1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030

61 828 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 1.3 Quy mô thị trường sữa Việt Nam Nguồn: Báo Cáo phân tích ngành Sữa Hiện nay, tiêu dùng các sản phẩm sữa tập trung ở các thành phố lớn, với10% dân số cả nước tại Hà Nội và thành

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH SỮA TẠI VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2012 3

1.1 TỔNG QUAN NGÀNH SỮA .3

1.1.1 Lịch sử phát triển ngành sữa Việt Nam 3

1.1.2 Đặc điểm ngành sữa Việt Nam 7

1.1.2.1 Đặc điểm khách hàng 9

1.1.2.2 Các sản phẩm sữa ở Việt Nam 11

1.1.2.3 Các công ty sữa lớn tại Việt Nam 21

1.1.2.4 Hệ thống phân phối 27

1.1.2.5 Nguồn nguyên liệu 28

1.1.2.6 Diễn biến giá sản phẩm 31

1.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT SỮA TRONG NƯỚC 34

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM SỮA 36

2.1 P HÂN TÍCH MÔI TRƯ Ờ NG VĨ MÔ (PESTEL) 36

2.1.1 Các yếu tố chính trị, pháp luật 36

2.1.2 Các yếu tố kinh tế 37

2.1.3 Các yếu tố công nghệ 39

2.1.4 Các yếu tố xã hội 39

2.1.5 Yếu tố dân số 40

2.1.6 Các yếu tố tự nhiên 42

2.2 P HÂN TÍCH MÔI TRƯ Ờ NG VI MÔ (PORTER) 43

2.2.1 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp 43

2.2.2 Năng lực thương lượng của người mua 44

2.2.3 Đe dọa của sản phẩm thay thế 45

2.2.4 Nguy cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng 45

2.2.5 Sự cạnh tranh của các công ty trong ngành 45

Trang 2

CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CHO NGÀNH SỮA VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2013 – 2020 VÀ TẦM NHÌN NĂM 2030 47

3.1 PHÂN TÍCH SWOT NGÀNH SỮA Ở VIỆT NAM 47

3.1.1 Thuận lợi 47

3.1.2 Khó khăn 49

3.1.3 Cơ hội 50

3.1.4 Rủi ro 50

3.2 DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG SỮA TRONG TƯƠNG LAI 51

3.3 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP SỮA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN NĂM 2030 52

3.3.1 Mục tiêu tổng quát 52

3.3.2 Mục tiêu cụ thể 52

3.3.3 Tầm nhìn năm 2030 52

3.3.4 Hệ thống các giải pháp và chính sách thức hiện 54

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN 60

4.1 ĐỀ XUẤT 60

4.2 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA NGÀNH 60

4.3 KẾT LUẬN 62

Trang 3

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH SỮA TẠI

VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 20121.1 Tổng quan về ngành sữa

1.1.1 Lịch sử phát triển ngành sữa Việt Nam

Việt Nam phát triển ngành sữa từ những năm 1970, nhưng tốc độ phát triểnchậm Tới năm 1980, mức tiêu thụ sữa chỉ đạt 3kg/ người/ năm ; đối với thịtrường sữa thế giới thì mức tiêu thụ này xem như con số 0 Tuy nhiên, từ 5,5 kg/người/ năm vào năm 1990 và tăng dần cho đến hiện nay, mức tiêu thụ sữa củangười Việt ước đạt 7kg/ người/ năm, dù thấp hơn so với thế giới và khu vựcnhưng lại có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng

Việt Nam vốn không có ngành chăn nuôi trâu bò sữa truyền thống nên không

có các giống trâu bò sữa chuyên dụng đặc thù nào Chăn nuôi bò sữa xuất hiện ởViệt Nam từ những năm đầu của thế kỷ XX Trải qua những năm tháng khókhăn của đất nước, ngành chăn nuôi bò sữa đã đóng góp đáng kể trong việc đảmbảo nhu cầu lương thực thực phẩm cho sự phát triển của đất nước Tuy nhiênngành chăn nuôi bò sữa mới chỉ thực sự trở thành ngành sản xuất hàng hóa từnhững năm 1990 trở lại đây

Trang 4

Hình 1.1 Sản lượng bò sữa và sản lượng sữa ở Việt Nam sau năm 1990

(Nguồn: Cục Nông nghiệp (2005), Cục Chăn nuôi (2006))

Chính phủ có rất nhiều chính sách hỗ trợ cho ngành sữa phát triển Trong đó,quyết định số 167/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng chính phủ vềmột số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa thời kỳ 2001-2010

có ý nghĩa rất quan trọng Đây là chính sách mang ý nghĩa tầm nhìn và hoạchđịnh chiến lược phát triển của ngành sữa Ngoài ra, chính phủ còn có nhiềuchính sách khác liên quan đến việc phát triển giống bò, hỗ trợ tín dụng, pháttriển nguồn chăn nuôi thức ăn cho bò

Nhìn chung, ngành chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh từ đầu những năm 1990đến 2004, nhất là từ sau khi có Quyết định 167 nói trên Tuy nhiên, hiện tại tổngsản lượng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 20-25%

