1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận môn luật kinh tế quản trị nội bộ doanh nghiệp quản trị nội bộ doanh nghiệp

17 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 37,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đều là loại hình doanh nghiệp mà trong đó các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong giới hạn vốn hay cổ phần mà mình góp vào công ty..

Trang 1

THUYẾT TRÌNH MÔN LUẬT KINH TẾ

Lớp: 11DMA1 Giảng viên: TRẦN THỊ MINH ĐỨC

QUẢN TRỊ NỘI BỘ DOANH NGHIỆP

Nhóm thực hiện: Nhóm 3

Huỳnh Đăng Bảo Hân Nguyễn Thị Kim Ngân

Võ Ngọc Lan Phương Phạm Trần Hồng Rôn Hoàng Minh Ngọc Sơn Hoàng Võ Thái Sơn Bùi Phương Thảo Hứa Thùy Thanh Thảo Trần Thị Thanh Tuyền Nguyễn Thụy Tường Vân

Trang 2

KỊCH BẢN THUYẾT TRÌNH NGÀY 02/04/2014

ST

Kịch 1: Hoạt cảnh tại 1 quán cà phê, 1đám bạn vừa tốt nghiệp đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội, đang nhen nhóm ý định thành lập 1 Công ty giải trí nhưng chưa chọn được loại hình phù hợp cho mình Sau 1 lúc tranh cãi, so sánh và được

sự tư vấn của 1 người chị làm luật sư thì cuối cùng nhóm bạn quyết định thành lập CTy Hợp danh

Trong khi diễn ra hoạt cảnh nhóm sẽ chiếu slide thuyết trình

về sự so sánh giữa 3 loại hình công ty

Slide bảng so sánh

3 10p Kịch 2: Bài tập tình huống lấy bối cảnh sau khi đã thành lập

Cty giải trí (Có kịch bản đầy đủ bên dưới)

Slide giới thiệu tình huống, cơ câu

công ty

4 5p Nhóm đưa ra câu hỏi và giải quyết tình huống Slide giải quyết tình huống

NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH

Trang 3

I GIỐNG NHAU

Công ty hợp danh, công ty cổ phần và công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều là những công ty do nhiều thành viên tham gia góp vốn cùng kinh doanh Vì tính chất và cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh khác nhiều so với 2 loại hình còn lại, nên nhóm chỉ phân tích những nét giống nhau trong công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.

- Đều là loại hình doanh nghiệp mà trong đó các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong giới hạn vốn (hay cổ phần) mà mình góp vào công ty

- Tài sản của công ty là tài sản chung của thành viên Mỗi thành viên đều sở hữu một phần trong khối tài sản ứng với phần vốn góp vào

- Là chủ thể kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân: công ty là một cơ cấu thống nhất, được thành lập hợp pháp, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm độc lập bằng chính tài sản của mình, tham gia độc lập vào các quan hệ pháp luật và tự quyền quyết định trong những vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh

- Cơ quan quyết định cao nhất là hội đồng thành viên đối với công ty TNHH và đại hội cổ đông đối với công ty cổ phần bao gồm tất cả các thành viên tham gia góp vốn hay cổ phần trong công ty và có nghĩa vụ phải họp ít nhất 1 lần 1 năm

- Các thành viên phải có nghĩa vụ thực hiện các yêu cầu về việc góp vốn (đủ, đúng hạn và chịu trách nhiệm trong khoản vốn đã góp) cũng như tuân thủ các điều lệ, quyết định, quy định của công ty

Trang 4

II ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA TỪNG LOẠI HÌNH CÔNG TY:

Sau khi đã phân tích về những điểm giống và khác nhau của 3 loại công, nhóm rút ra những ưu điểm và nhược điểm trong cơ cấu tổ chức của từng loại hình công ty, là cơ sở để lựa chọn loại hình công ty phù hợp với khả năng và

mô hình kinh doanh

Công ty Hợp

danh

- Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh

- Các thành viên hợp danh có thể hoạt động nhân danh công ty

- Công ty kết hợp được uy tín của nhiều người, nhờ chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn mà công ty

dễ dàng tạo sự tin cậy với đối tác

- Việc quản lý, điều hành không quá phức tạp

- Các thành viên cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản liên quan đến các hoạt động của Công ty

