Lí do chọn đề tài Trong những năm gần đây nhu cầu học hỏi của sinh viên khoa Toán, các thầy cô giáo dạy Toán và nhiều người khác quan tâm đến Toán học ngày càng gia tăng.. Để tìm hiểu s
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây nhu cầu học hỏi của sinh viên khoa Toán, các thầy cô giáo dạy Toán và nhiều người khác quan tâm đến Toán học ngày càng gia tăng
Không gian tôpô là những cấu trúc cho phép người ta hình thức hóa các khái niệm như sự hội tụ, tính liên thông và tính liên tục Chúng xuất hiện hầu như trong tất cả mọi ngành của toán học hiện đại và là một khái niệm thống nhất
có tính trọng tâm
Trong không gian tôpô, các tập - mở, p - đóng, p - bao đóng, lân cận p - p
mở, lân cận - đóng, không gian p - chính quy, lân cận p - đóng suy rộng, lân cận p
p
- Ti không gian… mới chỉ biết đến qua một số giáo trình, bài báo, tạp chí khoa học
Để tìm hiểu sâu hơn về các tính chất và phép toán trên, tôi xin chọn đề tài:
“Về các phép toán – tập lân cận mở trong không gian tôpô” để nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là lân cận - mở, phép toán bao pđóng, lân cận - đóng suy rộng, lân cận p - Tp i không gian…
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các tính chất và phép toán trong không gian tôpô
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong đề tài này, tôi tập trung tìm hiểu các định nghĩa, làm rõ các định lí, tính chất liên quan đến lân cận - mở, phép toán bao đóng, lân cận p - đóng psuy rộng, lân cận - Tp i không gian…
6 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu
Tương tự hóa các ý tưởng và kĩ thuật của một số bài báo đã nghiên cứu trước đó như [2], [3], [4] Từ đó phân tích, tổng hợp, trao đổi thông tin với giáo viên hướng dẫn trong lĩnh vực nghiên cứu…
Trang 27 Đóng góp mới của đề tài
Đề tài cập nhật các kết quả liên quan trong thời gian gần đây để những người quan tâm có thể tham khảo, cho một vài kết quả mới
Đề tài có khả năng áp dụng trong lý thuyết độ đo, tích phân, xác suất
Đề tài còn là tài liệu cho sinh viên, học viên cao học, giảng viên trong dạy học và nghiên cứu giải tích toán học hiện đại
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì nội dung chính của
đề tài được trình bày trong 2 chương
Chương 1: Kiến thức cơ sở
Trong chương này, chúng tôi trình bày những kiến thức cơ sở liên quan đến đề tài gồm các tính chất cơ bản và một số loại tập suy rộng trong không gian tôpô
Chương 2: Về các phép toán – tập lân cận mở trong không gian tôpô
Trong chương này, chúng tôi tìm hiểu về các tính chất, các phép toán – tập lân cận mở trong không gian tôpô
Trang 3NỘI DUNG Chương 1 KIẾN THỨC CƠ SỞ
Chương kiến thức cơ sở được tổng hợp từ các tài liệu tham khảo [1], [2] Trong mục này, chúng tôi chỉ giới thiệu một số định nghĩa, tính chất, tập suy rộng trong không gian tôpô liên quan đến nội dung chính của đề tài
