công tác kế toán và kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần quản lý và x
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong những năm vừa qua ngành xây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh Nhất là khi nước ta tiến hành công cuộc "Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đang được tiến hành với tốc độ và quy
mô lớn thì xây dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước Trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, mối quan tâm lớn nhất và là hàng đầu của các doanh nghiệp là lợi nhuận: Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Từ tình hình thực tế, các doanh nghiệp phải thường xuyên điều tra, tính toán, cân nhắc để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu sao cho với chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với sản phẩm có chất lượng cao
Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã và đang là một vấn
đề được nhiều nhà đầu tư quan tâm Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn
đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp Để làm tốt công việc này, đòi hỏi các doanh nghiệp cần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định và đúng phương pháp để từ đó có những biện pháp cụ thể tiết kiệm các khoản mục chi phí chi dùng cho sản xuất
Xuất phát từ nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại Công ty CPQL & XDCT giao thông Hà Tĩnh em thấy rằng xây lắp là một trong những hoạt động chính của Công ty và hiện nay Công ty đang dần phát huy khả năng và ưu thế của mình trên thị trường này Từ đó kết hợp với kiến thức em học tại Khoa kinh
tế - Quản trị kinh doanh - Trường Đại Học Hà Tĩnh, nhận thấy tầm quan trọng của chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và những vấn đề còn tồn tại trong
Trang 2công tác kế toán và kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty, em đã lựa chọn đề tài
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng công trình giao thông Hà Tĩnh” làm đề
tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu khóa luận
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp
- Về mặt thực tế: Phân tích đánh giá thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng công trình giao thông Hà Tĩnh
Vận dụng lý thuyết và thông qua nghiên cứu thực tiễn kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CPQL & XDCT giao thông Hà Tĩnh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công
ty CPQL & XDCT giao thông Hà Tĩnh trong thời gian quý IV năm 2012 đối với công trình Đường Nam Cầu Cày đến Cầu Thạch Đồng
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em sử dụng một
số phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập – thống kê – tổng hợp số liệu: Trong khóa luận này đòi hỏi cần phải có những số liệu trong những năm gần đây, các số liệu được tập hợp, thu thập từ các báo cáo, tài liệu, số liệu do công ty CPQL& XDCT giao thông Hà Tĩnh cung cấp, các thông tin trên báo đài, internet Sau đó tiến hành thống kê, tổng hợp lại cho có hệ thống để phân tích
Trang 3- Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu cần phân tích
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Là phương pháp thay thế các nhân tố theo một trình tự nhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích
6 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục viết tắt thì phần thân bài khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CPQL & XDCT giao thông Hà Tĩnh
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CPQL & XDCT giao thông Hà Tĩnh
Trong quá trình làm khóa luận em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến giảng viên hướng dẫn Bùi Quỳnh Thơ và các phòng ban trong
Trang 4công ty CPQL & XDCT giao thông Hà Tĩnh đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình giúp
đỡ em tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng với khả năng có hạn, thời gian tiếp xúc với thực tế chưa nhiều và đây là công trình nghiên cứu đầu tiên nên chắc chắn khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo, cán bộ kế toán và tất cả các bạn đọc quan tâm đến đề tài này để nhận thức của em về vấn đề này ngày càng hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1.1 Một số vấn đề chung về sản phẩm xây lắp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1 Đặc điểm về sản xuất xây lắp và sản phẩm xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoán trước
xu hướng tiến bộ xã hội để tránh bị lạc hậu
Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc và được tiêu thụ theo cách riêng được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây lắp luôn thay đổi theo địa bàn thi công Các công việc chủ yếu diễn ra ngoài trời chịu tác dộng rất lớn của các nhân tố môi trường xấu như mưa, nắng, lũ, lụt
1.1.2 Chi phí sản xuất xây lắp
1.1.2.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất được hiểu là: “Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên sản phẩm xây lắp” Trong đó chi phí về lao động sống là tiền công, các khoản trích theo lương được tính vào chi phí sản phẩm xây lắp, chi phí về lao động vật hóa bao gồm chi phí sử dụng TSCĐ, CPNVL, chi phí CCDC, CPMTC…