- Khả năng huy động vốn thấp vì không phát hành được bất kỳ loại chứng khoán nào

Trên thực tế, loại hình kinh doanh này chưa phổ biến

Công ty

TNHH

- Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh

- Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản theo tỉ lệ vốn góp, ít rủi ro cho người góp vốn

- Quản lý không quá phức tạp

- Việc chuyển nhượng vốn được quản lý chặt chẽ, hạn chế người ngoài thâm nhập

- Do tính chất chịu trách nhiệm hữu hạn nên uy tín công ty trước đối tác bị ảnh hưởng

- Chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật

- Khả năng huy động vốn từ công chúng bằng hình thức đầu tư trực tiếp không có (Khả năng huy động vốn hạn chế do không phát hành được cổ phần)

Trang 5

Công ty Cổ

phần

- Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh và không giới hạn số lượng thành viên tối đa

- Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản theo tỉ lệ vốn góp

- Khả năng huy động vốn từ công chúng cao

- Khả năng hoạt động rộng, trong hầu hết các ngành

và lĩnh vực

- Cơ cấu vốn linh hoạt

- Việc chuyển nhượng vốn dễ dàng, tạo điều kiện cho nhiều đối tượng tham gia và công ty

- Bộ máy tổ chức nặng nề, phức tạp do số lượng cổ đông cao và không có quan hệ quen biết

- Có thể hình thành những nhóm cổ đông đối kháng nhau vì lợi ích

- Việc thành lập công ty cũng phức tạp hơn do những quy định chặt chẽ của pháp luật, khó chuyển đổi ngành

- Khả năng bảo mật thông tin kinh doanh

- Rủi ro đối với chủ nợ cao

Trang 6

III SO SÁNH NHỮNG ĐIỂM KHÁC NHAU TRONG QUẢN TRỊ NỘI BỘ CỦA 3 LOẠI HÌNH DOANH

NGHIỆP:

TÍNH CHẤT

Đối nhân _Quan tâm yếu tố về quan hệ nhân thân của thành viên hơn là yếu tố vốn góp

_Thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ bởi độ tin cậy về nhân thân của các thành viên

Đối vốn trọng nhân _Không quan tâm đến nhân thân của

TV mà chỉ quan tâm đến phần góp vốn của họ Việc chia lợi nhuận dựa vào phần góp vốn của các TV

_ Có sự tách bạch giữa tài sản của công ty và của cá nhân

Đối vốn đặc trưng _Không quan tâm đến nhân thân của TV mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp của họ

_ Có sự tách bạch giữa tài sản của công ty và của cá nhân

CHẾ ĐỘ TRÁCH

NHIỆM

_TVHD là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty (TNVH)

_TVGV thì TNH chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn họ đóng góp

(TNHH)

Các TV chịu trách nhiệm hữu hạn

về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty (TNHH)

Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm

vi phần vốn họ đóng góp (TNHH)

CẤU

TỔ

CHỨC

THIẾT

CHẾ

SỞ HỮU

Vốn điều lệ là số vốn góp hoặc cam kết góp của TVHD và TVGV

Vốn điều lệ do thành viên đóng góp, không nhất thiết bằng nhau mà chia theo tỷ lệ vốn góp

_Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết Trong CTCP, ĐHĐCĐ được xem

là cơ quan đại diện quyền lực của những người góp vốn, là nơi phản

Trang 7

ánh tập trung nhất quyền lực của các cổ đông Với ý nghĩa đó, ĐHĐCĐ có quyền quyết định hầu hết những vấn đề trọng đại của công ty

_Quyền và nhiệm vụ của ĐHĐCĐ được quy định tại khoản 2 điều 96 LDN: thông qua định hướng phát triển của công ty, quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần, quyết định sửa đổi bổ sung Điều lệ công

ty …

THIẾT

CHẾ

QUẢN

Không được phép phát hành bất kỳ

loại chứng khoán nào (khoản 3 Điều

130 LDN)

Được phép phát hành mọi loại chứng khoán trừ cổ phần (khoản 3

điều 38 LDN)

