  Click phải chuột vào thƣ mục, tập tin cần phục hồi chọn Restore (khi phục hồi lại các thƣ mục, tập tin thì các thƣ mục, tập tin này sẽ trở lại vị trí ban đầu)

BÀI TẬP

Bài 1: khởi động Windows Explorer lên và tạo cấu trúc cây thƣ mục nhƣ sau

Bài 2 : Tạo cấu trúc cây thƣ mục trong ỗ đĩa D:\ nhƣ sau:

Yêu cầu:

- Sắp xếp lại các kiểu hiển thị bên cửa sổ phải của Windows Explore

(Gợi ý: bấm chuột vào biểu tượng (View) trên thanh công cụ xong chọn các kiểu sắp xếp )

Tắt / mở cửa sổ trái của Windows Explorer (Gợi ý: bấn chuột vào biểu tƣợng trên thanh công cụ)

- Đổi tên CAP I - > Tieu hoc, CAP II- > THCS, CAP III- > THPT

- Sao chép phần con của thƣ mục WORD vào thƣ mục EXCEL

- Xóa thƣ mục BAI TAP

Trang 11

Bài 3: Tạo cấu trúc cây thƣ mục trong ỗ đĩa D:\ nhƣ sau:

Yêu cầu: thao tác các câu lệnh nhƣ sau:

a Sao chép các thƣ mục sau: AUTOCAD, NC, PHOTOSHOP, WINDOWS sang thƣ mục

d Di chuyển thƣ mục THVP vào trong thƣ mục TIN HOC

e Xóa thƣ mục TRUNG TAM

f Tạo thêm thƣ mục BACKUP chứa trong đĩa E:\

g Phục hồi lại thƣ mục TRUNG TAM vừa xóa

h Di chuyển thƣ mục TRUNG TAM vào trong thƣ mục BACKUP

(Lưu ý: Sinh viên thực hiện các câu trên bằng nhiều thao tác: Chuột, phím, menu tắt, thực đơn,

thanh công cụ)

D:\ Bai 3

Trang 12

- Sau khi thực hiện bài thực hành này, sinh viên có thể:

+ Làm việc với Windows Explorer + Tìm kiếm tập tin, thư mục + Tạo Shorcut

+ Làm việc với Control Panel + Sử dụng bộ gõ tiếng việt Unikey

Thời gian thực hành tối đa: 120 phút

Tìm kiếm tập tin / thư mục: Trong công việc quản lý dữ liệu trong máy tính mà ta muốn tìm một

tập tin hay một thư mục một cách nhanh chóng thì chức năng Search sẽ giúp ta làm điều đó một các

dễ dàng

Mở hộp thoại tìm kiếm

C1: Click chuột vào Start  Search

C2: Click chuột tại vùng trống ngoài màn hình nền (Desktop), xong nhấn phím F3

Họ tên SV:

Lớp :

MSSV :

Nhận xét của GV hướng dẫn

Trang 13

All or part of the file name: nhập tên thư mục, tập tin cần tìm kiếm

Look in: chọn ổ đĩa cần tìm kiếm trên đó

Lưu ý: nếu không nhớ tập tin, thư mục chứa trong ổ đĩa nào thì ta chọn nơi tìm kiếm là My

Computer

Khi xong ta bấm chuột vào nút Search để tiến hành tìm kiếm

Chú ý: Tìm kiếm xong nếu thấy máy sẽ liệt kê các tập tin, thư mục tìm được bên cửa sổ bên phải

Name: hiển thị tên tập tin, thư mục tìm được

In folder: hiển thị nơi lưu trữ tập tin, thư mục

Tạo Shortcut

Shortcut là một công cụ lối tắt dùng để mở một chương trình hay một tập tin, thư mục một cách nhanh chóng và tiện lơi

Lưu ý: Trước khi tạo Shortcut ta phải xác định nơi chứa tập tin chương trình trước rồi mới tạo

