Một trong những nội dung quan trọng của cải cách hành chính là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ số lượng, cơ cấu hợp lý, chuyên nghiệp, hiện đại, có phẩm chất tốt, đủ năng lực thi h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
- -
NGÔ TẤT ĐẠT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, HÀNH CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC
HÀ TĨNH TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hà Tĩnh, phòng Tổ chức - Cán bộ, phòng Hành chính - Tổng hợp đã quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt để Tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp Trường Đại học Hà Tĩnh, các bạn học viên lớp Cao học K16 Quản lý Giáo dục đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như để hoàn thành Luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng những Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong các thầy giáo, cô giáo góp ý để kết quả nghiên cứu tiếp theo được hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao quản lý chất lượng đội ngũ cán bộ công chức hành chính ở Trường Đại học Hà Tĩnh
Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 12 năm 2010
Tác giả
Ngô Tất Đạt
Trang 3
BẢNG VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH : Ban giám hiệu
CNVC : Công nhân viên chức
CBCNVC : Cán bộ công nhân viên chức CBGD : Cán bộ giảng dạy
CBCCHC : Cán bộ công chức hành chính CBCCGD : Cán bộ công chức giảng dạy CNTT : Công nghệ thông tin
CBCC : Cán bộ công chức
CSVC : Cơ sở vật chất
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GDTX : Giáo dục thường xuyên
NCKH : Nghiên cứu khoa học
Trang 4XHCN : Xã hội chủ nghĩa
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ………….…….…… ……… Trang
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……….3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… 3
4 Giả thuyết khoa học……… 3
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu……… 3
6 Phương pháp nghiên cứu……… 4
7 Cấu trúc của luận văn………4
Phần 2: NỘI DUNG……… ……….5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……….5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu………5
1.2 Một số khái niệm cơ bản………6
1.2.1 Khái niệm cán bộ, công chức……… …… 6
1.2.2 Khái niệm cán bộ, công chức hành chính……… …… 8
1.2.3 Khái niệm cán bộ, công chức hành chính trường đại học……… 9
1.2.4 Khái niệm về đội ngũ……… 9
1.2.5 Khái niệm về phát triển……….………10
1.3 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của Trường Đại học Hà Tĩnh trong sự nghiệp giáo dục & đào tạo……… 11
1.3.1 Ví trí của trường đại học……… 11
1.3.2 Vai trò của trường đại học……….…11
1.3.3 Nhiệm vụ của trường đại học……… 12
1.4 Chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn của ngạch cán bộ, công chức hành chính nhà nước………13
Trang 51.4.2 Ngạch chuyên viên chính và tương đương………15
1.4.3 Ngạch chuyên viên và tương đương……… 17
1.4.4 Ngạch cán sự và tương đương……… ………19
1.4.5 Ngạch nhân viên………20
1.5 Tính tất yếu của việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở Trường Đại học Hà Tĩnh………21
Chương 2 THỰC TRẠNG CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH……… … 24
2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học Hà Tĩnh 24
2.2 Thực trạng của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở Trường Đại học Hà Tĩnh……….27
2.2.1 Thực trạng của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước……….27
2.2.2 Thực trạng của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở TrườngĐại học Hà Tĩnh………29
2.2.3 Phân loại cán bộ công chức hành chính từng bộ phận……… 38
2.2.4 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ và nguyên nhân………41
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2015……….45
3.1 Những định hướng của Đảng, Nhà nước và của ngành giáo dục & đào tạo về phát triển giáo dục đại học……… 45
3.1.1 Về nguyên tắc………47
3.1.2 Về quy mô……….47
3.1.3 Về cơ cấu ngành nghề……… 47
3.1.4 Về cơ cấu trình độ đào tạo……….48
3.2 Những định hướng của Đảng, Chính phủ về việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức hành chính……… 49
3.3 Những định hướng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Hà Tĩnh………… 52
Trang 63.4 Những định hướng phát triển của Trường Đại học Hà Tĩnh………54
3.5 Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở Trường Đại học Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010 - 2015……… 55
3.5.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng, nghiệp vụ và chuyên môn hóa……… 56
3.5.2 Nhóm giải pháp phân định chức năng, nhiệm vụ……… 64
3.5.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành……….65
3.5.4 Nhóm giải pháp xây dựng cơ cấu, sắp xếp đội ngũ cán bộ công chức….66 3.5.5 Nhóm giải pháp theo dõi, kiểm tra đánh giá cán bộ công chức…………70
3.5.6 Nhóm giải pháp thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công chức 74
3.6 Mối liên hệ giữa các giải pháp……….75
3.7 Khảo sát tính khả thi của 6 giải pháp……… 76
Phần 3: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ……… 77
1 Kết luận……… 77
2 Kiến nghị……….78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 81
Trang 7Với chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn
2001-2010, lần đầu tiên trong quá trình cải cách hành chính, Chính phủ đã đưa ra một chương trình tổng thể mang tính chiến lược, dài hạn, xác định rõ 4 lĩnh vực cải cách là cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách tài chính công; xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách và đề ra các giải pháp thực hiện nhằm bảo đảm thắng lợi công cuộc cải cách
Một trong những nội dung quan trọng của cải cách hành chính là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ số lượng, cơ cấu hợp lý, chuyên nghiệp, hiện đại, có phẩm chất tốt, đủ năng lực thi hành công vụ, tận tuỵ, phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước và phục vụ nhân dân Một đất nước phát triển thì cần phải chăm lo đến việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ công chức như Bác Hồ
đã từng nói "Vấn đề cán bộ có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự thành công của một sự nghiệp" "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", người cũng từng nói
"Có cán bộ tốt việc gì cũng xong, mọi việc thành công hoặc thất bại đều do cán
bộ tốt hoặc xấu"
Trong những năm qua sự nghiệp giáo dục & đào tạo đã thu được một số thành tựu to lớn, nhưng vẫn còn những bất cập và yếu kém Hiện nay giáo dục & đào tạo nước ta vẫn đang đứng trước những mâu thuẫn căn bản giữa yêu cầu phát triển nhanh về quy mô với việc phải đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 8đào tạo trong khi đó khả năng và điều kiện còn nhiều hạn chế Có nhiều nguyên nhân song một trong những nguyên nhân quan trọng là do đội ngũ cán bộ, công chức của ngành giáo dục & đào tạo còn thiếu và yếu, trong đó có đội ngũ cán bộ công chức hành chính Để khắc phục được tình trạng đó, ngành giáo dục đào tạo phải nhanh chóng xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về mặt cơ cấu đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục & đào tạo ở nước ta