1.1.2.2 Nội dung các khoản mục cấu thành nên sản phẩm xây lắp
Cách phân loại chi phí theo khoản mục bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của các vật liệu chính, vật kết cấu, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển bán thành phẩm
Trang 6Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí về tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp và tiền công thuê ngoài để thực hiện khối lượng xây lắp
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí nhân công, vật liệu, dịch
vụ sản xuất, khấu hao máy thi công, dịch vụ mua ngoài, và chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, và chi phí dịch vụ mua ngoài ở phân xưởng sản xuất và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển MTC, nhân viên phân xưởng
Ngoài cách phân loại trên, trong doanh nghiệp còn phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:
Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp với quá trình sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất
Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất
ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thường phát sinh ở bộ phận quản lý
1.1.3 Giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.3.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí chi ra như: chi phí nguyên liệu, CPSDMTC tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định, có thể là một HMCT hay một công trình hoàn thành toàn bộ
Giá thành sản phẩm xây lắp gồm 4 khoản mục sau:
- Khoản mục chi phí vật liệu
- Khoản mục chi phí nhân công
- Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
- Khoản mục chi phí sản xuất chung
1.1.3.2 Phân loại giá thành trong sản phẩm xây lắp
Xét theo thời điểm và nguồn số liệu :
Trang 7 Giá thành kế hoạch: Là giá thánh sản phẩm được xác định trên cơ sở
chi phí sản xuất kế hoạch và số lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức:
Giá thành dự toán: Được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản
Giá thành dự toán của từng
- Lãi định mức
Trong đó : Lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nước quy định đối với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể
Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế và
là căn cứ để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu
Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí sản xuất thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây dựng nhất định
Giá thành công tác xây lắp còn được xác định theo hai loại là:
* Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh: Là giá thành của CT,
HMCT đã hoàn thành đảm bảo chất lượng và kỹ thuật đúng thiết kế, được bên
chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán
* Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành qui ước: Phản ánh kịp thời
chi phí sản xuất cho đối tượng xây lắp trong quá trình thi công, xây lắp
1.1.4 Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phí
Trang 8Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể là một HMCT, một bộ phận của từng HMCT, một ngôi nhà trong dãy nhà…
1.1.4.2 Đối tượng tính giá thành
Trong sản xuất xây lắp mỗi sản phẩm có lập dự toán riêng nên đối tượng tính giá thành thông thường là: hạng mục công trình, toàn bộ công trình, hay khối lượng công tác xây dựng hoàn thành
1.1.4.3 Kỳ tính giá thành
- Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) kỳ tính giá thành là từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình
- Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (hơn 12 tháng) khi nào
có một bộ phận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và được nghiệm thu, kế toán tiến hành tính giá bộ phận, hạng mục đó
- Với những công trình có những bộ phận không tách ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần việc lắp đặt đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý kỳ tính giá thành là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi đạt điểm dừng kỹ thuật
1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a Phương pháp ghi trực tiếp
Áp dụng trong trường hợp các chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt, việc ghi chép ban đầu theo từng đối tượng
b Phương pháp phân bổ gián tiếp
Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng lẻ theo từng đối tượng được Sau đó chọn tiêu thức phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng liên quan
Việc tính toán phân bổ gồm hai bước:
Trang 9 Tính hệ số phân bổ: H = C / T
Trong đó: C là tổng chi phí cần phân bổ
T là tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan: Cn = Tn x H
Trong đó: Cn là chi phí phân bổ cho từng đối tượng n
Tn là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng n
1.2.1.2 Kế toán các khoản mục chi phí
1.2.1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp từng công trình
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng
là: phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng
Công thức phân bổ như sau:
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Chi phí vật liệu
x
Tổng tiêu thức phân bổ
Để tính toán, tập hợp chính xác CPNVLTT, kế toán cần xác định chính xác số nguyên vật liệu đã lĩnh, thực tế đã sử dụng Vì vậy trong kỳ sản xuất, có những nguyên vật liệu đã xuất dùng nhưng chưa sử dụng hết thì phải được thu hồi nhập kho để loại trừ ra khỏi chi phí sản xuất trong kỳ
Trang 10Chi phí thực
tế NVLTT =
trong kỳ
Giá trị NVL còn lại đầu
kỳ chưa sd
Giá trị NVL + xuất đưa vào sx, sd
giá trị NVL
- còn lại ck - chưa sd
giá trị phế liệu thu hồi
b Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" TK này được
mở chi tiết cho từng đối tượng và có kết cấu sau:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động
xây lắp trong kỳ hạch toán
Bên Có: - Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho
hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”,
và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp
TK 621 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ1.1: Hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT
TK 152 TK 621 TK 152,111,112,…
Xuất kho NVL Vật tư dùng không hết
TK 111, 112,331 cho sản xuất nhập kho, đem bán
TK 154
Mua vật tư sử dụng ngay K/c chi phí NVLTT
TK 133 Thuế GTGT
1.2.1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
a Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả,
phải thanh toán cho công nhân trực tiếp xây lắp, trực tiếp thực hiện các lao vụ,
dịch vụ gồm: lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp
TK 111,112,331
Tạm ứng CPXL
giao khoán nội bộ
TK 141
Trang 11Chú ý: Riêng trong hạch toán xây lắp, không được hạch toán vào CPNCTT các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên quỹ lương của CNTT của hoạt động xây lắp và các khoản tiền lương, tiền công của công nhân sử dụng MTC, nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên QLDN
b Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Kết cấu như sau: Bên Nợ: CPNCTT tham gia quá trình xây lắp gồm tiền lương, thưởng, phụ cấp
Bên Có: Kết chuyển CPNCTT vào bên Nợ TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" TK 622 cuối kỳ không có số dư
c Phương pháp hạch toán
Sơ đồ1.2: Hạch toán tổng hợp CPNCTT
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương, phụ cấp Kết chuyển
lương phải trả chi phí NCTT
TK 141
Trang 121.2.1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC)
a Khái niệm
Chi phí máy thi công là loại chi phí đặc thù của sản xuất kinh doanh xây lắp Nó bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên liêụ, máy móc, lao động và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quá trình sử dụng máy thi công của doanh nghiệp
"Chi phí sử dụng máy thi công" Kết cấu của TK này như sau:
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công )
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154 Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ TK 623 có 6 TK cấp 2
TK 6231: Chi phí nhân công (không có trích BHXH, BHYT, KFCĐ)
TK 6232: Chi phí vật liệu
TK 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao máy móc thi công
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
c Phương pháp hạch toán
+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng biệt hoặc có tổ chức đội MTC riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội MTC
Trang 13Sơ đồ 1.3: Hạch toán CPSDMTC theo phương thức thi công hỗn hợp
TK334 TK623 TK154
Tiền lương phải trả Phân bổ hoặc kết chuyển
hiện giá trị giao khoán
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp quản lý để theo dõi riêng chi phí như một bộ phận sản xuất độc lập
Sơ đồ 1.4: Hạch toán CPSDMTC tại doanh nghiệp có đội máy thi công riêng và hạch toán riêng cho từng đội máy thi công
Trang 14TK 152,111,331, TK 621 TK 154- CPSDMTC TK 152,111,
Mua- XK NVL K/C CP NVLTT Các khoản giảm trừ
TK 334 TK 622 TK 623
Lương nhân viên K/C CP NCTT giá thành MTC cung cấp
điều khiển MTC lẫn nhau trong nội bộ
TK 152,153,214, TK 627 TK 632
Chi phí quản lý K/C CPSXC GV dịch vụ MTC bán đội MTC lẫn nhau trong nội bộ
1.2.1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC)
a Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là các chi phí phục vụ quản lý thi công xây lắp các
CT, HMCT phát sinh trong phạm vi các tổ đội sản xuất CPSXC bao gồm: lương
nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ, CCDC phục vụ cho sản xuất, trích
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương phải trả
của công nhân xây lắp, nhân viên quản lý đội và nhân viên sử dụng máy thi
công; tiền ăn ca của toàn bộ nhân viên trong đội; chi phí sửa chữa bảo hành công
trình; chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
b Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 627 "Chi phí sản xuất chung" Kết cấu và nội dung:
Bên Nợ:
Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ như lương nhân viên
quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KFCĐ trên lương nhân viên quản lý đội, nhân