Tạo Shortcut ra ngoài màn hình nền (Desktop): để tạo Shortcut ra ngoài Desktop ta thực hiện như

sau: Nhấn phải vào tập tin chương trình  Chọn Send to  Desktop (Create shortcut)

Chú ý: Nếu muốn đổi tên, xóa … các shortcut thì ta thao tác giống như bên thư mục, tập tin trong

Windows Explorer

Sử dụng bàn phím và thao tác tiếng Việt

1 Khởi động chương trình UniKey để gõ tiếng Việt: Click chuột phải vào biểu tượng hình chử V

phía dưới thanh taskbar chọn Bảng điều khiển sẽ xuất hiện bảng điều khiển dưới

Trang 14

Sinh viên phải chọn bảng mã và kiểu gõ trong bảng điều khiển trên theo font chử trong chương

trình soạn thảo văn bản

ví dụ: Chao2 Ban5 > Chào Bạn

Kiểu gõ Telex Cách gõ as af ar ax aj aa oo w ow aw dd Kết quả á à ả ã ạ â Ô ư ơ ă đ

ví dụ: Choas Banj > Chào Bạn

Trang 15

Tạo tập tin:

Chạy chương trình WordPad: Start -> Programs -> Accessories -> WordPad

Chạy chương trình NotePad: Start -> Programs -> Accessories -> NotePad

Lưu tập tin: Vào File  Save (Ctrl + S)

BÀI TẬP

Bài 1: Tìm kiếm tập tin

1 Tạo cây thư mục:

 Tại thư mục gốc D:\ tạo thư mục Bai 1

 Hãy tạo 3 thư mục lần lượt là DIEN_THOAI, MAY_TINH, MAY_IN vào thư mục Bài 1

 Trong thư mục DIEN_THOAI, tạo 2 thư mục con là SAMSUNG và NOKIA

 Trong thư mục MAY_TINH, tạo 2 thư mục con là IBM và COMPAQ

 Trong thư mục MAY_IN, tạo 2 thư mục con là HP và EPSON

2 Tìm và sao chép:

a 1 tập tin có phần kiểu là TXT và nội dung có chứa chữ “MICROSOFT” vào thư mục SAMSUNG

b 3 tập tin có ký tự thứ 2 của phần kiểu là “N” và kích thước >= 2 KB chứa chuỗi

“system” lưu vào thư mục IBM

Bấm chuột vào chọn ổ đĩa (D:)

Nhập tên tập tin

Cuối cùng bấm vào nút Save

Trang 16

d 2 tập tin có phần mở rộng là TTF và ký tự thứ 3 của phẩn tên là chữ “h” có kích thước <= 500KB vào thư mục NOKIA

e 1 tập tin Notepad và 1 tập tin Wordpad lưu vào Document

f Một vài tập tin Multimedia (Music, Video, Picture) vào các thư mục tương ứng

g Đổi biểu tượng các tập tin trong thư mục Document

Bài 2 Tạo Shortcut

a/ Trên màn hình Desktop, tạo ShortCut cho các ứng dụng sau:

Microsoft Word (C:Programs\Microsoft Office\Office11\ )

Microsoft Powerpoint (C:Programs\Microsoft Office\Office11\ )

Microsoft Excel (C:Programs\Microsoft Office\Office11\ )

b/ Dựa vào thư mục bài 1: trong thư mục MAY IN tạo 2 shortcut NotePad và wordPad

Bài 3 Tạo tập tin – nén file - đặt thuộc tính.