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, với sự đóng góp một phần không nhỏ của ngành giáo dục & đào tạo thì vai trò của trường đại học giữ vị trí hết sức quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức nói chung, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nói riêng ở Trường Đại học Hà Tĩnh đã được nghiên cứu và có quy hoạch cụ thể, có bước đi trọng điểm trên cơ sở đầu tư thích đáng cho công tác xây dựng và phát triển đội ngũ Được thể hiện trong Nghị quyết qua các kỳ Đại hội Đảng bộ nhà trường và một số văn bản chỉ đạo của Trường cũng đã nói nhiều về công tác tổ chức cán bộ Nhằm đánh giá một cách cụ thể thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính, từ đó xây dựng một hệ thống các giải pháp có tính khả thi trên cơ sở bám sát vào các định hướng của Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Nghị quyết Đại hội Đảng khóa
IX, Luật giáo dục, Pháp lệnh công chức, Nghị quyết Trung ương 5 khóa X, Luật cán bộ công chức 2010, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyêt chương trình xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức Nhà nước giai
đoạn I (2003-2005), Quyết định số 770/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) hành chính Nhà nước giai đoạn (2008-2010), Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn (2001-2010) cùng các chủ trương của ngành và sự nghiệp đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học của nhà trường trong giai đoạn
Trang 9mới là mục tiêu của việc nghiên cứu Vì vậy tác giả chọn đề tài: "Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Trường Đại học Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010 - 2015"
Trong xu thế phát triển giáo dục mang tính hội nhập toàn cầu, dựa trên nền kinh tế tri thức thì việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ công chức của ngành giáo dục & đào tạo nói chung và đội ngũ cán bộ công chức hành chính ở Trường Đại học Hà Tĩnh nói riêng là một vấn đề hết sức quan trọng cả về lý luận và thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức hành chính ở Trường Đại học Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010 -
2015 phù hợp với xu thế đổi mới, phát triển giáo dục đại học Việt Nam và giáo dục đại học thế giới
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính
Trường Đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội
ngũ cán bộ, công chức hành chính ở Trường Đại học Hà Tĩnh trong giai đoạn
2010 - 2015
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đưa ra các giải pháp mang tính thực tiễn, có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì sẽ xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Trường Đại học Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010 - 2015 để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới trong sự phát triển của Nhà trường
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận của đề tài
Trang 10- Phân tích được thực trạng của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở Trường Đại học Hà Tĩnh
- Đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở Trường Đại học Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010 - 2015
- Thăm dò tính khả thi của một số giải pháp
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Do Trường Đại học Hà Tĩnh mới thành lập từ năm 2007 nên đề tài chỉ nghiên cứu đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở Trường Đại học Hà Tĩnh từ năm 2007
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các bài giảng về hành chính học, về lý luận quản lý và các vấn đề có liên quan
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
Khái quát thực tiễn, lấy ý kiến chuyên gia, lấy ý kiến các nhà quản lý thực tiễn, tổng kết kinh nghiệm, điều tra thông qua các phiếu thăm dò, thống kê bằng toán học, xử lý số liệu
6.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ:
Thống kê, toán học, bảng biểu, sơ đồ, mô hình hoá,…
7 Cấu trúc của luận văn
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Nội dung gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Thực trạng của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở Trường Đại
học Hà Tĩnh
Chương 3 Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức
hành chính ở Trường Đại học Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010 - 1015
- Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trang 11NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong sự nghiệp phát triển đất nước đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao để đưa nước ta hội nhập quốc tế trong tất cả các lĩnh vực thì vai trò, vị trí của đội ngũ cán bộ công chức hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công Vì vậy việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức của nước ta hiện nay rất cấp bách
Giáo dục đạo đức cách mạng, phẩm chất chính trị của cán bộ, công chức; tuyển dụng, sử dụng, quản lý, quy hoạch cán bộ, công chức; nâng cao chất lượng; đào tạo cán bộ, công chức; cùng với công tác cải cách hành chính nhà nước là những nội dung chính của việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ công chức
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã đề ra nhiệm vụ “xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực”, “ hoàn thiện chế độ công vụ, quy chế cán bộ, coi trọng cả năng lực và đạo đức” Do đó, việc tiến hành các nghiên cứu, các luận cứ khoa học nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân là việc làm hết sức cấp thiết
Nhằm mục đích xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, nâng cao hiệu lực, hiệu qủa, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới Vì vậy Nhà nước ta
đã thực hiện việc cải cách hành chính và đặt ra đây là một nội dung mang tầm chiến lược trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam Cải cách hành chính được tiến hành đồng bộ trên bốn mặt: Cải cách thể chế hành chính, cải cách bộ máy, xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước và quản lý tài chính công Đề án cải
Trang 122010 và được chia làm 3 giai đoạn 2001-2003, 2004-2007 và 2008-2010
Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội đòi hỏi mỗi một cơ sở đào tạo phải nỗ lực cố gắng và tự hoàn thiện mình; khắc phục mọi khó khăn tìm ra giải pháp tốt Trường Đại học Hà Tĩnh là một trong những trường đại học địa phương lại vừa mới được thành lập, đến nay mới tròn 3 năm tuổi; để so sánh với các trường đại học có bề dày lịch sử hàng chục năm thì rất khó khăn nhưng trong 3 năm qua, Nhà trường đã nỗ lực vươn lên gặt hái nhiều thành quả điều đó được khẳng định với số lượng HSSV đăng kí vào trường ngày càng đông, năm sau cao hơn năm trước; số đăng kí vượt xa so với chỉ tiêu đào tạo của Nhà trường trong khi đó có những trường không đủ chỉ tiêu tuyển sinh Chất lượng học sinh ra trường được nâng lên rõ rệt; Trường đang nỗ lực cố gắng
