Lý do chọn đề tài Các định lý về giá trị trung bình đóng một vai trò quan trọng trong giải tích toán học và thường xuyên được khai thác trong các kỳ thi Olympic Toán địa phương, quốc gia
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Các định lý về giá trị trung bình đóng một vai trò quan trọng trong giải
tích toán học và thường xuyên được khai thác trong các kỳ thi Olympic Toán
địa phương, quốc gia và quốc tế (ở cấp độ học sinh THPT hoặc sinh viên Đại
học) Chứng tỏ ra là một công cụ rất hiệu lực trong việc giải các bài toán liên
quan đến sự tồn tại nghiệm và các tính chất định lượng của nghiệm của nhiều
dạng phương trình khác nhau
Trong những năm gần đây, những kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc
tế, trong các kỳ thi Olympic Toán sinh viên giữa các trường Đ ại học trong
nước thì các bài toán liên quan đến tính liên tục và đạo hàm của hàm sốthường xuyên xuất hiện và dạng phổ biến nhất là chứng minh phương trình có
nghiệm, giải phương trình , chứng minh bất đẳng thức
Xuất phát từ nhu cầu muốn tìm hiểu về các ứng dụng của định lý giá trịtrung bình trong chương trình THPT và Đại học, đặc biệt dành cho khối
chuyên Toán tôi quyết định chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là: “ Một số ứng
dụng của các định lý giá trị trung bình”.
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài nhằm nghiên cứu một số ứng dụng của các định lý
Lagrange, Rolle, Cauchy để chứng minh phương trình có nghiệm, giảiphương trình, chứng minh bất đẳng thức, tìm giới hạn của dãy số
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là các bài tập ra trong các sách giảitích, các đề thi Olympic liên quan đến ứng dụng của các giá trị trung bình
4 Giả thuyết khoa học
Nếu sinh viên lĩnh hội tốt các kiến thức có trong đề tài thì sẽ đạt đượchiệu quả trong quá trình tìm hiểu những ứng dụng quan trọng của các định lýnày trong việc giải những bài toán sơ cấp và các bài toán khác
Trang 25 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Hệ thống các bài tập và phân loại
6 Cấu trúc của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài gồm 2 chương
Chương 1 “Cơ sở lý thuyết” Chương này trình bày các kiến thức cơ sở
liên quan đến ứng dụng của định lý giá trị trung bình
Chương 2 “Các ứng dụng của định lý giá trị trung bình” Đây là nội dung
chính của khóa luận, trình bày các ứng dụng của định lý giá trị trung bình
Trang 3Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Hàm số liên tục
miền A
b) Hàm số f( )x được gọi là liên tục bên trái tại x=a∈A nếu
( )x f( )a f( )a
f a
tục bên phải tại điểm a
x f cũng là hàm liên tục tại a
Định lý 2 Nếu hàm số y= f( )x liên tục trên [ ]a, b thì nó bị chặn trên
đoạn đó Tức là tồn tại k >0 sao cho: f( )x ≤k,∀x∈[ ]a,b
Trang 4Định lý 4 Nếu hàm số f( )x liên tục trên [ ]a, b , f( )a = A, f( )b =B thì
hàm số nhận mọi giá trị trung gian giữa A và B
Hệ quả Nếu hàm số y= f( )x liên tục trên [ ]a, b thì nó nhận mọi giá trịtrung gian giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất
Định lý 5 Nếu hàm số f liên tục trên đoạn [ ]a, b và f( ) ( )a f b <0 thì có
ít nhất một điểm c∈( )a,b để f( )x =0
1.2 Đạo hàm
1.2.1 Các định nghĩa
a) Giả sử f( )x là hàm số xác định trong khoảng ( )a,b,x0∈( )a,b
Kí hiệu: ∆x= x−x0, x∈( )a,b là số gia của đối số tại điểm x0
Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn:
x x
x f x f x
y x x
thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của hàm số f ( )x tại điểm x0
Đạo hàm của f( )x tại x thường được kí hiệu:0 ( )0
'
x
f hay ( )x0
dx dt
Trang 5
Trong trường hợp giới hạn (1) tồn tại và bằng +∞ hay −∞ thì người tanói hàm f( )x có đạo hàm vô hạn tại x0.