Trang 5

lượng sữa tiêu dùng, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài Sau một số năm pháttriển quá nóng, từ năm 2005 sự phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa cũng đãchững lại và bộc lộ một số khó khăn, yếu kém mới, nhất là trong vấn đề tổ chứcquản lý vĩ mô ngành hàng và tổ chức quản lý sản xuất các cơ sở chăn nuôi “hiệnđại” có quy mô lớn

Trong tổng đàn bò sữa trong cả nước hiện có, trên 60 % tập trung ở TP HồChí Minh và các tỉnh phụ cận như Đồng Nai, Bình Dương và Long An ,khoảng 20% ở các tỉnh phía Bắc, 16% ở các tỉnh miền Trung như Nghệ An,Thanh Hóa và trên 4% ở Tây Nguyên Hiện tại, trong cơ cấu giống đàn bò sữa

cả nước bò HF thuần chiếm khoảng 10% và bò lai chiếm khoảng 90% Chănnuôi bò sữa hiện tại chủ yếu là các hộ gia đình (95%), ngoài ra có một số ít cơ sởchăn nuôi Nhà nước và liên doanh

Hình 1.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu bò sữa

Để đáp ứng cho nhu cầu phát triển ngành sữa, ước tính mỗi năm nước ta kimngạchnhập khẩu bò sữa gấp 3.5 lần lượng xuất khẩu Có thể nhận thấy rằng sốlượng đàn bò sữa nhập khẩu vào Việt Nam sẽ ngày càng tăng mạnh để đáp ứngcho nhu cầu chế biến sữa và tiêu thụ

Trang 6

Trong thời gian qua, ngành chăn nuôi bò sữa của Việt Nam đã tăng trưởngmạnh mẽ Tuy nhiên, ngành chăn nuôi bò sữa vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầulượng sữa cho các nhà máy sản xuất sữa trong nước Những nguyên nhân được

kể đến như sau:

- Nguồn thức ăn cho bò sữa còn hạn chế và phải nhập khẩu (kể cả thức ăntinh và thức ăn thô) Dự kiến đến năm 2020, lượng thức ăn nhập khẩu gấp

3 lần so với hiện nay

- Diện tích đất trồng cỏ còn thấp do quỹ đất ít ỏi và giá đất cao Hiện cảnước có khoảng 45,000 ha diện tích đất trồng cỏ Ước tính lượng cỏ xanh

và cỏ thô hiện mới chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu thức ăn xanh thôcho bò sữa

- Qui mô chăn nuôi nhỏ, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăn nuôihiện đại (chẳng hạn như máy vắt sữa) còn hạn chế nên chất lượng sữathấp

- Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực chăn nuôi tăng chậm so với các ngànhkhác trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản

- Do hiện nay, Việt Nam có 2 công ty thu mua và chế biến sữa chủ yếu làVinamilk trên 50% và Dutchlady khoảng 20% nên người chăn nuôi dễ bị

ép giá bởi những nhà máy chế biến sữa Việc kiểm tra chất lượng sữa cònchưa minh bạch giữa người dân và nhà máy chế biến sữa Kết quả kiểmđịnh lại do chính người mua tiến hành khiến người dân chưa tin tưởng.Hơn nữa, người mua còn chưa nhiều nên sinh ra tình trạng “độc quyềnnhóm”, ép giá người chăn nuôi trong khâu thu mua

- Chi phí thức ăn tăng cao do nước ta phải nhập khẩu thức ăn chăn nuôi.Thông thường, giá cám hỗn hợp đã chiếm đến 80%-90% giá sữa Do đó,việc giá của nhiều loại thức ăn chăn nuôi khác cùng tăng trong nhữngnăm gần đây khiến cho các chủ nuôi bò cầm chắc thua lỗ

Trang 7

- Ảnh hưởng từ các vụ scandal về sữa Khi các vụ việc về Melamine xảy

ra, các công ty sữa đã hạn chế thu mua sữa nguyên liệu khiến người chănnuôi không có nơi tiêu thụ

- Bộ tài chính giảm thuế nhập khẩu sữa tươi từ 20% xuống còn 10% khiếncho các công ty chuyển sang nhập khẩu sữa ngoại

1.1.2 Đặc điểm ngành sữa Việt Nam

Nằm trong xu thế chung của các nước đang phát triển trên Thế giới, nhu cầu

về các sản phẩm sữa ở Việt Nam như một nguồn bổ sung dinh dưỡng thiết yếungày càng tăng lên Điều này có thể thấy sự gia tăng doanh số từ sữa của cáchãng sản xuất tại Việt Nam, với tổng doanh thu các mặt hàng sữa ổn định quacác năm

Biểu đồ 1.1 Doanh số sữa của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2012

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 20120

Đơn vị: tỷ đồng (Nguồn: BC Ngành Sữa)

Điều này cho thấy sự gia tăng doanh số từ sữa của các hãng sản xuất ViệtNam, với tổng doanh thu các mặt hàng sữa tăng ổn định So với năm 2008 thìdoanh thu tăng hơn 60% còn với năm 2011 thì tăng 23% Điều này cho thấy

Trang 8

khủng hoảng kinh tế những năm vừa qua không ảnh hưởng nhiều đến tiêu thụsữa tại Việt Nam