1.1 Không gian tôpô
Khi đó, được gọi là một tôpô trên X
Các phần tử thuộc được gọi là một tập mở của X đối với tôpô hoặc là
- mở
Cặp (X, ) được gọi là một không gian tôpô
Định nghĩa 1.1.2
Cho (X, ) là không gian tôpô, AX
Tập U được gọi là một lân cận của A nếu U chứa một tập mở chứa A Tập AX được gọi là tập đóng nếu X\A ( tức X\A – mở)
Định nghĩa 1.1.3
Cho (X, ) là không gian tôpô, AX
+) xX được gọi là điểm trong của A nếu U là lân cận của X sao cho
Trang 4Định nghĩa 1.1.4
+) Không gian tôpô (X, ) được gọi là T0 – không gian nếu x, y X,
xy tồn tại lân cận Ux của x sao cho yUx hoặc tồn tại lân cận Uy của y sao cho xUy
+) Không gian tôpô (X, ) được gọi là T1 – không gian nếux, yX,
xy tồn tại lân cận Ux của x sao cho yUx và tồn tại lân cận Uy của y sao cho xUy
+) Không gian tôpô (X, ) được gọi là T2 – không gian( không gian Hausdorff) nếu x, y X, x đều tồn tại lân cận Uy x , Uy của y sao cho:
U U
T2 – không gian là T1 – không gian, điều ngược lại không đúng
1.2 Một số loại tập suy rộng trong không gian tôpô
( X, ) – Không gian tôpô Giả sử A là tập con bất kì của không gian tôpô ( X, ), AX
Khi đó, Cl(A) – bao đóng của A, Int(A) – phần trong của A
Cho : P(X) xác định phép toán trên
Tập con A của không gian tôpô X được gọi là tập - mở nếu với mỗi
xA, tồn tại tập mở U chứa x sao cho U A
Tập hợp tất cả các tập - mở trong không gian tôpô ( X, ) được kí hiệu
là
Cho p: PO(X, ) P(X) là phép toán đi từ PO(X, ) lên P(X)
PO(X, ) là tập hợp tất cả các lân cận mở trong ( X, )
Tập con A của không gian tôpô ( X, ) được gọi là lân cận mở nếu
AInt(Cl(A))
Phần bù của lân cận mở được gọi là lân cận đóng
Giao của tất cả lân cận đóng của ( X, ) chứa A được gọi là lân cận bao đóng của A Kí hiệu: pCl(A)
Hợp của tất cả lân cận mở chứa A được gọi là lân cận trong của A Kí hiệu: pInt(A)
Trang 5Tập hợp A được gọi là tập p| - mở của ( X, ) nếu x A, tồn tại tập
mở U chứa x sao cho p |
U A Tập hợp A được gọi là tập p| - đóng trên ( X, ) nếu X\A là tập p| -
Cho phép toán p: PO(X, ) P(X), AX
i) Điểm xX gọi là nằm trong - bao đóng của tập A nếu p p
U A với mọi tập con mở của U chứa x
Trang 6U A Vậy A là tập p| - mở
Trang 7U A Vậy A là tập - mở pVậy: A là tập - mở trong ( X, ) khi và chỉ khi A là tập p p| - mở
Trang 8Theo (i), A là tập - mở trong ( X, ) khi và chỉ khi A là tập p p| - mở Vậy: Hợp tùy ý các tập - mở là tập p - mở p
Trang 9Chương 2 CÁC PHÉP TOÁN – TẬP LÂN CẬN MỞ TRONG
KHÔNG GIAN TÔPÔ
Tập hợp tất cả các lân cận - mở trong (X, ) được kí hiệu là: p
pPO(X, )
Phép toán này được gọi là phép toán đồng nhất thức trên PO(X, )
Tập con A là “id” – mở của (X, ) khi và chỉ khi A – mở trong (X, )
(ii-1) Ta mô tả lân cận “ Cl” – mở , trong đó:
“Cl”: PO(X, ) P(X) là phép toán định nghĩa bởi V “Cl” = Cl(V) với
VPO(X, )
Tập con A là lân cận “ Cl” – mở trong (X, )
Với mọi xA, tồn tại tập con U PO(X, ) sao cho xU và U"Cl"A
Với mọi xX\A, tồn tại tập con V PO(X, ) sao cho xV và
Trang 10Gọi A là lân cận “Cl” – mở trong (X, )
Với mọi xA, tồn tại tập con U PO(X, ) sao cho xUCl(U)A Đặt O = Int(Cl(U))
Suy ra, xUO và Cl(U)Cl(Int(Cl(U)))Cl(O)Cl(U)
Do đó, với mỗi xA, tồn tại O sao cho xOCl(O)A
pCl B V)B với mọi lân cận mở V chứa y} ,
Tập con B được gọi là lân cận - đóng trong (X, ) nếu B = pCl (B) Tập con A được gọi là lân cận - mở trong (X, ) nếu X\A = pCl (X\A)
Rõ ràng, A ApCl (A), (A X)
Chứng minh (*)
Tập con A là lân cận “ pCl” – mở trong (X, )
Với mọi xA, tồn tại tập con U PO(X, ) sao cho xU và U"p Cl"A
Trang 11Trong không gian tôpô (X, ):
PO(X, ) = { , {a}, {b}, {a, b}, {b, c}, {a, c}, X}
Cl({a}) = X, pCl({a}) = {a}
pCl({a}) Cl({a})
(iii) Phép toán “ Int o Cl”: PO(X, ) P(X) được định nghĩa là: V “Int o Cl” = Int(Cl(V)) với VPO(X, )
Phép toán này được gọi là phần trong – bao đóng trên PO(X, )
Trong phép toán này ta cần chú ý rằng:
(**) Tập con A là lân cận “ Int o Cl” – mở trong (X, ) khi và chỉ khi A là
“ Int o Cl” – mở trong (X, ) hay A là - mở trong (X, )
Chứng minh (**):
Giả sử tập con A là lân cận “ Int o Cl” – mở trong (X, )
Với mọi xA, tồn tại tập con U PO(X, ) sao cho xU và Int(Cl(U)) A
Vì vậy, A là “ Int o Cl” – mở trong (X, ) khi và chỉ khi A là - mở trong (X, )
với PO(X, ) "IntoCl" là một tôpô của X
(iv) Trong nhiều ví dụ, phép toán từ PO(X, ) đến P(X) định nghĩa như sau: Phép toán: “ Cl”, “Cl”, “pCl”, “ Cl”, “sCl”, “ -Cl”:
Trang 12Cl (B) của B được định nghĩa là:
{y X | Int(Cl(U)
Cl B )B với mọi tập mở U chứa y} ,
(Cl B {yX | Cl(U)B với mọi tập mở U chứa y}) ,
Trong tập con B của (X, ), - bao đóng
Cl(B) của tập B là giao của tất cả tập - đóng chứa B
Khi đó: “Cl”| = “pCl”| = “ Cl”| : P(X)
(vi)
Giả sử X = { a, b, c} và = { , {a}, {a, b}, X}
Khi đó, PO(X, ) = { , {a}, {a, b}, {a, c}, X}
Ta định nghĩa phép toán p: PO(X, ) P(X) sao cho:
Định lí 2.1.3
Cho p: PO(X, ) P(X) là phép toán trên PO(X, )
(i) Mỗi lân cận - mở của (X, ) là một lân cận mở trong (X, ), nghĩa plà:
pPO(X, ) PO(X, )
(ii) Mỗi tập - mở của (X, ) là một lân cận p - mở trong (X, ), nghĩa plà:
Trang 13Suy ra, tồn tại lân cận mở U sao cho: p
U(x) AKhi đó:
(ii) Giả sử A là tập - mở trong (X, ) và xp A
Suy ra, tồn tại tập mở U sao cho: p
Theo giả thiết, Ai là lân cận - mở trong (X, ) thì tồn tại lân cận mở U p
U A A | iJVậy, A | ii J là lân cận - mở trong (X, ) p
Nhận xét 2.1.4
(i) Cho X = { a, b, c, d} và = { , {a},{b}, {a, b}}
Khi đó, PO(X, ) = { , {a}, {b}, {a, b}, {a, b, c}, {a, b, d}}
Phép toán p: PO(X, ) P(X) cho bởi công thức:
Trang 14{ a, b, d} là lân cận - mở nhưng không là p - mở p