Dựa vào thư mục trong bài 1, tạo các tập tin trả lời câu hỏi:

a Trong thư mục MAY_TINH, tạo tập tin PhucHoi.txt có nội dung trả lời câu hỏi sau: Cho biết chức năng của Recycle Bin trong Windows và các thao tác để thực hiện chức năng này?

b Trong thư mục IBM, tạo tập tin ChucNang.txt có nội dung trả lời câu hỏi sau: Cho biết sự khác nhau của 2 chức năng Shutdown và Restart trong hệ điều hành Windows

c Trong thư mục HP, tạo tập tin ThuocTinh.rtf có nội dung trả lời câu hỏi sau: Làm thế nào để hiện/ẩn những tập tin hoặc thư mục có thuộc tính ẩn trong Window Explorer

d Đặt thuộc tính chỉ đọc cho các tập tin ở câu a và b

e Đặt thuộc tính chỉ ẩn cho các tập tin ở câu c

f Nén thư mục DIEN_THOAI thành tập tin DienThoai.rar lưu vào thư mục IBM

g Nén thư mục MAY_TINH thành tập tin MayTinh.rar lưu vào thư mục HP

Bài 4 Paint : Vẽ và lưu hình vào thư mục Bai 1 với tên ve_hinh.png

Trang 17

PHẦN 2: Khám Phá Internet Buổi 3: INTERNET

3.1 Mục tiêu

Sau khi thực hiện bài thực hành này, sinh viên có thể:

-Thao tác trên trình duyệt IE

-Tìm kiếm thông tin trên IE

-Tạo và sử dụng Mail

-Sử dụng Yahoo trao đổi trực tuyến (Chat)

3.2 Thời gian thực hành tối đa : 135 phút

3.3 Chuẩn bị thiết bị và phần mềm

-Có sẵn máy tính đã cài đặt hệ điều hành Microsoft Windows

-Có sẵn máy tính đã cài đặt phần mềm Internet Explorer 6

3.4 Đọc trước tài liệu

-Đọc slide bài giảng tin học đại cương: từ Slide 104 đến Slide 137

3.5 Đánh giá kết quả thực hành

3.6 Nội dung và hướng dẫn bài thực hành

Sử dụng trình duyệt Web Internet Explorer 6,7,8

Trang 18

Bài tập 1: Mô hình Internet

[*] Các bước kiểm tra có mạng Internet chưa?

1 Quan sát thanh Taskbar xem có biểu tượng kết nối chưa?

-> Nếu có chứng tỏ máy đã kết nối mạng nội bộ

2 Kiểm tra máy đã kết nối Internet chưa bằng cách:

-> Click phải chuột lên biểu tượng kết nối >> Chọn Status >> chọn Tab Support >> chọn Details…

-> Nhìn các thông số trong bản Network Connection Details có đủ các thông số như:

- IP Addresss - Subnet Mask - Default Gateway – DHCP Server –DNS

-> Chạy IE và nhập 1 địa chỉ bất kỳ Ví dụ http://stu.edu.vn

Ghi chú: Nếu vẫn không lên được Internet có thể do phòng quản lý Internet (P.Server) chưa cho

phép sử dụng Internet!

3 Trường hợp không tìm thấy biểu tượng kết nối trên thanh Taskbar ta kiểm tra như sau:

-> Click nút start >> chọn Settings >> Network Connections >> Bảng Network

Trang 19

Connections hiện ra Thực hiện kiểm tra giống bước 2

4 Trường hợp quan sát trên thanh Taskbar có biểu tượng kết nối cho thấy dây mạng chưa kết nối vào máy tính

-> Cách khắc phục: cắm lại dây mạng

5 Trường hợp quan sát trên thanh Taskbar có biểu tượng kết nối cho thấy máy tính chưa

có IP (chưa kết nối nội bộ cũng như Internet)

-> Cách khắc phục: cắm lại dây >> báo người quản trị tình trạng trên để khắc phục

6 Trường hợp đã kiểm tra các bước trên đều tốt như:

- Kết nối nội bộ tốt

- Có IP …

- Phòng quản lý Internet đã mở Internet nhưng vẫn ko vào đc Internet chúng ta cần kiểm tra lại cấu hình trong trình duyệt IE như sau:

* Chạy trình duyệt IE

* Vào Menu Tools >> Internet Options… >> chọn Tab Connections >> LAN Settings…

* Kiểm tra phần Automatic configuration và Proxy server có nhập giá trị gì

không?