Trong nhiều năm trở lại đây, nhu cầu sử dụng sữa tại Việt Nam tăng lên đáng

kể Theo Thống kê từ Hiệp hội Thức ăn gia súc Việt Nam, nhu cầu sữa tươinguyên liệu tăng khoảng 61% , từ 500 triệu lít (năm 2010) lên đến 805 triệu lít(năm 2013) Các nhà chuyên môn đánh giá rằng tiềm năng phát triển của thịtrường sữa tại Việt Nam vẫn còn rất lớn

Hình 1.3 Quy mô thị trường sữa Việt Nam

(Nguồn: Báo Cáo phân tích ngành Sữa)

Hiện nay, tiêu dùng các sản phẩm sữa tập trung ở các thành phố lớn, với10% dân số cả nước tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh tiêu thụ 78% các sảnphẩm sữa

Cung

Trang 9

Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người Việt Nam tăng mạnh từ 9kg năm

2003 lên 16kg năm 2012, tăng bình quân 7,5% nhưng vẫn thấp hơn nhiều so vớimức tiêu thụ sữa trung bình của thế giới và các nước trong khu vực: Trung Quốc(28/kg/người/năm), Thái Lan (40kg/người/năm)

Với cơ cấu dân số trẻ và sự gia tăng nhanh chóng của tầng lớp trung lưu ViệtNam (từ 8 triệu người lên 44 triệu người năm 2020 Theo đánh giá của tổ chứchợp tác và phát triển quốc tế OECD) là động lực thúc đẩy chi tiêu cho các sảnphẩm sữa và nước giải khát tốt cho sức khỏe tăng mạnh Doanh thu ngành sữađạt mức tăng trưởng bình quân là 18%/năm cho giai đoạn 2008 – 2012, cao hơnnhiều lần so với mức tăng trưởng GDP bình quân Cùng với nhu cầu về các cácsản phẩmsữa ngày càng tăng lên tại Việt Nam, thị trường sữa hiện có sự thamgia của nhiều hãng sữa, cả trong nước và nước ngoài, với nhiều sản phẩm phongphú

Cầu

Hiện lượng sữa sản xuất trong nước chỉ đáp ứng đủ 22% nhu cầu nội địa và78% lượng sữa tiêu thụ phải nhập khẩu Với mục tiêu tự cung cấp 39% lượngsữa tiêu thụ vào năm 2020, yêu cầu đặt ra đối với doanh thu ngành sữa nội địaphải đạt mức tăng trưởng trên 20%/năm

Chênh lệch giữa cung cầu quá lớn và phụ thuộc vào nhập khẩu, thị trườngsữa Việt Nam thời gian qua có các đợt tăng giá sữa liên tục, tỷ lệ tăng trưởngdoanh thu luôn đạt cao hơn mức tăng sản lượng tiêu thụ

1.1.2.1 Đặc điểm khách hàng

Đối tượng khách hàng:

Sữa là sản phẩm dành cho mọi lứa tuổi, từ trẻ con cho đến người già, chỉ cókhác nhau loại sữa

Trang 10

Trẻ mới sinh ra nên bú mẹ ít nhất trong 6 tháng đầu Sau đó, trẻ nên tiếp tục

bú mẹ đến 18-24 tháng, hoặc nếu vì lý do nào đó mà trẻ không bú mẹ, thì sẽ sửdụng các sản phẩm sữa thay thế phù hợp với từng độ tuổi

Người gầy nên chọn loại sữa nguyên kem (sữa béo) Người béo phì và ngườituổi trung niên trở lên nên chọn loại sữa không béo, không đường để hạn chếnăng lượng, cholesterol, và đường tinh đưa vào cơ thể Người không dung nạpđược đường lactose nên chọn loại sữa không có đường lactose

Thói quen tiêu dùng:

Người Việt nam chưa có thói quen uống sữa Nhiều người còn quan niệmsữa là sản phẩm chỉ dành cho trẻ nhỏ

Thu nhập:

Thu nhập bình quân đầu người tăng 14.2%/năm.Tốc độ tăng trưởng GDP

7,5-8%/năm Mức sống người dân đang được cải thiện, tỷ trọng chi tiêu cho các thực phẩm dinh dưỡng ngày càng tăng, đặc biệt là sữa Bên cạnh đó, dân số

đông, cơ cấu dân số trẻ, mỗi năm có hơn 1 triệu trẻ em ra đời cũng là 1 yếu tốthúc đẩy chỉ số tiêu thụ sữa bình quân tăng mạnh trong tương lai

Nhu cầu tiêu dùng:

Trong các năm trở lại đây, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm dinh dưỡng ngàycàng gia tăng Người tiêu dùng có xu hướng đòi hỏi cao hơn về tính phù hợp, sửdụng sản phẩm không những ngon, bổ mà còn phù hợp với thể trạng và kết hợpvới phòng bệnh và chữa bệnh.Tuy nhiên, đây là phân khúc thị trường mới và khákhó tính, đối tượng khách hàng không nhiều nhưng đầy tiềm năng

