Math đã có một số nghiên cứu khácông phu về vành hoán tử, trong mối liên hệ với vành ma trận, vành các tự đồng cấucũng như một số liên hệ với Đại số tuyến tính.. Mục đích nghiên cứu Đề t
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Lê Văn An
Hà Tĩnh - 2013
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Toán
Người hướng dẫn khoa học:
TS Lê Văn An
Hà Tĩnh - 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được hoàn thành tại trường Đại học Hà Tĩnh, dưới sự hướngdẫn tận tình, nghiêm khắc của TS Lê Văn An Nhân dịp này tôi xin bày tỏlòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn, người đã định
hướng nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu
Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo trong tổ
Toán đã dạy dỗ, giúp đỡ tôi sớm hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng, song khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót.Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo vàbạn đọc để khóa luận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Lịch sử vấn đề 1
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
6 Đóng góp của đề tài 2
7 Bố cục khóa luận 2
Chương 1 KIẾN THỨC CƠ SỞ 3
Chương 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VÀNH HOÁN TỬ 10
§ 1 Vành hoán tử 10
§ 2 Tính chất hoán tử của vành ma trận trên trường 19
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Những kết quả và các
số liệu trong khóa luận chưa được ai công bố dưới bất kì hình thức nào
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 05 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Dung
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khái niệm hoán tử là một khái niệm quan trọng xuất hiện trong các chuyênngành Lý thuyết nhóm, Lý thuyết vành và trong chuyên ngành Đại số Lie Các kếtquả về vành hoán tử làm sâu sắc hơn các hiểu biết về lý thuyết vành kết hợp và tác
động trực tiếp vào các chuyên ngành như Đại số Lie, C*-Đại số, Tô pô Đại số, Hình
học không giao hoán Trong một số năm gần đây các nhà toán học đang cố gắng tìm
ra mối liên hệ giữa vành hoán tử và vành ma trậ n, vành đa thức Đặc biệt năm 2006trong một bài báo đăng trên tạp chí Bull Australl Math đã có một số nghiên cứu khácông phu về vành hoán tử, trong mối liên hệ với vành ma trận, vành các tự đồng cấucũng như một số liên hệ với Đại số tuyến tính Trong khóa luận của chúng tôi đã cốgắng tìm hiểu một số nội dung liên quan đến bài báo trên của Z Mesyan, trong đóchúng tôi quan tâm nhiều hơn đến mối liên hệ giữa vành hoán tử, vành ma trận vànhững liên quan đến Đại số tuyến tính
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài thực hiện với mục đích tìm hiểu về vành hoán tử , một số tính chất
của nó, mối liên hệ giữa vành hoán tử, vành ma trận và những liên quan đến
Đại số tuyến tính
3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập các bài báo khoa học, các tài liệu của những tác giả ng hiên cứu liên
thêm bởi Lazenson (xem [6])
Từ đó khái niệm hoán tử và vành hoán tử được nhiều nhà toán học quan tâmnghiên cứu Gần đây các tác giả Myrian Rosset và Shmuel Rosset có rất nhiều
Trang 7nghiên cứu về vấn đề này Đặc biệt là Myrian Rosset có luận án tiến sĩ về vànhhoán tử (xem [8]).
Năm 2006 Z Mesyan là một nghiên cứu sinh tại đại học California Berkeley
đã có nhiều nghiên cứu và đạt được nhiều kết quả về vành hoán tử Tác giả đã tìm
ra những mối liên hệ sâu sắc giữa vành hoán tử , vành ma trận, đại số Weyl, vànhcác tự đồng cấu và mối liên hệ với Đại số tuyến tính
Hiện nay các nhà toán học tiếp tục quan tâm, nghiên cứu về vành hoán tử và
đạt được nhiều kết quả hấp dẫn (xem [4])
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
(i) Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng chính của đề tài là vành hoán tử
(ii) Phạm vi nghiên cứu: Lý thuyết vành
Cấu trúc của khóa luận được chia làm hai chương:
Chương 1 Kiến thức cơ sở
Chúng tôi trình bày một số khái niệm và tính chất cơ bản cần t hiết hỗ trợ
cho chương sau
Chương 2 Một số vấn đề về vành hoán tử
Chúng tôi nghiên cứu một số vấn đề cơ bản ban đầu của vành hoán tử;mối liên hệ giữa vành hoán tử với vành ma trận, vành các tự đồng cấu, nhữngliên hệ với Đại số tuyến tính
Chương 2 được chia làm 2 phần :
§ 1 Vành hoán tử.
