1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh

145 746 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH --- TS Bùi Thị Quỳnh Thơ ThS Hoàng Ngọc Hà ThS Nguyễn Châu Trinh ThS Trần Thu Thủy ThS Mai Như Ánh ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG Ng

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH -

TS Bùi Thị Quỳnh Thơ ThS Hoàng Ngọc Hà ThS Nguyễn Châu Trinh ThS Trần Thu Thủy ThS Mai Như Ánh

ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

Nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa

bàn tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh, 2014

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Cơ sở chương trình của Tyler 16

Hình 1.2: Mô hình của Saylor, Alexander và Lewis về quá trình 17

hoạch định chương trình 17

Hình 1.3: Mô hình xây dựng chương trình (Oliva, 1976) 17

Bảng 2.1 Tóm tắt chương trình đào tạo ngành QTKD Trường Đại học Hà Tĩnh (theo niên chế) 32

Bảng 2.2 Tóm tắt chương trình đào tạo ngành QTKD theo tín chỉ 33

Bảng 2.3 Số lượng và cơ cấu ngành nghề các doanh nghiệp Hà Tĩnh đến năm 2014 34

Bảng 2.4 Vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp Hà Tĩnh năm 2013 36

Bảng 2.5 Tình hình lao động của các doanh nghiệp Hà Tĩnh năm 2013 38

Bảng 2.6 Số nguồn cung ứng nhân lực QTKD của các cơ sở khảo sát 40

Bảng 2.7 Tình hình bố trí công việc nhân lực QTKD của các cơ sở khảo sát 41

Bảng 2.8 Đánh giá của các doanh nghiệp về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của nhân lực QTKD được đào tạo từ Trường Đại học Hà Tĩnh 43

Biểu đồ 2.1 Đánh giá của các doanh nghiệp về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của nhân lực QTKD được đào tạo từ Trường Đại học Hà Tĩnh 43

Bảng 2.9 Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng của nhân lực QTKD được đào tạo từ Trường Đại học Hà Tĩnh 44

Bảng 2.10 So sánh của DN về chất lượng nhân lực QTKD được đào tạo từ Trường Đại học Hà Tĩnh với các cơ sở đào tạo khác 47

Biểu đồ 2.2 So sánh của DN về chất lượng nhân lực QTKD được đào tạo từ Trường Đại học Hà Tĩnh với các cơ sở đào tạo khác 48

Bảng 2.11 Các yêu cầu bổ sung của doanh nghiệp đối với nhân lực QTKD 49

Bảng 2.13 Đánh giá của sinh viên về nội dung CTĐT ngành QTKD 54

Bảng 2.15 Đánh giá của sinh viên về giảng viên, cơ sở vật chất 61

Hình 3.1: Thiết kế giảng dạy nhất quán với chuẩn đầu ra 84

Trang 3

DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đổi mới, phát triển chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn, đáp ứng nhu cầu xã hội là một yêu cầu bức thiết khách quan đòi hỏi những người làm công tác giảng dạy và các nhà quản lý phải thường xuyên nghiên cứu Tiêu chuẩn nghề nghiệp là những giá trị cơ bản quyết định mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học của một chương trình đào tạo Một chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội là chương trình được xây dựng trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp, phù hợp với sự thay đổi không ngừng của thực tiễn đời sống xã hội Tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh là thước đo để quy định khung chương trình, nội dung phương pháp đào tạo trong các trường đào tạo ngành quản trị kinh doanh Mối quan hệ giữa thực tiễn kinh doanh với tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ là sự phản ánh tương tác giữa kinh tế và giáo dục Ở Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường, do

đó tiêu chuẩn đội ngũ quản trị kinh doanh cũng có nhiều sự điều chỉnh thay đổi sao cho phù hợp với sự thay đổi này Từ những tiêu chuẩn này hình thành chương trình đào tạo phù hợp đáp ứng nhu cầu xã hội

Chương trình đào tạo ngành QTKD của trường Đại học Hà Tĩnh hướng tới đào tạo cử nhân QTKD có đầy đủ kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết, đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng cao giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường dẫn đến nhiều thay đổi trong yêu cầu về nhân lực

Trong thời gian gần đây việc làm trở nên khó khăn do nhiều nguyên nhân bao gồm cả khách quan và chủ quan Nguyên nhân khách quan trong đó

có tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh có nhiều khó khăn dẫn đến nhu cầu tuyển dụng lao động bị thu hẹp Đối với các cơ quan, tổ chức nhà nước, nhu cầu tuyển dụng công chức, viên chức ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng Một nguyên nhân khác, việc có thêm nhiều cơ sở đào tạo ra đời dẫn đến số lượng sinh viên được đào tạo ở cùng các ngành, chuyên ngành ngày càng nhiều, cung vượt cầu Về chủ quan, việc có được việc làm hay

Trang 5

không liên quan rất nhiều đến phẩm chất, năng lực, trình độ, kỹ năng của người được đào tạo

Cùng với thực tế đó, một số lượng lớn sinh viên chuyên ngành QTKD

ở Trường Đại học Hà Tĩnh, sau khi tốt nghiệp, chưa được tuyển dụng trong khi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, số lượng doanh nghiệp đang phát triển rất nhanh Điều này đặt ra câu hỏi là nguyên nhân nào khiến tỉ lệ tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp ngành QTKD trường Đại học Hà Tĩnh còn chưa cao Liệu chương trình đạo tạo QTKD ở Trường Đại học Hà Tĩnh đã đáp ứng được nhu cầu về nhân lực của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh hay chưa?

Trong thực tế hiện chưa có đề tài nào nghiên cứu về giải pháp hoàn thiện chương trình đào tạo ngành QTKD Trường Đại học Hà Tĩnh đáp ứng

yêu cầu của các doanh nghiệp Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” sẽ tìm hiểu các yêu

cầu của một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và xem xét khả năng đáp ứng các yêu cầu đó của chương trình đào tạo ngành QTKD ở Trường Đại học Hà Tĩnh

Việc thực hiện đề tài nghiên cứu này nhóm tác giả hy vọng có thể giúp Trường Đại học Hà Tĩnh, Khoa Kinh tế - QTKD cập nhật, bổ sung chương trình đạo tạo phù hợp đáp ứng yêu cầu nhân lực trong thực tiễn

Mục đích nghiên cứu:

Nhằm nâng cao chất lượng chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Hà Tĩnh, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến giáo dục năng lực đáp ứng các yêu cầu của DN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đối với sinh viên tốt nghiệp ngành QTKD

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp hoàn thiện chương trình đào tạo ngành QTKD của Trường Đại học Hà Tĩnh đáp ứng các yêu cầu của các DN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 6

Đề tài nghiên cứu về chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Do đó đề tài tập trung đến chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh hiện đang sử dụng trong nhà trường và các yêu cầu một số doanh nghiệp về nhân lực quản trị kinh doanh ở một số lĩnh vực điển hình như thương mại, dịch vụ, sản xuất

kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010 - 2014

Phương pháp nghiên cứu:

o Phương pháp luận cơ bản xuyên suốt đề tài là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

o Phương pháp cụ thể:

- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

+ Phương pháp điều tra chọn mẫu sử dụng phiếu điều tra

- Phương pháp phân tích:

+ Phương pháp bảng biểu, đồ thị

+ Phương pháp so sánh đối chiếu

+ Phương pháp phân tổ thống kê

+ Phương pháp kiểm định so sánh

Kết quả nghiên cứu dự kiến:

Sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chương trình đào tạo với yêu cầu chất lượng nhân lực của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, kết quả nghiên cứu dự kiến đạt được:

- Về mặt lý luận: Khái quát hóa được lý luận về chương trình đào tạo, xây dựng chương trình đào tạo và khả năng đáp ứng chương trình đào tạo ngành QTKD đáp ứng yêu cầu của DN

- Về mặt thực tiễn: Đề xuất một chương trình đào tạo ngành QTKD đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu trên cơ sở có căn cứ của điều tra, khảo sát

Nội dung nghiên cứu: Đề tài gồm có ba chương:

Chương 1: Lý luận về chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng khả năng đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp của chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh Trường Đại học Hà Tĩnh

Trang 7

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chương trình đào tạo ngành

quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp

Trang 8

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Chương trình đào tạo

1.1.1 Khái niệm chương trình đào tạo

Khái niệm CTĐT đã được đưa ra phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển bách khoa 2001, chương trình đào tạo được hiểu là: "Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo"

Theo Wentling (1993) trong "Developing an effective training course"

đưa ra: "Chương trình đào tạo (Program of Training) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo, phác thảo quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ"

Theo Tyler (1949) trong "Nguyên tắc cơ bản của chương trình giảng dạy

và hướng dẫn" thì Chương trình đào tạo về cấu trúc phải có 4 phần cơ bản:

1 Mục tiêu đào tạo

2 Nội dung đào tạo

3 Phương pháp hay quy trình đào tạo

4 Cách đánh giá kết quả đào tạo

CTĐT hay chương trình chi tiết được tổ chức xây dựng trên cơ sở chương trình giáo dục chung hay chương trình khung Do đó chương trình đào tạo (Curriculum) là bản thiết kế chi tiết quá trình giảng dạy trong một khoá đào tạo phản ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự cách thức

Trang 9

tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy cho toàn khoá đào tạo và cho từng môn học, phần học, chương, mục và bài giảng Chương trình đào tạo do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở chương trình đào tạo

đã đựoc các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Như vậy, CTĐT hay chương trình giảng dạy không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình đào tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo

1.1.2 Kết cấu chương trình đào tạo

Trên cơ sở nghiên cứu CTĐT và phát triển CTĐT đáp ứng chuẩn đầu

ra, các yêu cầu liên quan quy định trong Luật Giáo dục đại học năm 2005 (Cụ

thể: Điều 41 Chương trình giáo dục đại học: 1 Chương trình giáo dục đại

học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng,

phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình

độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác ), các quy chế đào tạo (Cụ thể: Quy chế đào tạo đại học

và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ Điều 2 Chương trình giáo

dục đại học: "Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại

học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đào tạo, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học ") Bên cạnh đó, CTĐT phải đạt các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế Như vậy, có thể thống nhất là một CTĐT được thiết kế tốt cần bao gồm sáu thành phần:

Trang 10

- Đề cương chi tiết học phần/môn học

(1) Mục tiêu chương trình đào tạo

Mục tiêu CTĐT (Program purpose/ objectives) là tuyên bố tổng quát về

lý do tồn tại của chương trình, trong đó xác định mục tiêu tổng thể của chương trình, bao gồm bối cảnh, nghề nghiệp, và sự nghiệp tương lai của sinh vên sau khi tốt nghiệp1

Mục tiêu CTĐT phải xác định được lĩnh vực chuyên ngành cụ thể của chương trình (ví dụ: kế toán, quản trị kinh doanh, hay tài chính ngân hàng ), bối cảnh hoạt động nghề nghiệp và có thể bao hàm một hướng chuyên sâu cụ thể Theo tiêu chuẩn kiểm định ABET (Hội đồng kiểm định các chương trình khoa học ứng dụng, tính toán, kỹ thuật, công nghệ của Hoa Kỳ), mục tiêu CTĐT được yêu cầu là thành phần bắt buộc Chẳng hạn, theo tiêu chí 2 của ABET thì trong CTĐT phải công bố được mục tiêu phù hợp với sứ mệnh của trường, nhu cầu của các bên liên quan của chương trình, đồng thời phải có văn bản và quy trình hiệu quả cho việc xem xét định kỳ để sửa đổi, bổ sung các mục tiêu chương trình

(2) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo

Chuẩn đầu ra CTĐT (Program intended learning outcomes/ program - level learning outcomes) là những nội dung cụ thể hóa mục tiêu CTĐT được trình bày một danh sách các chuẩn đầu ra đánh giá được2

Theo các tiêu chuẩn kiểm định, chuẩn đầu ra CTĐT cũng được yêu cầu

là thành phần bắt buộc của CTĐT Chuẩn đầu ra CTĐT phải xác định được những kiến thức, kỹ năng, và thái độ dự kiến sinh viên đạt được khi tốt nghiệp Theo đó, chuẩn đầu ra chương trình cử nhân bao gồm kiến thức và kỹ năng Áp dụng thích ứng những kỳ vọng theo sứ mệnh và môi trường văn hóa của mình, trường đại học xác định mục tiêu học tập và minh chứng thành quả học tập về kiến thức và kỹ năng nền tảng; kiến thức và kỹ năng về quản lý; kiến thức và

kỹ năng yêu cầu đối với chuyên ngành mà sinh viên cần đạt được ở mỗi chương trình

1

(6,tr10)

Trang 11

(3) Ý tưởng thiết kế chương trình đào tạo

Ý tưởng thiết kế CTĐT (Program idea) mô tả CTĐT được thiết kế như

thế nào để đáp ứng các mục tiêu của nó Nó thể hiện những nguyên tắc chính yếu và những xem xét làm cơ sở cho việc thiết kế CTĐT3

Ý tưởng thiết kế CTĐT có thể là tuyên bố đáp ứng các tiêu chuẩn, dựa trên các quy định bắt buộc (các quy định về các tín chỉ bắt buộc đối với một CTĐT), dựa trên phương pháp giải quyết vấn đề, chú trọng thực hành hoặc một số đặc điểm chính yếu khác của chương trình

(4) Khung chương trình đào tạo

Khung CTĐT (Program plan) bao gồm danh sách các môn học, số tín

chỉ và trình tự các môn học trong chương trình

(5) Ma trận các môn học

Ma trận các môn học (Program design matrix) thể hiện sự phân bổ chuẩn đầu ra CTĐT vào các môn học liên quan nhằm thể hiện rõ ràng những chuẩn đầu ra do từng môn học đảm trách Ma trận các môn học đồng thời thể hiện trình tự học tập được hoạch định hay lộ trình phát triển các chuẩn đầu ra

Ma trận các môn học thể hiện lộ trình phát triển các chuẩn đầu ra thông qua các trải nghiệm học tích hợp - học đồng thời kiến thức và kỹ năng trong suốt CTĐT, nhất là các kỹ năng chung, chẳng hạn như những kỹ năng giao tiếp

(6) Đề cương môn học

Đề cương môn học (Course sylabi/course plans) thể hiện mục đích,

chuẩn đầu ra và nội dung do môn học đảm trách bao gồm tuyên bố về vai trò của môn học đối với chương trình; thể hiện sự kết nối của môn học với chuẩn đầu ra của chương trình với các hoạt động dạy, học và đánh giá Thông thường đề cương môn học được thiết kế theo hai cấp độ chi tiết: đề cương tổng quát gọi tắt là đề cương môn học; và đề cương chi tiết cũng có thể gọi là

kế hoạch giảng dạy Với đề cương chi tiết/kế hoạch giảng dạy thì nội dung và các hoạt động dạy và học và đánh giá được thiết kế chi tiết cho từng tiết học

Trang 12

1.1.3 Yêu cầu đối với chương trình đào tạo

Yêu cầu trước hết của một CTĐT là phải đáp ứng mục tiêu của ngành đào tạo Mục tiêu của ngành đào tạo cũng là bộ phận đầu tiên cấu thành nên CTĐT Mục tiêu của CTĐT phải được xác định rõ ràng, cụ thể, đảm bảo được tính phù hợp với mục tiêu giáo dục của ngành giáo dục và đào tạo, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của người học cũng như người sử dụng lao động, đồng thời phù hợp với nguồn lực của cơ sở đào tạo

Quy trình xây dựng CTĐT được thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo tính khoa học và hợp lý Cụ thể:

Thứ nhất, cấu trúc chương trình được thiết kế phải đảm bảo tính khoa

học, hợp lý về nội dung, thời lượng và đáp ứng việc thực hiện mục tiêu chuyên ngành đào tạo Cấu trúc CTĐT phải được xây dựng theo đúng quy định của Bộ, ngành về CTĐT Văn bản CTĐT của từng ngành quy định chuẩn kiến thức và kỹ năng sinh viên tốt nghiệp cần đạt được đồng thời thể hiện sự

cụ thể hóa chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thứ hai, CTĐT được xây dựng phải có tính liên hệ chặt chẽ giữa các

bậc và chuyên ngành đào tạo, phương pháp tổ chức đào tạo trong trường Điều này có nghĩa là CTĐT phải đảm bảo cho sự liên thông dọc và liên thông ngang Sự liên kết, liên thông giữa chương trình đào tạo với các bậc đại học

và cao đẳng, các chương trình đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ…) và phù hợp với quy chế tổ chức chung về phương pháp tổ chức đào tạo có thể áp dụng cho các bậc đào tạo chương trình Bên cạnh đó CTĐT phải được đảm bảo yếu tố về số lượng, cơ cấu, chất lượng của đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất, tài chính phục vụ cho hoạt động đào tạo

Đối với việc xây dựng và phát triển CTĐT ngành QTKD cũng phải đảm bảo các yêu cầu chung của CTĐT như đã nêu ở trên CTĐT ngành QTKD phải tạo ra được đội ngũ các nhà quản trị doanh nghiệp ngoài tài năng, phẩm chất đạo đức và nhiều tố chất khác còn cần trang bị cho người học nhiều kiến thức hiện đại và thiết thực về quản trị kinh doanh Để làm được

Trang 13

điều đó, CTĐT ngành QTKD ngoài khối kiến thức giáo dục đại cương cần phải đảm bảo được hai khối nội dung đào tạo chuyên nghiệp QTKD sau:

Thứ nhất, những kiến thức chung mang tính lý thuyết, kiến thức cơ bản

về quản trị kinh doanh 4 Cụ thể:

(1) Lý luận kinh doanh: Phần này cung cấp kiến thức về kinh doanh ngày nay và những thách thức bao gồm khái niệm về kinh doanh, quá trình phát triển kinh doanh, vai trò của cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh, những thách thức về kinh tế, công nghệ, xã hội, đạo đức, chính trị, pháp luật, dân số

(2) Hệ thống kinh tế: Tìm hiểu các hệ thống kinh tế như trọng thương,

tự do kinh doanh, kinh tế tư bản chủ nghĩa, kinh tế xã hội chủ nghĩa

(3) Những vấn đề về kinh tế và phát triển kinh tế: Tìm hiểu các vấn đề kinh tế và phát triển kinh tế như chuyên môn hóa, hợp tác hóa, cạnh tranh, khủng hoảng kinh tế, lạm phát và giảm lạm phát, phát triển và tăng trưởng kinh tế, tài nguyên, những yếu tố sản xuất, trách nhiệm của Chính phủ định lượng hóa sự phát triển kinh tế