Trang 11

1.1.2.2 Các sản phẩm sữa ở Việt Nam

Hình 1.4 Các sản phẩm sữa ở Việt Nam

Sữa bột là mảng sản phẩm đem lại lợi nhuận cao nhất cho nhà sản xuất.Cạnh tranh trong ngành sữa diễn ra mạnh nhất ở mảng sữa bột (bao gồm cả sữabột công thức và các loại sữa bột khác) Mảng sữa bột, đặc biệt là các loại sữabột thuộc phân khúc cao cấp sẽ là đối tượng cạnh tranh của các hãng, do lợinhuận của nhà sản xuất/ giá bán lẻ ở mức rất cao, đạt 40%; và đây cũng là mặthàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu các mặt hàng sữa Cạnh tranh

sẽ diễn ra gay gắt nhất bởi mảng sản phẩm này bởi có sự tham gia của rất nhiềuhãng sữa cả trong nước và nước ngoài

Sữa bột công thức (Milk Formulla)

Sữa bột công thức là sản phẩm sữa bột trẻ em được pha chế theo công thứcđặc biệt thay thế sữa mẹ hoặc được bổ sung những vi chất đặc biệt dành cho cácđối tượng đặc biệt; thường là trẻ em dưới 3 tuổi

Phân khúc sữa bột có mức độ cạnh tranh gay gắt nhất với biên lợi nhuận cao

và tăng trưởng mạnh đang được chiếm lĩnh bởi các thương hiệu sữa quốc tế.Năm 2010 tổng doanh thu sữa bột công thức đạt hơn 6590 tỷ VNĐ, chiếm

Trang 12

35,6% doanh thu toàn ngành sữa, tăng mạnh về cả nhu cầu và nguồn cung sảnphẩm đa dạng.

Các điều kiện kinh tế-xã hội thay đổi, mức sống dân cư tăng lên, cha mẹ ởViệt Nam ngày càng có khả năng và muốn loại sản phẩm tốt nhất cho con mình.Đặc biệt ở các thành phố lớn, người mẹ ít có thời gian hơn để chăm sóc conmình, sữa bột trẻ em được sử dụng ngày càng nhiều do tiện lợi và đem lại nguồndinh dưỡng tốt Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất khi chọn mua sản phẩmnày, nhất là khi các cha mẹ cẩn thận hơn với các loại sữa có thể bị nhiễmmelamine hoặc có hàm lượng protein thấp

Các loại sữa bột công thức được chia theo lứa tuổi trẻ em, phổ biến là các lứatuổi: 0-6 tháng, 6-12 tháng, 1-2-3 tuổi, và lớn hơn 3 tuổi Sữa bột công thứcđược phân cấp rõ ràng giữa các sản phẩm cao cấp và cấp thấp hơn

Phân khúc thị trường cao cấp chủ yếu nằm trong tay các hãng sữa nước

ngoài với các dòng sản phẩm sữa nhập khẩu Có thể kể đến các sản phẩm nhưGain của Abbott, Friso của FrieslandCampina - Dutch Lady Việt Nam, Enfa củaMead Johnson…; với giá bán thường đắt gấp 2 lần các sản phẩm cấp thấp hơncùng loại Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng nhiều đến thị phần của cáchãng sữa nước ngoài, với tổng thị phần qua các năm chiếm hơn 70% thị phầnsản phẩm sữa bột công thức Abbott là hãng sữa chiếm thị phần cao nhất vớinhãn hàng Gain, tuy có sụt giảm khoảng 0,1-0,2% trong những năm qua Ngườitiêu dùng đặt nhiều lòng tin hơn vào các hãng sữa bột ngoại, luôn được coi làđáng tin cậy và có chất lượng tốt hơn do được sản xuất dưới các điều kiện kiểmsoát chất lượng nghiêm ngặt hơn

Phân khúc thấp hơn do FrieslandCampina Việt Nam - Dutch Lady (các sản

phẩm sản xuất trong nước) và VINAMILK nắm giữ Những sản phẩm của haihãng này có ưu thế cạnh tranh về giá, do đó có khả năng mở rộng thị trường ởcác khu vực nông thôn Thị phần của hai công ty này tăng đều qua các năm, nhờ

Trang 13

mạng lưới phân phối rộngvà các chiến dịch quảng cáo, truyền bá thương hiệusản phẩm Một trong những chiến dịch quảng cáo lớn năm 2009 là nhãn hàngDielac của VINAMILK Nhằm dành lại thị phần từ các công ty sữa nước ngoài,VINAMILK muốn gửi thông điệp là Dielac được sản xuất dành cho nhu cầudinh dưỡng riêng cho trẻ em Việt Nam, và chất lượng thì ít nhất bằng các hãngnhập khẩu.

Hình 1.5 Thị phần của các hãng sữa bột công thức tại Việt Nam năm 2012

Sữa uống (Drinking Milk)

Các sản phẩm sữa uống bao gồm: sữa nước, sữa bột khác (không bao gồmsữa bột công thức trẻ em), và sữa đậu nành

Trang 14

Hình 1.6 Thị phần các doanh nghiệp thị trường sữa nước năm 2012

Bảng 1.3: Thị phần của các nhãn hiệu sữa nước tại Việt Nam giai đoạn 2009

– 2012 Đơn vị: %

Trang 15

Thị phần các sản phẩm sữa nước trong những năm qua phần lớn thuộc về

VINAMILK (45,5%)và Dutch Lady (20,4%) Trong giai đoạn trước từ năm

2004 – 2006 thì thị phần của Vinamilk bị mất dần về tay của Dutch Lady nhưng

Trang 16

trong những năm gần đây thì thị phần của Vinamilk tăng trở lại và đạt hơn gấpđôi so với Dutch Lady Tổng doanh thu chiếm khoảng 45,5% tổng doanh thutoàn ngành sữa (2012) Trong đó, gồm các sản phẩm:

Sữa nước: Bao gồm sữa tươi nguyên chất (100% sữa tươi) và sữa tiệt trùng

(được chế biến từ sữa bột nhập khẩu) Do nguồn nguyên liệu chế biến cònhạn chế, các sản phẩm sữa tiệt trùng hiện chiếm phần lớn thị phần sữa nước,với sữa nước dành cho trẻ em và các đối tượng khác Các công ty nhỏ trongnước khác như Hanoimilk, Nutifood, Mộc Châu, Ba Vì… chiếm thị phầnnhỏ về mảng sản phẩm này

Bảng 1.4: Sản lượng của các sản phẩm sữa uống giai đoạn 2007 – 2012

Các loại hương liệu

sữa nước

- Chỉ có hương

liệu sữa nước

- Sữa uống với

Trang 17

Đơn vị: ngàn tấn (Nguồn: Euromonitor International)

Sữa bột khác: Đây là các loại sữa bột dành riêng cho từng đối tượng, thường

là người lớn với các sản phẩm như: Dielac Mama (VINAMILK), Enfamama (Abbott), Frisomum (Dutch Lady – nhập khẩu trực tiếp từ Hà Lan)…hướng tới đối tượng là phụ nữ mang thai; Anlene (Fonterra Brands) hay Ensure (Abbott) dành cho người có nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt Thị

trường chuyên biệt trong ngành sữa thường là dinh dưỡng cho người lớn tuổi

và dinh dưỡng dành cho theo bệnh lý như Vượt trội trong cung cấp calciumcho người lớn tuổi, nhãn hàng Anlene của công ty Fonterra đã chiếm đến80% thị phần trong ngành hàng chuyên biệt này Ở mảng sản phẩm này, cácmặt hàng sữa nhập khẩu nước ngoài vẫn chiếm ưu thế về thương hiệu và thịphần

Sữa đậu nành: Sản phẩm này có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong những

năm qua, với CARG giai đoạn 2009 - 2012 đạt 7,7%, vượt sữa bột (6,9%) vàsữa nước (7,5%), do nhận thức của người tiêu dùng về lợi ích của sữa đậunành ngày càng tăng, và nhờ các chiến dịch quảng cáo của nhà sản xuất.Hiện nay, công ty sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy chiếm 78,2% thị phần vềsữa đậu nành hộp giấy, với 2 sản phẩm chính là sữa đậu nành Fami và sữađậu nành mè đen Với mức doanh thu năm 2012 đạt 1.900 tỷ đồng và năm

2013 ước tính đạt 2.440 tỷ đồng Thị phần còn lại là của các doanh nghiệpkhác như: Vinamilk với nhãn hiệu V-fresh, Tribeco, Tân Hiệp Phát…Vinamilk đang muốn mở rộng doanh thu ở mặt hàng này

Trang 18

Hình 1.7 Thị phần của thị trường sữa đậu nành Việt Nam năm 2012

Các loại sữa khác

Sữa đặc có đường

Hiện nay, thị trường về sản phẩm này đã bão hòa, với 80% thị phần thuộc về

Vinamilk với 2 nhãn hiệu nổi bật là Ông Thọ và Ngôi sao Phương Nam còn 20% thị phần thuộc về Dutch Lady với 3 nhãn hiệu là Cô gái Hà Lan, Hoàn

Hảo và Trường Sinh Tuy nhiên, người tiêu dùng, đặc biệt là ở thành phố, bắtđầu nhận thức được sữa đặc có đường không tốt cho sức khỏe, và hiện nay sữađặc có đường hiện phổ biến hơn đối với người tiêu dùng ở nông thôn Nhu cầu

về các sản phẩm sữa đặc ở Việt Nam hiện đang đến giai đoạn bão hòa

Sữa chua

Sữa chua được nhiều người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng nhờ các thànhphần dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe Hiện nay, phần lớn sữa chua được sảnxuất bởi các công ty sữa như Vinamilk, Dutch Lady, Ba Vì, Mộc Châu…Doanh

số sữa chua toàn thị trường Việt Nam năm 2012 là 5.737 tỷ đồng và dự kiến đến

Trang 19

năm 2013, con số này ước đạt 12.465 tỷ đồng Sữa chua gồm có 2 loại, sữachua ăn và sữa chua uống Đây là thị phần hấp dẫn nhất trong ngành công

nghiệp sữa Việt Nam với 90% đang nằm trong tay Vinamilk chủ yếu ở mảng sữa chua ăn Tiếp theo sau là Dutch Lady, với ưu thế ở mảng sữa chua uống;

còn lại là một số thương hiệu khác như: Love in farm, Collagen Probeauty,Probi, Susu…và sữa chua do hộ gia đình và các nhà máy nhỏ sản xuất Tuynhiên, các chuyên gia cho rằng, thị trường sữa chua sẽ dần đến giai đoạn bãohòa sau khi tăng trưởng mạnh 10 năm qua