viên sử dụng máy thi công và công nhân xây lắp; khấu hao TSCĐ dùng cho đội
và các chi phí khác có liên quan tới hoạt động của đội
Bên Có: - Các khoản ghi giảm CPSXC
- Kết chuyển CPSXC vào bên Nợ TK 154
TK 627 không có số dư cuối kỳ và có 6 TK cấp 2
Trang 15TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
1.2.1.3 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp
a Thiệt hại phá đi làm lại
Trong quá trình thi công có thể có những khối lượng công trình hoặc phần việc phải phá đi làm lại để đảm bảo chất lượng công trình Giá trị của khối
Trang 16lượng phá đi làm lại bao gồm các phí tổn về NVL, nhân công, CPSDMTC và CPSXC đã bỏ ra để xây dựng khối lượng xây lắp đó và các chi phí phát sinh dùng để phá khối lượng đó Trong trường hợp các sai phạm kỹ thuật nhỏ chỉ cần sửa chữa, điều chỉnh thì chi phí thực tế phát sinh dùng để sửa chữa được tập hợp vào chi phí phát sinh ở các tài khoản có liên quan như khi sản xuất
Giá trị thiệt hại phá đi làm lại có thể được xử lý như sau:
+ Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường
+ Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại, bên thi công coi như thực hiện xong khối lượng công trình và bàn giao tiêu thụ
+ Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tính vào khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi bồi thường thiệt hại và phần giá trị phế liệu thu hồi được
Trình tự hạch toán:
Các chi phí thiệt hại phát sinh
Nợ TK 1381
Có TK 111,112,152,334
Khi có quyết định xử lý các chi phí thiệt hại
Nợ TK 111,112,152: phế liệu thu hồi hoặc bán thu tiền
Nợ TK 632,811: doanh nghiệp phải chịu
Nợ TK 131: nếu chủ đầu tư động ý bồi thường
Có TK 1381
b Thiệt hại ngừng sản xuất
Thiệt hại ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất trong một thời gian nhất định và những nguyên nhân khách quan hay chủ quan nào đó Ngừng sản xuất có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc do tình hình cung cấp NVL, máy móc thi công và các nguyên nhân khác
Trang 17Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất bao gồm: tiền lương phải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá trị NVL, động lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất
Trình tự hạch toán:
- Trường hợp doanh nghiệp trích trước chi phí thiệt hại do ngừng sản xuất
+ Khi tiến hành trích trước chi phí thiệt hại do ngừng sản xuất
Nợ TK 621,622,627
Có TK 335 + Khi thực tế thiệt hại do ngừng sản xuất gây ra
Trang 181.2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Kế toán tổng hợp, phân bổ, kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm xây lắp
a Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" TK này
mở chi tiết cho từng đối tượng và có kết cấu:
Bên Nợ:
Các chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
Dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Trang 19Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 201.2.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành
a Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm làm dở trong các doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang, chưa hoàn thành hay khối lượng công tác xây lắp
dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh
toán.Thường áp dụng những phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở như sau:
* Đối với đơn vị thi công xây lắp:
Giá trị thực tế của
KLXLDDĐK +
Chi phí thực tế của KLXLPS Trong Kỳ Chi phí thực
tế của KLXL
DDCK
= Giá trị của KLXL hoàn thành theo chi
phí dự toán
+ KLXLDDCK hoàn thành theo chi phí
dự toán
X
Giá trị KLXL DDCK theo chi phí dự toán
* Đối với đơn vị thi công lắp đặt tính theo khối lượng lắp đặt dở dang cuối kỳ quy đổi theo khối lượng hoàn thành:
chi phí dự toán
X
Giá trị KLLĐ DDCK quy đổi
về KLHT theo Chi Phí dự toán
Đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán:
Đối với đơn vị thi công xây lắp:
phí dự toán
+ KLXLDDCK hoàn thành theo chi phí
dự toán
X
Giá trị KLXL DDCK theo chi phí dự toán
Trang 21Giá trị thực tế của
KLLĐ DDĐK +
Chi phí thực tế cho KLLĐPS trong kỳ
dự toán
X Giá trị KLLĐ DDCK qui đổi về KLHT theo CP dự toán
Ngoài ra còn có thể tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo chi phí trực tiếp, khối lượng sản phẩm dở dang
b Tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tính giá thành giản đơn ( tính giá thành trực tiếp)
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một CT hoặc HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của CT, HMCT đó
Trường hợp CT, HMCT chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
Giá thành thực tế khối
lượng xây lắp hoàn
thành bàn giao
= Chi phí thực tế
Chi phí thực tế phát sinh trong
Nếu các HMCT có thiết kế, dự toán khác nhau nhưng cùng thi công một địa điểm do một công trình sản xuất đảm nhận Khi đó giá thành thực tế của từng HMCT sẽ là:
C = Gdt x H
Trong đó: H là tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế
C x 100 Gdt
H =
Trang 22C : Tổng chi phí thực tế của các công trình
Gdt : Tổng dự toán của tất cả các công trình
Gdti: Giá trị dự toán của hạng mục công trình
Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có nhận thầu xây lắp một CT, HMCT theo đơn đặt hàng Khi đó đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng
Theo phương pháp này giá thành công trình được xác định bằng cách:
Z = Dđk + C1 + C2 + + Cn - Dck
Trong đó C1, C2, , Cn là CPSX sinh tại từng đội hoặc từng HMCT
Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phí được duyệt, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức
Trên cơ sở tính giá thành định mức kế toán tiến hành xác định giá thực tế của sản phẩm xây lắp theo công thức:
± Chênh lệch so với định mức
Trang 232.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Quản lý
& Xây dựng Công trình giao thông Hà Tĩnh
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần quản lý và xây dựng công trình giao thông Hà Tĩnh Tên giao dịch: HATINH MANAGEMENT AND CONSTRUCTION TRAFIC WORKS JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: HATIMCTW.Co
Trụ sở của Công ty đóng tại số 196 Đường Trần Phú - Thành phố Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh
Tiền thân của Công ty CPQL & XDCT Giao thông Hà Tĩnh là Công ty Quản lý và Xây dựng công trình giao thông Hà Tĩnh thuộc doanh nghiệp nhà nước theo giấy phép kinh doanh số 28.02.000.255 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Tĩnh cấp ngày 16 tháng 01 năm 2002 Với vốn điều lệ 8.250.000.000VND Đến ngày 16 tháng 01 năm 2007 được chuyển đổi thành Công ty CPQL & XDCT giao thông Hà Tĩnh theo giấy phép kinh doanh số 28.03.000.353 do sở kế hoạch
và đầu tư Hà Tĩnh cấp với số vốn điều lệ 13.377.000.000 VNĐ Trong đó vốn nhà nước: 5.236.000.000VNĐ ( chiếm 39,14%)
Là một công ty mới thành lập bước đầu kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhất định về nhân lực và vật lực Song với sự nổ lực không ngừng, tinh thần nhạy bén của toàn bộ đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân viên nhiệt tình, năng động, sáng tạo và giàu kinh nghiệm trong công việc trong những năm qua đã tạo
uy tín trên thị trường Sản lượng năm sau cao hơn năm trước, tăng doanh thu một cách đáng kể, hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước và các khoản đóng nộp
Trang 24đảm bảo quyền lợi của người lao động theo đúng chế độ, cơ sở vật chất, kỹ thuật ngày một phát triển
Các công trình đã và đang thi công trong năm 2012:
Ghi chú
1 Sữa chữa thường xuyên Đường bộ Trung
2012 Các sông địa phương 1,5 tỷ đồng
5 Sữa chữa vừa Đường Quốc lộ 15 A 2012 Đường Quốc lộ 15 A 3,5 tỷ đồng
6 Khắc phục bão lụt Đường bộ Trung ương 2012 Các tuyến đường Quốc
8 Đảm bảo giao thông Đường Tỉnh lộ 3 2012 Đường Tỉnh lộ 3 2,7 tỷ đồng
9 Điều tiết không chế Đường Thuỷ 2012 Sông Nghèn 1,5 tỷ đồng
10 Xây dựng Đường Nam Cầu cày đến cầu
Trang 25+ Trình độ cao đẳng và trung cấp: 30 người
+ Công nhân kỹ thuật: 35 người
+ Lao động đã đào tạo qua các ngành nghề: 45 người
+ Số còn lại chưa qua đào tạo
Ngoài lực lượng cán bộ CNVC trong biên chế, khi cần công ty có thể huy động thêm lao động ngắn hạn theo hợp đồng thời vụ khác
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh
Công ty CPQL & XDCT giao thông Hà Tĩnh có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là quản lý, duy tu, sửa chữa thường xuyên các tuyến đường bộ, đường sông địa phương và trung ương uỷ thác, xây dựng các công trình giao thông
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty CPQL & XDCT giao thông Hà Tĩnh là Công ty có quy mô vừa nhưng địa bàn hoạt động rộng với các công trình phân tán trên khắp tỉnh và còn
mở rộng ra các tỉnh lân cận
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ tại công ty
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm là những công trình giao thông quy mô sản xuất lớn, kết cấu phức tạp và thời gian sản xuất kéo dài không di chuyển được
Chi phí khấu hao
máy thi công
Lập hồ sơ dự thầu
Thi công
Trúng thầu
Lập dự án thi công chi tiết
Trang 26mà cố định tại nơi sản xuất cho nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa hình, địa chất, thuỷ văn, thời tiết, khí hậu, giá cả thị trường của nơi đặt sản phẩm Việc xác định giá thành các công trình giao thông phải được tiến hành riêng biệt đối với từng công trình cho nên việc xây dựng định mức chi phí cho công trình giao thông gặp nhiều khó khăn Kỹ thuật thi công phức tạp và trang thiết bị tốn kém
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần quản lý
và xây dựng công trình giao thông Hà Tĩnh
Hội đồng quản trị (HĐQT):
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa 2 kỳ Đại hội đồng cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị có 5 thành viên Hội đồng quản trị được bầu bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín Cơ quan thường trực Hội đồng quản trị gồm:
- Chủ tịch HĐQT là người đại diện cho công ty trước pháp luật, có trách nhiệm và quyền hạn như sau: Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị Chuẩn bị nội dung, chương trình, các tài liệu phục vụ cuộc họp Triệu tập và chủ toạ cuộc họp HĐQT
- Phó chủ tịch HĐQT thay mặt cho chủ tịch giải quyết các công việc khi chủ tịch HĐQT bị mất hoặc vắng mặt