(4) Các hình thức sở hữu kinh doanh: Tìm hiểu các hình thức sở hữu kinh doanh, lợi thế cũng như hạn chế của từng loại hình, điều kiện thành lập

và mô hình tổ chức

(5) Kinh doanh quốc tế: ngoại thương (xuất nhập khẩu và thuế quan), kinh doanh quốc tế (lợi thế tương đối và tuyệt đối, xuất nhập khẩu, hàng rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan, xóa bỏ hàng rào thuế quan), cán cân mậu dịch và thanh toán, các phương thức khác nhau để đi vào thị trường quốc tế và khu vực, công ty đa quốc gia, môi trường kinh doanh đa quốc gia, tự do hóa

và cạnh tranh quốc tế

(6) Ngân hàng và kinh doanh của ngân hàng: Tổ chức và kinh doanh của ngân hàng, lãi suất, tỷ giá, các loại tổ chức ngân hàng, các định chế tài chính, hệ thống ngân hàng quốc tế, khu vực và một số nước, thế chấp tài sản,

nợ và xử lý nợ

Trang 14

(7) Thị trường chứng khoán: Khái niệm, tổ chức điều hành và quy chế hoạt động của thị trường chứng khoán, cơ cấu tạo vốn, sự lựa chọn phát hành

cổ phiếu và trái phiếu

(8) Đầu tư: Lựa chọn, đánh giá, và soạn thảo dự án đầu tư: lựa chọn cơ hội đầu tư, thẩm định dự án, soạn thảo dự án đầu tư, nghiên cứu xử lý tình huống thông qua một số dự án mẫu

Thứ hai, những kiến thức thuộc về kỹ thuật nghiệp vụ quản trị kinh doanh

(1) Quản trị: Chức năng quản trị và ra quyết định (khái niệm, các lĩnh vực quản trị, tầm quan trọng, bản chất và chức năng quản trị); Tổ chức doanh nghiệp (khái niệm, tổ chức với tư cách là một cấu trúc, phân cấp quản trị, cơ cấu hệ thống tổ chức)

(2) Quản trị tiếp thị: Quan niệm, sản phẩm và phân phối sản phẩm, khuyến mại và định giá

(3) Quản trị nhân lực: Nguồn nhân lực (xác định và dự đoán nhu cầu nhân lực, tìm và tuyển chọn nhân sự, nhân viên, huấn luyện và bồi dưỡng, đánh giá thành tích, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật nhân sự); Các quan hệ lao động (nghiệp đoàn, công đoàn, luật lao động, tranh chấp lao động và xử lý tranh chấp)

(4) Quản trị sản xuất: Khái niệm, phương pháp quản trị sản xuất, sản xuất và môi sinh, quản trị nguyên vật liệu, quản trị tác nghiệp

(5) Quản trị tài chính: chức năng, nhiệm vụ quản trị tài chính, xác định các nguồn vốn, xử lý tình huống: xây dựng bản cân đối và xét duyệt tài chính,

kế toán, kiểm toán

(6) Quản trị dữ liệu: Sử dụng máy tính trong kinh doanh, vai trò của máy tính trong kinh doanh

(7) Quản trị rủi ro: Yếu tố rủi ro trong kinh doanh, quan niệm về rủi ro,

ý nghĩa của rủi ro trong kinh doanh, quản trị rủi ro, các loại bảo hiểm

(8) Thực hành kinh doanh: Thư tín thương mại (thư thương vụ, thư riêng, thư mua - bán hàng, thư khiếu nại và xin điều chỉnh, thư tín dụng và thu

Trang 15

nợ, các biểu mẫu in sẵn), biên bản ghi nhớ sử dụng trong kinh doanh, sử dụng các phương tiện viễn thông trong kinh doanh, hợp đồng, phương thức thanh toán,

Ngoài ra, cũng cần nhận thức rằng các doanh nghiệp kinh doanh trong những điều kiện môi trường kinh tế, pháp lý vừa có những đặc điểm chung như các doanh nghiệp ở các nước khác song cũng có những đặc điểm khác biệt, đặc thù Chính vì vậy khi xây dựng CTĐT ngành QTKD cần đảm bảo cung cấp cho sinh viên nhiều kiến thức, thông tin và kinh nghiệm QTKD của Việt Nam

1.2 Xây dựng chương trình đào tạo

1.2.1 Các mô hình xây dựng chương trình đào tạo

Xây dựng chương trình ở đây được xem là một quá trình đưa ra các quyết định chương trình và sửa chữa những sản phẩm của các quyết định trước đó trên cơ sở đánh giá liên tục tiếp theo sau

Theo tài liệu của Peter F Oliva “Xây dựng chương trình học -

Developing the Curriculum”, (Nguyễn Kim Dung dịch - NXB Giáo dục ấn

hành năm 2006) có các mô hình xây dựng chương trình như sau:

- Mô hình Tyler đã xác định các yếu tố cho mục tiêu tổng quát từ các

nguồn: sinh viên, xã hội, các vấn đề môn học được xem như nguồn dữ liệu để xây dựng chương trình thông qua bức màn của triết học và tâm lí học Dựa vào quan điểm này, W.James Popham và Eva L.Baker đã minh họa bằng mô hình sau:

Bức màn Triết lí Học tập

Các mục tiêu thăm dò chung

Trang 16

Hình 1.1: Cơ sở chương trình của Tyler

- Mô hình Taba (mô hình này gọi là mô hình quy nạp) gồm trình tự 5 bước

như sau:

1 Đưa ra các đơn vị thử nghiệm gồm 8 bước nhỏ như sau: Chẩn đoán nhu cầu; hình thành các mục tiêu; lựa chọn nội dung; sắp xếp nội dung; lựa chọn các kinh nghiệm học tập; sắp xếp các kinh nghiệm học tập; xác định điều cần đánh giá cùng các phương pháp, phương tiện để thực hiện điều đó; kiểm tra sự cân đối và trình tự;

2 Kiểm tra các đơn vị thử nghiệm

3 Sửa chữa và củng cố

4 Phát triển các khuôn khổ

5 Áp dụng và phổ biến các đơn vị mới

- Mô hình Saylor, Alexander và Lewis thể hiện ở sơ đồ sau đây:

Mục tiêu

Thực hiện chương trình

Các quyết định như cách thức giảng dạy được giáo viên có trách nhiệm đưa

ra Kế hoạch chương trình, bao gồm các phương thức thay đổi nhau với các đề nghị như nguồn lực, phương tiện thông tin và tổ chức, do

đó khuyến khích sự linh hoạt và tự do hơn cho giáo viên và học sinh

Đánh giá chương trình

Các quyết định như quy trình đánh giá nhằm xác định sự tiến bộ của học viên được giáo viên có trách nhiệm đưa ra Các quyết định về quy trình đánh giá nhằm vào đánh giá kế hoạch chương trình được nhóm hoạch định có trách nhiệm thực hiên Các dữ liệu đánh giá trở thành các cơsở cho việc đưa ra các quyết định trong việc hoạch định quy mô lớn hơn

trách nhiệm đưa ra cho

một trung tâm giáo dục

cụ thể Các quyết định

khác trước kia do các cơ

quan chính trị hay xã hội

có thể hạn chế các thiết

kế cuối cùng

Trang 17

Hình 1.2: Mô hình của Saylor, Alexander và Lewis về quá trình

hoạch định chương trình

Mô hình này xuất phát từ quan niệm ‘‘chương trình’’ và ‘‘kế hoạch chương trình’’ được hiểu là: một kế hoạch cung cấp cần tập hợp các cơ hội học tập để mọi người được giáo dục gồm: các mục tiêu và phạm vi; các phương thức giảng dạy và đánh giá

- Mô hình Oliva được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Hình 1.3: Mô hình xây dựng chương trình (Oliva, 1976)

Nhận xét chung về 4 mô hình đã nêu:

(1) Các mô hình giúp chúng ta có khái niệm về một quá trình bằng cách chỉ ra các nguyên tắc và trình tự nhất định;

(2) Một số mô hình thể hiện dạng biểu đồ, một số biểu thị bằng bảng liệt kê các bước do người làm chương trình đề nghị;

(3) Có mô hình theo phương pháp tuyến tính - từng bước, một số khác xuất phát từ một trình tự các bước cố định;

(4) Một số mô hình đề nghị phương pháp quy nạp, một số khác theo phương pháp suy diễn, một số mô hình đề ra quy tắc, một số khác miêu tả

* Một số cách tiếp cận trong xây dựng chương trình đào tạo

(1) Cách tiếp cận nội dung (Content approach)

Các tác giả tiếp cận theo hướng này quan niệm giáo dục là một quá trình truyền thụ nội dung kiến thức Vì thế, các chương trình được phác họa tương đối chi tiết về nội dung kiến thức Cách tiếp cận này gây khó khăn trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh

Tuy nhiên, đối với nước ta, cách tiếp cận này vẫn còn “ám ảnh” khá nặng nề trong nhận thức và hành động của các nhà làm chương trình Có thể

Đánh giá Thực hiện

Trình

bày

triết lý

Trình bày mục đích

Trình bày mục tiêu

Vạch

kế hoạch

Trang 18

tìm thấy các bản liệt kê nội dung cần dạy, rất nhiều những gạch đầu dòng trong các chương, mục của bản chương trình Người ta dùng những bản đề cương này để quản lý, đánh giá xem người dạy có dạy đúng, dạy đủ hay không… Điều đó dẫn đến kết quả tái hiện trong bài thi của người học là tất yếu

(2) Cách tiếp cận mục tiêu (The objective approach)

Căn cứ mục tiêu đào tạo người lập chương trình đưa ra các quyết định trong việc lựa chọn nội dung, phương pháp đào tạo cũng như đánh giá kết quả học tập Mục tiêu ở đây được thể hiện là mục tiêu đầu ra (learning outcome)