Hình 1.8 Các loại sản phẩm và hương vị sữa chua

Trang 20

Hình 1.8: Doanh số sữa chua ăn

1.1.2.3 Các công ty sữa lớn tại Việt Nam

Trang 21

Vinamilk; 39.00%

Dutch Lady; 24.00%

Sữa ngoại nhập khẩu (Mead Johnson, Abbott, Nestle,…); 22.00%

Các hãng khác (Hanoimilk, Nutifood,…); 15.00%

Biểu đồ 1.2 Thị phần của các công ty sữa Việt Nam

Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady (một liên doanh với HàLan có nhà máy đặt tại Bình Dương) hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cảnước, đang chiếm gần 60% thị phần

Sữa ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle chiếmkhoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột

Còn lại 15% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mô nhỏnhư Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì …

Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranhngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảmthuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết CEPT/AFTA của khu vựcASEAN và cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới WTO

Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩmtrong nước và nhập khẩu Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếmkhoảng 65% thị phần Phân khúc thị trường sữa đặc và sữa nước chủ yếu do cáccông ty trong nước nắm giữ: Chỉ tính riêng Vinamilk và Dutchlady, 2 công tynày đã chiếm khoảng 72% thị phần trên thị trường sữa nước và gần 100% thịtrường sữa đặc, phần còn lại chủ yếu do các công ty trong nước khác nắm giữ Sự

Trang 22

cạnh tranh của các sản phẩm sữa nước và sữa đặc nhập khẩu gần như không đáng

kể

Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăngtrưởng trong tương lai, và đây cũng là thị trường có biên lợi nhuận khá hấp dẫn.Thị trường các sản phẩm sữa đặc được dự báo có tốc độ tăng trưởng chậm hơn

do tiềm năng thị trường không còn nhiều, đồng thời biên lợi nhuận của các sảnphẩm sữa đặc cũng tương đối thấp so với các sản phẩm sữa khác

Vinamilk

Thành lập từ năm 1976, cổ phần hóa

năm 2003, niêm yết vào tháng 06/2006 và

trở thành 1 trong các công ty có giá trị vốn

hóa lớn nhất trên sàn hiện nay Vinamilk

dẫn đầu thị trường sữa VN cả về thương

hiệu,quy mô và thị phần

Công ty hiện có 200 chế phẩm từ sữa với các nhóm sản phẩm chính gồm sữađặc, sữa tươi, sữa chua uống, sữa bột, bột dinh dưỡng, nhóm sản phẩm đônglạnh, nước giải khát…lần lượt chiếm khoảng 37-90% thị phần, tùy từng nhómhàng

Hệ thống phân phối được tổ chúc khá bài bản và rộng khắp trên toàn quốc.Ngoài ra, sản phẩm cũng được xuất khẩu đến nhiều nước trên thế giới.Vinamilkhiện nay có 11 nhà máy chế biến sữa,1 nhà máy sản xuất café Sài Gòn, 2 công tycon la Công ty TNHH MTV Đầu tư Bất động sản và Công ty TNHH MTV Bòsữa Quốc tế

Dutch Lady Việt Nam

Trang 23

Là liên doanh giữa Friesland Vietnam Holding B.V và Đảng ủy Bình Dươngtheo tỷ lệ 70:30 Công ty được cấp giấy thành lập vào năm 1994 và bắt đầu đivào hoạt động năm 1996 Tính đến 31/12/2005, tổng vốn đầu tư và vốn điều lệlần lượt là 604 tỷ và 295 tỷ đồng.

Dutch Lady Vietnam có dòng sản phẩm khá đa dạng chia thành các nhóm:sữa tiệt trùng, sữa chua uống, sữa bột, sữa đặc Các nhãn hiệu chính là Cô Gái

Hà Lan, Yomost và Friso.Công ty cũng có sản xuất sữa chua ăn, nhãn hiệu CôGái Hà Lan nhưng không thành công trên thị trường

Hiện Dutch Lady có 2 nhà máy sản xuất ,nhà máy 1 đặt tại Bình Dương vànhà máy thứ 2 đặt tại Hà Nam với công suất 200 triệu lít/ năm Sự kiện sảnphẩm sữa Dutch Lady sản xuất tại trung quốc có chứa “melamine” ít nhiều ảnhhưởng đến thương hiệu này tại 1 số nơi khác, trong đó có VN

Nestle Vietnam

Chính thức thành lập vào năm 1995

dưới hình thức công ty 100% vốn nước

ngoài Sản phẩm chính là café hòa tan và

sản phẩm sữa bột ca cao nhãn hiệu Milo,

Nestea va bột nêm Maggi cũng là những

sản phẩm nổi tiếng tại VN Tổng đầu tư

của Nestle vào VN khoảng 45 triệu USD

Nutifood

Là 1 công ty rất trẻ trong ngành,

được thành lập vào năm 2000 với số

Trang 24

vốn ban đầu chỉ 3 tỷ đồng Qua 10 năm, công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể vàtạo được tên tuổi trên thị trường sữa dinh dưỡng.Công ty có 2 phân xưởngchính: sữa bột và sữa nước với công suất lần lượt khoảng 20000 tấn, 15 triệu lít/năm