Hội đồng quản trị: 3-11 TV

(sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông), không nhất thiết là cổ đông nhưng phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm Nhiệm kì HĐQT là 5 năm, nhiệm kì của thành viên HĐQT không quá 5 năm Số nhiệm kì không hạn chế

_Quyền và nhiệm vụ của HĐQT được quy định tại khoản 2 điều 108 LDN, ví dụ như: quyết định chiến lược, phát triển chiến lược trung

Trang 8

hạn và hằng năm của công ty, quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty

_Thành viên của HĐQT thì phải là

cổ đông cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng CPPT hoặc người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh doanh hoặc trong ngành nghề kinh doanh đó _Đối với công ty con là công ty mà Nhà nước sở hữu số cổ phần >50% vốn điều lệ thì TV HĐQT không được là người có liên quan với người quản lý hay người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công

ty mẹ (Khoản 2 điều 110 LDN)

Chủ tịch Hội đồng quản trị:

người đại diện theo pháp luật,

do HĐCĐ hay HĐQT bầu ra, có thể kiêm GĐ/TGĐ nếu Điều lệ Cty không có quy định khác _Quyền và nghĩa vụ của CTHĐQT được quy định tại khoản 2 điều 111 LDN, như: lập kế hoạch hoạt động của HĐQT, tổ chức việc thông qua

Trang 9

quyết định của HĐQT, v…v.

Giám đốc, Tổng giám đốc: do

HĐQT bổ nhiệm hoặc thuê, người đại diện theo pháp luật của công ty trong trường hợp Điều lệ công ty không quy định CTHĐTV là người đại diện theo PL Không hạn chế nhiệm

kì, không quá 5 năm/nhiệm kì Quyền và nhiệm vụ của GĐ/TGĐ được quy định tại điều 116 LDN, như: chịu trách nhiệm trước HĐQT và PL, điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của CT, không được đồng thời làm GĐ/TGĐ của CT khác

THIẾT

CHẾ

BAN

KIỂM

SOÁT

_TVGV được quyền tự do chuyển

nhượng phần vốn góp

_TVHD có thể chuyển nhượng vốn

nhưng phải được sự đồng ý của

HĐTV

_Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các

Ban kiểm soát: đối với công ty CP có

trên 11 cá nhân là cổ đông hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng

số cổ phần của công ty thì phải thành lập Ban kiểm soát (điều 95 LDN)

_Đặc điểm cơ bản của BKS được quy định tại điều 121 LDN như sau:

- Có từ 3-5 TV Nhiệm kì không quá

5 năm Số nhiệm kì không hạn chế

Trang 10

khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

_Chuyển nhượng phần vốn góp cho các thành viên trong công ty trước, theo tỉ lệ vốn góp của họ trong công

ty Khi chuyển nhượng không được hoặc không hết mới bán cho người ngoài (Điều 44, Luật DN 2005)

- Các TV bầu ra Trưởng ban kiểm soát

- Có hơn 1 nửa số TV thường trú tại

VN và có 1 TV là kế toán viên hoặc kiểm toán viên

- Từ 21t trở lên, không có quan hệ nhân thân với những người quản lý

- Không được giữ các chức vụ quản

lý, không nhất thiết là cổ đông hoặc người lao động của CT

Ban kiểm soát (BKS) có hai chức năng chính, đó là giám sát công việc quản lý và điều hành công ty bởi HĐQT và Giám đốc (khoản 1 Điều 123) và thẩm định các loại báo cáo bắt buộc của công ty (khoản 3 Điều 123) Ngoài ra BKS còn có các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại điều

123, 124 LDN

ĐIỀU KIỆN

TIẾN HÀNH

HỌP

_Tiến hành họp bất cứ khi nào theo triệu tập của Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh

_Trường hợp Chủ tịch hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó có quyền triệu tập họp

_Họp thường niên ít nhất 1 lần trong năm

_Hội đồng thành viên được triệu tập bất cứ khi nào

_Tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ

_Họp thường niên hoặc bất thường _Họp ĐHĐCĐ ít nhất mỗi năm 1 lần,trên lãnh thổ VN, họp thường niên trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính Cuộc họp ĐH HĐCĐ tiến hành khi có số

cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (Khoản 1, điều 102, Luật

Trang 11

Hội đồng.

