Thực tế cho thấy nhiều học sinh, sinh viên gặp rất nhiều khó khăn khigiải các bài toán liên quan đến hàm số và đặc biệt là các bài toán về hàm sốchuyển đổi giữa các cấp số do đó không th
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hàm số là một lĩnh vực khó và rất rộng, các bài toán về hàm số rấtphong phú và đa dạng, thường xuyên xuất hiện trong các kì thi Olimpic Toán
Để giải được các bài toán về hàm số đòi hỏi người làm toán phải có kiến thứctổng hợp về số học, đại số và giải tích
Thực tế cho thấy nhiều học sinh, sinh viên gặp rất nhiều khó khăn khigiải các bài toán liên quan đến hàm số và đặc biệt là các bài toán về hàm sốchuyển đổi giữa các cấp số do đó không thể tránh khỏi hiện tượng nhiều họcsinh, sinh viên còn lúng túng, xa lạ, khó hiểu khi gặp các bài toán dạng này
Được sự góp ý của giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Minh Hưng
và muốn tìm hiểu sâu sắc hơn về một số lớp hàm chuyển đổi giữa các cấp số
mà chưa được khai thác nhiều nên tôi chọn đề tài: “Một số bài toán về hàm
số chuyển đổi giữa các cấp số” Với mục đích mong muốn đề tài này sẽ góp
phần giúp học sinh, sinh viên có thêm những kiến thức cần thiết, phân loại cácdạng bài toán một cách dễ hiểu về hàm chuyển đổi giữa các cấp số
Cấu trúc của khóa luận gồm hai chương:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết.
Trong phần này trình bày khái quát một số vấn đề cơ bản về lý thuyếthàm số, dãy số, các khái niệm về cấp số cộng, cấp số nhân, cấp số điều hòa vàmột số vấn đề liên quan
Chương 2 Một số bài toán về hàm số chuyển đổi giữa các cấp số.
Trong phần này sẽ mô tả một số lớp hàm chuyển đổi giữa các cấp sốcộng, cấp số nhân và cấp số điều hòa
2.1 Hàm số chuyển đổi từ cấp số cộng
2.2 Hàm số chuyển đổi từ cấp số nhân
2.3 Hàm số chuyển đổi từ cấp số điều hòa
Trang 2Mặc dù đã tham khảo một lượng rất lớn các tài liệu cùng nỗ lự c của bảnthân nhưng do năng lực hiểu biết có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi thiếusót Vì vậy rất mong được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn đọc để đề tàiđược hoàn thiện hơn.
2 Mục đích nghiên cứu
Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích hệ thống một số dạng toán cơbản phù hợp từ đó giúp học sinh, sinh viên hình thành định hướng, kĩ nănggiải toán và không lúng túng khi giải các bài toán về hàm số chuyển đổi giữacác cấp số
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: “Một số bài toán về hàm số chuyểnđổi giữa các cấp số”
4 Giả thiết khoa học
Nếu hệ thống được những kiến thức và sắp xếp các bài toán hàm sốchuyển đổi giữa các cấp số theo dạng chủ yếu thì sẽ khắc phục được nhữngkhó khăn mà học sinh, sinh viên gặp phải và nâng cao kĩ năng giải toán
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các cơ sở lý luận, cơ sở khoa học nhằm có một cái nhìntổng quát nhất về hàm số chuyển đổi giữa các cấp số
Phân tích và tổng hợp các dạng bài tập nhằm xây dựng được một hệ thốngcác bài tập với đầy đủ các dạng toán về hàm chuyển đổi giữa các cấp số
Trang 3NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Hàm số
1.1.1 Định nghĩa hàm số
Định nghĩa Cho X Y, ⊂ , hàm số f xác định trên X, nhận giá trị
trong Y là một qui tắc cho tương ứng mỗi số x thuộc X với một số y duy nhấtthuộc Y
Người ta thường kí hi ệu hàm số hợp là: f = f2°f1
1.1.3 Hàm tuần hoàn
Định nghĩa Hàm f A: →R được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại
một số dương T thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
Trang 4Cho f A: → và x0∈A Ta nói rằng hàm f liên tục tại điểm x nếu0
với bất kì số >0 cho trước có thể tìm được số >0 sao cho ∀ ∈x A mà
0
x−x < ta có f x( )− f x( 0) <
Nếu hàm f không liên tục tại điểm x ta nói rằng f gián đoạn tại0 x 0
Ta có thể phát biểu sự liên tục của hàm f tại điểm x như sau:0
Định nghĩa 2 Giả sử f A: → và x0∈A khi đó hàm số f được gọi là
liên tục tại điểm x khi và chỉ khi:0
1.1.4.2 Hàm số liên tục một phía, liên tục trên một khoảng, một đoạn.
Định nghĩa 3 Cho hàm số f A: → và x0∈A Hàm số f liên tục phải
tại điểm x0∈A nếu ∀ > 0 cho trước, ∃ > 0 sao cho ∀ ∈x A mà
Định nghĩa 4 Cho hàm số f A: → và x0∈A Hàm số f liên tục trái
tại điểm x0∈A nếu ∀ > 0 cho trước, ∃ > 0 sao cho ∀ ∈x A mà
Các hàm số liên tục phải và liên tục trái được gọi là liên tục một phía
Định lý: Điều kiện cần và đủ để hàm f liên tục tại điểm x0∈A là nó liên tục theo cả hai phía tại x 0
Định nghĩa 5 (Hàm liên tục trong một khoảng, trong một đoạn).
- Cho hàm số f xác định trên khoảng ( )a b, Ta nói rằng hàm f liên
tục trên khoảng ( )a b nếu nó liên tục tại mọi điểm của khoảng đó.,
Trang 5- Giả sử hàm số f xác định trên đoạn [a; b] Hàm số f được gọi là
liên tục trên đoạn [a;b] nếu nó liên tục trên khoảng (a;b) và liên tục phải tạiđiểm a, liên tục trái tại b
1.2 Dãy số
1.2.1 Định nghĩa
Định nghĩa Một hàm số x xác định trên tập hợp số tự nhiên được
gọi là dãy số Đối với dãy số người ta thường viết x thay cho kiểu viết thông n
thường của hàm số là x n , với mỗi n( ) ∈ Dãy số này được kí hiệu là{ }x n ∀ ∈n N hoặc viết gọi là x n
Vì dãy số là một trường hợp đặc biệt của hàm số nên nó c ũng có cáctính chất của một hàm số
1.2.2 Dãy số tuần hoàn
Định nghĩa 1 Dãy số { }u n được gọi là một dãy tuần hoàn (cộng tính)
nếu tồn tại số nguyên dương l sao cho
,
n l n
u + =u ∀ ∈n N (1)
Số nguyên dương l nhỏ nhất để dãy { }u n thỏa mãn (1) được gọi là chu
kì cơ sở của dãy
Nhận xét: Dãy tuần hoàn chu kì 1 khi và chỉ khi dãy đó là một dãy hằng.
Tương tự ta cũng có định nghĩa về dãy tuần hoàn nhân tính
Định nghĩa 2 Dãy số { }u n được gọi là một dãy tuần hoàn nhân tính
nếu tồn tại số nguyên s (s>1) sao cho:
,
sn n
u =u ∀ ∈n N (2)
Số nguyên dương s nhỏ nhất để dãy { }u n thỏa mãn (2) được gọi là chu
kì cơ sở của dãy
Trang 6Định nghĩa 3 Dãy số { }u n được gọi là một dãy phản tuần hoàn (cộng
tính) nếu tồn tại số nguyên dương l sao cho
,
Số nguyên dương l nhỏ nhất để dãy { }u n thỏa mãn (3) được gọi là chu
kì cơ sở của dãy
Định nghĩa 4 Dãy số { }u n được gọi là một dãy phản tuần hoàn nhân
tính nếu tồn tại số nguyên s (s>1) sao cho:
,
Số nguyên dương l nhỏ nhất để dãy { }u n thỏa mãn (4) được gọi là chu
kì cơ sở của dãy
Nhận xét.
i) Dãy phản tuần hoàn với chu kì l là một dãy tuần hoàn chu kì 2l
ii) Dãy phản tuần hoàn với chu kì s là một dãy tuần hoàn chu kì 2s
1.3 Cấp số cộng, cấp số nhân và cấp số điều hòa
Trong chương trình toán bậc trung học, các bài toán về cấp số cộng cấp số nhân đã được đề cập khá đầy đủ Đặc biệt trong sách giáo khoa và sách bồi dưỡng, nâng cao có một số lượng rất lớn các bài toán tính tổng, xác
định số hạng tổng quát, điều kiện để một dãy lập thành một cấp số,… Vì vậy,
trong mục này chúng ta chủ yếu tập trung khảo sát một số đặc trưng có liên quan trực tiếp tới dãy số là cấp số cộng, cấp số nhân và một vài dạng cấp số
Trang 7ii) Khi dãy số { }u n lập thành một cấp số cộng thì hiệu d = −u1 u0 được
gọi là công sai của cấp số đã cho.