Các nhóm sản phẩm được cơ cấu lại và tăng cường PR trong năm 2007không chủ yếu tập trung vào sữa mà đi theo định hướng sản phẩm dinh dưỡng,cung cấp cho đối tượng khách hàng đa dạng hơn Tuy nhiên, trải qua năm 2007,tình hình giá nguyên liệu nằm ngoài dự kiến của nhiều tổ chức trong ngành đãgây ra khó khăn cho Nutifood

Hanoimilk

Cũng là 1 công ty trẻ, được

thành lập vào cuối năm 2001 tại

Vĩnh Phúc, sản phẩm chính là sữa

tiệt trùng và sữa chua uống nhãn

hiệu Izzi và Yoha, tiêu thụ chủ yếu

tại khu vực miền Bắc và Bắc Trung

Bộ

Thời gian vừa qua, Hanoimilk gặp 1 số bất lợi liên quan đến tiêu thụ sữa TQ

và trong thành phần sản phẩm có melamine Tình hình kinh doanh củaHanoimilk cũng gặp khó khăn

BẢNG PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

Đối thủ cạnh tranh hiện hữu

Vinamilk - Thương hiệu mạnh, có uy

tín lâu đời

- Một số máy móc đã cũcần được thay thế mới

Trang 25

- Hiểu rõ được văn hóa tiêu

dùng của người dân

- Công nghệ sản xuất hiện

Dutch

Lady

- Thương hiệu mạnh Có uy

tín

- Hiểu rõ được văn hóa tiêu

dùng của người dân

- Công nghệ sản xuất hiện

- Chất lượng chưa ổnđịnh

- Không quản lý đượcchất lượng nguồnnguyên liệu

- Tự tạo rào cản đối vớicác hộ nuôi bò sữa

- Chưa có được thị phầnlớn tại phân khúc sữabột

Các công

ty sữa

trong

nước

- Hiểu rõ được văn hóa tiêu

dùng của người dân

Trang 26

- Chưa tự chủ đượcnguồn cung nguyênliệu.

- Hệ thống phân phối cònhạn chế

- Kênh phân phối lớn

- Công nghệ sản xuất hiệnđại

- Công nhân có tay nghề cao

- Chưa hiểu rõ thị trườngmới

- Chưa vượt qua được ràocản văn hóa, chính trị

- Giá cả cao

- Tất cả các sản phẩmphải nhập khẩu

Đối thủ cạnh tranh tiềm năng

Các công ty chuyên sản xuất các sản phẩm thay thế như bột ngũ cốc, thựcphẩm chức năng như IMC, DOMESCO, BIBICA… nhưng tiềm năng chưa đủsức cạnh tranh với sản phẩm sữa Tuy nhiên thị trường cạnh tranh ngày càng gaygắt và xuất hiện thêm nhiều đối thủ mạnh cả về vốn, kinh nghiệm và công nghệ

Trang 27

Qua các siêu thị: ngày càng chiếm tỷ trọng lớn do thay đổi trong thói

quen tiêu dùng của người dân

Qua các trung tâm dinh dưỡng, giới thiệu sản phẩm: phối hợp với các

bệnh viện (Viện nhi, Viện phụ sản…), các quầy thuốc tại bệnh viện, cáctrung tâm tư vấn dinh dưỡng (Viện dinh dưỡng quốc gia, Trung tâmkhám và tư vấn dinh dưỡng TP Hồ Chí Minh…): kết hợp trực tiếp giớithiệu sản phẩm và tư vấn thông qua các chuyên gia dinh dưỡng tại đây

Bảng 4: Doanh thu sữa bột trẻ em theo kênh phân phối (%)

Kênh phân

phối

2007

2008

2009

2010

đó vẫn là kênh phân phối quan trọng, với 33% thị phần, vì thị trường thành phốhiện tiêu thụ hơn 70% các sản phẩm sữa

Các công ty trong nước: Vinamilk hay Dutch Lady có hệ thống phân phối

riêng của mình Vinamilk hiện có hệ thống phân phối riêng với 135.000 điểmbán lẻ trên toàn quốc (VINAMILK, 2010) Dutch Lady Việt Nam hiện phân

Trang 28

phối sản phẩm của mình thông qua hơn 150 nhà phân phối và 100.000 điểm bán

lẻ (Dutch Lady, 2009)

Các công ty nước ngoài: Các công ty sữa nước ngoài khi bán hàng tại Việt

Nam phải phân phối qua các đại lý ủy quyền, từ đó phân phối ra các kênh khác.Các công ty sữa ở nước ngoài khi bán hàng tại Việt Nam phải qua 1 đại lý, đểkiểm tra kiểm dịch chất lượng sản phẩm, đóng gói lại theo tiêu chuẩn Việt Nam.Ngoài ra, các sản phẩm sữa nhập khẩu tại Việt Nam còn qua một kênh phân phốikhông chính thức là nguồn hàng xách tay từ Mĩ hoặc Châu Âu Tuy nhiên, sốlượng là không đáng kể

1.1.2.5 Nguồn nguyên liệu

Đối với các công ty sản xuất sữa trong nước, nguyên liệu trong nước chỉ đápứng được 30% nhu cầu sản xuất, trong khi đó 70% còn lại phải nhập khẩu