b) Các giới hạn một phía: ( ) ( )
0
0 0
lim
x x
x f x f x
y x
lim
x x
x f x f x
y x
gọi là đạo hàm một phía của f( )x tại x 0
Ta có kết quả sau đây:
Điều kiện cần và đủ để hàm f( )x có đạo hàm tại x là các đạo hàm một0
phía của hàm f ( )x tại x0 tồn tại và bằng nhau Khi đó:
' 0 '
0
'
x f x f
Định lí Nếu f( )x là hàm liên tục trên đoạn [ ]a, b ,có đạo hàm trên khoảng
( )a, b và f( ) ( )a = f b thì tồn tại c∈( )a,b sao cho f '( )c =0
Chứng minh:
Vì f( )x liên tục trên [ ]a, b nên theo định lí Weierstrass f ( )x nhận giá
trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m trên[ ]a, b
Trang 6- Khi M = m ta có f( )x là hàm hằng trên [ ]a, b do đó với mọi c∈( )a,b
luôn có f '( )c =0
- Khi M >m vì f( ) ( )a = f b nên tồn tại c∈( )a,b sao cho f( )c =m hoặc
f = theo bổ đề Fermat suy ra f '( )c =0
(n∈N,n>1) trên ( )a, b thì f '( )x
có ít nhất n – 1 nghiệm trên ( )a, b
vô nghiệmtrên ( )a, b thì f( )x có nhiều nhất 1 nghiệm trên ( )a, b
có nhiều nhất n nghiệm (n là số nguyên dương) trên ( )a, b thì f( )x có nhiều nhất n + 1
nghiệm trên ( )a, b
Các hệ quả trên được suy ra trực tiếp từ định lí Rolle và nó vẫn đúng n ếucác nghiệm là nghiệm bội khi f( )x là đa thức
1.2.2.2 Định lý Lagrange
Định lí Nếu f( )x là hàm liên tục trên đoạn [ ]a, b có đạo hàm trên
khoảng ( )a, b thì tồn tại c∈( )a,b sao cho: ( ) ( ) ( )
a b
a f b f c f
−
−
='
Chứng minh: Xét hàm số: ( ) ( ) ( ) ( )x
a b
a f b f x f x F
a f b f x f x
suy ra ( ) ( ) ( )
a b
a f b f c f
−
−
='
Định lí Rolle là một hệ quả của định lí Lagrange
(trong trường hợp f( ) ( )a = f b )
Trang 7a f b f c g
c f
−
−
=' '
Chứng minh:
Xét hàm số:
a g b g
a f b f a f x f
thỏa mãn các giả thiết của định lý Rolle
liên tục trên đoạn [ ]a, b
có đạo hàm trên khoảng ( )a, b
a g b g
a f b f x f
Do đó tồn tại ít nhất một điểm c∈[ ]a,b sao cho '( )c =0
Từ đó suy ra điều phải chứng minh
Trang 8Chương 2 CÁC ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LÝ GIÁ TRỊ
Để áp dụng định lý Rolle, Lagrange vào việc giải bài toán này, điều quan
trọng nhất là nhận ra được hàm F( )x thực chất là nguyên hàm của hàm f( )x
Cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 Xác định hàm số F( )x khả vi và liên tục trên [ ]a, b và thỏa mãn:i) F'( ) ( )x = f x
(tức là F( )x =∫ f( )x dx )ii) F( ) ( )b −F a =0
Bước 2 Khi đó sử dụng định lý Lagrange kết luận tồn tại x0∈( )a,b sao
a F b F x
Trang 90cos
sin có nghiệm trong khoảng (−,)
(Olympic sinh viên 1994) Lời giải:
k
b kx k
a x
x
F
n k
x f
1
'
cossin
a F
F
1
2
12
1
0cos
sin có nghiệm thuộc (−,)
Ví dụ 2 CMR với mọi số thực a ,,b c thì phương trình
0sincos
2cos3
1
−+
+
=
Trang 10Rõ ràng F( )x xác định và liên tục trên [0,2] và có đạo hàm tại mọiđiểm thuộc (0,2) và F'( )x =acos3x+bcos2x+ccosx+sinx
Ngoài ra: F( )0 =F( )2 =−1
Theo định lý Rolle ∃,0< <2 sao cho:
C k x
f
n i
i i i
∈Ν
10
i n i n i x
i n x i n i i
k y y C y k y
y C k y
5 +b+c +d +e=
a
CMR khi đó phương trình
0cos
coscos
3
4 +bt +ct +dt+e=
at có nghiệm thuộc đoạn [ ]0,1
Trang 11Xét hàm số f( )t = a t5 +b t4 + c t3+ d t2 +et
2345
Rõ ràng f( )t liên tục trên đoạn [ ]0,1 và khả vi trên đoạn mở ( )0,1
2345
1 = a+b +c+ d +e=
Mặt khác f '( )t =at4 +bt3 +ct2 +dt +e
Nên theo định lý Rolle f '( )t
có nghiệm thuộc khoảng ( )0,1 hay phương
trình đã cho luôn có nghiệm
Ví dụ 5 Cho m>0 là số nguyên dương còn a ,,b c là 3 số thực sao cho:
01
b m
c x
m
b x
m
a x
+
++
Vậy phương trình ax2 +bx+c=0 có nghiệm trong ( )0,1
* Người ta có thể sử dụng các phương pháp khác để giải bài toán trên
chẳng hạn ta dùng phương pháp định lý đảo tam thức bậc hai như sau:
Trang 12lại xét khả năng:+ Nếu b=0 khi đó từ ( )* suy ra c=0 như vậy:
000
bx c
bx
00
m f a
Lại có hai khả năng xảy ra:
1
.0.00.0
a f
a c
a
1
⇔
m
m f f
Vì f( )x là hàm số liên tục nên từ ( )** suy ra tồn tại
10
cho f( )x1 =0 vì 1 ( )0,1
1
0 < ⇒ 1∈+
m m
m a b m
c m
b m
2
10
12
+
−+
Trang 13Vì thế từ ( )*** ta có: ( ) 0
21
a f
a (do m>0,a.c≤0,a≠0)
( )
11
1
m
m f f
a m
m f
Để f( )x2 =0 Vì m>0⇒0<x2 <1
Tóm lại ta luôn thấy yêu cầu đề bài được thỏa mãn
Hoàn toàn tương tự ta có thể chứng minh bài toán tổng quát sau:
Cho số thực dương m, số nguyên dương n và các số thực a a0, , ,1 a n
Trang 14x f
có đúng n−1nghiệm thực phân biệt
Ví dụ 7 Chứng minh rằng ∀a,b∈R phương trình sau có ít nhất 7
nghiệm trên đoạn [0,2]
(25sin5x−sinx) (+b 49sin7x−9sin3x)=0
a Lời giải
Xét hàm số f( ) (x =a −sin5x+sinx) (+b −sin7x+sin3x) trên đoạn [0,2]
Khi đó: f '( ) (x =a −5cos5x+cosx) (+b −7cos7x+3cos3x) và
Trang 15g =cos − − thì g liên tục trên R và có đạo hàm
x x
e
x e e
x x
g' =−sin + − =1− sin
Áp dụng định lý Lagrange trên đoạn [x1, x2] thì tồn tại c∈(x1, x2) và
c g x
e
x e e x e
x x
g =cos − − =cos − 1 = cos −1
x x x
1
21
1.2arctan
+
−+
−
=
Ta nhận thấy x=0 là một nghiệm của phương trình
Bây giờ ta xét x>0 Theo định lý Lagrange tồn tại c∈( )0,x sao cho:
x
x f c x
f x f c
Trang 16Vì x>0 và arctanc>0 nên f( )x >0.