để thực hiện “tự đánh giá trường học” và "chuẩn chất lượng đầu ra" do Bộ giáo dục & đào tạo đề ra Trong 2 năm học 2008-2010 Trường được Bộ giáo dục & đào tạo tặng bằng khen về hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học Bên cạnh những thành quả đó vẫn còn những tồn tại trong đó có sự bất cập về cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức hành chính, đòi hỏi chúng ta phải phân tích được thực trạng từ đó tìm ra giải pháp thích hợp nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức đảm đương tốt nhiệm vụ của Nhà trường trong những năm tới, đặc biệt bước đầu trong giai đoạn từ 2010 - 2015
Hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về các giải pháp nhằm xây dựng
và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức ở Trường Đại học Hà Tĩnh từ 2010 đến
2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Do vậy vấn đề này cần phải được nghiên cứu một cách nghiêm túc cả về lý luận và thực tiễn
Việc chọn đề tài này với mong muốn góp phần tìm ra một số giải pháp vừa mang tính khoa học gắn với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Khái niệm cán bộ công chức
Trang 13a Cán bộ:
Theo Luật cán bộ công chức có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 nêu rõ Cán bộ
là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước
b Công chức:
Theo điểm b, điểm c, khoản 1, Điều 1 Pháp lệnh cán bộ, công chức được
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 2 năm 1998 và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003 thì cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước gồm:
- Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong các
cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao giữ một công
vụ thường xuyên, được phân công theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong các cơ quan Nhà nước; mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ, có chức danh tiêu chuẩn riêng;
- Thẩm phán toà án nhân dân, kiểm soát viên Viện kiểm soát nhân dân;
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong các cơ quan đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ quan,
hạ sĩ quan chuyên nghiệp
Trang 14Theo Luật cán bộ công chức có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 nêu rõ công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải
là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị
- xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập) trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
tổ chức chính trị - xã hội được quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật”
1.2.2 Khái niệm cán bộ, công chức hành chính
Cán bộ, công chức hành chính bao gồm những cán bộ, công chức thực thi công vụ trong bộ máy hành chính Nhà nước; trong đó có một số cán bộ dân cử,
kể cả cán bộ thuộc chính quyền xã
Trang 151.2.3 Khái niệm cán bộ, công chức hành chính trường đại học
Cán bộ, công chức hỗ trợ cho việc thực hiện các chương trình đào tạo và hoạt động chung của Nhà trường, cụ thể:
- Các cán bộ quản lý nghiệp vụ: Những người giúp việc Ban giám hiệu, cán bộ, công chức làm công tác nghiệp vụ trong các phòng ban hoặc lĩnh vực như: lập kế hoạch, giáo vụ, thống kê, tài vụ,
- Nhân viên hành chính như: Nhân viên vệ sinh, điện nước, văn thư, điện thoại, lái xe, bảo vệ,
- Nhân viên phục vụ giảng dạy: Những người làm việc trong các phòng thí nghiệm, thư viện, xưởng, phục vụ giảng dạy và học tập;
- Cán bộ quản lý nghiệp vụ khác như: Cán bộ Đảng, Đoàn thanh niên, Công đoàn chuyên trách và các công việc khác của trường
Vậy cán bộ, công chức hành chính trường đại học bao gồm cán bộ lãnh đạo các cấp, các cơ quan chức năng, cơ quan chuyên môn, cán bộ làm công tác chuyên trách Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, nhân viên hành chính sự nghiệp, nhân viên, công nhân kỹ thuật công tác trong các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của trường
1.2.4 Khái niệm về đội ngũ
Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Đội ngũ là khối đông người cùng chức năng nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng” (21, tr442)
Trong các tổ chức xã hội thì khái niệm về đội ngũ được dùng như đội ngũ tri thức, đội ngũ cán bộ, công chức đều có gốc xuất phát từ đội ngũ theo thuật ngữ quân sự, đó là một khối đông người, được tổ chức thành một lực lượng để chiến đấu hoặc bảo vệ v.v
Các khái niệm tuy có khác nhau nhưng đều phản ánh một điều, đó là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng một nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục đích nhất định
Trang 161.2.5 Khái niệm về phát triển
Phát triển được hiểu là cả một quá trình quan trọng mà qua đó sự lớn mạnh của cá nhân hay tổ chức có thể đạt được những tiềm năng đầy đủ nhất của
họ theo thời gian
Các học giả Việt Nam cũng định nghĩa phát triển theo nhiều góc độ khác nhau Nguyễn Văn Đạm cho rằng: Phát triển là sự “lớn lên về mặt kích thước,
độ rộng (số lượng) hay về mặt giá trị, tầm quan trọng (chất lượng)” Ví dụ như
ta thường nói “bước phát triển nhảy vọt ” (23, tr 636)
Từ điển Anh - Việt thì giải thích rằng phát triển ai, cái gì chính là việc
“làm cho ai/cái gì tăng trưởng dần dần; trở nên hoặc là cho trưởng thành hơn, tiến triển hơn hoặc có tổ chức hơn” (20, tr 442)
Trong quản lý nguồn nhân lực, các nhà quản lý không chỉ quan tâm đến việc cung cấp và nâng cao các kiến thức, kỹ năng cho nhân viên của mình để cải thiện năng lực thực thi công việc, trong hiện tại cũng như trong tương lai “Phát triển có thể xem như một sự thúc đẩy nhân viên có những khả năng vượt ra khỏi những đòi hỏi của công việc hiện hành Nó thể hiện những nỗ lực nâng cao năng lực nhân viên để giải quyết những nhiệm vụ được giao khác nhau, mang lại lợi ích cho tổ chức cũng như cho cá nhân Thông qua quá trình phát triển, cả nhân viên cũng như người lãnh đạo với những kinh nghiệm và khả năng thích ứng sẽ tăng cường năng lực của tổ chức mình để thích nghi với sự thay đổi của môi trường” (39, tr 350)
Theo Leap, trong thực tế mỗi một cán bộ, công chức phải cần có những kiến thức kỹ năng và khả năng không ngừng đổi mới để thực thi tốt không những công việc hiện hành mà cả những công việc trên các cương vị chức trách, nghề nghiệp về sau cao hơn có thể có của mình Sự chuẩn bị lâu dài trong nghề nghiệp của một nhân viên cho những cương vị này chính là sự phát triển đối với nhân viên
Chính vì vậy có thể nói rằng: Phát triển bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn
bị cho công nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển
Trang 17Một điều có thể khẳng định là mỗi cá nhân chúng ta đều trưởng thành cùng với thời gian và phát triển là quá trình cho phép mỗi cá nhân đạt được đầy
đủ, trọn vẹn tiềm năng cá nhân của mình Cũng chính vì vậy, xét về mặt tổng thể phát triển thường nhấn mạnh vào tương lai xa Nó thể hiện sự đầu tư lâu dài cho phát triển nghề nghiệp của mỗi cán bộ, công chức nhằm đáp ứng những nhu cầu thay đổi của tổ chức Khác với đào tạo (được coi là sự bổ trợ ngắn hạn hơn cho quá trình phát triển và thường nhấn mạnh vào công việc hiện hành); hoặc giáo dục (mà trọng tâm có thể vượt ra khỏi khuôn khổ công việc hiện hành, trong tương lai) thì phát triển có một phạm vi rộng hơn Nó có thể không nhấn mạnh vào công việc cả trong hiện tại cũng như trong tương lai nhưng lại nhấn mạnh nhiều hơn vào công việc đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi trong tương lai tương đối dài của tổ chức Kết quả phát triển mang lại khó có thể trực tiếp thấy được ngay mà thường được đánh giá trong tương lai Có thể nêu lên định nghĩa phát triển:
“Phát triển là biến đổi hoặc làm biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” (21, tr 527)
1.3 VÍ TRÍ, VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
1.3.1 Ví trí của trường đại học
Trường Đại học là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao;
- Trường Đại học là cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và nâng cao chất lượng đào tạo của trường;
- Trường Đại học do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trên cơ sở
đề nghị của Bộ trưởng Bộ giáo dục & đào tạo;
- Trường Đại học có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
1.3.2 Vai trò của trường đại học
Theo Điều 35 Luật Giáo dục: “Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ
Trang 18nhân dân, có kiến thức và năng lực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo,
có sức khoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo
- Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn
và kỹ năng thực hành về một ngành nghề, có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo
- Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo
- Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết
và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, giải quyết những vấn đề khoa học - công nghệ và hướng dẫn hoạt động chuyên môn
Trong xu thế hội nhập quốc tế, dù muốn hay không thì nước ta cũng phải chịu sự tác động mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hoá Trong Nghị quyết Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục xác định 4 nguy cơ tụt hậu mà trong đó nguy cơ tụt hậu về kinh tế được nhấn mạnh, để phát triển được kinh tế thì không
có con đường nào khác là phải đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Giáo dục đại học có nhiệm vụ lớn lao là đào tạo nguồn nhân lực bậc cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Để đáp ứng được yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì cần phải có nguồn nhân lực trình độ cao là hết sức cần thiết Chính vì vậy, các trường đại học có vai trò hết sức quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực này cho đất nước
1.3.3 Nhiệm vụ của trường đại học
Theo Quyết định 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành "Điều lệ Trường Đại học" Trường Đại học có các nhiệm vụ sau:
Trang 19- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khỏe, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất; dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ; Luật giáo dục và các quy định khác của pháp luật
- Giữ gìn, phát triển những di sản và bản sắc văn hóa dân tộc
- Phát hiện, bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ giảng viên của trường
- Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới
- Tuyển sinh và quản lý người học
- Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục
- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên, người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu xã hội
- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.4 CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CỦA NGẠCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Căn cứ vào quyết định số 414/TCCP-VC của Ban tổ chức cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức hành chính và Luật cán bộ công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội khoá XII, kì họp thứ 4 đã nêu
1.4.1 Ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương
Trang 20a Chức trách
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ cao nhất của ngành về lĩnh vực lớn trong hệ thống quản lý Nhà nước, giúp lãnh đạo ngành (ở cấp Vụ đối với lĩnh vực nghiệp vụ có trình độ phức tạp cao) hoặc giúp Lãnh đạo UBND tỉnh (trong các lĩnh vực tổng hợp) về chỉ đạo, quản lý lĩnh vực công tác đó
b Nhiệm vụ cụ thể
- Chủ trì việc xây dựng các chủ trương, chính sách, kinh tế - xã hội lớn có tầm cỡ chiến lược của ngành trong phạm vi toàn quốc hoặc đề án tổng hợp kinh
tế - xã hội của tỉnh gồm các việc:
+ Các phương án kinh tế - xã hội về một lĩnh vực nghiệp vụ lớn có tầm cỡ chiến lược của ngành, trong phạm vi toàn quốc, hoặc đề án tổng hợp kinh tế - xã hội của tỉnh
+ Các văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế quản lý của toàn ngành về lĩnh vực lớn (hoặc tổng hợp nhiều ngành của tỉnh) theo các chủ trương Nghị quyết của Đảng và Nhà nước
+ Chủ trì tổ chức được việc phối hợp nghiệp vụ của các lĩnh vực liên quan
và giữa các cấp quản lý cùng lĩnh vực của ngành để thống nhất đồng bộ trong cả nước
- Tổ chức chỉ đạo, xây dựng nề nếp quản lý thống nhất của ngành
- Tổ chức tổng hợp, chỉ đạo và phân tích tổng kết đánh giá hiệu lực, hiệu quả, đề xuất các phương án sửa đổi, bổ sung tăng cường các hiệu lực quản lý
- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học quan trọng về quản lý nhằm cải tiến đổi mới hệ thống cơ chế quản lý phù hợp với đường lối, chính sách và nhu cầu của phương thức quản lý
- Chủ trì việc tổ chức, biên soạn các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ cấp ngành, phát hiện những điều không phù hợp để bổ sung sửa đổi các tài liệu đó
- Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến kinh nghiệm và chấn chỉnh công tác quản lý toàn ngành bằng mọi hình thức
c Hiểu biết
Trang 21- Nắm chắc đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, phương hướng chính sách của ngành về lĩnh vực quản lý và nghiệp vụ liên quan;
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật các lĩnh vực quản lý, hiểu biết rộng về các chuyên môn nghiệp vụ có liên quan;
- Có kiến thức rộng về thể thức quản lý chung và có kiến thức sâu về lĩnh vực nghiệp vụ mình phụ trách Có nhiều kinh nghiệm về tổ chức quản lý và xử
lý nghiệp vụ, nắm vững các mục tiêu và đối tượng quản lý
d Yêu cầu trình độ
- Là chuyên viên chính, có thời gian tối thiểu ở ngạch là 6 năm;
- Tốt nghiệp Học viện hành chính quốc gia ở ngạch chuyên viên cao cấp;
- Ít nhất có một ngoại ngữ trình độ C (đọc, nói thông thạo)
- Có công trình nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý sáng tạo được Hội đồng khoa học ngành thừa nhận, đưa vào áp dụng có hiệu quả
1.4.2 Ngạch chuyên viên chính và tương đương
a Chức trách
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý nhà nước, quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo đơn vị cấu thành (Vụ, Cục) lãnh đạo cấp tỉnh (Sở,UBND) chỉ đạo quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ
b Nhiệm vụ cụ thể
- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất, chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ quản lý, một lĩnh vực nghiệp vụ của toàn ngành hoặc nhiều lĩnh vực ở cấp tỉnh (Sở) gồm các việc:
+ Xây dựng các phương án kinh tế - xã hội, các đề án quyết định phương hướng quản lý một lĩnh vực hoặc những vấn đề nghiệp vụ cho toàn ngành, toàn tỉnh theo đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước;
+ Nghiên cứu, xây dựng các quy chế, luật lệ, thể lệ nghiệp vụ quản lý của các lĩnh vực nhằm đảm bảo sự thống nhất chỉ đạo quản lý có hiệu lực và hiệu quả theo hướng dẫn của tổ chức quản lý nghiệp vụ cao hơn;
Trang 22- Tổ chức được việc chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi, kiểm tra nghiệp vụ và
đề xuất các biện pháp chỉ đạo, uốn nắn những lệch lạc nhằm tăng cường hiệu lực quản lý của toàn ngành, tỉnh;
- Tổ chức được sự phối hợp và xây dựng nguyên tắc phối hợp công tác quản lý nghiệp vụ của lĩnh vực quản lý trong ngành (cho từng cấp) và với các ngành liên quan nhằm thực hiện sự đồng bộ trong quản lý;
- Tổ chức được việc chỉ đạo xây dựng nề nếp quản lý nghiệp vụ thống nhất (thông tin quản lý - thống kê số liệu, hồ sơ lưu trữ, nề nếp báo cáo thường kỳ, báo cáo nhanh, những thủ tục hành chính nghiệp vụ theo yêu cầu của lãnh đạo)
- Tổ chức tập hợp tình hình, tiến hành phân tích, tổng kết, đáng giá hiệu quả, rút kinh nghiệm đề xuất phương án, sửa đổi cơ cấu quản lý, tổng hợp báo cáo lên cấp trên;
- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu những đề tài về quản lý nghiệp vụ có liên quan đến chức năng quản lý nhằm cải tiến nội dung và phương pháp quản lý;
- Tham gia biên soạn (từng phần hoặc chuyên đề) các tài liệu giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ, đồng thời tổ chức, bồi dưỡng, phổ biến kinh nghiệm cho viên chức nghiệp vụ cấp dưới trong ngành bằng mọi hình thức
c Hiểu biết
- Nắm được đường lối chính sách chung Nắm vững các phương hướng, chủ trương chính sách của hệ thống quản lý nghiệp vụ đó và các lĩnh vực có liên quan;
- Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý và liên quan;
- Nắm chắc mục tiêu, đối tượng quản lý, nắm chắc các hệ thống nguyên tắc, cơ chế quản lý nghiệp vụ lĩnh vực đó và biết những hệ thống quản lý có liên quan;
- Thành thạo việc xây dựng phương án, đề án quản lý nghiệp vụ và thủ tục hành chính nhà nước;
Trang 23- Nắm được tâm sinh lý của khoa học quản lý trong tổ chức lãnh đạo khoa học và tổ chức thông tin quản lý;
- Am hiểu tình hình, xu thế phát triển lĩnh vực nghiệp vụ đó trong nước và thế giới;
- Có năng lực nghiên cứu khoa học;
- Có trình độ tổng hợp nhanh nhạy, thông thạo việc tổ chức, chỉ đạo, triển khai nghiệp vụ, tổ chức công tác kiểm tra, tổ chức phối hợp và thu hút các cộng tác viên liên quan trong triển khai nghiệp vụ
- Có một ngoại ngữ trình độ B (đọc, nói thông thường);
- Có những đề án, công trình có sáng tạo trong quản lý (được Hội đồng khoa học Tỉnh hoặc Bộ thừa nhận đưa vào áp dụng có hiệu quả)
1.4.3 Ngạch chuyên viên và tương đương
+ Xây dựng các phương án kinh tế - xã hội, các kế hoạch, các quy định cụ thể để triển khai công việc quản lý;
+ Xây dựng các cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo quy định hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên phù hợp với tình hình thực tế;
Trang 24- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để các quyết định trên được thực hiện nghiêm túc, đạt kết quả cao;
- Tổ chức xây dựng nề nếp quản lý (phương pháp thu thập thông tin, thống kê, chế độ và phương pháp kiểm tra hồ sơ quản lý, lưu trữ tư liệu, số liệu) nhằm đảm bảo việc quản lý nghiệp vụ cấp cao hơn trong cùng hệ thống quản lý nghiệp vụ
- Nắm được các mục tiêu, đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và
cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi mình phụ trách;
- Biết xây dựng các phương án, kế hoạch, các thể loại, quyết định cụ thể
và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lý, viết văn bản tốt;
- Nắm được các vấn đề cơ bản về tâm sinh lý lao động khoa học, thông tin quản lý;
- Am hiểu thực tiễn sản xuất, xã hội và đời sống xung quanh các hoạt động quản lý đối với lĩnh vực đó;
- Biết phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất cải tiến nghiệp vụ quản lý Nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong nước và thế giới;
- Biết tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, phương pháp kiểm tra, khả năng tập hợp, tổ chức và phối hợp tốt với các yếu tố liên quan đến triển khai công việc có hiệu quả cao Có trình độ độc lập tổ chức làm việc
d Yêu cầu trình độ
- Tốt nghiệp Học viện hành chính quốc gia ngạch chuyên viên;
- Nếu là đại học chuyên môn nghiệp vụ hoặc tương đương (đã qua thời gian tập sự) thì phải qua một lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính theo
Trang 25nội dung chương trình của Học viện hành chính quốc gia;
- Biết một ngoại ngữ, trình độ A (đọc hiểu được sách chuyên môn)
1.4.4 Ngạch cán sự và tương đương
a Chức trách
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ giúp lãnh đạo các bộ phận cấu thành của bộ máy (phòng, ban trong hệ thống quản lý nhà nước và sự nghiệp), để triển khai việc hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc việc thi hành các chế độ, điều lệ về quản lý nghiệp vụ
- Xây dựng được nề nếp quản lý hồ sơ, tài liệu, tổ chức được việc thống
kê, lưu trữ các tài liệu, số liệu đầy đủ, chính xác những yêu cầu của nghiệp vụ;
- Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của công chức nghiệp vụ cấp trên
Trang 26- Viết được các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và biết cách tổ chức triển khai đúng nguyên tắc;
- Hiểu rõ các mối quan hệ và hợp đồng phải có với các viên chức, đơn vị liên quan trong công việc quản lý của mình;
- Biết sử dụng các phương tiện thông tin và thống kê tính toán
- Tiếp nhận các bản thảo để trình duyệt, các bản đánh máy… để lãnh đạo
ký (theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan);
- Đăng ký văn bản, làm thủ tục chuẩn bị gửi văn bản và theo dõi quá trình luân chuyển văn bản theo địa chỉ;
- Viết các giấy tờ theo biểu mẫu… để trình ký cho các công chức trong cơ quan;
- Chuyển giao văn bản, tài liệu và điện tín;
- Kiểm tra thể thức văn bản và báo cáo lại lãnh đạo trực tiếp về các văn bản sai thể thức;
- Quản lí và đóng dấu các văn bản đúng quy định;
- Sắp xếp công văn, tài liệu, hồ sơ hợp lý để tra cứu nhanh phục vụ nhu cầu khai thác;
- Nộp hồ sơ đã đến hạn nộp lưu vào lưu trữ cơ quan;
Trang 27- Đánh máy in sao các văn bản, tài liệu (ở các cơ quan không có nhân viên, kỹ thuật viên đánh máy chữ chuyên trách);
- Thực hiện nghiêm chỉnh quy chế bảo mật của công tác văn thư trong cơ quan
c Hiểu biết
- Nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và các đơn
vị trực thuộc;
- Hiểu các quy chế của cơ quan về công tác văn thư;
- Nắm vững các quy chế bảo mật trong cơ quan có liên quan đến công tác văn thư;
- Nắm vững thể lệ gửi, nhận công văn, điện tín theo địa chỉ;
- Biết đánh máy chữ và sử dụng các phương tiện in sao tài liệu;
- Giao tiếp lịch sự văn minh
d Yêu cầu trình độ
- Tốt nghiệp phổ thông trung học, chữ viết đẹp, rõ ràng;