§ 2 Tính chất hoán tử của vành ma trận trên trường
Trang 8Chương 1
KIẾN THỨC CƠ SỞ
Trong chương này, chúng tôi chỉ trình bày những khái niệm và tính chất
cơ bản nhằm hỗ trợ cho chương sau Các khái niệm, định nghĩa, tính chấtđược chúng tôi trích dẫn trong các tài liệu [1] và [2]
1.1 Định nghĩa Vành Ta gọi là một vành mỗi tập hợp R≠ ∅ cùng vớihai phép toán hai ngôi, gồm phép cộng
thỏa mãn ba điều kiện s au đây:
(R1) R là một nhóm Abel đối với phép cộng
(n>0) với các phần tử trong vành R Cùng với hai phép toán cộng và nhân các
ma trận, M n( )R là một vành Nó có đơn vị nếu R có đơn vị Nhưng M n( )R nóichung không giao hoán nếu n>1, ngay cả khi R giao hoán
Trang 91.3 Vành các tự đồng cấu Giả sử A là một nhóm A bel (với các phép
toán theo lối cộng) Gọi End(A) là tập hợp các tự đồng cấu của nhóm A Tậpnày cùng với hai phép toán sau đây
Lập nên một vành, gọi là vành các tự đồng cấu của A
Phần tử 0 của End(A) là đồng cấu không,còn phần tử đơn vị là đồng cấu
định nghĩa hai phép toán cộng và nhân trong A như sau Giả sử
Trang 11( ) ( )
e e =e e =
1.7 Vết của ma trận vuông
1.7.1 Định nghĩa: Vết (tiếng Anh: Trace) của một ma trận vuông A bậc
từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải) của A
=
=∑
Trang 12Trong đó i là giá trị riêng của A.
(ii) Tính chất tuyến tính
Cho A, B là các ma trận cùng cấp và c là hằng số, khi đó:
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
và mọi phần tử khác 0 trong R đều khả nghịch, nói cách khác, nếu R\ 0{ } làmột nhóm đối với phép nhân
1.8.2 Định nghĩa trường Mỗi thể giao hoán được gọi là một trường.
1.9 Mô đun phải trên vành
Giả sử R là một vành có đơn vị 1 Mô đun phải trên R là một nhóm Abel
M (viết theo lối cộng) cùng với một ánh xạ
Trang 13( ) ( ) ( ) ( ) ( )
1.11 Đại số trên một trường
Một đại số trên trường K là một tập hợp không rỗng A cùng với hai phéptoán và một phép nhân ngoài, gồm:
các phép toán này thỏa mãn những điều kiện sau đây:
(A1) A cùng với hai phép toán cộng và nhân lập thành một vành
(A2) A cùng với phép cộng và phép nhân vô hướng lập thành một không
gian véctơ trên K
(A3) Hai cấu trúc vành và không gian véctơ ở trên A ràng buộc nh au bởi
điều kiện:
( )xy =x y( ) ( ) = x y, với mọi ∈K x y A, , ∈ Nói cách khác, A là một đại số trên K nếu nó vừa là một vành vừa là một
không gian véctơ, trong đó phép cộng của vành A trùng với phép cộng trong
Trang 14không gian véctơ A, còn phép nhân của vành A liên hệ với phép nhân với vôhướng trong không gian véctơ A bởi công thức