(ii) Giao của hai lân cận - mở chưa hẳn là lân cận p - mở p
Cho X = { a, b, c} và = { , {a},{a, b}, X}
Khi đó, PO(X, ) = { , {a}, {a, b}, {a, c}, X}
Định nghĩa phép toán p: PO(X, ) P(X):
Cho không gian tôpô (X, )và phép toán p: PO(X, ) P(X)
(X, ) được gọi là không gian lân cận - chính quy nếu với mỗi xp X
và với mỗi lân cận mở V của x, tồn tại lân cận mở U của x sao cho p
(2) (X, ) là không gian lân cận - chính quy p
(3) Với mỗi xX và với mỗi lân cận mở U của x, tồn tại lân cận mở - p
mở W của (X, ) sao cho x W và WU
(ii) (X, ) là không gian - chính quy khi và chỉ khi (X, ) là không pgian | - chính quy p
(iii) Các tính chất sau tương đương:
(1)
p
(2) (X, ) là không gian - chính quy p
(3) Với mỗi xX và với mỗi tập mở U của (X, ) chứa x, tồn tại tập - p
mở W của (X, ) sao cho x W và WU
Chứng minh:
(i) (1) (2):
Trang 15Giả sử xX và V là lân cận mở chứa x
Theo định lí 2.1.3 và giả thiết:
pPO(X, ) PO(X, )
V là lân cận - mở p
Tồn tại lân cận mở U chứa x: p
U VVậy, (X, ) là không gian lân cận - chính quy p
(2) (3):
Lấy x X bất kì và U là lân cận mở chứa x
Khi đó, theo (2), tồn tại lân cận mở W chứa x sao cho: p
Từ (3) và định lí 2.1.3(iii), mỗi lân cận mở của (X, ) là lân cận - mở p
pPO(X, ) PO(X, )
Từ (1) và (2) suy ra:
pPO(X, ) PO(X, ) (ii) Theo chú ý 1.2.2: p p |
U U , U Suy ra, (X, ) là không gian - chính quy khi và chỉ khi (X, ) là không pgian | - chính quy p
Ta có (X, ) là không gian | - chính quy p
Từ (ii) suy ra: (X, ) là không gian - chính quy p
Trang 16Từ mệnh đề 1.2.6, mỗi tập - mở là một tập mở p
p
(1)
Ngược lại, giả sử U là tập mở ( U )
Khi đó, với mỗi xU, từ (iii), tồn tại tập - mở p
pW(x) sao cho W(x) U
Phép toán p: PO(X, ) P(X) được gọi là lân cận chính quy nếu với mỗi
xX và mỗi cặp lân cận mở U, V của xX, tồn tại lân cận mở W chứa x sao
(iv) Nếu p: PO(X, ) P(X) là phép toán lân cận chính quy thì
p
PO(X, ) là một tôpô của X
Chứng minh:
(i) Cho xAB A và B là lân cận - mở trong (X, p )
Tồn tại lân cận mở U, V sao cho xU, xV và p p
U A, V B p
là phép toán lân cận chính quy nên tồn tại lân cận mở W chứa x sao cho
p p p
W U V AB
Trang 17Suy ra, AB là lân cận - mở trong (X, ) p
(ii) Theo chú ý 1.2.2: p p |
U U , U Suy ra, là chính quy khi và chỉ khi p | là chính quy p
(iii) Cho xAB A và B là tập - mở trong (X, ) p
Tồn tại tập mở U, V sao cho xU, xV và p p
U A, V B p
là phép toán chính quy nên tồn tại tập mở W chứa x sao cho
+)
p, X PO(X, )
A | ii JPO(X, ) p A | ii JPO(X, ) p
Vậy,
pPO(X, ) là một tôpô của X
Định nghĩa 2.1.9
Cho p: PO(X, ) P(X) và AX
(i) Tập con A được gọi là - đóng trong (X, ) nếu X\A là p - mở p
(ii) Tập con A được gọi là lân cận - đóng trong (X, ) nếu X\A là lân pcận - mở p
Định nghĩa 2.1.10
Cho p: PO(X, ) P(X) và AX
Điểm xX gọi là lân cận - bao đóng của tập A nếu p p