Do đó, nội dung được xếp xuống hàng thứ 2 sau mục tiêu đào tạo Cách tiếp cận này chú trọng đến sản phẩm đào tạo, do đó mục tiêu đào tạo phải được xây dựng rõ ràng để làm tiêu chí đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo Cách tiếp cận này có ưu điểm là: đánh giá hiệu quả và chất lượng chương trình rất thuận lợi Tuy nhiên, có hạn chế là có nguy cơ người học trở nên giáo điều máy móc và thiếu tính sáng tạo

Đối với cách tiếp cận này, khâu quan trọng là xây dựng mục tiêu đào tạo Theo Bloom (1956) có thể chia mục tiêu đào tạo thành ba lĩnh vực sau đây:

- Mục tiêu nhận thức (Cognitive)

- Mục tiêu kỹ năng (Psychomotor and skills)

- Mục tiêu thái độ (Attitude)

(3) Cách tiếp cận phát triển (Developmental approach)

Cách tiếp cận này chú trọng nhiều đến khía cạnh nhân văn (humanity) của chương trình đào tạo, chú ý hơn đến lợi ích và nhu cầu người học Chương trình chú trọng phát triển người học như một thực thể chủ động tích cực và tự chủ Do đó, người dạy trở thành người cố vấn, định hướng cho người học, các bài giảng được thực hiện sinh động, được thiết kế theo hướng hoạt động hoá người học Người học trở nên năng động hơn, được thể hiện vai trò chủ động, được tự điều chỉnh các mặt nhận thức, kỹ năng, tình cảm

(4) Cách tiếp cận hệ thống (Systematic approroach)

Trang 19

Theo cách tiếp cận này, chương trình là bản thiết kế tổng thể quá trình đào tạo: từ khâu đầu (tuyển chọn) đến khâu cuối (kết thúc khoá học) với một

hệ thống các hoạt động đào tạo theo một trình tự chặt chẽ, kết hợp với các tác động qua lại lẫn nhau nhằm thực hiện các nội dung và đạt được các mục tiêu trong các giai đoạn của quá trình đào tạo Cách tiếp cận hệ thống cho phép người ta thiết kế và xây dựng các chương trình đào tạo có tính hệ thống, chặt chẽ và lôgic cao, làm rõ vai trò, vị trí, tác dụng của từng khâu, từng nội dung; đảm bảo các mối liên hệ, tác động qua lại giữa các thành tố của chương trình

1.2.2 Căn cứ xây dựng chương trình đào tạo

Đối với việc xây dựng CTĐT ngành học nói chung và CTĐT ngành QTKD nói riêng cần dựa trên các căn cứ cơ bản đó là: Nhu cầu của xã hội; Các quy định chung của Bộ chủ quản; Quy trình đào tạo của Trường

(1) Nhu cầu xã hội: Để xây dựng một CTĐT ngành học căn cứ đầu tiên phải được đảm bảo đó là đáp ứng nhu cầu xã hội Trong những giai đoạn khác nhau có thể yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực cũng khác nhau Do vậy, xây dựng và phát triển CTĐT là một quá trình liên tục cập nhật những biến đổi về nhu cầu Đối với việc xây dựng CTĐT ngành QTKD thì yêu cầu về năng lực và phẩm chất của nhà quản trị kinh doanh ở mỗi giai đoạn cụ thể cũng rất khác nhau nhưng tựu chung lại được thể hiện trên bốn mặt cơ bản:

- Có phẩm chất chính trị

- Có năng lực chuyên môn: bao gồm cả tri thức học hỏi, tích lũy trong quá trình học tập ở các trường lớp, kinh nghiệm tích lũy trong cuộc sống

- Có năng lực tổ chức quản lý: bao gồm cả năng khiếu kinh doanh

- Có phẩm chất đạo đức và phong cách làm việc

(2) Các quy định chung của Bộ chủ quản: Ở bậc đại học và giáo dục chuyên nghiệp; Bộ chủ quản quy định chương trình khung với khối kiến thức bắt buộc, cốt lõi và chuyên nghiệp, các phần tự chọn do các trường xây dựng, chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học thường được thống nhất

ở các điểm sau:

Trang 20

- Khối kiến thức chung (đại cương) (được quy định rõ tên học phần và

thời lượng)

- Khối kiến thức chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu đặc thù của từng

trường, hoặc nhóm trường

- Khối kiến thức bắt buộc

- Liệt kê các hoạt động và chiến lược giảng dạy phù hợp

- Đưa ra cấu trúc, nội dung theo trình tự, chủ đề để lập kế hoạch cho

các đơn vị tri thức của bài học, liệt kê và sắp xếp theo trình tự chủ đề

- Thể hiện cách thức đạt được các đích phù hợp với địa phương trong những khu vực nội dung

(3) Quy trình đào tạo của Trường: Mỗi trường khi xây dựng CTĐT ngành học có những quy định riêng về việc thực hiện quy chế đào tạo trên cơ

sở những quy định chung của Bộ chủ quản Nói cách khác, CTĐT là sự cụ thể hóa quy chế đào tạo của Trường cho từng cấp học, ngành học Xây dựng CTĐT ngành QTKD cũng không nằm ngoài căn cứ này Mỗi trường đào tạo khối ngành kinh tế có thể xây dựng CTĐT ngành QTKD có những quy định riêng sao cho phù hợp với điều kiện, quy trình đào tạo của từng trường và

điều kiện của địa phương

1.2.3 Sự cần thiết của việc xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội

Vấn đề mối quan hệ giữa "học và hành" chính là yêu cầu quan trọng trong đào tạo nói chung và ngành QTKD nói riêng Sự thay đổi về nhu cầu đó xuất phát từ sự thay đổi bối cảnh của quản trị doanh nghiệp, hoạt động quản

lý ngày càng đa chiều và mang tính hệ thống Yêu cầu về nhà quản trị kinh doanh thay đổi ở chỗ thay vì ra mệnh lệnh và kiểm soát sẽ là chú trọng hơn

Trang 21

đến khía cạnh gây ảnh hưởng và phối hợp với các nhân viên dưới quyền Mặt khác, do môi trường thường xuyên thay đổi, biến động nên nhà quản trị kinh doanh phải có chiến lược hơn tức là có khả năng phân tích, dự báo cơ hội và biết nắm bắt chúng, thích ứng tốt nhất với những thay đổi bên ngoài trên cơ

sở làm chủ những thay đổi bên trong doanh nghiệp Hay nói cách khác, nhà quản trị kinh doanh phải khéo léo trong quản trị nhân lực, thành thạo trong quản lý nghiệp vụ và có kỹ năng quản lý nghiệp vụ thông tin Chính vì vậy các trường đại học có đào tạo ngành Quản trị kinh doanh cần xem xét lại CTĐT nhằm trang bị tốt nhất cho sinh viên trong cuộc sống nghề nghiệp tương lai Bởi những năm qua đào tạo nhân lực ngành quản trị kinh doanh đã

có những bước tiến đáng kể nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế Một trong những nguyên nhân thuộc về các Trường đại học đó là: Nội dung CTĐT chưa đáp ứng yêu cầu thiết thực của người học; Phương thức đào tạo còn nghèo nàn, chưa bài bản, chất lượng không đều, không ổn định, còn phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức và giảng viên

Bên cạnh đó, đối với các trường đại học ở Việt Nam, tính cấp bách và tầm quan trọng của việc xây dựng, cải tiến CTĐT ngành quản trị kinh doanh còn vì những lý do như sau:

Thứ nhất, sự hòa nhập của Việt Nam vào đời sống khu vực và thế giới; Thứ hai, thực trạng đáng lo ngại của việc khai thác, sử dụng và quản lý

các nguồn tài nguyên hiện nay;

Thứ ba, năng lực không đầy đủ và không đồng đều của các nhà quản trị

kinh doanh

Nói tóm lại, việc xây dựng và cải tiến CTĐT không ngoài mục đích đáp ứng tốt hơn các yêu cầu thực tế về quản trị doanh nghiệp Vấn đề học liên quan chủ yếu đến nội dung và phương pháp đào tạo cũng như trách nhiệm của thầy và trò trong quá trình đào tạo Đào tạo theo hướng hiện đại phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau: (1) Trọng tâm là quá trình kinh doanh, đề ra chiến lược, đổi mới, thích ứng thường xuyên; (2) Nội dung: Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nguồn tài nguyên, phối hợp các hoạt động, quản lý nhân lực,

Trang 22

năng lực quản trị; (3) Phương pháp: Nhấn mạnh vai trò tự phát triển của sinh viên, khuyến khích sinh viên tham gia vào quá trình đào tạo; (4) Sinh viên: Quan hệ với nhau để học tập, thực tập có tính chất hợp tác, làm việc theo nhóm [6, tr66] Vấn đề hành được biểu hiện ngay trong quá trình học tập của sinh viên thông qua việc nghiên cứu và giải quyết tình huống cụ thể, tham gia tích cực trên lớp và tham gia trực tiếp vào các hoạt động kinh doanh cũng như thông qua các đợt thực tập tại cơ sở Do vậy, ở đây vai trò của giáo viên rất quan trọng Họ phải chịu trách nhiệm ngay khi xây dựng các bài tập tình huống, thiết lập và duy trì quan hệ với các doanh nghiệp nhằm đảm bảo giảng dạy cơ bản, hiện đại và phù hợp với tình hình Việt Nam

1.3 Đánh giá khả năng đáp ứng chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh đối với các yêu cầu của doanh nghiệp

1.3.1 Các yêu cầu của doanh nghiệp về nhân lực ngành QTKD

Trước khi xem xét các yêu cầu của doanh nghiệp về nhân lực ngành QTKD, chúng ta cần tìm hiểu những vị trí việc làm của nhân lực ngành QTKD Nhân lực ngành QTKD là những người được đào tạo chuyên ngành QTKD, sau khi tốt nghiệp ra trường sẽ làm việc tại các tổ chức kinh tế hoặc một số các bộ phận của cơ quan Nhà nước, cụ thể:

*) Vị trí làm việc: Tại Bộ phận quản trị chiến lược, chính sách và kế

hoạch kinh doanh của doanh nghiệp;

- Tại Bộ phận quản trị dự án kinh doanh, quản trị bán hàng, Bộ phận nghiên cứu và phát triển (R& D) các vấn đề quản trị của các doanh nghiệp;

- Tự khởi sự kinh doanh, tạo lập và quản lý doanh nghiệp của bản thân và gia đình;

- Làm chuyên viên, tư vấn viên cho các doanh nghiệp về các lĩnh vực quản trị kinh doanh; chuyên viên trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp phụ trách về các vấn đề quản lý, kinh doanh;

- Làm công tác giảng dạy chuyên môn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp

- Làm cán bộ phụ trách nhân sự

Trang 23

*) Công việc chính:

- Chuyên viên quản trị kinh doanh trong các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, có thể đảm nhận các công việc như: phát triển thị trường kinh doanh; thực hiện hoạt động bán hàng dự án trực tiếp của công ty; giám sát hoạt động bán hàng của công ty tại các kênh đại lý; chăm sóc khách hàng, quản lý nhân sự

- Chuyên viên phân tích và tư vấn quản trị kinh doanh các công việc như: trợ lý phân tích và lập báo cáo về thị trường kinh doanh, trợ lý xây dựng

và thực hiện chiến lược kinh doanh, kế hoạch tài chính

- Tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến quản trị kinh doanh; trợ lý giảng dạy, giảng viên tại các viện, trường đại học

- Có khả năng tự khởi nghiệp như thành lập doanh nghiệp với vai trò người chủ và người quản lý

Thông qua việc tìm hiểu những vị trí việc làm của nhân lực ngành QTKD có thể khái quát những yêu cầu của doanh nghiệp về nhân lực ngành QTKD về các kiến thức và kỹ năng cụ thể Có thể nhận thấy, nhân lực ngành QTKD có thể giữ những vị trí then chốt, thực hiện những công việc quan trọng, quyết định chiến lược, chính sách, ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vậy để thực hiện tốt công việc của mình, nhân lực ngành quản trị kinh doanh phải hội đủ những phẩm chất, kiến thức và kỹ năng cần thiết

*) Yêu cầu về kiến thức

a, Kiến thức chung

Nhân lực ngành QTKD cần được trang bị kiến thức về chủ nghĩa Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam cũng như các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành để có thể nhận thức và quán triệt chủ trương, chính sách của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ

Trang 24

Mác-b, Kiến thức chuyên môn

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, lĩnh vực chuyên môn có sự thay đổi lớn và cũng đặt ra đòi hỏi rất cao về kiến thức chuyên môn, nhân lực ngành QTKD cần nắm vững và vận dụng thành thạo kiến thức toán kinh tế, kinh tế lượng, tin học kinh tế, thống kê kinh doanh, phân tích kinh doanh, phương pháp nghiên cứu kinh doanh, điều tra xã hội học, để xác lập cơ sở khoa học cho việc ra quyết định quản trị Bên cạnh đó kiến thức về ngoại ngữ cũng là một trong những yêu cầu quan trọng đối với nhân lực ngành QTKD đặc biệt trong kinh doanh quốc tế hiện nay

Nhân lực ngành QTKD cần có khả năng giải quyết các vấn đề trong phạm vi nghề nghiệp như:

- Thành thạo trong công tác hoạch định phát triển kinh doanh, phân tích, đánh giá được môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, nắm vững bản chất và

cơ chế vận động của quy luật thị trường để ứng xử, lựa chọn các phương án kinh doanh Có khả năng phân tích, ra quyết định ở tầm chiến lược nhằm phát triển doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi;

- Tổ chức quá trình sản xuất, quá trình cung ứng, quá trình phân phối,

tổ chức hoạt động marketing và bán hàng của doanh nghiệp;

- Tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh, tổ chức nhân lực và hệ thống thông tin quản trị;

- Điều hành thực hiện các phương án hoạch định, phương án tổ chức từ cấp cơ sở, cấp trung đến cấp cao;

- Giám sát, kiểm soát kinh doanh, tiếp nhận thông tin phản hồi và ứng

xử, điều chỉnh phương án khi có các tình huống kinh doanh mới phát sinh

c, Năng lực tổ chức quản lý:

Do nhân lực ngành QTKD đa số khi làm việc đều giữ những vị trí quan trọng, thường là các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệp, vì vậy họ cần có năng lực tổ chức quản lý tốt như năng lực phân tích các tình huống; năng lực quyết sách và giải quyết các vấn đề thực tiễn; năng lực tổ chức và chỉ huy; năng lực liên kết phối hợp hành động

Trang 25

*) Yêu cầu về kỹ năng

Nếu kiến thức thể hiện sự hiểu biết của con người thì kỹ năng chính là khả năng vận dụng những kiến thức đó vào công việc Từ biết đến hiểu đến làm việc chuyên nghiệp với năng suất cao là một khoảng cách rất lớn, nếu chỉ dừng lại ở hiểu và biết mà không biết cách vận dụng nó vào công việc thì những hiểu biết đó không còn ý nghĩa Công việc ngày càng phức tạp và môi trường thường xuyên thay đổi đã yêu cầu các kỹ năng làm việc ngày càng nhiều Dưới đây là những yêu cầu về kỹ năng cơ bản đối với nhân lực ngành QTKD

a, Kỹ năng cứng: Đối với nhân lực ngành QTKD để thực hiện tốt công việc cần thành thạo trong các kỹ năng:

Lập và triển khai kế hoạch nghiên cứu và phát triển (R&D) giải quyết các vấn đề quản trị tổ chức;

Hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh của tổ chức; Lập và triển khai các kế hoạch tác nghiệp cơ bản của tổ chức;

Hoạch định và triển khai tuyển dụng nhân lực của tổ chức;

Lập và thẩm định chiến lược sản phẩm/thị trường, các dự án kinh doanh;

Tổ chức và điều hành hoạt động tác nghiệp;

Kỹ năng phân tích định tính và định lượng;

b, Kỹ năng mềm:

Kỹ năng mềm là các kỹ năng mang tính con người nhằm mục đích bổ trợ trong hoạt động nghề nghiệp, nâng cao vốn sống, khả năng hòa nhập, phát huy tối đa năng lực cá nhân Các nhà khoa học thế giới cho rằng: để thành đạt trong cuộc sống thì kỹ năng mềm chiếm 85%, kỹ năng cứng (trí tuệ logic) chỉ chiếm 15%

+ Kỹ năng làm việc: Có khả năng làm việc nhóm; khả năng xây dựng

và phát triển mối quan hệ với tập thể; Khả năng phân công công việc và điều hành, giám sát hoạt động của các bộ phận chức năng; Kỹ năng phân tích xử lý

Trang 26

độc lập các vấn đề kinh doanh; Làm báo cáo trình bày dự án và truyền thông trong quản trị doanh nghiệp

+ Kỹ năng văn phòng: Có kỹ năng giải quyết các vấn đề chuyên môn bằng các ứng dụng phần mềm của Microsoft Ofice Sử dụng hiệu quả phần mềm ứng dụng thuộc chuyên môn công tác;

+ Kỹ năng giao tiếp: Có khả năng giao tiếp, giao dịch với các đối tượng khác nhau, có khả năng thuyết trình;

+ Kỹ năng nghiên cứu: Có khả năng tự học tập nâng cao kiến thức phục

vụ công tác;

*) Yêu cầu về thái độ:

Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt; có tinh thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng và tác phong chuyên nghiệp; cởi mở, thân tình, tôn trọng nhân cách đồng nghiệp, khách hàng; có phương pháp làm việc và tư duy khoa học, biết cách giải quyết hiệu quả các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn nghề nghiệp

1.3.2 Các tiêu chí (cách thức) đánh giá khả năng đáp ứng chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đối với các yêu cầu xã hội

Đào tạo quản trị kinh doanh chính là việc đào tạo các chủ doanh nghiệp, những người làm lãnh đạo xã hội thích hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, phù hợp với sự phát triển của thời đại Các chuyên gia nổi tiếng trên thế giới, trong đó có F.W.Taylor đã tổng kết và đưa

+ Người quản lý phải cộng tác với người thợ đến mức có thể tin chắc rằng công việc được làm đúng với các nguyên tắc có căn cứ khoa học đã định

Trang 27

+ Công việc và trách nhiệm đối với công việc được chia phần như nhau giữa người quản lý và người thợ Nhân viên quản lý phải chịu trách nhiệm toàn bộ đối với công việc mà mình có khả năng hơn (2, tr104)

Như vậy, các yêu cầu xã hội về các nhà quản trị kinh doanh cũng chính

là chuẩn đầu ra mà chương trình đào tạo ngành QTKD phải đáp ứng được Có thể khái quát lại các tiêu chí đánh giá khả năng đáp ứng chương trình đào tạo ngành QTKD đối với các yêu cầu xã hội đó là những tiêu chí mà cử nhân ngành QTKD phải có bao gồm: Phẩm chất, thái độ; Kiến thức; Kỹ năng

(1) Phẩm chất thái độ: thể hiện ở tư cách, đạo đức; ý thức chấp hành kỷ luật, tinh thần học hỏi, cầu tiến của nhà quản trị kinh doanh

(2) Kiến thức: bao gồm các kiến thức tự nhiên, xã hội; kiến thức thực tế chuyên ngành QTKD, kiến thức ngoại ngữ, tin học