- Các thành viên khác của Hội đồng quản trị được phân công nhiệm vụ theo tính chất công việc chuyên môn khác nhau
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty
Ban kiểm soát có 3 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín, các thành viên ban kiểm soát đã bầu ra 1 trưởng ban phụ trách chung và phân công nhiệm vụ cho 2 thành viên của Ban kiểm soát
Trang 27- Trưởng Ban kiểm soát có trách nhiệm phân công cho các kiểm soát viên phụ trách từng lĩnh vực công việc theo khả năng chuyên môn của từng người
Giám đốc và bộ phận giúp việc:
* Giám đốc:
Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Là người quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của Công ty
* Phó Giám đốc:
Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Là người giúp việc cho giám đốc, chịu sự điều hành và phân công nhiệm vụ của giám đốc; được giám đốc uỷ quyền khi đi vắng Được giải quyết các công việc có liên quan đến SXKD của Công ty, được ký kết hợp đồng kinh tế khi giám đốc uỷ quyền
* Các phòng ban chức năng bao gồm:
- Xây dựng phương án quy chế, quy định về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự trong cơ quan
Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật (KH-KT)
- Hàng năm tổng hợp số liệu các yếu tố kỹ thuật trên các tuyến cầu đường,
sông ngòi do Công ty quản lý để làm kế hoạch trình cấp trên phê duyệt
Trang 28- Căn cứ vào kế hoạch quản lý sự nghiệp đã được phê duyệt để lập kế hoạch chi tiết theo từng tuyến đường, tuyến sông do Công ty quản lý
- Hàng quý lập phân bổ kế hoạch, triển khai giao đơn vị sản xuất
- Trực tiếp làm hợp đồng kinh tế sự nghiệp năm, quý với đơn vị chủ quản
và các đơn vị trực thuộc
- Khảo sát thiết kế lập dự toán các công trình sửa chữa vừa và xây dựng các công trình XDCB
Phòng Quản lý giao thông
- Lập hồ sơ quản lý, hồ sơ lưu trữ của hệ thống cầu đường bộ và đường thuỷ nội địa và theo dõi hướng dẫn giám sát khối lượng xây lắp tất cả các công trình mà Công ty đang tham gia thi công, giám sát công việc của các trạm
- Nắm chắc tình trạng cầu đường trong phạm vi Công ty quản lý, lập báo cáo tình trạng cầu đường hư hỏng đột xuất, đề nghị biện pháp khắc phục kịp thời
để đảm bảo giao thông
- Là thành viên chính trong công tác nghiệm thu thanh toán nguồn vốn sự nghiệp thường xuyên cho các đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm tập hợp, báo cáo số liệu cho Hội đồng nghiệm thu hàng quý đầy đủ
Phòng Kế toán tài vụ
- Là bộ phận tham mưu trực tiếp cho giám đốc về các phương án sản xuất kinh doanh, tổng hợp báo cáo công tác sản xuất các phát sinh về tài chính hàng tháng, hàng quý
- Chịu trách nhiệm phân khai kinh phí của các HMCT từng loại chi phí sản xuất theo chế độ, quy định của Nhà nước được các cấp có thẩm quyền phê duyệt khối lượng hoàn thành để thanh toán
- Kiểm tra kiểm soát, hướng dẫn làm đúng thủ tục nguyên tắc tài chính Nhà nước quy định
Trang 29Các đơn vị sản xuất
Các đơn vị (Hạt, trạm, đội) là bộ phận trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý và duy tu sửa chữa thường xuyên cầu đường bộ, đường sông trên từng địa bàn được giao và tham gia xây dựng các dự án, các công trình XDCB và thu phí cầu đường bộ Ban chỉ huy các đơn vị chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về quản
lý cán bộ công nhân và mọi lĩnh vực hoạt động của công ty
- Các Đội công trình: gồm 3 đội: Đội 1, Đội 2, Đội 3 Các đội công trình không có trụ sở cố định, có nhiệm vụ tham gia xây dựng các công trình xây dựng cơ bản và các công trình sửa chữa không thường xuyên
- Trạm thu phí cầu: Trực tiếp quản lý và thu phí giao thông qua Cầu Hộ Độ
Trang 30Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Đại hội đồng cổ đông sáng lập
- Bộ máy giúp việc cho Giám đốc là các phó giám đốc và các phòng chức năng
- Các đội sản xuất trực tiếp nhận mệnh lệnh của Giám đốc và tổ chức thi công xây dựng công trình, đội trưởng chịu trách nhiệm điều hành trong sản xuất
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Phòng TCHC
Phòng KHKT
Phòng QLGT
Phòng
Kế toán tài vụ
Trang 312.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần quản lý & xây dựng công trình giao thông Hà Tĩnh
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.4 Bộ máy kế toán tại Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Để phù hợp với trình độ quản lý và tinh giảm bộ máy quản lý Công ty đã
tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Phòng kế toán tài chính, có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý tổng hợp, chi phí sản xuất, hạch toán lãi lỗ, xác định kết quả kinh doanh, tháng, quý, năm
Nhiệm vụ:
Kế toán trưởng (trưởng phòng): là người giúp việc cho giám đốc, phụ
trách điều hành kế toán, giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nghiên cứu các chế độ chính sách vận dụng vào thực tiễn của công ty Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, tham mưu cho lãnh đạo
về hoạt động, kinh tế và báo cáo tài chính với cơ quan cấp trên, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng của nhà nước, của giám đốc và Hội đồng quản trị