- Tốt nghiệp lớp bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư 3 tháng trở lên;
Có chứng chỉ tốt nghiệp lớp tin học từ 3 đến 6 tháng
Theo Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước quy định tại Điều 2 Đối tượng điều chỉnh
Viên chức nói tại Nghị định này là công dân Việt Nam, trong biên chế, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm
vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
1.5 TÍNH TẤT YẾU CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ
TĨNH
Xây dựng và phát triển nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước là một trong những nội dung quan trọng trong công tác cải cách
Trang 28hành chính Vì vậy, trong chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010 đã nêu rõ: "Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức là một trong bảy chương trình hành động có ý nghĩa quan trọng góp phần xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp từng bước hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế thế giới"
Trong những năm qua, việc xây dựng và phát triển nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước đã có những tiến bộ rõ rệt, song vẫn còn có những bộc lộ hạn chế và yếu kém:
- Chưa có đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ổn định và chuyên nghiệp Trình độ và năng lực của họ chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ, nhất
là yêu cầu về nhiệm vụ mới đòi hỏi trình độ năng lực của người cán bộ, công chức hành chính ngày càng cao Bộ máy cán bộ, công chức hành chính còn nhiều bất cập, hẫng hụt về nhiều mặt; tri thức và năng lực quản lý nhà nước về
xã hội, kinh tế thị trường, pháp luật, hành chính, kỹ năng thực thi công vụ cùng khả năng vận dụng khoa học công nghệ hiện đại trong công tác quản lý còn rất nhiều hạn chế
- Các giá trị đạo đức sa sút, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật của một số cán bộ, công chức còn yếu, phong cách làm việc chậm đổi mới, tinh thần phục vụ nhân dân chưa cao; tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân chưa được ngăn chặn gây nên sự trì trệ, trở ngại lớn cho công cuộc cải cách, làm mất lòng tin của nhân dân đối với bộ máy hành chính nhà nước và giảm hiệu lực
bộ máy nhà nước
- Số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức còn bất hợp lý, chưa đáp ứng được yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài; tình trạng hẫng hụt giữa các thế
hệ cán bộ, công chức trong mỗi cơ quan đơn vị còn phổ biến; thiếu đội ngũ cán
bộ, công chức nòng cốt kế cận có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao và các chuyên gia hoạch định chính sách ở các cấp Một số cán bộ, công chức đến nay
Trang 29tuổi đã cao, cũng cảm thấy mệt mỏi với công việc nên rất hạn chế trong quá trình tự học, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và chuyên môn nhất là trong lĩnh vực ngoại ngữ và tin học trong khi đó khoa học - công nghệ ngày càng phát triển; ngày nay công việc hành chính đã gần như được tin học hóa Trong đó lớp cán bộ công chức hành chính trẻ dù được đào tạo chính quy ở các trường đại học những khi về làm việc thì thiếu kiến thức thực tiễn Do đó mà chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao
Để khắc phục những tình trạng trên chúng ta cần xây dựng một nền hành chính thống nhất, đồng bộ, năng động, hiệu quả vì vậy cần có một đội ngũ cán
bộ công chức trong sạch, vững mạnh, có đủ phẩm chất, năng lực công tác, nhiệt huyết với công việc, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình phát triển kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước
Trường Đại học Hà Tĩnh đến nay mới hơn 3 năm tuổi, trên cơ sở sáp nhập
và nâng cấp 3 đơn vị: Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tĩnh, Trường Trung cấp Kinh tế Hà Tĩnh, Phân hiệu Đại học Vinh tại Hà Tĩnh Nên những vấn đề nêu trên là những vấn đề đang còn tồn tại Đứng trước yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong xu thế hội nhập quốc tế Trường Đại học Hà Tĩnh đã xác định được những cơ hội và thách thức rất lớn cho Nhà trường Nhưng với tiềm năng vốn có và những thành tích đã đạt được của Trường trong những năm qua; với một đội ngũ cán bộ, công chức trẻ trung, đầy nhiệt huyết nhất định sẽ xây dựng được một trường đại học trên quê hương Hà Tĩnh năng động, phát triển trong tương lai không xa đáp ứng sự mong đợi của Đảng bộ và Nhân dân
Hà Tĩnh Muốn làm được điều đó trước hết chúng ta phải xác định nhiệm vụ trước mắt là nâng cao chất lượng đội ngũ "xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ công chức có trình độ, có phẩm chất trong sáng, có năng lực làm việc thực sự và tâm huyết với nghề nghiệp"
Trang 30Trường Đại học Hà Tĩnh là một trường công lập, đào tạo đa cấp, đa ngành, nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của tỉnh Hà Tĩnh nói riêng
Qua 3 năm thành lập Nhà trường đã từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý
và đào tạo đi vào hoạt động có hiệu quả Hiện nay, Trường có 24 đơn vị trực thuộc gồm: 7 khoa, 2 bộ môn, 9 phòng ban, 6 trung tâm Tổng số CBCNV: 243 (157 giảng viên) Chất lượng và quy mô về đội ngũ luôn được quan tâm; số lượng CBGV, CNVC tăng gấp rưỡi, số CBGV có trình độ sau đại học tăng gấp
3 lần so với khi mới thành lập
Trường Đại học Hà Tĩnh đang đào tạo 47 mã ngành (trong đó có 15 mã ngành đại học) thuộc các nhóm ngành cơ bản: ngành sư phạm, ngành kỹ thuật - công nghệ, ngành kinh tế - quản trị kinh doanh, ngành kế toán - tài chính, ngành
du lịch khách sạn, ngoại ngữ Trường đang thực hiện các bậc học: TCCN, CĐ,
ĐH, liên kết đào tạo sau đại học, dạy nghề, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
từ Mầm non đến Trung học cơ sở Về loại hình đào tạo có: Đào tạo chính quy, vừa làm vừa học; liên kết đào tạo từ xa, đào tạo liên thông; hợp tác quốc tế trong đào tạo Số lượng HSSV đang theo học tại trường hơn 8000
Không ngừng đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy, tiếp cận mạnh mẽ với công nghệ hiện đại, tích cực liên kết và hợp tác quốc tế
Trang 31trong giáo dục đào tạo…; Trường Đại học Hà Tĩnh đang từng bước phát triển bền vững về quy mô và chất lượng đào tạo Kết quả tuyển sinh năm sau cao hơn năm trước, nâng tổng số HSSV hiện nay lên gấp 3 lần so với khi mới thành lập Trường có hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật tương đối hiện đại, bảo đảm phục vụ yêu cầu đào tạo Hệ thống giảng đường, phòng học thực hành - thí nghiệm, phòng học tiếng và các phòng học đa năng chất lượng cao; thư viện bảo đảm tốt cho việc học tập và nghiên cứu; ký túc xá tiện nghi, khép kín có trang bị
ti vi màu; nhà ăn hiện đại bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, có các dịch vụ theo yêu cầu; hệ thống phòng khách chất lượng tốt, bảo đảm điều kiện nghỉ ngơi cho CBGV thỉnh giảng và khách của Trường Hiện tại, Trường đang đẩy nhanh tiến độ xây dựng tại địa điểm mới với diện tích gần 86 ha theo hướng hiện đại
HIỆU TRƯỞNG CÁC PHÓ HIỆU TRƯỞNG
CÁC HỘI ĐỒNG
TƯ VẤN
CÁC TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐOÀN THỂ
Phòng QLKH HTQT
Phòng CTHS
Khoa SP XHNV