Xem hình minh họa

Trang 21

Bài tập 2: Các thao tác khác trên trình duyệt IE

-Lưu lại nội dung của một trang Web: Khi đang xem một trang web, muốn lưu lại chọn File -> Save as

* Trong Save As, chọn nơi muốn lưu trang web trong Save in, nhập tên trong ô File name, chọn Web Page, complete (*.htm, *.html) trong Save as type để lưu hết toàn

bộ nội dung và hình ảnh của trang Web Chọn Encoding là Unicode (UTF-8) cho các

trang Web tiếng Việt (phần này thường được tự động chọn)

1 Click chuột phải vào hình

2 Chọn chức năng Save Picture As … Màn hình Save Picture xuất hiện

3 Chỉ ra đường dẫn nơi cần lưu

4 Nhập vào Tên tập tin

5 Click nút Save

Trang 22

- Tải xuống một tập tin (Download file)

Thực hành: Download một file văn bản từ website STU

- Tăng hoặc giảm kích thước chữ: Muốn tăng hoặc giảm kích thước của chữ trong trang

web thao tác như saU;

* Chọn View -> Text size: Largest: lớn nhất, Medium: trung bình, Smallest: nhỏ nhất [*] Thao tác nhanh: Bằng cách kết hợp giữ phím Ctrl (tay trái) và lăng nút

Scrollbar (nút giữa chuột) lên xuống để thay đổi kích thướt font chữ

- Sử dụng các nút chức năng

[*] Ngoài cách dùng chuột Click trái vào các nút chức năng trên, để thao tác

nhanh chóng ta dùng các tổ hợp phím tắc tương ứng như sau:

Alt + ← tương đương Back Alt + → tương đương Forward Alt + Home tương đương trở về trang chủ đã cài đặt ESC tương đương Stop

-Thiết lập trang chủ cho IE:

Trang 23

Trang này sẽ được hiển thị đầu tiên khi mở IE, thiết lập cho trang này bằng cách chọn

Menu: Tools -> Internet Options -> General, trong Home page nhập địa chỉ trang Web muốn làm trang chủ vào mục Address (VD: http://www.stu.edu.vn ) Có thể nhấn Use Current để chọn trang hiện đăng xem làm trang chủ, nhấn Use Default để chọn trang mặc định của Microsoft hoặc nhấn Use Blank để không chọn trang nào cả Sau khi chọn xong nhấn Ok

-Temporary Internet Files: Mặc nhiên khi xem các trang Web IE sẽ lưu các địa chỉ của chúng trong thư mục Temporary Internet Files, các thiết lập cho các File này nằm trong Tools -> Internet Options -> General, trong Temporary Internet Files:

+ Chọn Delete Cookies để chỉ xóa các File lưu trữ các thông số khi truy cập trang Web + Chọn Delete Files, xuất hiện bảng thông báo chọn Delete all offile content và nhấn Ok

để xóa toàn bộ nội dung của tất cả các trang Web

+ Chọn Settings, trong Settings chọn Move Folder để di chuyển thư mục Temporary Internet Files đến nơi khác, View Files để xem các File chứa trong Temporary Internet Files, View Objects để xem các File chương trình được tải về từ IE, giới hạn dung lượng cho thư mục Temporary Internet Files bằng cách chọn thông số cho Amount of disk space to use

+ Xóa History: Để tránh người khác có thể biết được các trang Web đã được xem, chọn Tools -> Internet Options -> General, trong History nhấn Clear History để xóa Có thể chọn

Trang 24

Bài tập 2: Tìm kiếm thông tin

Hướng dẫn tìm kiếm thông tin trên google

Gõ vào thanh address của trình duyệt địa chỉ http://www.google.com.vn sẽ vào trang như bên dưới

- Nhập từ khóa với nội dung cần tìm vào trong Textbox phía dưới biểu tượng Google rồi bấm nút Tìm với Google Kết quả trả về là 1 danh sách các kết quả google tìm đc

o Click trực vào kết quả tìm được để xem hoặc mở kết quả với một trang mới bằng cách:

 Click phải lên liên kết >> chọn Open in New window

Trang 25

VD: Tìm thông tin về: thể thao, kết quả trận đấu, nhạc trên Zingplay, phần mền diệt Virus miễn phí … với các từ khóa sau:

―kết quả bóng đá‖

―nhac zing mp3‖

―phần mền diệt Virus miễn phí‖

―phan men avast download‖…

[*] Ngoài ra có thể tìm thể loại hình ảnh bằng cách chọn nhóm Hình ảnh Ví dụ tìm hình nền,

cảnh thiên nhiên, cầu thủ bóng đá… với các từ khóa nhƣ: wall paper, thiên nhiên, cau thu bong da …

Trang 26

Một số lệnh tìm kiếm nâng cao

Tìm tài liệu

Bạn đang học photoshop và muốn tìm chút ít tài liệu về phần mềm này; nhƣng khi gõ từ learn photoshop lên google thì có quá nhiều thông tin hiện ra nhƣng lại ngại kiểm tra toàn bộ những link này; không sao, Google có cách đấy:

filetype: doc “learn photoshop” —-> tìm tài liệu file word

filetype: pdf “learn photoshop” —–> tìm tại liệu file Adobe Reader

filetype: pdf “graphic design” ——> tìm tài liệu lien quan đến thiết kế

Thêm thắt và loại trừ:

Bạn đang tìm thông tin về ―công nghệ thông tin‖, bạn tin chắc rằng ThanhNiên nội dung không mấy hấp dẫn nên muốn Google không tìm tới trang này Okie, kết quả sẽ làm bạn không mấy thất vọng

“cong nghe thong tin” -site: thanhnien.com.vn

“corel draw” -12 ——> tìm kiếm thông tin lien quan đến corel nhưng loại trừ corel 12

“photoshop *” +7 +8 ———> tìm thông tin photoshop, nhưng chỉ kiếm từ 7 và 8

Trang 27

Bài tập 3: Tạo địa chỉ mail 

1 Cách tạo Yahoo mail

- Để tạo địa chỉ mail của Yahoo mail thì bạn nhập vào liên kết sau:

https://edit.yahoo.com/registration hoặc http://mail.yahoo.com

Click chọn Sign up for Yahoo >>

- Tại mục My Name: Nhập vào Họ và tên của bạn

- Tại mục Gender: Chọn giới tính

- Tại mục Birthday: Chọn và nhập ngày tháng năm sinh của bạn

- Tại mục I live in: Bạn chọn VietNam (Nếu muốn giao diện tiếng việt thì tại mục I prefer content from chọn Yahoo Việt Nam.)

- Tại Yahoo! ID and Email: Bạn nhập vào địa chỉ mail mà bạn cần tạo (đây cũng là

nick chat của bạn), sau đó nhắp lên nút Check để kiểm tra xem địa chỉ này đã có hay chưa Nếu thấy báo là Change là bạn có thể chọn địa chỉ này

- Tại mục Password: Bạn nhập vào mật khẩu Sau đó nhập lại mật khẩu vào ô Retype

Password (lưu ý khi nhập chỉ hiện dấu chấm )

-Tại mục Alternate Email: Bạn nhập vào địa chỉ mail đã có để sau này nếu bạn có quên

mật khẩu thì thông qua địa chỉ mail này bạn có thể lấy lại mật khẩu

-Tại mục Security Question: Bạn chọn 1 câu hỏi Câu hỏi này dùng để lấy lại mật khẩu nếu

bạn có quên mật khẩu

-Tại mục Your Answer: Bạn nhập vào câu trả lời

[*] Chú ý: Các mục Alternate Email, Security Question,Your Answer bạn nên ghi chép lại

để dùng khi bạn quên mật khẩu

- Tại mục Type the code shown: Bạn nhập mã số được cho bên dưới

- Bạn đánh dấu vào ô Do you agree?