( )xy =x y( ) ( ) = x y,với mọi ∈K x y A, , ∈
1.12 Không gian véctơ.
Tập hợp V ≠ ∅ được gọi là một không gian véctơ trên K nếu nó được
trang bị một phép toán và một phép nhân ngoài, gồm
Trang 16Với n là một số nguyên dương, ta kí hiệu [ ]R R, n tập hợp các phần tử là
tổng của n hoán tử trong các phần tử của R Quy ước [ ]R R, 0 ={ }0
Với cách đặt như trên ta có định nghĩa về vành hoán tử:
2.1.3 Định nghĩa Một vành R được gọi là vành hoán tử nếu R=[ ]R R,
2.1.4 Định lí Cho vành R là vành hoán tử và S là một vành chứa R sao
m
i i i i i i i i i
a r s
=
tâm của R và m là số nguyên dương Do R là vành hoán tử nên với mỗi r tồn tại i
các phần tử x yij, ij∈Rvà số nguyên dương m sao cho i ij ij
1
,
i
m i j
Trang 172.1.6 Định lí Cho R là vành bất kì và số nguyên dương n Nếu các ma
trận vuông cấp n, A B M, ∈ n( )R thì Tr( [ ]A B, )∈[ ]R R, n2 Ngược lại, với r bất
kì, r∈[ ]R R, n2, thì tồn tại các ma trận vuông cấp n, A B M, ∈ n( )R sao cho
Trang 18Như vậy khi kết hợp từng cặp tương ứng với nhau ta có thể viết lại đẳng
thức trên như sau:
Trang 192.1.7 Bổ đề Cho R là vành và phần tử tùy ý r∈R Giả sử e∈R là phần tử lũy đẳng sao cho ere∈[e Re,e Re]m1 và frf ∈[f R , Rf f f]m2với
[e ,xe eye] [+ fzf f f, w ]=exeeye−eyeexe+ fzffwf − fwffzf
exeye eyexe fzffwf fwffzf e e wx f f fzf yee f f xw e e - eyefzf
Hay [e ,xe eye] [+ fzf f f, w ] [= exe+ fzf eye, + f fw ]
=
Trang 20Bây giờ ta sẽ chứng minh r∈[ ]R R, m+1.
Đặt r=ere+erf + fre+ frf Vì erf = −( erf e) − −e( erf) và
Trang 212.1.9 Hệ quả Cho vành R và M =M1⊕M2⊕ ⊕ M n là R_ môđun
phải Nếu mỗi End R( )M i là một vành hoán tử, thì End R( )M cũng là vành hoán tử Ngoài ra, nếu với mỗi i tồn tại số nguyên dương m i sao cho
End M = End M End M + − , với m=max(m m1, 2, ,m n).
2.1.10 Định lí Cho vành R và số nguyên dương n Khi đó tồn tại các
ma trận X Y, ∈M n( )R sao cho mọi A∈M n( )R có vết bằng 0 thì
( ) ( )
, n , n
A∈X M R + Y M R Cụ thể, viết E là các ma trận đơn vị , ta cóijthể chọn
1 , 1
n
i i i i
− +
=
=∑ , và Y =E nn
Chứng minh: Ta kí hiệu A=( )aij , và tập
1 1, 1
n
i i i
− +
=
=∑ ,
1 , 1 1
n
i i i
− +
i l i i
− +
=
1
n l l
i i l i
− +
=
=∑
Khi đó,
Trang 242.1.12 Hệ quả Cho Vành R, số nguyên dương n , và ma trận vuông cấp
n, A∈M n( )R Khi đó A∈M n( )R M, n( )R nếu và chỉ nếu Tr A( )∈[ ]R R, Chứng minh: Từ Định lí 2.1.6 ta có chiều suy ra còn chiều ngược lại
được suy ra từ hệ quả trên
§ 2.Tính chất hoán tử của vành ma trận trên trường.
Giả sử V là một không gian véctơ trên trường K.