(3) Kỹ năng: Các kỹ năng bao gồm kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, kinh nghiệm làm việc, các

kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, truyền đạt, tự học và tư duy sáng tạo trong công việc

Về mục tiêu đào tạo, đào tạo cán bộ QTKD là đào tạo cán bộ chủ yếu cho doanh nghiệp Song trong một doanh nghiệp, cán bộ QTKD có thể sẽ đảm nhận các chức năng khác nhau Do đó, các chức năng này đòi hỏi có sự đào tạo khác nhau Có thể khái quát các loại cán bộ gắn với các chức năng đó bao gồm:

- Cán bộ quản lý doanh nghiệp hay cán bộ quản trị quyết định: Những người này có chức năng chủ yếu là ra quyết định cho cả doanh nghiệp Chính

vì thế, họ phải hiểu sâu sắc doanh nghiệp, hiểu các yếu tố của môi trường kinh doanh, có trình độ và kinh nghiệm, năng động và dám chịu trách nhiệm, quyết đoán…

- Cán bộ quản lý: Những người này có hiểu biết rộng về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây cũng là những người tham mưu cho Ban giám đốc của doanh nghiệp

Trang 28

- Cán bộ quản trị chức năng: Đây là những người hiểu biết sâu sắc những nghiệp vụ kinh doanh cụ thể Họ có nhiệm vụ quản trị các hoạt động kinh doanh theo chức năng như: xuất khẩu, tiếp thị, nhân sự… Đây cũng là đội ngũ có vai trò quyết định đối với kinh doanh của doanh nghiệp

Từ việc xem xét ba loại cán bộ QTKD trên việc lựa chọn chuyên ngành đào tạo có thể chia làm ba nhóm sau:

- Đào tạo giám đốc: Các doanh nghiệp cần dựa theo một số tiêu chuẩn nhất định để lựa chọn những người đủ tiêu chuẩn và có năng khiếu quản lý đưa họ đi học các lớp trên

- Đào tạo cán bộ quản trị doanh nghiệp: loại cán bộ này đào tạo các kiến thức tổng hợp (theo chiều rộng) trong đó chú ý tới kiến thức thuộc lý thuyết hệ thống Để tạo điều kiện cho người học tiếp cận với thực tế nhanh hơn, cuối khóa đào tạo cần phân chuyên ngành sâu để họ tự lựa chọn

- Đào tạo cán bộ quản trị chức năng: loại cán bộ này đòi hỏi đào tạo chuyên sâu theo chức năng, ví dụ: kế toán, tài chính doanh nghiệp, tiếp thị, quản trị nhân sự, nhân viên kinh doanh hay nhân viên văn phòng

Thực tế thì việc xây dựng một chương trình ngành QTKD mang tính tổng hợp chủ yếu là để đào tạo cán bộ quản trị chức năng hoặc cán bộ quản trị doanh nghiệp

Như vậy, một CTĐT ngành QTKD sẽ được xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội trên các mặt như: Kết cấu chương trình đào tạo (tỷ lệ các khối kiến thức đã phù hợp hay chưa); Tổng thời lượng và thời lượng từng học phần; Việc trang bị các kỹ năng làm việc; Việc bổ sung thêm các kiến thức hay kỹ năng; Tính hợp lý trong việc phân kỳ đào tạo; Mức độ chuyên sâu của kiến thức đáp ứng yêu cầu xã hội

Cụ thể, đánh giá về chương trình đào tạo và chương trình chi tiết ngành QTKD trên các mặt:

- Tính hợp lý, khoa học và logic của cấu trúc chương trình khung và chương trình chi tiết;

Trang 29

- Tính hợp lý, cân đối giữa tỷ lệ giữa các khối kiến thức (cơ bản, cơ sở liên ngành, chuyên ngành, xã hội);

- Tính hợp lý, cân đối giữa lý thuyết/ thực hành, thảo luận, bài tập ở các khối kiến thức: cơ bản, liên ngành, chuyên ngành, xã hội

Đánh giá về sự phù hợp của nội dung chương trình học ngành QTKD đối với sinh viên và yêu cầu nghề nghiệp có thể dựa trên một số tiêu chí:

- Mục tiêu của chương trình đào tạo

- Khả năng đảm bảo kiến thức và kỹ năng chuyên môn theo yêu cầu nghề nghiệp của chương trình học;

- Khả năng đảm bảo kiến thức và khả năng trang bị kiến thức phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học;

- Sự phù hợp của chương trình học và nội dung môn học với yêu cầu thực tiễn;

- Mức độ đáp ứng về nhu cầu kiến thức và các kỹ năng liên quan hoạt động nghề nghiệp

Đánh giá về sự phù hợp của tỷ lệ lý thuyết/ thực hành các môn học dựa trên các tiêu chí:

- Cấu trúc nội dung các khối kiến thức trong chương trình hợp lý về lý thuyết/thực hành;

- Phân bổ thời gian cho hoạt động thảo luận nhóm, Seminar;

- Phân bổ thời gian cho các hoạt động rèn nghề, nghiên cứu khoa học;

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÁC DOANH NGHIỆP CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ

KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

2.1 Giới thiệu chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh Trường Đại học Hà Tĩnh

Năm 2008, Trường Đại học Hà Tĩnh bắt đầu đào tạo khóa đầu tiên ngành QTKD theo hình thức niên chế Năm học 2010 - 2011, toàn trường chuyển sang đào tạo hệ đại học và cao đẳng theo học chế tín chỉ Như vậy đến nay chương trình ngành QTKD đã được cập nhật và sửa đổi cho phù hợp với

sự thay đổi của phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo Mặc dù vậy, chương trình ngành QTKD của nhà trường vẫn được xây dựng dựa trên những căn cứ thống nhất sau đây:

- Căn cứ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh trình độ đại học, cao đẳng ban hành theo quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 07 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007;

- Căn cứ Thông tư 08/2011/TT-BGDDT Quy đinh điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở mã ngành đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ban hành ngày 17 tháng 02 năm 2011 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo;

- Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không

chuyên ngành Mác - Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh;

Trang 31

- Căn cứ nội dung chương trình Giáo dục Quốc phòng An ninh trình độ Đại học, Cao đẳng Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT

ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ yêu cầu bổ sung môn học pháp luật đại cương trong chương trình đào tạo theo Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục Pháp luật năm 2014 của ngành Giáo dục Ban hành kèm theo Quyết định số: 792/QĐ-BGDĐT ngày 7 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ mục tiêu đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh và nhu cầu của

xã hội đối với nhân lực quản lý sản xuất kinh doanh và kế thừa các giá trị tích cực trong xây dựng chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị kinh doanh của các cơ sở đào tạo khác

Chương trình đào tạo ngành QTKD được thiết kế nhằm trang bị các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh tại các đơn vị, với các công bố mục tiêu đào tạo cụ thể cho từng nội dung

2.1.1 Chương trình đào tạo ngành QTKD theo niên chế

Chương trình đào tạo ngành QTKD theo hình thức niên chế có tổng thời lượng 188 đơn vị học trình (chưa bao gồm kiến thức giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất), gồm 2 khối kiến thức cơ bản là kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (xem Phụ lục 04) Kết cấu chương trình tóm tắt qua bảng 2.1 Trong đó:

- Khối kiến thức giáo dục đại cương gồm 48 đơn vị học trình là các học phần bắt buộc, bao gồm các học phần quan trọng cần có theo quy định của Bộ GD&ĐT và phù hợp với nhu cầu đào tạo cử nhân kinh tế

- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm 140 đơn vị học trình (ĐVHT), gồm 30 đơn vị học trình các kiến thức cơ sở khối ngành quan trọng;

57 ĐVHT kiến thức ngành; 26 ĐVHT kiến thức chuyên sâu; 12 ĐVHT kiến thức tự chọn và 15 ĐVHT thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp

- Chương trình được thiết kế gồm nhiều học phần có tính chất thực hành hoặc trang bị các kỹ năng thực hành đặc biệt quan trọng cho nhân lực QTKD như quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị marketing, quản trị

Trang 32

chất lượng và các học phần chuyên ngành bổ trợ khác Các khối kiến thức kỹ năng như tin học, ngoại ngữ có thời lượng phân bổ tương đối lớn

Bảng 2.1 Tóm tắt chương trình đào tạo ngành QTKD

Trường Đại học Hà Tĩnh (theo niên chế)

ĐVHT Bắt buộc Tự chọn

(Nguồn: Phòng đào tạo - Trường Đại học Hà Tĩnh)

2.1.2 Chương trình đào tạo ngành QTKD theo tín chỉ

Chương trình đào tạo cử nhân đại học ngành QTKD theo học chế tín chỉ áp dụng tại Trường Đại học Hà Tĩnh từ năm 2010, đến năm 2012 có sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với đào tạo liên thông dọc, liên thông ngang với các ngành khác (xem phụ lục 05) Với quan điểm chung là giảm tải thời lượng giảng dạy lý thuyết, tăng cường tính tự học và khả năng lựa chọn của sinh viên, nội dung chương trình bao gồm:

- Khối kiến thức giáo dục đại cương gồm 32 tín chỉ là các học phần bắt buộc, bao gồm các học phần quan trọng cần có như toán, tin học, ngoại ngữ, các học phần giáo dục chính trị và pháp luật

- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm 95 tín chỉ gồm 4 phần kiến thức:

+ Kiến thức cơ sở của khối ngành, như kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô…

Trang 33

+ Kiến thức cơ sở của ngành, như Marketing căn bản, Quản trị học, kinh tế lượng, luật kinh tế, tài chính tiền tệ, nguyên lý thống kê,…