Nhận xét rằng khi cho một dãy số hữu hạn {u u0, ,1,u s} thỏa mãnđiều kiện:
u − = −u u u = = − u u− =thì ta cũng nói rằng dãy hữu hạn đã cho lập thành một cấp số cộng với côngsai d = −u1 u0
được gọi là một cấp số nhân.
ii) Khi dãy số { }u n lập thành một cấp số nhân thì thương 1
0
u q u
gọi là công bội của cấp số đã cho
Nhận xét rằng khi cho một dãy số hữu hạn {u u0, ,1,u s} thỏa mãnđiều kiện:
Trang 8ii) Ngược lại nếu dãy số { }u n là một cấp số nhân với các số hạngdương thì dãy số { }v n với v n =loga u n,∀ ∈n N, 0< ≠a 1 sẽ lập thành một cấp
Trang 9Chương 2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ HÀM SỐ CHUYỂN ĐỔI
GIỮA CÁC CẤP SỐ 2.1 Hàm số chuyển đổi từ cấp số cộng.
Bài toán 2 Cho cấp số cộng { }a n và hàm số f :R→R thỏa mãn+
Trang 11Vậy hàm số f x( )=ax+ ∀b, a b, ∈R chuyển mọi cấp số cộng thành cấp
số cộng
Chú ý Nhiều bài toán phương trình hàm khi ta giải cần phải sử dụng
các kết quả của “phương trình Cauchy” Trong các bài toán đó thì giả thiết của bài toán đưa ra là hàm số cần tìm có tính liên tục trên một tập hợp nào
đó và thỏa mãn một đẳng thức mà chúng ta có thể biến đổi chúng và chứng minh được hàm cần tìm có tính chất là một hệ chuyển đổi giữa các cấp số.
Nhiều trường hợp ta phải dùng phép đặt hàm phụ để đưa phương trình hàm
về dạng phương trình hàm mới theo hàm phụ thỏa mãn “phương trình
*
f n =na ∀ ∈n N
Tiếp theo ta khảo sát hàm số f x trong tập hợp( ) Z
Thay y= −x vào công thức f x( +y)= f x( )+ f y( ),∀x y, ∈ ta có:
Trang 13Với mọi số thực r luôn tồn tại dãy số hữu tỷ ( )p n sao cho:
- Nếu thêm thay điều kiện liên tục bằng điều kiện f (x) có đạo hàm trên
thì bài toán có thể làm đơn giản hơn
Bài toán 5 b) Tìm các hàm số f x xác định và có đạo hàm trê n( ) vàthỏa mãn tính chất f x( + y)= f x( )+ f y( ),∀x y, ∈ (1)
Thử lại vào (1 ) suy ra b = 0
Vậy hàm số f(x)=ax,∀ ∈x ,a∈ tùy ý
Trang 14Nhận xét Nếu thay điều kiện hàm liên tục bằng điều kiện hàm đồng
biến (hoặc nghịch biến trên R) ta vẫn thu được kết quả tương tự
Bài toán 5 c) Tìm các hàm số f(x) xác định và đồng biến trên vàthỏa mãn tính chất f x( + y)= f x( )+ f y( ),∀x y, ∈
Nhận xét Nếu hàm số nghịch biến trên thì f x( )=ax,∀ ∈x ,a>0 tùy ý
Bài toán 6 Tìm hàm số f x( ) xác định trên Z thỏa mãn điều kiện :
Trang 15( ) ( )
x y g x g y g
Theo kết quả của bài toán 3 ta có f x( )=ax,∀ ∈x Z
Vậy hàm số f x( )=ax,∀ ∈x Z chuyển mọi cấp số cộng thành cấp số cộng Bài toán 7 Chứng minh rằng điều kiện cần và đủ để dãy số { }a n lậpthành cấp số cộng là dãy số đó phải thỏa mãn hệ thức:
Trang 160 0
Bài toán 8 Chứng minh điều kiện cần và đủ để một hàm số chuyển
mọi cấp số cộng nguyên dương thành cấp số cộng là hàm đó chuyển tập các
Điều kiện đủ:
Hàm f chuyển tập các số tự nhiên thành cấp số cộng, tức là dãy{f n( )} là cấp số cộng ∀ ∈n Dãy { }a n là cấp số cộng nguyên dương, với
công bội là d∈ , ta phải chứng minh dãy {f a( n)} là cấp số cộng
Vì dãy{f n( )} là cấp số cộng nên theo công thức (*) ta có:
hay f a( n+1)− f a( n)= f d( )− f (0) không đổi
Vậy dãy {f a( n)} là cấp số cộng với công sai là f d( )− f(0)
Trang 17Bài toán 9 Xác định các hàm số f : → + chuyển mọi cấp số cộng{ }a n ,a n∈ thành cấp số cộng.