- Cuối cùng bạn nhấp lên nút Create My Account

Trang 28

- Nhập vào trình duyệt IE địa chỉ http://mail.yahoo.com

- Nhập địa chỉ mail và password vào 2 textbox và nhấn Sign In

- Để kiểm tra mail Click chọn Check Mail hoặc Inbox

o Click chọn lần lượt danh sách Mail bên phải để đọc nội dung mail

- Để gởi mail cho người khác chọn New

o To: Nhập địa chỉ người nhận

o Cc: nếu muốn gởi đồng thời cho 1 người khác thì nhập vào khung này

o Bcc: Gởi đồng thời đến 1 người nhưng ko muốn người khác biết

o Subject: Nhập tựa đề mail (Nên nhập ko dấu và mô tả tóm tắt nội dung mail)

o Attach file: Đính kèm file vào mail (VD như file doc, xls, rar, hay file hình ảnh…)

o Nhập nội dung vào khung bên dưới

o Cuối cùng click nút Send để gởi đi

Trang 29

Thoát khỏi Mail

Các bạn lưu ý, sau khi sử dụng mail xong cần phải thoát ra để tránh trường hợp bị người khác xem thông tin và đánh cấp tài khoảng mail của mình

Để thoát click chọn Sign Out (bên trái phía trên) Xem hình

Ngoài ra, yahoo mail còn cung cấp cho chúng ta các chức năng nhƣ lọc Mail, chỉnh ngôn ngữ

Tiếng việt, chuyển tiếp địa chỉ mail khác, nâng cấp mail mới… Để điều chỉnh chọn Options

Trang 30

Bài tập 4: Làm quen với Chat trên Yahoo Messenger

Giới thiệu

Yahoo! Messenger là một chương trình chat được Yahoo hỗ trợ cho những Yahoo! ID của Yahoo Bạn có thể dễ dàng vào chat bởi địa chỉ Email Yahoo có sẵn hoặc bạn tạo mới một Yahoo! ID Free

Yahoo! Messenger xứng đáng với tên gọi của nó (xứ giả, người đưa tin) với chứ năng truyền gửi thông điệp nhanh và truyền tải tập tin với dung lượng lớn (1,5 MB), ngoài ra Yahoo! Messenger còn có chức năng nhắn tin khi đối phương không có trên mạng

Yahoo! Messenger hỗ trợ Voice Chat và Webcam, bạn có thể nghe được giọng nói và hình ảnh đối phương qua Yahoo! Messenger Bạn muốn làm quen với bạn bè trên Internet hãy trang bị cho mình một máy tính với Modem 56k(hoặc cao hơn), Sound Card, Speaker, Microphone, Camera(Webcam), một Account Internet và chỉ cần tạo một Account Yahoo Free

Trong lúc chat bạn có thể dùng một số biểu tượng (Graphic Emoticons) để biểu lộ cảm xúc như hình mặt cười, khóc , bạn có thể chọn các biểu tượng có sẵn trong cửa sổ chat hoặc dùng phím

gõ tắt

Trang 31

Trong lúc chat bạn có thể dùng các phím gõ tắt để có được những biểu tượng như hình bên dưới:

Các phím gõ tắt cho Graphic Emoticons

Yêu cầu về hệ thống khi cài và sử dụng Yahoo Messenger

Trước khi bạn download Yahoo Messenger về máy tính của mình bạn cần biết cấu hình máy tính và hệ điều hành trên máy gồm những gì

Trang 32

 Một kết nối Internet

 Một Account Yahoo - An active (free) Yahoo! Account

 Microsoft Windows 95/98/NT/2000/Me/XP/Vista/Window7…

 Microsoft Internet Explorer 4.01 hoặc mới hơn

Bạn theo các bước để hoàn tất quá trình cài đặt, sau khi cài đặt xong Yahoo Messenger nếu bạn

đã có Yahoo! ID (Nick Name) hay địa chỉ Email Yahoo thì bạn có thể Login (đăng nhập) vào chat, nếu bạn chưa có bạn phải tạo một Yahoo! ID