Bây giờ ta giả sử f : V →V , là một đồng cấu bất kì không nhất thiếtlũy linh Với mỗi ∈K, ta xét tập
R ∞ Ker f id
=
Vì f giao hoán f −id V , cho nên R là một không gian con ổn định đối
với f Thật vậy, nếu ∈R thì có m>0 sao cho ( f −id V) ( )m =0
Do đó
(f −id V) ( )m f = f f( −id V) ( )m = f ( )0 =0Nhận xét rằng R ≠{ }0 nếu và chỉ nếu là một giá trị riêng của f
Thật vậy, nếu là một giá trị riêng của f , thì không gian con riêng
Trang 25(f −id V) ( )m =0 Khi đó ( ) ( )1
0
m V
f id
= − ≠ là một véctơ riêng của
f ứng với giá trị riêng , bởi vì ( f −id V)( ) =0
2.2.1 Định nghĩa Giả sử là một giá trị riêng của f
(a) R được gọi là không gian con riêng suy rộn g ứng với các giá trị
riêng
(b) dim P( ) và dim R( ) được gọi tương ứng là số chiều hình học và số
chiều đại số và số chiều đại số của giá trị riêng
Mệnh đề sau đây giải thích một phần ý nghĩa của những thuật ngữ này
2.2.2 Mệnh đề Nếu là một giá trị riêng của tự đồng cấu f : V →V thì dim R bằng bội của xem như nghiệm của đa thức đặc trưng của f
Chứng minh Theo định nghĩa của không gian con riêng suy rộng đồng
cấu ( f −id V)|R là lũy linh Do đó, áp dụng Định lí 4.2 [2;181] cho( f −id V)|R Ta có thể chọn một cơ sở của R sao cho trong cơ sở đó ma
trận của f |R có dạng chéo khối, với các khối trên đường chéo có dạng
0 0 0 0
1 0 0 0
0 1 0 0
Trang 26nếu gọi s là bội của xem như nghiệm của đa thức đặc trưng của f , thì
2.2.3 Định lí Giả sử tự đồng cấu f của K- không gian n chiều V có đa
thức đặc trưng P X f ( ) phân tích được thành các phần tử tuyến tính trong
Trong đó 1 m là những vô hướng đôi một khác nhau trong K Khi đó,
V phân tích được thành tổng trực tiếp các không gian con riêng suy rộng ứng
với nững giá trị riêng 1 m :
R =s Hơn nữa V có một cơ sở sao cho ma trận của f tron
cơ sở đó là tổng trực tiếp của các khối Jordan cấp s có dạng
Trang 270 0 0 0
1 0 0 0
0 1 0 0
0 0 0 0
0 0 0 1
k
k k k s
k k
2.2.4 Định nghĩa Ma trận được nói trong định lí trên được gọi là ma
trận dạng chuẩn Jordan của tự đồng cấu f
Chứng minh định lí Ta sẽ chứng minh định lí theo 5 bước.
Bước 1: Giả sử ≠ là các giá trị riêng của f Vì các đồng cấu
( f −id V) và ( f −id V) giao hoán với nhau, nên ta có đồng cấu
( f −id V)| :R R →R
Ta sẽ chứng minh rằng đó là một đẳng cấu Vì R hữu hạn chiều, chonên chỉ cần chứng minh đồng cấu trên là một đơn cấu Giả sử phản chứng tồntại véctơ∈R \ 0{ } sao cho ( f −id V)( ) =0 Theo định nghĩa của không
gian con riêng suy rộng, có số nguyên dương m sao cho
( ) ( )1
0
m V
Trang 28Kết hợp hai đẳng thức trên ta có f ( ) = = Vì ≠ , nên đẳng
thức trên dẫn tới =0 Mâu thuẫn này bác bỏ giả thiết phản chứng
Khẳng định đó hiển nhiên đúng với m = 1 Giả sử quy nạp điều đó đúng
với m-1 Xét một ràng buộc tuyến tính bất kì
1
0
m
i i i
a
= =
∑ với các hệ số a i∈K Chọn số nguyên dương k sao cho ( f −m id V) ( )k m =0 Tác động
Thay các giá trị này vào ràng buộc tuy ến tính ban đầu, ta có a mm =0
Từ đó, vì m ≠0, nên a m =0 Vậy hệ véctơ (1, ,m) độc lập tuyến tính
được suy ra từ đẳng thức sau
=
Trang 29Bước 4: Vì (f −k id V) lũy linh trên
Vì số này như nhau đối với mọi ma trận dạng chuẩn Jordan của f , cho
nên hai ma trận như vậy chỉ khác nhau thứ tự của các khối Jordan t rên
đường chéo
Một trường hợp riêng quan trọng của định lí trên là hệ quả sau đây
2.2.5 Hệ quả Nếu K là một trường đóng đại số (chẳng hạn K = ), thì mọi tự đồng cấu của một K - không gian véctơ đều có ma trận dạng chuẩn Jordan trong một cơ sở nào đó của không gian
2.2.6 Nhận xét Định lí 2.2.3 có thể phát biểu dưới dạng ma trận như
sau: Nếu ma trận vuông A∈M n n K( × , ) có đủ giá trị riêng kể cả bội trong trường K thì nó đồng dạng trên K với một ma trận dạng chuẩn Jordan, được
gọi là ma trận dạng chuẩn Jordan của ma trận A.