Kế toán tổng hợp
Kế toán viên theo dõi TS vật
tư, thiết bị
Kế toán viên thanh toán
Kế toán viên phụ trách công tác SCTX
Trang 32Kế toán Tổng hợp (Phó phòng): Theo dõi thu chi tiền mặt, tập hợp chi phí sản xuất, theo dõi các khoản tạm ứng, khoản thu nhập và tích lũy lương của cán
bộ công nhân viên, tổng hợp số liệu các phần hành trên bảng cân đối kế toán
Kế toán viên theo dõi Vật tư thiết bị và xe, máy: Làm đăng ký kê khai Thuế hàng tháng, quý và định kỳ làm báo cáo, quản lý theo dõi vật tư thiết bị xe máy toàn công ty, theo dõi toàn bộ tình hình tài sản của công ty
Kế toán viên theo dõi công tác sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sông Trực tiếp theo dõi công tác tài chính của 6 hạt đường bộ, 3 trạm đường sông, trạm thu phí; duyệt chứng từ sửa chữa thường xuyên các hạt, trạm đường
bộ, đường sông; làm hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành với Chủ đầu tư
Kế toán viên thanh toán: theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng cùng với kiểm tra đối chiếu với thủ quỹ hàng ngày, hàng tháng Thanh toán các chế độ chi trả đối với người lao động, BHXH, BHYT, mua các loại Bảo hiểm phi nhân thọ Là thành viên giao dịch với Ngân hàng với kho bạc để nhận tiền về quỹ
Kế toán tại các đơn vị trực thuộc: Theo dõi tình hình cấp phát vốn tại các đơn vị, các công trường Tham mưu cho chỉ huy đơn vị về tình hình sản xuất và quản lý chặt chẽ vật tư tiền vốn Làm các thủ tục thanh toán với người lao động
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty cổ phần Quản
lý & Xây dựng Công trình giao thông Hà Tĩnh
Để phục vụ tốt cho công tác kiểm tra, giám sát của các nhà quản lý và công tác hạch toán công ty CPQL & XDCT giao thông Hà Tĩnh đã đưa công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm kế toán Hùng Cường vào công tác hạch toán Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại đơn vị như sau:
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty
Trang 33Sơ đồ 2.6: Tổ chức phân hệ kế toán CPSX và giá thành sản phẩm
Từ chứng từ gốc mà kế toán tập
hợp được
Hung Cuong Accounting (phân hệ KT chi phí và tính giá thành)
Sổ chi tiết chi phí sản xuất
Báo cáo tài chinh
Trang 34(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc, bảng phân bổ kế toán tiến hành nhập vào phần mềm kế toán
(2) Phần mềm sẽ kết xuất ra các chứng từ và từ các chứng từ phần mềm tự chạy vào sổ chi tiết chi phí sản xuất
(3) Phần mềm cũng tự động chạy vào sổ CTGS, sổ ĐKCT, sổ cái, bảng tính giá thành
(4) Sau khi đối chiếu số liệu giưã sổ chi tiết và sổ tổng hợp khớp đúng kế toán tiến hành cho lên báo cáo tài chính
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên Một số tài khoản chủ yếu được sử dụng để phục vụ cho phương pháp kê khai thường xuyên trong công ty: TK152, TK153, TK331, TK142, TK154, TK241, TK621, TK627, TK642 Nguyên tắc đánh giá tài sản: đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn
và giá trị còn lại Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng
Phương pháp khấu hao áp dụng: theo phương pháp đường thẳng
Phần mềm kế toán áp dụng: Hùng Cường Accounting
2.1.4.4 Giới thiệu đặc điểm phần mềm kế toán đang áp dụng
Hùng Cường Accounting là phần mềm kế toán chuyên sâu về các lĩnh vực xây lắp, chế biến xuất nhập khẩu thủy hải sản Hùng Cường Accounting được phát triển và liên tục hoàn thiện luôn bảo đảm được tính pháp lý của công tác kế toán, dễ dàng update những thay đổi về chế độ kế toán của bộ tài chính mà không cần đến sự có mặt của nhà cung cấp, được thiết kế đặc biệt để có thể hoạt
Trang 35động độc lập nhằm đáp ứng được nhu cầu quản lý đa dạng của sản xuất và tính phúc tạp của giá thành Hiện nay đã có trên 3000 khách hàng, phần mềm này cũng đã đạt được nhiều giải thưởng như BIT CUP, CUP CNTT…
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty công trình Đường Nam Cầu Cày đến Cầu Thạch Đồng thời gian quý IV năm 2012
Công trình Đường Nam Cầu Cày đến Cầu Thạch Đồng khởi công từ tháng 6 năm 2006 hoàn thành bàn giao vào tháng 12 năm 2012 Đây là một công trình lớn với thời gian thi công dài, các khoản chi phí bỏ ra được cộng lũy
kế theo các năm được tập hợp trong bảng sau:
CFNVLTT 655.900 2.225.600 680.887 474.417 123.580 742.157 719.065 CFNCTT 37.000 222.868 62.600 118.600 30.896 76.410 122.300 CFSDMTC 265.937 132.075 290.940 79.069 41.195 115.809 112.813 CPSXC 107.700 163.571 132.740 118.750 28.597 85.443 49.620
2.2.1 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công
ty công trình Đường Nam Cầu Cày đến Cầu Thạch Đồng thời gian quý
IV năm 2012
2.2.1.1 Nội dung cấu thành chi phí sản xuất
Là một doanh nghiệp tương đối lớn với địa bàn hoạt động rộng bao gồm
Trang 36chi phí phát sinh nhiều… Chi phí chủ yếu cấu thành nên công trình là vật liệu như: cát sỏi, đá, xi măng, sắt thép, nhựa đường… chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
bộ chi phí Ngoài ra còn có CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC
2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng công trình giao thông Hà Tĩnh
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp như: sắt, thép xi măng, đá, cát, sỏi Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu
sử dụng máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao động của CNTT thực hiện khối lượng công tác xây lắp, phục vụ xây lắp không phân biệt công nhân trong hay ngoài danh sách
Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các chi phí về vật liệu và các loại chi phí có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
- Chi phí sản xuất chung gồm: chi phí nhân viên, CP vật liệu, CP dụng cụ sản xuất, CP khấu hao TSCĐ, CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác
2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng công trình giao thông Hà Tĩnh
2.2.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí, đối tượng tính giá thành tại công ty Đối tượng tập hợp chi phí:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty được xác định là các công trình, hạng mục công trình nên công ty tiến hành quản lý chi phí sản xuất theo
dự toán
Trang 372.2.2.2 Phương pháp hạch toán chi phí và phương pháp tính giá thành áp dụng tại công ty
Công ty thực hiện áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
là phương pháp trực tiếp Mỗi CT, HMCT từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao đều được mở riêng một sổ chi tiết chi phí để tập hợp chi
phí phát sinh cho công trình, hạng mục công trình đó
2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 2.2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Khái niệm Việc hạch toán CPNVL kế toán sử dụng giá thực tế, giá thực tế NVL xuất kho được tính theo phương pháp giá nhập trước xuất trước Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho + Hóa đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
b Tài khoản sử dụng
Để hạch toán kế toán sử dụng TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
TK 621 mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
c Quy trình luân chuyển chứng từ Phiếu xuất kho NVL tại công ty được khái quát như sau:
Bộ phận SD Giám đốc kế toán vật tư thủ kho kế toán vật tư Người nhận vật tư
Trường hợp mua vật tư về nhập kho:
Các đội xây lắp căn cứ vào dự toán và kế hoạch thi công để tính toán lượng
Trang 38viên để lập kế hoạch mua vật tư phục vụ cho thi công công trình Sau đó các đội xây lắp lập giấy đề nghị cung ứng vật tư gửi lên phòng vật tư Phòng vật tư cùng
kế hoạch căn cứ vào giá trị dự toán để lập định mức và tính toán lượng vật tư cần thiết đồng thời giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho các đội
Sau khi được lãnh đạo phê duyệt định mức phòng vật tư sẽ cử cán bộ đi mua NVL về nhập kho Khi NVL về nhập kho, thủ kho cùng người giao hàng kiểm tra vật liệu nhập kho đồng thời lập phiếu nhập kho số lượng vật tư đã được kiểm tra dựa trên hợp đồng mua hàng
Khi tiến độ thi công đến đâu các đội trưởng đến kho làm thủ tục xuất vật liệu, khi đó thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho và đưa đến phòng kế toán để đối chiếu, kiểm tra, sau đó kế toán tiến hành phân loại vật tư ghi vào thẻ kho
Liên quan đến tập hợp CPNVLTT có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình như sau:
Trích dẫn nghiệp vụ : Ngày 03/10/2012 xuất xi măng bỉm sơn phục vụ
thi công trình NC-TĐ
Trích dẫn nghiệp vụ : Ngày 03/10/2012 xuất thép D18 phục vụ thi công
trình NC-TĐ
Phòng tài chính kế toán nhận được phiếu xuất kho
Biểu 2.1 Phiếu xuất kho
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tiến hành nhập số liệu vào phần mềm
kế toán theo đường dẫn: “phân hệ nghiệp vụ/kế toán hàng tồn kho/phiếu xuất kho”
Trang 39Trích dẫn nghiệp vụ : Ngày 4/10/2012 xuất kho đá hộc, đá 1x2 cho ông
Nguyễn Minh Đạt phục vụ thi công công trình trị giá 17.000.000đồng, nhựa
Trang 40Trích dẫn nghiệp vụ : Ngày 5/ 10/2012 xuất kho xi măng Hoàng Thạch,
cát, sỏi cho ông Nguyễn Minh Đạt phục vụ thi công công trình trị giá 20.000.000 đồng
……
Các nghiệp vụ xuất kho khác quy trình kế toán tương tự như trên
Trường hợp vật tư mua về chuyển thẳng tới chân công trình:
Khi có nhu cầu về vật tư sử dụng cho công trình cán bộ thi công căn cứ vào dự toán khối lượng NVL do phòng kế hoạch – vật tư đưa ra tiến hành lập kế hoạch mua NVL gửi lên phòng kế toán công ty Đồng thời viết giấy đề nghị lên ban lãnh đạo công ty xét duyệt Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, ban lãnh đạo công ty ký duyệt tạm ứng cho các đội thi công để mua vật tư
Trích dẫn nghiệp vụ : Ngày 12/10 Ông Nguyễn Minh Đạt kế toán đội số1
đề nghị công ty cho tạm ứng để mua vật tư cho thi công
Biểu 2.2: Giấy đề nghị tạm ứng
Khi kế toán đội ứng tiền mua NVL, thông thường với số tiền lớn thì sẽ chuyển khoản cho người ứng tiền, còn số tiền nhỏ thì lấy tiền mặt trực tiếp Sau khi đã ứng được tiền và có hợp đồng mua bán, khi chuyển cho nhà cung cấp xong, hàng sẽ đưa tới tại công trình cho mình Sau khi kế toán đội nhận được hóa đơn, hợp đồng thì làm giấy thanh toán hoàn tạm ứng số tiền trên