Thử lại hàm số f x( )=ax+ ∀ ∈b, x , thỏa mãn điều kiện bài toán
Bài toán 10 Xác định hàm số f xác định trên * và chuyển cấp sốcộng nguyên dương { }a n cho trước thành cấp số cộng { }b n cho trước
Trang 18Trong đó c tùy ý trong n chuyển cấp số cộng nguyên dương { }a n cho trướcthành cấp số cộng { }b n cho trước.
2.1.2 Hàm số chuyển đổi cấp số cộng thành cấp số nhân.
Bài toán 1 Chứng minh rằng nếu dãy số { }u n là một cấp số cộng thìdãy số { }v n với u n, , 0
Vậy dãy{ }v n là cấp số nhân với công bội bằng a d
Bài toán 2 Cho cấp số cộng { }a n và hàm số f :R→R thỏa mãn+
Trang 19Như vậy ta có hai lớp chuyển đổi cấp số cộng thành cấp số nhân Vấn
đề đặt ra là đi tìm tất cả các hàm số có tính chất chuyển đổi một cấp số cộngbất kì thành một cấp số nhân Trước hết ta xét bài toán sau
Bài toán 3 Tìm hàm số f(x) xác định và liên tục trên R thỏa mãn điều kiện
Theo kết quả bài toán 3(2.1.1) thì g x( )=ax+b
Thử lại hàm f x( )=eax+b, ,a b∈R thỏa mãn điều kiện :
Trang 20Bài toán 4 Xác định các hàm f(x) liên tục trên R thỏa mãn điều k iện sau:
f x+ y = f x f y ∀x y∈R (*) Giải.
Theo bài toán 5.a mục 2.1.1 thì g x( )=bx b; ∈R tùy ý.
Vậy f x( )=e bx =a x với a > 0 tùy ý chuyển đổi cấp số cộng thành cấp
số nhân
2.1.3 Hàm số chuyển đổi cấp số cộng thành cấp số điều hòa
Bài toán 1 Cho cấp số cộng { }u n ,u n ≠ ∀ ∈0, n Nvà hàm số:
f R→R thỏa mãn điều kiện :+
Trang 21Theo định nghĩa ta có dãy {f u( n)} là một cấp số điều hòa.
Bài toán 2 Tìm hàm số f :R→R xác định và liên tục trên R thỏa+
mãn điều kiện sau:
Trang 22Vậy f x( ) 1,b 0
b
= > tùy ý chuyển đổi một cấp số cộng bất kì thành cấp
số điều hòa
2.2 Hàm số chuyển đổi từ cấp số nhân.
Trên cơ sở các bài toán trên ta tìm các hàm số chuyển các cấp số khác
trên tập số nguyên và số thực Trước tiên ta tìm những dãy số thực hiện phép chuyển tiếp một đại lượng trung bình của cặp phần tử của hàm số Các bài toán này liên quan chặt chẽ đến việc chuyển tiếp các cấp số, đến sự phỏng
đoán các cấp số tổng quát.
Dưới đây ta xét một số bài toán chuyển tiếp các đại lượng trung bình
cơ bản trong chương trình phổ thông.
Bài toán 2.1 Xác định dãy số u n sao cho( )
Trang 23Do đó nghiệm của phương trình là u n( )=an+b a b, , tùy ý.
Bài toán 2.2 Xác định dãy số u n sao cho( )
là nghiệm của phương trình (2).
c) Xét trường hợp >0 và >0 Giả sử ∃ >n0 3 sao cho u n( )0 =0
Chọn n0 =3thì u n( 0 − =1) ( )u 2 =0 hay =0 mẫu thuẫn
Do đó, ta có thể giả thiết rằng u n( )> ∀ ∈0, n Khi đó
Trang 24( )3
4
2
u u
Trang 25( ) ( )
22
u m u n
m n u
2.2.1 Hàm số chuyển đổi cấp số nhân thành cấp số cộng
Bài toán 1 Chứng minh rằng nếu dãy số { }u n là một cấp số nhân vớicác số hạng dương thì dãy số { }v n với v n =loga u n,∀ ∈n N, 0< ≠a 1 sẽ lậpthành một cấp số cộng
Giải.