Tương tự đối với trường hợp x<0 ta có f( )x <0
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x=0
Ví dụ 10 Cho đa thức P(x) và Q(x) = aP(x) + bP’(x) trong đó a, b là các
số thực, a ≠0 Chứng minh rằng nếu Q(x) vô nghiệm thì P(x) vô nghiệm Lời giải: Ta có degP(x) = degQ(x)
Vì Q(x) vô nghiệm nên degQ(x) chẵn Giả sử P(x) có nghiệm, vì deg P(x) chẵn nên P(x) có ít nhất 2 nghiệm.
- Khi P(x) có nghiệm kép x = x0 ta có x0 cũng là một nghiệm của P’(x) suy ra Q(x) có nghiệm.
- Khi P(x) có hai nghiệm phân biệt x1 < x2
Nếu b = 0 thì hiển nhiên Q(x) có nghiệm.
Nếu b ≠0 : Xét ( ) ( )
a x b
f x =e P x ta có: f x có hai nghiệm phân biệt x( ) 1< x2
0
f f
f f
Áp dụng định lý Rolle ta có điều phải chứng minh
Trang 17Bài 2 CMR phương trình 2(x−1)lnx+xln2 x=4x có nghiệm
HD: ĐK x>0 Phương trình đã cho tương đương với
04lnln1
x
x x
Áp dụng định lý Rolle cho hàm số f( ) (x = x−1) (ln2 x−4) trên các đoạn
1 e ta suy ra điều phải chứng minh
Bài 3 Giả sử hàm f( )x liên tục khi x≥a và f '( )x >k >0 khi
(k const)
a
x> = Chứng minh rằng: Nếu f ( )a <0 thì phương trình f( )x =0
có nhiệm duy nhất trong khoảng ( )
Bài 4 Với các số thực a<b<c<d, chứng minh rằng phương trình sau
có đúng ba nghiệm phân biệt:
Lagrange cho hàm này trên các đoạn [ ] [ ] [ ]a,b; b,c; c,d
Bài 5 Cho a + b – c = 0 CMR: asinx+9bsin3x+25csin5x = 0 có ít nhất
4 nghiệm thuộc [0; π]
2.2 Ứng dụng để giải phương trình và hệ phương trình
2.2.1 Phương pháp chung
Giải phương trình f( )x =0
Bước 1 Gọi là nghiệm của phương trình
Bước 2 Biến đổi phương trình về dạng thích hợp f( ) ( )a = f b Từ đó chỉ
ra được hàm số F( )t khả vi và liên tục trên [ ]a, b Khi đó theo định lý
Lagrange tồn tại c∈( )a,b sao cho: '( ) ( ) ( )=0 ( )*
−
−
=
a b
a f b f c f
Trang 18Bước 3 Giải ( )* ta xác định được .