Khoa
LL Chính trị
Khoa
KT
CN
Khoa Kinh tế QTKD
Bộ môn TLGD
Khoa Ngoại ngữ
Bộ môn GDTC
Các lớp HSSV
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH
Trung tâm GDTX
Trung tâm Ytế
MT
Trung tâm Thư viện
Trung Dạy nghề
Trang 32Hoạt động hợp tác quốc tế của Trường Đại học Hà Tĩnh trong những năm qua không ngừng được đẩy mạnh, đặc biệt ngay sau khi công bố Quyết định thành lập Trường vào ngày 10/5/2007 Trường đã thành lập phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế Hiện tại Trường Đại học Hà Tĩnh đã thiết lập quan hệ hợp tác đào tạo với các trường như: Trường Sousavath (Lào), Đại học Noọng Khai (Thái lan), Học viện Anh- Hoa (Quảng Tây- Trung Quốc) Nhà trường tiếp nhận đào tạo 350 lưu học sinh Lào, 120 học sinh của Học viện Anh- Hoa (Trung Quốc ); phối hợp với Trường Victoria cử giảng viên sang NeWzeland học tiếng Trường đã cử các đoàn công tác ở các trường như Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan, Thụy Điển và cử nhiều CBGV của trường đi học thạc sĩ, tiến sĩ tại Úc, Newziland và Nga Trường cũng đã liên kết đào tạo với các trường đại học trong
cả nước như Đại học Huế, Đại học Đà nẵng, Đại học Vinh, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Nông nghiệp I
Công tác nghiên cứu khoa học của trường cũng được triển khai một cách
có hiệu quả, thiết thực, vừa giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực đào tạo của Nhà trường đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề bức thiết của kinh tế - xã hội tại địa phương, nhiều đề tài cấp Bộ, cấp tỉnh được đánh giá cao, hàng năm 100% giảng viên có đề tài nghiên cứu khoa học Từ năm 2007 đến nay CBGV trường
đã thực hiện 01 đề tài cấp Bộ (đồng thực hiện với Trường Đại học Vinh), 01 đề tài cấp tỉnh, 24 đề tài cấp trường, 92 đề tài cấp khoa, 65 tập bài giảng và giáo trình, Trong đó có 6 tập bài giảng dành cho sinh viên nước ngoài; 60 bài báo đăng các thông báo khoa học, tạp chí trong và ngoài nước, 7 hội thảo cấp trường, liên trường, nhiều hội thảo cấp khoa; tham gia viết bài cho các Hội thảo khoa học trong và ngoài nước; đẩy mạnh công tác NCKH cho sinh viên
Mặc dầu là một cơ sở giáo dục đại học địa phương mới được thành lập với bộn bề những khó khăn ban đầu nhưng 3 năm qua, Trường Đại học Hà Tĩnh liên tục là đơn vị dẫn đầu trong hệ thống các trường chuyên nghiệp của tỉnh nhà Trường đã vinh dự được đón phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng, phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, nguyên Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và các đồng chí lãnh đạo
Trang 33Tỉnh ủy, UBND tỉnh… về thăm Trường đã được Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Bộ GD&ĐT, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm Việt Nam tặng cờ thi đua và nhiều bằng khen
Có được kết quả trên của Nhà trường là nhờ được sự quan tâm đầu tư của tỉnh Hà Tĩnh, sự giúp đỡ của Bộ giáo dục & đào tạo, các ban ngành ở Trung ương và địa phương cũng như bạn bè trong nước và quốc tế Chiến lược và mục
tiêu phát triển Trường Đại học Hà Tĩnh là đưa Trường trở thành một trung tâm
đào tạo, trung tâm NCKH và chuyển giao công nghệ, trung tâm văn hoá của tỉnh, một trường đại học có uy tín trong nước và khu vực trong 10 đến 15 năm tới đáp ứng yêu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ở nhiều trình độ, phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH, trở thành địa chỉ tin cậy của Đảng bộ và nhân dân Hà Tĩnh
2.2 THỰC TRẠNG CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH
2.2.1 Thực trạng của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước
a Những kết quả đạt được
Về chất lượng, phần lớn đội ngũ cán bộ, công chức hiện đang công tác đã được rèn luyện, thử thách qua quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với sự nghiệp cách mạng Kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn của đội ngũ cán bộ, công chức, từng bước được nâng cao về mọi mặt, góp phần tích cực vào thành công của sự nghiệp đổi mới đất nước trong giai đoạn vừa qua
Công tác quản lý, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức qua 20 năm đổi mới đã có những chuyển biến quan trọng về nhận thức, quan điểm tư tưởng, được thực hiện trong cơ chế, chính sách, pháp luật từ khâu tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo và quản lý, từng bước đã đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước
b Những hạn chế, yếu kém:
- Về đội ngũ cán bộ, công chức
Trang 34+ Chưa có đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ổn định và chuyên nghiệp
+ Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ, còn bất cập, hẫng hụt về nhiều mặt: tri thức và năng lực quản
lý nhà nước về xã hội, kinh tế thị trường, pháp luật, hành chính, kỹ năng thực thi công vụ cũng như khả năng vận dụng khoa học công nghệ hiện đại trong công tác quản lý còn rất nhiều hạn chế
+ Tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật của một bộ phận cán bộ, công chức còn yếu, phong cách làm việc chậm đổi mới; tinh thần phục vụ nhân dân chưa cao; tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân chưa được ngăn chặn gây nên sự trì trệ, trở ngại lớn cho công cuộc cải cách, làm giảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước
+ Số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu trước mắt và lâu dài; tình trạng hẫng hụt giữa các thế hệ cán bộ, công chức trong mỗi cơ quan, đơn vị còn phổ biến; thiếu đội ngũ cán bộ, công chức nòng cốt kế cận có trình độ chuyên môn cao và các chuyên gia hoạch định chính sách ở các cấp Đặc biệt, ở những vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo; đại bộ phận cán bộ, công chức yếu về năng lực trình độ chuyên môn, thiếu nguồn nhân lực bổ sung vào bộ máy hành chính Nhà nước
- Về công tác quản lý cán bộ, công chức:
+ Việc bố trí cán bộ, công chức ở nhiều cơ quan, đơn vị chưa có tỷ lệ phù hợp với đặc điểm, tính chất và yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi loại cơ quan, tổ chức Nhà nước Tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức chưa được bổ sung, sửa đổi, hoàn chỉnh phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của từng loại công chức
+ Cơ chế quản lý, sử dụng và chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức còn nhiều bất hợp lý, chưa tạo được động lực khuyến khích đội ngũ cán bộ, công chức đề cao trách nhiệm, phấn đấu rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực công tác
Trang 35+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chậm được đổi mới, cải tiến, chưa gắn với yêu cầu xây dựng một đội ngũ công chức chuyên nghiệp, hiện đại, phục vụ nhu cầu của sự nghiệp đổi mới Nội dung đào tạo, bồi dưỡng vẫn nặng về hình thức tiêu chuẩn bằng cấp, chưa chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hành và không gắn với chức trách, nhiệm vụ của từng loại công chức Phương thức đào tạo chưa chú trọng khuyến khích tính tích cực của người học Năng lực, trình độ của đội ngũ giảng viên không đồng đều, còn thiếu kiến thức thực tiễn, kỹ năng sư phạm hạn chế Hệ thống các cơ sở đào tạo chưa được tổ chức phân cấp quản lý, chồng chéo về nội dung chương trình, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy
2.2.2 Thực trạng của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở Trường Đại học Hà Tĩnh
Từ nhận xét đánh giá thực trạng chung về đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước ở trên từ đó đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Trường Đại học Hà Tĩnh chúng ta đánh giá mấy nội dung cơ bản sau:
a Về mặt số lượng
Qua khảo sát, điều tra chúng tôi có bảng so sánh số lượng cán bộ, công chức hành chính của các năm: 2007, 2008, 2009, 2010 với tỷ lệ HSSV/CBCCHC như sau:
Bảng 1
- sinh viên
Số cán bộ, công chức hành chính
Tỷ lệ (CBCCHC/HSSV
(Số liệu này lấy từ phòng Tổ chức - Cán bộ và phòng Công tác học sinh, sinh viên
(HSSV hệ chính quy) Trường Đại học Hà Tĩnh tháng 10/2010)
Trang 36Như vậy, hiện nay Trường Đại học Hà Tĩnh tỷ lệ trung bình khoảng 65 HSSV/ 01 CBCCHC Về mặt định biên cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở các trường đại học chưa được xây dựng trên cơ sở pháp lý cụ thể, song đối với đội ngũ cán bộ giảng dạy thì theo Quyết định số 47/2001/QĐ-TTg ngày
4 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ là phấn đấu đến năm 2010 đảm bảo chỉ tiêu: Từ 5 - 10 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo năng khiếu; Từ 10 - 15 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học, kỹ thuật và công nghệ; Từ 20 - 25 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học, xã hội, nhân văn và kinh tế - quản trị kinh doanh
Bảng 2
công chức
Số cán bộ, công chức hành chính
Tỷ lệ (CBCCHC/CBCC
(Số liệu được lấy từ phòng Tổ chức - Cán bộ Trường ĐH Hà Tĩnh tháng 10/2010)
Khảo sát thực tế tỷ lệ % qua số liệu Tổng số CBCC toàn trường/ Số CBCCHC ta thấy khi thành lập Trường Đại học Hà Tĩnh do sáp nhập và nâng cấp 3 đơn vị như đã giới thiệu ở trên nên có sự mất cân đối về cơ cấu Khi đó là
tỷ lệ CBCCHC lớn hơn nhiều so với số CBCCGD Nhưng trong 3 năm qua Nhà trường đã giữ nguyên số cán bộ, công chức hành chính mà tăng số lượng cán bộ giảng dạy Cụ thể: Số cán bộ, công chức hành chính không nhận thêm mà giảm
số lượng do số cán bộ, công chức hành chính đến tuổi nghỉ hưu; hàng năm căn
cứ vào nhu cầu thực tế Nhà trường đã xây dựng kế hoạch tuyển thêm giảng viên Tiêu chuẩn để tuyển giảng viên được Nhà trường xây dựng rất chặt chẽ như căn
cứ vào nhu cầu thiếu giáo viên ở các khoa để tuyển hàng năm; đối tượng tuyển
là các sinh viên vừa tốt nghiệp từ các trường đại học lớn trong nước hoặc ngoài
Trang 37giảng viên ngày càng được nâng cao, tạo nhiều cơ hội để đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ làm đội ngũ kế cận trong tương lai
Cho đến nay đối với đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ngoài Quyết định số: 07-UB/LĐTL ngày 23 tháng 01 năm 1975 của Ủy Ban kế hoạch Nhà nước (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) về tiêu chuẩn tính toán kế hoạch lao động tiền lương để tính biên chế cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính của một trường đại học chưa có văn bản hướng dẫn mới nào Trên cơ sở tham khảo số liệu của các trường đại học trong cả nước
Từ số liệu thống kê được cập nhật từ phòng Tổ chức - Cán bộ của một số trường đại học trọng điểm trong cả nước có bảng số liệu sau:
2 Đại học Kinh tế quốc dân 897 286 31%
3 Đại học Công nghiệp Hà Nội 600 124 20%
4 Đại học SP KT Hưng Yên 585 152 26%
10 Đại học SP Kỹ thuật Vinh 286 76 27%
(Số liệu được lấy từ phòng Tổ chức - Cán bộ các Trường Đại học trong nước tháng 6/2010)
Trang 38Qua số liệu từ bảng 3 chúng ta thấy các trường đại học có mức trung bình
về số lượng cán bộ, công chức hành chính chiếm 28,4% trong tổng số cán bộ, công chức toàn trường, đem so sánh với kết quả ở bảng 2 của Trường Đại học
Hà Tĩnh thì ta thấy số CBCCHC/ Tổng số CBCC toàn trường hiện nay là cao hơn nhiểu so với các trường đại học Trên cơ sở đó chúng ta tính được số lượng cán bộ, công chức hành chính cần thiết cho năm 2010 của trường là: theo bảng 1
ta thấy số lượng HSSV của trường năm 2010 là 5160 Nếu chia tỷ lệ 20 HSSV/01 giảng viên thì năm 2010 Trường Đại học Hà Tĩnh cần 258 giảng viên
và 103 cán bộ, công chức hành chính (lấy bình quân tỷ lệ 28.4% Số CBCCHC/ Tổng số CBCC toàn trường), đã có 79 người, còn thiếu 24 người Nếu chia tỷ lệ
25 HSSV/01 giảng viên thì hiện nay Trường Đại học Hà Tĩnh cần có 206 giảng viên và 82 cán bộ, công chức hành chính, đã có 79 người, thiếu 3 người Như vậy có thể nói về số lượng, cơ cấu đội ngũ thì đến nay đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Trường Đại học Hà Tĩnh tương đối đủ về số lượng
Trang 39độ lý luận chính trị, có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đảm đương tốt công việc nhưng kinh nghiệm thực tiễn còn thiếu Nhìn chung hai bộ phận này
bổ sung cho nhau, có sự kế thừa góp phần tích cực vào xây dựng và phát triển Nhà trường lớn mạnh trong thời gian qua Hiện nay Trường Đại học Hà Tĩnh có
199 đảng viên/ 218 cán bộ, công chức, chiếm tỷ lệ 91,3%, trong đó số cán bộ công chức hành chính là đảng viên 69/79, chiếm tỷ lệ 87,3% Đây là một tỷ lệ tương đối cao Số cán bộ công chức hành chính được kết nạp Đảng từ năm 2007 đến nay là 6 người, tỷ lệ đảng viên toàn trường được kết nạp từ năm 2007 đến nay bình quân hàng năm là 15 người Tuy nhiên tỷ lệ cán bộ, công chức hành chính là đảng viên ở từng đơn vị cũng không đồng đều, đơn vị có tỷ lệ đảng viên cao nhất hiện nay là Phòng tổ chức cán bộ, Phòng Đào tạo, Phòng Thanh tra và kiểm định chiếm tỷ lệ 100%, đơn vị thấp nhất là Trung tâm công nghệ thông tin
01 đảng viên/ 6 cán bộ, công chức, chiếm tỷ lệ 16,7%
30
Từ 31-40
Từ 41-45
Từ 46-50
Từ 51-55
Từ 56-60
Trên
60
Đào tạo chuyên
môn giáo dục đại
Trang 40Qua số liệu trên bảng 4a chúng ta thấy nếu phân loại công chức theo trình
độ đào tạo thì công chức loại A chiếm 62%, công chức loại B chiếm 25,6%, công chức loại C chiếm 12,8% Từ đây có nhận xét đối với một trường đại học thì tỷ lệ cán bộ, công chức loại B và loại C chiếm tỷ lệ 38,4% là lớn Bên cạnh
đó cũng dễ nhận thấy trình độ càng lên cao thì số lượng đội ngũ cán bộ trẻ càng tăng lên, điều này chứng tỏ rằng chúng ta đã dần nâng cao được trình độ và trẻ hóa được đội ngũ cán bộ, công chức hành chính của Trường Đặc biệt là có một
bộ phận cán bộ, công chức hành chính trình độ đại học và sau đại học chuẩn bị đến tuổi nghỉ hưu Theo số liệu cung cấp của Phòng Tổ chức - Cán bộ thì hiện nay số cán bộ trưởng, phó các đơn vị hành chính của Trường (Nam có độ tuổi từ 57-60 và Nữ có độ tuổi từ 53-55 là 10 người) Vậy vấn đề đặt ra là đến năm
2012 ở Trường Đại học Hà Tĩnh có số cán bộ, công chức hành chính nghỉ hưu ở trình độ chuyên môn đại học và sau đại học là rất lớn và chủ yếu là trưởng, phó
các đơn vị hành chính của Trường mà tôi tạm gọi là thời kì "chuyển giao thế hệ"
nên nhiệm vụ cấp bách hiện nay là chúng ta phải chuẩn bị đội ngũ kế thế cần thay thế đảm bảo cả về lượng lẫn cả về chất
30
Từ 31-40
Từ 41-45
Từ 46-50
Từ 51-55
Từ 56-60