+ Kiến thức ngành gồm các học phần: QT chiến lược, QT nhân lực, Tài chính doanh nghiệp, QT chất lượng, QT sản xuất và tác nghiệp, QT Marketing, kế toán quản trị,

Bảng 2.2 Tóm tắt chương trình đào tạo ngành QTKD theo tín chỉ

(Nguồn: Phòng đào tạo - Trường Đại học Hà Tĩnh)

Trong khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp số tín chỉ tự chọn là 13 tín chỉ Như vậy, tỷ lệ tự chọn xấp xỉ 14% tổng thời lượng chuyên ngành là khá phù hợp Ngoài ra, số các học phần tự chọn khá nhiều (14 học phần) đáp ứng tốt khả năng lựa chọn của người học và có khả năng trang bị kiến thức thuộc các chuyên ngành khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp khác nhau của người học hoặc đáp ứng yêu cầu của nhiều vị trí công việc khác nhau

Qua hai lần xây dựng và chỉnh sửa chương trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường lao động, và đảm bảo sự phù hợp với đào tạo theo học chế tín chỉ, chương trình ngành QTKD của Trường Đại học Hà Tĩnh được từng bước hoàn thiện Nội dung CTĐT được thiết kế dựa trên các căn cứ có tính khoa học, phù hợp với nhu cầu nhân lực của các cơ sở sản xuất kinh doanh và có tính hội nhập với chương trình đào tạo cùng ngành của các cơ sở đào tạo lớn trong cả nước Mặc dù vậy CTĐT ngành QTKD

Trang 34

hiện tại qua thời gian thực hiện cũng đặt ra một số vấn đề về tính hợp lý của kết cấu CTĐT; Mức độ chuyên sâu của các học phần chuyên ngành cũng như các học phần lựa chọn; Nội dung, thời lượng, tính ứng dụng của các môn học trong chương trình và việc trang bị các kỹ năng làm việc cho sinh viên Những vấn đề này sẽ được xem xét một cách cụ thể thông qua đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng nhân lực QTKD và đánh giá của sinh viên tốt nghiệp ngành QTKD Trường Đại học Hà Tĩnh đối với CTĐT ở phần sau

2.2 Nhu cầu nhân lực ngành QTKD của các doanh nghiệp Hà Tĩnh

2.2.1 Tình hình cơ bản của các doanh nghiệp Hà Tĩnh đến năm 2013

Sự phát triển của hệ thống các DN, mà đặc biệt là hệ thống các DN ngoài quốc doanh là nhân tố đóng góp chủ yếu vào sự phát triển kinh tế địa phương và nhu cầu nhân lực của tỉnh nhà Sự gia tăng về số lượng các DN hàng năm, sự thay đổi về cơ cấu các DN cũng phần nào phản ánh tốc độ phát triển kinh tế của một địa phương

2.2.1.1 Về số lượng và cơ cấu doanh nghiệp

Theo thông tin của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh, đến tháng 03/2014, có tổng số 4245 doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh Trong đó, phần lớn các DN tập trung trong lĩnh vực thương mại dịch vụ (2526 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 59,5%), khoảng 35% doanh nghiệp tập trung trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và xây dựng Tỷ

lệ các DN kinh doanh trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, chỉ khoảng 5,5% mà chủ yếu là các hợp tác xã nông nghiệp

Bảng 2.3 Số lượng và cơ cấu ngành nghề các doanh nghiệp Hà Tĩnh đến

Nông lâm nghiệp

và thuỷ sản Cộng

Trang 35

Nhỏ 1458 2502 229 4189

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp danh mục doanh nghiệp Hà Tĩnh đến tháng

03/2014 - Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh)

Phân theo quy mô sản xuất kinh doanh (chỉ tiêu quan trọng là vốn và số lượng lao động), trong tổng số 4245 doanh nghiệp đang tồn tại và hoạt động, chỉ có 7 doanh nghiệp có quy mô lớn Các doanh nghiệp có quy mô vừa chiếm một tỷ lệ khiêm tốn trong hệ thống các doanh nghiệp với số lượng 49 doanh nghiệp Chiếm đa số trong cơ cấu DN Hà Tĩnh theo quy mô là hệ thống doanh nghiệp có quy mô nhỏ, với 4189 doanh nghiệp và tỷ lệ 98,6%

Kết quả thống kê phản ánh một thực trạng tương đối căn bản về phát triển kinh tế địa phương là nền kinh tế nhỏ lẻ, với tiềm lực kinh tế, sức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm nhiều hạn chế Các DN có quy mô lớn ở

Hà Tĩnh phần lớn là các DN quốc doanh, hoặc các công ty cổ phần nhưng vốn nhà nước chiếm đa số Các doanh nghiệp có quy mô lớn có lợi thế về tiềm lực kinh tế, khả năng đầu tư và tìm kiếm thị trường tiêu thụ, là động lực chính thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và giải quyết một khối lượng lớn việc làm cho lao động địa phương, và là những đơn vị sử dụng nhiều sản phẩm đào tạo của Trường Đại học Hà Tĩnh Tuy nhiên, với số lượng hạn chế, doanh nghiệp có quy mô lớn ở Hà Tĩnh vẫn chưa phải là nhân tố quyết định đến sự gia tăng hay sút giảm nhu cầu nhân lực nói chung ở địa phương

Chiếm tỷ lệ tuyệt đối về số lượng các doanh nghiệp, hệ thống doanh nghiệp có quy mô nhỏ dường như là chỗ dựa kinh tế của nền kinh tế địa phương trong giai đoạn khó khăn kinh tế hiện nay Với lợi thế của các doanh nghiệp nhỏ trong tiết kiệm chi phí cố định, sự nhanh nhạy với các thay đổi trong môi trường kinh doanh, sự tồn tại và phát triển của hệ thống doanh nghiệp có quy mô nhỏ là nhân tố chủ yếu đảm bảo tăng trưởng kinh tế địa phương và là những đơn vị chủ yếu giải quyết lao động của địa phương, trong

đó có nhân lực quản trị kinh doanh được đào tạo từ Trường Đại học Hà Tĩnh

2.2.1.2 Quy mô vốn kinh doanh bình quân

Trang 36

Vốn sản xuất kinh doanh là tiền đề vật chất đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh và khả năng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất Xuất phát từ khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp, khả năng sinh lời của vốn đầu tư và tầm quan trọng của đòn bẩy tài chính, vốn sản xuất kinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Số liệu cơ bản về vốn sản xuất kinh doanh bình quân các doanh nghiệp Hà Tĩnh năm 2013 thể hiện qua bảng 2.4

Bảng 2.4 Vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp Hà Tĩnh năm 2013

Công nghiệp, xây dựng

Thương mại dịch

vụ

Nông lâm nghiệp và thuỷ sản

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp danh mục doanh nghiệp Hà Tĩnh đến tháng

03/2014 - Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh)

Mặc dù nền kinh tế Hà Tĩnh vẫn còn nhỏ lẻ, khả năng tích lũy và tái đầu tư của nền kinh tế vẫn còn thấp, tuy nhiên quy mô vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hà Tĩnh có sự gia tăng nhanh Đến hết năm

2013, quy mô vốn sản xuất kinh doanh bình quân của các doanh nghiệp Hà Tĩnh đạt khoảng 149 tỷ đồng Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ tổng hợp có quy mô vốn kinh doanh bình quân cao nhất, khoảng 195,5 tỷ đồng/doanh nghiệp Với đặc điểm của doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động chu chuyển hàng năm lớn khiến nhu cầu vốn đầu tư lớn là hoàn toàn hợp quy luật Đồng thời, quy mô sản xuất kinh doanh lớn và nhu cầu lao động nhiều khiến doanh nghiệp thương mại dịch vụ là những đơn vị

có vai trò quan trọng nhất trong giải quyết lao động của địa phương Các

Trang 37

doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Công nghiệp xây dựng và Nông lâm ngư nghiệp có quy mô vốn kinh doanh không chênh lệch nhau nhiều, khoảng trên 80 tỷ đồng/doanh nghiệp Với đặc điểm của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm vật chất với chu kỳ sản xuất dài, phần lớn vốn kinh doanh là giá trị của các tài sản cố định dài hạn Với đặc điểm nền kinh tế kỹ thuật địa phương còn hạn chế, sức sản xuất còn mang tính chất thủ công hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu khiến nhu cầu lao động bình quân của các doanh nghiệp nói trên thường ở mức cao

Theo quy mô doanh nghiệp, quy mô vốn của các loại hình doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ chênh lệch rất lớn Chiếm tỷ lệ đa số về số lượng (khoảng 98% số lượng doanh nghiệp), vốn kinh doanh bình quân của các doanh nghiệp nhỏ ở Hà Tĩnh chỉ khoảng trên 3 tỷ đồng/doanh nghiệp Phần lớn các doanh nghiệp nhỏ được hình thành dựa trên sự phát triển kinh tế hộ gia đình nên khả năng đầu tư vốn còn nhiều hạn chế Những biến động về môi trường kinh tế vĩ mô giai đoạn 2008 - 2013 làm sút giảm nghiêm trọng hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng tái đầu tư của các doanh nghiệp Trong khi đó, phần lớn các chủ doanh nghiệp nhỏ đều là những người trưởng thành

từ kinh tế gia đình, chưa qua đào tạo kiến thức bài bản về quản lý sản xuất kinh doanh nên khả năng xây dựng kế hoạch kinh doanh còn nhiều hạn chế Tuy nhiên, đặc điểm nói trên lại làm gia tăng nhu cầu và cơ hội cho sinh viên tốt nghiệp ngành QTKD của Trường Đại học Hà Tĩnh