2cos
4.34
.342
+
⇔
=+
t t
t
42
4
42
4424ln324
t
t t
t f
+
−
−+
−
=
Suy ra '( )=0⇔−42t +2(3ln4−2)4t −4=0
t f
Đây là phương trình bậc hai đối với t
4 do đó có tối đa 2 nghiệm t phân
biệt Do đó f( )t có tối đa 3 nghiệm phân biệt
phương trình đã cho là: +k +k − +k2;k2 (k∈Ζ)
3
;23
;2
Trang 19Ví dụ 2 Giải phương trình:
x x
21log1
2
1+ x> ⇔ x>−
21log2
1
)21()3(
21log2
13log
x f
f
x x
x
x x
+
=
⇔
++
+
=+
⇔
Với f( )t =t +log3t (t >0)
Víi t>0 ta có f( )t là hàm đòng biến nên :
x x
f
f x
213)21()3
Xét hàm số g( )x x x
21
đồng biến, nên phương trình g'( )x =0có không quá 1 nghiệm Theo định lý
Rolle ta suy ra phương trình g( )x =0 có không quá 2 nghiệm Rõ ràng ta
có:g( ) ( )0 =g 1 =0
Vậy phương trình g( )x =0 có đúng 2 nghiệm là x=0 và x=1 Hay
phương trình ( )1 có đúng 2 nghiệm là x=0 và x=1
Trong hai ví dụ trên chúng ta đã vận dụng định lý Rolle để chứng minh
phương trình có nhiều nhất n nghiệm rồi chỉ ra các giá trị nghiệm đó bằng
cách dự đoán Và việc vận dụng định lý Rolle không được đặt ra từ đâu màchỉ xuất hiện trong quá trình đi tìm lời giải câu bài toán trung gian
Ví dụ sau đây sẽ minh họa cho việc vận dụng định lý Rolle ở mức độphức tạp hơn
Trang 20Ví dụ 3 Giải phương trình: x x x x
352
Lời giải
Viết lại phương trình dưới dạng: x x x x
235
Giả sử phương trình có nghiệm , khi đó: 6 −5 =3 −2 ( )2Xét hàm số ( ) ( )
t t
⇔
10
01
c f
Thử lại ta thấy x=0;x=1 đều thỏa mãn ( )1
Vậy phương trình có nghiệm là x=0;x=1
Ví dụ 4 Giải phương trình: x x x
cos2
3cos − cos =
Lời giải
Viết lại phương trình dưới dạng: x x x x
cos22
cos3
3cos − = cos −Giả sử phương trình có nghiệm , khi đó:
cos22
cos3
coscos
t t t
f c f
0cos
Trang 21Giả sử phương trình có nghiệm , khi đó: 5 −4 =4 −3 ( )1
Xét hàm số ( ) ( )
t t
⇔
= c − c −
c f
t
Với t∈[1999,2002] thì f liên tục và có '( ) ( ) 1 1
3 − − −+
19992002
1999
−
−
Trang 22Vậy phương trình có hai nghiệm x=0,x=1.
Ví dụ 7 Cho u, v là những số dương cho trước Hãy tìm tất cả cácnghiệm dương của hệ phương trình sau:
+
=+
3 3 3 3
2 2 2 2
v u y x
v u y x
Lời giải
Ta thấy hệ đã cho có hai nghiệm là (x=u,y=v) và(x=v,y=u)
Ta sẽ chứng minh hệ không còn ng hiệm nào khác
Giả sử (x0, y0) là nghiệm khác của hệ Không mất tính tổng quát ta có thểcoi x0 >u≥v> y (trường hợp u >x0 ≥ y>v suy ra bởi tính đối xứng của ẩn)
1 3 1 3 0 1 3 0
3 2 1 3 2 1 3 2 1 3 2 1
y v u x
y v u x
Xét hàm số ( ) 3
2
t t
f = liên tục và có đạo hàm trên [u1,x1] [; v1,y1]
Áp dụng định lý Lagrange cho hàm số f( )t trên các đoạn đó ta được:
1 1
1 '
x u
x f u f t f
1
3 2 1 3 2 1 3 1 1
3
23
2