U A với mọi lân cận mở U chứa x
Lân cận - bao đóng của tập A được kí hiệu là p
ppCl (A) p
p
pCl (A) {x X | U A với mọi lân cận mở U chứa x}
Trang 18Giả sử x Khi đó tồn tại lân cận E - mở V chứa x sao cho Vp A Suy ra, X\V là lân cận - đóng và Ap X \ V
Mặt khác, theo định nghĩa 2.1.9:
pPO(X) Cl(A) {F| F là lân cận - đóng: A F} p
pPO(X) Cl(A) X\ V
Trang 19ppCl (B)(i) Tập
ppCl (A) là lân cận đóng của (X, ) và
p
ApCl (A) (ii)
ppCl ( ) và
ppCl (A) A(iii) A là lân cận - đóng ( X\A là lân cận p -mở) trong (X, ) khi và chỉ pkhi
p p
pCl (A) {x X | U A với mọi lân cận mở U chứa x}
(i) Giả sử
p
xX \ pCl (A) Theo định nghĩa, tồn tại lân cận mở U(x) chứa x sao cho p
U(x) A Đặt VU(x) | xX \ pCl (A)p
Khi đó, ta cần chứng minh
p
VX \ pCl (A) Thật vậy, y V, tồn tại tập con U(x)PO(X, ) sao cho
Trang 20ppCl (A) là lân cận đóng trong (X, ) vì VPO(X, ) Theo định nghĩa 2.1.10, ta có:
p
ApCl (A)(ii) Theo định nghĩa 2.1.10:
p p
pCl ( ) {xX | U với mọi lân cận mở U chứa x}
ppCl ( )
p p
pCl (X) {xX | U XX với mọi lân cận mở U chứa x}
ppCl (X) X
(iii) Điều kiện cần:
Giả sử X\A là lân cận -mở trong (X, ) p
U X \ A nghĩa là p
Từ (1) và (2) suy ra:
p
ApCl (A)Điều kiện đủ:
U A nghĩa là p
U X \ ASuy ra, X\A là lân cận -mở trong (X, ) hay A là lân cận p - đóng p
Trang 21(iv) Theo định nghĩa 2.1.10:
p p
pCl (A) {x X | U A với mọi lân cận mở U chứa x}
p p
pCl (B) {xX | U B với mọi lân cận mở U chứa x}
ppCl (B) {x X | U B với mọi lân cận mở U chứa x}
(U A)(U B)U (AB) Suy ra,
pCl (A) pCl (B) pCl (A B)(vi) Giả sử
Phép toán là lân cận chính quy nên theo định nghĩa 2.1.7, tồn tại lân cận p
mở W chứa x sao cho p p p
W U V Khi đó, ta có:
p p
pCl (B) {xX | U B với mọi lân cận mở U chứa x}
(U A)(U B)U (AB) Suy ra,
pCl (A) pCl (B) pCl (A B)
Trang 22pPO(X) Cl(A) là lân cận - đóng của (X, ) và p
p
APO(X) Cl(A)
(ii)
pPO(X) Cl( ) và
pPO(X) Cl(X)X(iii) Tập con A là lân cận - đóng ( X\A là lân cận p -mở) trong (X, ) pkhi và chỉ khi
pPO(X) Cl(A)A(iv) Nếu AB thì
PO(X) Cl(A)PO(X) Cl(B)
(v) PO(X)p Cl(A) PO(X)p Cl(B)PO(X)p Cl(AB)
(vi) Nếu p: PO(X, ) P(X) là lân cận chính quy thì
PO(X)p Cl(A) PO(X)p Cl(B)PO(X)p Cl(AB)
(vii) PO(X)p Cl(AB)PO(X)p Cl(A) PO(X)p Cl(B) (viii)
p
Cl (A) là tập đóng trong (X, ) và
p
ACl (A) (ii)
p
Cl ( ) và
p
Cl (A) A(iii) Tập con A là - đóng ( X\A là tập p -mở) trong (X, ) khi và chỉ khi p
p
Cl (A) là - đóng trong (X, ) (p
p
Cl (A) A) (iv) Nếu AB thì
Cl (A) Cl (B) (v)
Trang 23Cho p: PO(X, ) P(X) là phép toán trên PO(X, ) và A là tập con bất
kì trong không gian tôpô (X, ) thì:
Cho p: PO(X, ) P(X) là phép toán trên PO(X, ) và A là tập con bất
kì trong không gian tôpô (X, )
(i) Các mệnh đề sau đây là tương đương:
(1) Tập con A là lân cận - mở trong (X, ) p
(2)
ppCl (X\ A) X\ A
(3)
pPO(X) Cl(X\ A)X\ A