Giả sử { }u n là một cấp số nhân với công bội bằng q
Xét dãy số { }v n với v n =loga u n,∀ ∈n N, 0< ≠a 1
Trang 26Bài toán 2 Cho cấp số nhân { }a n với a n > ∀ ∈0, n N và hàm số f x( )thỏa mãn điều kiện ( ) ( ) ( )
Trang 27Vậy ta có f x( )=alnx+b a b, , ∈R tùy ý thỏa mãn điều kiện
Theo bài toán 2 (mục 2.2.1), ta có hàm số f x( )=alnx+b a b, , ∈R
chuyển đổi mọi cấp số nhân thành cấp số cộng
Bài toán 4 Tìm f : (0;1)→R thỏa mãn
Trang 282.2.2 Hàm số chuyển đổi cấp số nhân thành cấp số nhân.
Bài toán 1 Cho cấp số nhân { }a n với a n > ∀ ∈0, n N và cho hàm số:
f R+ →R thỏa mãn điều kiện:+ f xy( )= f x f y( ) ( ),∀x y, ∈R Chứng minh+.dãy số {f a( )n } là một cấp số nhân
Trang 29Xét f x( ) 1≠ thì từ (1’) ta có f x( )≡0 và nghiệm này thỏa mãn (1)Xét f x( ) 1= Khi đó:
Vậy hàm số f x( )≡ ∀ ∈0, x R hoặc ( )+ f x =x,∀ ∈x R chuyển đổi+.một cấp số nhân bất kì thành cấp số nhân trong R
Bài toán 3 Chứng minh rằng điều kiện cần và đủ để các dãy số dương
{ }a n lập thành một cấp số nhân là dãy số đó phải thỏa mãn hệ thức:
Trang 30Theo bài toán 7 (mục 2.1.1.) thì (2’) là điều kiện cần và đủ để dãy { }b n
lập thành một cấp số cộng với công sai d = −b1 b0
Từ đó theo bài toán 1 (mục 2.1.2) ta suy ra điều phải chứng minh
n m
m n
a a a
Ta có x1n =x x1 n Suy ra x1=1 Giả sử n = p là số nguyên tố
Khi đó bằng quy nạp ta chứng minh được k ( )
k p p
Từ đó ta có kết luận sau: x p có thể nhận giá trị tùy ý khi p là mộtnguyên tố và ( ) ( )1 2 ( )
Bài toán 5 Xác định hàm số f thỏa mãn tính chất f mn( )= f m f n( ) ( )trong đó m n, ∈ *
Trang 31có thể nhận giá trị tùy ý khi p là một số nguyê n tố.
Từ đó ta có kết luận, f(p) có thể nhận giá trị tùy ý khi p là một số
Vậy f p có thể nhận giá trịn tùy ý khi p là một số nguyên tố.( )
Kết luận: f p có thể nhận giá trịn tùy ý khi p là một số nguyên tố và( )
Trang 32Điều kiện cần
Nếu hàm số f chuyển đổi cấp số nhân có công bội nguyên tố thành cấp
số nhân Giả sử { }u n là cấp số nhân ta phải chứng minh {f x( n)} cũng là cấp
số nhân Với u n =u q0 n ta xét hai trường hợp sau:
Nếu q là số nguyên tố thì bài toán đã được chứng minh
Nếu q không là số nguyên tố thì 1 2
Vậy ta có điều phải chứng minh
2.2.3 Hàm số chuyển đổi cấp số nhân thành cấp số điều hòa.
Bài toán 1 Cho cấp số nhân { }a n với a n > ∀ ∈0, n N và cho hàm số:
f R→R thỏa mãn điều kiện :+
Trang 33Từ đó ta có dãy{f a( )n } là một cấp số điều hòa.
Bây giờ ta đi tìm tất cả các hàm số có tính chất chuyển một cấp số nhânbất kì thành cấp số điều hòa thô ng qua việc tìm tất cả các hàm số có tính chấtsau
Bài toán 2 Tìm hàm số f x( ) xác định và liên tục trên R thỏa mãn+