u x t u x u
x
u x
Trang 23Tương tự ∃t2∈(y1, v1) sao cho ( 1 1) 1 2
3 2 3 1 3 1
3
2
t t y v t y
hai khoảng (u1, x1) và (y1, v1) rời nhau)
Vậy hệ có đúng hai nghiệm là: (x=u,y=v) và (x=v,y=u)
2.2.3 Bài tập tương tự
Bài 1 Giải các phương trình sau: ( )x
x x
6253
Bài 2 Giải các phương trình sau: log5(x+3)=log2 x
Bài 3 Giải các phương trình sau: 2003 x x x
Trang 24x x h
b) Tồn tại x∈[ ]0,1 sao cho f( )x =0
Khi đó ta gọi: z1 =inf{x∈[ ]0,1 : f( )x =0}
Do đó tồn tại ∈[z1,z2]⊂( )0,1 sao cho g( ) =0 Vậy ta có đpcm
Ví dụ 2 Cho hàm số f( )x khả vi trên đoạn[ ]a, b và thỏa mãn:
2
;2
1
;2
Chứng minh rằng tồn tại các số đôi một khác nhau c1,c2,c3∈( )a,b saocho: f '( ) ( ) ( )c1 f ' c2 f ' c3 =1
a f b f c f
2
b a x x f x
Khi đó: h( ) ( ) (a −h b =− a+b)2 <0
Trang 25Do đó tồn tại x0∈( )a,b để cho h( )x0 =0 hay ( )0 0
b a x
Theo Lagrange, tồn tại c2∈(a,x0),c2 ≠c1 sao cho:
a x
x b a
x
a f x f c f
0
0 2
22
0
0 3
'
x b
a x x
b
x f b f c f
Rõ ràng c1,c2,c3 phân biệt và tích ( ) ( ) ( ) ' 3 1
2 ' 1 ' c f c f c =
Ví dụ 3 Giả sử hàm số f( )x khả vi trên [ ]0,1 và thỏa mãn:
f 0 =0; 1 =1; 0≤ ≤1 ∀ ∈Chứng minh rằng tồn tại a,b∈( )0,1 ; a≠b sao cho f '( ) ( )a.f ' b =1
Trang 26( ) ( ) ( ) ( )
11
,0,
00
' '
c b b f c
c f f
c a a f c
f c f
.1 '
c c c
c f b f a
Lời giải
b c a c
c f b
x a x x f x
'
c b
c F b F d
F a
c
a F c
1 ' 2
d d
d F d F
b c a c
c f b
a x x f x
c f x
f x
02
f b c a c c
f
b c a c
c f x
Trang 27Ví dụ 5 Cho phương trình: 1 1 0
1
0 + − + + n− + n =
n n
a x a x
a x a
Có n nghiệm phân biệt Chứng minh ( ) 0 2
n n
a x a x
a x a x
1 1
!2
!12
!
a n x a n x a
n x
CMR: tồn tại a,b∈( )0,1,a≠b sao cho f '( ) ( )a f ' b =1
( Olympic New York 1976) Lời giải
f c
Trang 28Và ( ) ( ) f ( )b
c
c f
1 '
c c c
c f c
c f b f a
2
,2:− → −
,2
1 f x
x f x
Nếu f( )x ≠±1 với mọi
nên tồn tại x sao cho:
( ) ( )
12
0 0
x f
x f g
g
Để ý rằng vì vế phải là không âm nên vế trái cũng không âm Ngoài ra vếtrái không vượt quá
Trang 29Vậy ta có bất đẳng thức sau đây: ( )
1
0
x f
x f
2 2 ' 1
'
6
x f b ab a x
x f b a x
x f a
b
a f b
2 2
2x
x f a
b
a f b
'
2x
x f b a x
Áp dụng định lý Cauchy cho hàm f và hàm x x3 ta có x3∈( )a,b sao
2 3 3 '
3 3
3x
x f a
b
a f b
1 '
3x
x f b ab a x
Từ các kết quả trên ta có x1,x2,x3∈( )a,b sao cho:
3 3 ' 2 2
2 2 ' 1
'
6
x f b ab a x
x f b a x
Trang 30a f b f x
−
−
='
(i) Xét hàm số f( )x =sinx trên đoạn [ ]0,
Có f '( )x =cosx<1 với mọi x trong khoảng ( )0,
Rõ ràng f( )x liên tục trên [ ]0, và f( )x khả vi trong ( )0,
Theo định lý Lagrange thì tồn tại c∈( )0, sao cho:
c f f
1cossin