2.2.7 Ví dụ: Tìm dạng chuẩn Jordan trên trường số thực của ma trận sau đây
Trang 30đồng dạng trên trường số thực với một ma trận Jordan J Các khối Jordan của
ma trận J này có các phần tử trên đường chéo bằng 1 hoặc - 1 Và có cấp tối
( 4)
2 4 0 2
4 6 2 41
Trang 31bởi vì hai hàng cuối của ma trận bằng 0, và định thức cấp hai ở góc trái
trên khác 0 như thế số khối Jordan cấp 1 của ma trận Jordan J với phần tửtrên đường chéo chính bằng 1 là
( )0 ( )1 ( )2
rank A− E − rank A− E +rank A− E = − + =
Kết hợp với =1là nghiệm kép của đa thức đặc trưng của A, ta suy ra Jchứa đúng một khối Jordan cấp hai với đúng một phần tử trên đường chéobằng 1 Tương tự, với 3 = = −4 1, ta có
( 4)
4 4 0 2
4 4 2 41
Trang 32rank A+ E − rank A+ E +rank A+ E = − + =
Từ đó, vì = −1 là nghiệm kép của đa thức đặc trưng của A, ta suy ra Jchứa đúng một khối Jordan cấp hai với đúng một phần tử trên đường chéobằng - 1
Tóm lại, dạng chuẩn Jordan của ma trận A là
Chứng minh: Kết quả là rõ ràng nếu cả A và B đ ều là tâm của M2( )F , ta
giả sử ma trận A không phải là tâm của M2( )F Với mọi C∈M2( )F đặt
( ) [ , ]
của f và g Ta sẽ chứng minh số chiều của S nhiều nhất là 2 chiều.
Với mọi a b c F, , ∈ ta có f (aA+bB+cI)= =0 g(aA+bB+cI), vì
[ ]A B, =0
Trang 33TH1 Nếu ba ma trận A, B, I độc lập tuyến tính thì dimKer f( )≥3 và( )
dimKer g ≥3 Do đó dim Im( )f ≤1 và dim Im( )g ≤1, suy ra dimS≤2.TH2 Nếu ba ma trận A, B, I phụ thuộc tuyến tính Không mất tính tổng
quát, giả sử B=aA bI+ , với các số thực a, b nào đó Khi đó S =Im( )f Nhận xét rằng I A Ker f, ∈ ( )
+) Nếu I, A độc lập tuyến tính thì dimKer f( )≥2, suy ra dimS≤2
+) Nếu I, A phụ thuộc tuyến tính Khi đó A=I và B=I Do đó
không gian véctơ con của không gian véctơ M n n× và dim C A( )≥n
Trang 3401
Vì trong B có n biến nên dimC A( )≥n
2.2.10 Định lí Cho S là không gian con của không gian các ma trận
vuông phức cấp n M n n× sinh bởi tập tất cả các ma trận có dạng [ ]A B Khi,
2
dimS ≥ −n 1, mặt khác S≠M n n× nên 2
dim S <n Suy ra 2
dimS = −n 1