Hội đồng thành viên có quyền quyết

định tất cả các công việc kinh doanh

của công ty

(Điều 136, Luật DN, 2005)

_Nếu họp lần 1 không thể tiến hành, triệu tập họp lần 2 sau 15 ngày làm việc Họp lần 2 được tiến hành khi

có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50% vốn điều lệ

_Nếu họp lần 2 không thể tiến hành, triệu tập họp lần 3 sau 10 ngày làm việc Trong trường hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số thành viên

dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp

(Điều 51, Luật DN 2005)

Doanh nghiệp 2005) _Nếu họp lần 1 không thể tiến hành thì được triệu tập họp lần 2 trong vòng 30 ngày Họp lần 2 được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (Khoản 2, điều

102, Luật Doanh Nghiệp 2005) _Nếu họp lần 2 không thể tiến hành thì được triệu tập họp lần 3 trong vòng 10 ngày Họp lần 3 được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các cổ đông

dự họp (Khoản 3, điều 102, Luật Doanh nghiệp 2005)

_Họp HĐQT do CT triệu tập mỗi khi cần thiết, mỗi quý ít nhất 1 lần, tại trụ sở công ty hay nơi khác (Khoản 3, điều 112, Luật Doanh nghiệp 2005)

_ Cuộc họp đầu tiên của nhiệm kì

là bầu CT và các thẩm quyền trong vòng 7 ngày kể từ ngày bầu HĐQT Người có số phiếu bầu cao nhất sẽ triệu tập Nếu có nhiều người thì

Trang 12

bầu theo nguyên tắc đa số (Khoản

1, điều 112, Luật Doanh nghiệp 2005)

_CT phải triệu tập họp HĐQT trong một số trường hợp được quy định ở khoản 2, điều 112, Luật Doanh nghiệp 2005)

_Họp HĐQT được tiến hành khi có

từ 3/4 tổng số thành viên trở lên dự họp (Khoản 7, điều 112, Luật Doanh nghiệp 2005)

TỶ LỆ BIỂU

QUYẾT

_Quyết định những vấn đề quan trọng phải được ít nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận (xem Khoản 3 Điều 135 Luật doanh

nghiệp)

_Quyết định những vấn đề khác không quan trọng thì chỉ cần ít nhất 2/3 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận

Biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản

_ Biểu quyết trong những trường hợp quy định trong khoản 1, điều

52, Luật DN 2005) _Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận (Khoản 2a, Điều 52, Luật DN 2005)

_Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị

Thông qua quyết định của ĐHĐCĐ bằng 2 hình thức:

biểu quyết và lấy ý kiến văn bản

_Biểu quyết trong những trường hợp quy định trong khoản 2, điều

103, Luật DN 2005, và quyết định được thông qua khi được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận

_Đối với quyết định về các loại cổ phẩn và tổng số cổ phần (tại mục b khoản 3 điều 104 LDN) thì phải được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số biểu quyết của tất cả

Trang 13

tài sản ghi trong báo cáo tài chính

(Khoản 2b, Điều 52, Luật DN 2005)

_Đối với hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, quyết định được thông qua khi số phiếu đại diện ít nhất 75%

vốn điều lệ chấp thuận

cổ đông dự họp chấp thuận

_Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến văn bản thì quyết định phải được ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận (Khoản 5, điều 104, Luật

DN 2005) _Quyết định bầu thành viên HĐQT

và BKS: thực hiện bầu dồn phiếu (số phiếu biểu quyết mỗi cổ đông =

số cổ phần của cổ đông đó x số thành viên được bầu)

Thông qua các quyết định trong họp HĐQT

_TV không dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản, gửi đến CT trước 1h

_Quyết định được thông qua khi được đa số TV dự họp chấp thuận nếu số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng nghiêng về phía có

ý kiến của CTHĐQT

IV SO SÁNH CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN LÀ CÁ NHÂN VÀ CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN

LÀ TỔ CHỨC:

Trang 14

1 GIỐNG NHAU :

 Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

 Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 Không được phát hành cổ phần ra thị trường

 Công ty TNHH 1TV không được giảm vốn điều lệ

Ngày đăng: 06/03/2015, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w