Thiết đặt thông số kết nối

Sau khi download và cài đặt Yahoo! Messenger lên máy tính bạn nên định thông số kết nối để Yahoo! Messger kết nối và chat được Thông thường có hai kiểu kết nối để dùng Internet: kiểu kết nối một máy tính dùng Modem và kiểu kết nối Internet dùng chung qua mạng LAN

Ðịnh kết nối máy đơn kết nối Modem: bạn chạy Yahoo! Messenger, tại trình đơn Messenger bạn chọn Connection Preferences (xem hình)

Sau đó bạn nhấp chuột vào Connection để định kết nối, định kết nối cho máy đơn kết nối

Modem bạn chọn vào No proxies (xem hình), sau đó bạn chọn Apply và nhấp OK để kết thúc bước định kết nối

Trang 34

Ghi chú: Yahoo! Messenger không hỗ trợ Voice Chat và Webcam bởi kết nối qua Firewall hoặc Proxy Server

Login - vào chat Yahoo Instant Messenger

Sau khi bạn đã thiết đặt thông số kết nối, bạn cho chạy Yahoo! Messenger để vào chat Bạn nhập Yahoo! ID và Password sau đó nhấp vào nút Login (xem hình)

Tạo nhóm trong Friend List

Friend List là nơi chứa các Group (nhóm) và các Yahoo! ID (bạn chat) do bạn Add vào Yahoo! Messenger

Group là tên của một nhóm (nhƣ một thƣ mục trên Yahoo! Messenger) do bạn tạo ra trong Yahoo! Messenger, khi cài đặt Yahoo! Messenger thì mặc nhiên đã có sẵn một Group "Yahoo! Help" và một Yahoo! ID "YahooHelper" đây là phần trợ giúp của Yahoo Instant Messenger Bạn có thể tạo các Group khác và Add thêm bạn chat của mình vào các Group này để mỗi khi bạn vào chat bạn sẽ biết đƣợc bạn chat mình ở Group nào và biết đƣợc họ Online (đang kết nối

Trang 35

trong Yahoo! Messenger) hay Offline (không kết nối vào Yahoo! Messenger)

Để tạo nhóm chọn: Contacts >> Manage Groups >> Crerat new group… >> Nhập tên nhóm

Xem hình

Chat tiếng việt có dấu

Đề chat được tiếng việt có dấu các bạn cần lưu ý chỉnh Bảng Mã của chương trình VietKey hay Unikey là Unicode và kiểu gõ là VNI Xem hình

Trang 36

Vào hộp mail nhanh từ Yahoo chat

Click vào biểu tượng hộp thư để kết nối vào hộp thư đọc mail

Thay đổi giao diện chương trình

Chọn Messenger >> Preferences >> chọn Appearance >> click biểu tượng >> Apply >> Ok

Trang 37

Chỉnh font và màu chữ riêng khi chat

Tương tự tại cửa số Appearance >> chọn >> chỉnh font và màu yêu thích Ngoài ra còn rất nhiều chức năng Yahoo cung cấp cho chúng ta, các bạn tự tìm hiểu thêm

Một số tổ hợp phím tắt thông dụng

Ctrl + H : Ẩn/hiện danh sách bạn bè đang Online/Offline

Ctrl + D : Thoát chương trình (Sign out)

Ctrl + Shift + F8 : Thêm Avata vào nick Avata là hình đại diện nên chọn hình có kích thướt

nhỏ khoảng 90 x 90 đến 120 x 120

Ngày đăng: 06/03/2015, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các ngón tay - Giáo trình thực hành: TIN HỌC ĐẠI CƢƠNG
Hình 1 Các ngón tay (Trang 5)
Hình 3: Hướng di chuyển các ngón tay - Giáo trình thực hành: TIN HỌC ĐẠI CƢƠNG
Hình 3 Hướng di chuyển các ngón tay (Trang 6)
Bảng Mã  Font Chữ  Ý Nghĩa - Giáo trình thực hành: TIN HỌC ĐẠI CƢƠNG
ng Mã Font Chữ Ý Nghĩa (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w