2.2.2 Nhu cầu lao động của các doanh nghiệp

Lao động là nguồn lực có tính chất quyết định đến sự tăng trưởng kinh

tế dài hạn Số lượng và chất lượng lao động có ảnh hưởng quyết định đến năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh và tính hiệu quả trong việc sử dụng các yếu tố sản xuất khác Cùng với sự tăng trưởng kinh tế tương đối ổn định của Hà Tĩnh, sự gia tăng về số lượng và quy mô kinh doanh của các doanh nghiệp, nhu cầu sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp tăng dần theo thời gian Tình hình cơ bản trong sử dụng lao động của các doanh nghiệp Hà Tĩnh năm 2013 thể hiện qua bảng 2.5

Trang 38

Bảng 2.5 Tình hình lao động của các doanh nghiệp Hà Tĩnh năm 2013 Loại hình doanh nghiệp Số doanh nghiệp Số lao động BQ 1 DN

(Nguồn: Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh)

Theo thống kê của Sở Kế hoạch và Đầu tư, đến đầu năm 2014 bình quân mỗi doanh nghiệp thuộc tất cả các loại hình quy mô và lĩnh vực kinh doanh có số lao động bình quân khoảng 38 người (bao gồm cả nhà quản lý doanh nghiệp) Điều này phản ánh một thực tế khách quan là quy mô hoạt động của các doanh nghiệp nói chung còn hết sức khiêm tốn Với cơ cấu doanh nghiệp hiện tại là doanh nghiệp nhỏ chiếm tỷ lệ 98%, quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ nên khả năng giải quyết việc làm của các doanh nghiệp còn hạn chế Mặc dù vậy, phần lớn các doanh nghiệp Hà Tĩnh tập trung chủ yếu trong lĩnh vực thương mại dịch vụ và công nghiệp nên nhu cầu đối với nhân lực quản trị kinh doanh vẫn tương đối lớn, bình quân mỗi doanh nghiệp cần 2 nhân lực QTKD

Trong tất cả các loại hình doanh nghiệp theo quy mô, doanh nghiệp có quy mô lớn có số lượng lao động bình quân đạt khoảng 698 người/doanh nghiệp Thông thường các doanh nghiệp có quy mô lớn kinh doanh tổng hợp trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau Tính chất phức tạp của hoạt động kinh doanh khiến nhu cầu nhân lực nói chung khá đa dạng và cần nhiều nhân lực QTKD Tuy nhiên, với đặc điểm của doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp nói trên có yêu cầu khá khắt khe đối với sản phẩm đào tạo ngành QTKD Để tiếp cận thị trường lao động đối với nhân lực QTKD này, chương trình đào tạo ngành QTKD Trường Đại học Hà Tĩnh cần hoàn thiện tốt hơn nữa nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp đối với nhân lực QTKD cao cấp

Doanh nghiệp có quy mô vừa gồm 49 doanh nghiệp, tập trung chủ yếu

ở địa bàn thành phố Hà Tĩnh và huyện Kỳ Anh, có số lao động bình quân

Trang 39

tương đối lớn, khoảng 259 người Các doanh nghiệp có quy mô vừa chỉ tập trung trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng (khoảng 28 doanh nghiệp) và thương mại dịch vụ nên nhu cầu lao động tương đối ổn định trong suốt chu kỳ kinh doanh Với lợi thế về quy mô sản xuất kinh doanh, mức lương và tính ổn định trong sử dụng nhân lực, các doanh nghiệp có quy mô vừa thường đa dạng hóa nguồn tuyển dụng nhân sự từ nhiều cơ sở đào tạo

Chiếm tỷ lệ đa số và là thị trường tiềm năng cho sinh viên tốt nghiệp ngành QTKD Trường Đại học Hà Tĩnh là hệ thống các doanh nghiệp nhỏ Với tổng số 4189 doanh nghiệp, số lao động bình quân là 34 người, trong đó

có tối thiểu 2 nhân lực QTKD, sự phát triển của hệ thống doanh nghiệp đề cập trên là nơi sử dụng chủ yếu nhân lực QTKD của nhà trường khi nhu cầu lao động nói chung giảm sút, cạnh tranh tìm kiếm việc làm gia tăng và chất lượng đào tạo của nhà trường còn tồn tại nhiều hạn chế Tuy nhiên, để sinh viên ngành QTKD tốt nghiệp của Trường có thể tiếp cận với các doanh nghiệp nói chung, ngoài việc nâng cao chất lượng đào tạo, công tác tuyên truyền quảng

bá thương hiệu là hết sức cần thiết nhằm nâng cao hình ảnh và vị thế của nhà trường trong vai trò là cơ sở đào tạo nhân lực

2.3 Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng nhân lực quản trị kinh doanh

2.3.1 Giới thiệu chung về phương pháp nghiên cứu và đặc điểm của các cơ sở khảo sát

Với mục tiêu nghiên cứu đánh giá của các cơ sở sản xuất kinh doanh và các đơn vị có sử dụng nhân lực QTKD, chúng tôi tiến hành thu thập ý kiến đánh giá của lãnh đạo các đơn vị bằng việc sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, sử dụng bảng hỏi với hệ thống các câu hỏi được thiết kế phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Yêu cầu đối với cơ sở thu thập dữ liệu: Là các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc các tổ chức khác có sử dụng nhân lực QTKD được đào tạo từ Trường Đại học Hà Tĩnh

Phạm vi khảo sát: Thành phố Hà Tĩnh, huyện Hương Khê, huyện Kỳ Anh Phương pháp xác định mẫu nghiên cứu: Chọn mẫu là các doanh nghiệp

Trang 40

(lớn, vừa, nhỏ) hoạt động trên một số lĩnh vực điển hình như kinh doanh thương mại, sản xuất, dịch vụ

- Tổng số các doanh nghiệp và cơ sở khảo sát và thu thập ý kiến: 40 cơ sở

- Số các tổ chức khác (ví dụ Ủy Ban các cấp ): 2 cơ sở

2.3.2 Đánh giá chung của doanh nghiệp về chất lượng nhân lực quản trị kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp và các đơn vị có sử dụng nhân lực QTKD cho nhiều

vị trí công việc khác nhau và thông thường nguồn nhân lực được tuyển dụng

từ nhiều cơ sở đào tạo khác nhau Điều này là hoàn toàn bình thường do tính

đa dạng nguồn cung cấp nhân lực và tính khác biệt về khả năng của đội ngũ nhân lực Tình hình cơ bản về nguồn nhân lực QTKD của các cơ sở khảo sát

mô tả qua bảng số liệu 2.6

Bảng 2.6 Số nguồn cung ứng nhân lực QTKD của các cơ sở khảo sát

Số cơ sở đào tạo Số DN sử dụng nhân lực Tỷ lệ %

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trung bình mỗi cơ sở khảo sát sử dụng nhân lực quản trị kinh doanh từ gần 3 cơ sở đào tạo Điều này tạo thuận lợi cho quá trình trao đổi kiến thức và kinh nghiệm làm việc giữa các sinh viên từ các nôi đào tạo khác nhau Đồng thời, giúp các doanh nghiệp có thể dễ dàng lựa chọn bố trí công việc phù hợp hơn cho từng đối tượng lao động và khả năng so sánh đánh giá của doanh nghiệp về sản phẩm đào tạo của các cơ sở

Sinh viên chuyên ngành QTKD được trang bị các kiến thức chủ yếu liên quan đến lĩnh vực quản lý trong lĩnh vực kinh doanh Tuy nhiên, xuất

Ngày đăng: 06/03/2015, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cơ sở chương trình của Tyler - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Hình 1.1 Cơ sở chương trình của Tyler (Trang 16)
Hình 1.2: Mô hình của Saylor, Alexander và Lewis về quá trình - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Hình 1.2 Mô hình của Saylor, Alexander và Lewis về quá trình (Trang 17)
Bảng 2.1. Tóm tắt chương trình đào tạo ngành QTKD - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.1. Tóm tắt chương trình đào tạo ngành QTKD (Trang 32)
Bảng 2.3. Số lượng và cơ cấu ngành nghề các doanh nghiệp Hà Tĩnh đến - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.3. Số lượng và cơ cấu ngành nghề các doanh nghiệp Hà Tĩnh đến (Trang 34)
Bảng 2.8. Đánh giá của các doanh nghiệp về mức độ đáp ứng yêu cầu  công việc của nhân lực QTKD được đào tạo từ Trường Đại học Hà Tĩnh - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.8. Đánh giá của các doanh nghiệp về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của nhân lực QTKD được đào tạo từ Trường Đại học Hà Tĩnh (Trang 43)
Bảng 2.12. Đánh giá của sinh viên về kết cấu CTĐT ngành QTKD - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.12. Đánh giá của sinh viên về kết cấu CTĐT ngành QTKD (Trang 52)
Bảng 2.14. Đánh giá của sinh viên về khả năng trang bị kỹ năng làm việc - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.14. Đánh giá của sinh viên về khả năng trang bị kỹ năng làm việc (Trang 60)
Hình 3.1: Thiết kế giảng dạy nhất quán với chuẩn đầu ra - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Hình 3.1 Thiết kế giảng dạy nhất quán với chuẩn đầu ra (Trang 84)
Hình thức 1 - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Hình th ức 1 (Trang 121)
Hình thức 2 - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Hình th ức 2 (Trang 121)
Hình thức 2 - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Hình th ức 2 (Trang 124)
Hình thức 1 - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Hình th ức 1 (Trang 142)
Hình thức 2 - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Hình th ức 2 (Trang 142)
Hình thức 2 - nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Hình th ức 2 (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w