Nguồn nguyên liệu trong nước

Nguồn nguyên liệu trong nước phụ thuộc vào tiềm năng phát triển của ngànhchăn nuôi bò sữa

- Đàn bò sữa tăng trưởng 17% năm 2012, tổng đàn bò sữa là 166.989 contập trung chủ yếu ở miền Nam Miền Bắc chỉ chiếm từ 15-25% tổng số

bò sữa tại Việt Nam trong giai đoạn này Ở miền Nam, thành phố Hồ ChíMinh là vùng nuôi nhiều bò sữa nhất, với hơn 80 nghìn con vào năm

2012

- Cùng xu hướng với đầu bò sữa, sản lượng sữa tươi nguyên liệu năm 2012tăng thêm 11.843 tấn từ 214.021 tấn trong năm 2011 lên 225.864 tấntrong 2012, đạt tốc độ tăng trưởng là 5,5% Năng suất sữa bình quân hiệnnay đạt khoảng 5.800 kg/con/năm

- Các công ty sản xuất sữa lớn trong nước như VINAMILK hoặcFrieslandCampina Việt Nam (Dutch Lady), tuy đã bắt đầu phát triển vùng

Trang 29

nguyên liệu riêng của mình Điển hình là VINAMILK, ngoài việc thumua sữa ở các trang trại nhỏ lẻ của nông dân, đã xây dựng 5 trang trạinuôi bò, với Nghệ An là trang trại bò sữa lớn nhất Việt Nam hiện nay.Song nhìn chung, Việt Nam không có các điều kiện thuận lợi để chănnuôi bò sữa, do khí hậu nhiệt đới và quĩ đất chật hẹp Do đó, tuy nhànước và các công ty sữa đã chú trọng phát triển nguồn nguyên liệu trongnước, nhưng hiện hơn 70% đầu vào sản xuất của các công ty sữa ViệtNam đến từ nhập khẩu.

Nguồn nguyên liệu nhập khẩu

Cùng với sự phát triển của ngành sữa về cả sản xuất và tiêu dùng, nhu cầunhập khẩu các sản phẩm từ sữa tăng lên nhanh chóng qua các năm

Theo báo của của Tổng cục Hải quan, tổng giá trị nhập khẩu sữa và sảnphẩm sữa tháng 12 năm 2012 là 73.161.708 USD, tăng 14,1% so tháng 11 năm

2011 Cộng dồn 12 tháng/2012, nước ta đã nhập sữa và sản phẩm phẩm sữa vớigiá trị đạt 840.736.015 USD, tương đương so với năm 2011

Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đi kèm với sức mua suy giảm trong khisản xuất sữa tươi nguyên liệu trong nước tăng đáng kể so với năm 2011 nên việcnhập khẩu sữa và sản phẩm sữa trong cả năm 2012 không tăng so với năm 2011.Trong các nước nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa vào Việt Nam thì NewZealand, Hoa Kỳ và Singapore là những quốc gia đứng đầu, trong đó Singaporechỉ là quốc gia kinh doanh chứ không phải là quốc gia sản xuất sữa Giá trị xuấtkhẩu sữa và thị phần của 18 nước đứng nhập khẩu hàng đầu vào Việt Nam đượcliệt kê ở Bảng 1.5:

ST

Trang 30

Dự kiến sản lượng sữa đến năm 2020 sẽ đạt 934,5 ngàn tấn và đến năm 2025đạt sẽ đạt 1.344,7 ngàn tấn Theo đánh giá của các chuyên gia, mặc dù tốc độphát triển đàn bò sữa ở nước ta hiện vẫn đang ở mức khá cao nhưng theo dự báo,đến năm 2020, tổng sản lượng sữa bò nước ta mới đáp ứng được 35-36% và năm

Ngày đăng: 06/03/2015, 12:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sản lượng bò sữa và sản lượng sữa ở Việt Nam sau năm 1990 - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Hình 1.1 Sản lượng bò sữa và sản lượng sữa ở Việt Nam sau năm 1990 (Trang 4)
Hình 1.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu bò sữa - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Hình 1.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu bò sữa (Trang 5)
Hình 1.3 Quy mô thị trường sữa Việt Nam - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Hình 1.3 Quy mô thị trường sữa Việt Nam (Trang 8)
Hình 1.4 Các sản phẩm sữa ở Việt Nam - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Hình 1.4 Các sản phẩm sữa ở Việt Nam (Trang 11)
Hình 1.5 Thị phần của các hãng sữa bột công thức tại Việt Nam năm 2012 - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Hình 1.5 Thị phần của các hãng sữa bột công thức tại Việt Nam năm 2012 (Trang 13)
Hình 1.6 Thị phần các doanh nghiệp thị trường sữa nước năm 2012 - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Hình 1.6 Thị phần các doanh nghiệp thị trường sữa nước năm 2012 (Trang 14)
Bảng 1.4: Sản lượng của các sản phẩm sữa uống giai đoạn 2007 – 2012 - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Bảng 1.4 Sản lượng của các sản phẩm sữa uống giai đoạn 2007 – 2012 (Trang 16)
Hình 1.7 Thị phần của thị trường sữa đậu nành Việt Nam năm 2012 - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Hình 1.7 Thị phần của thị trường sữa đậu nành Việt Nam năm 2012 (Trang 18)
Hình 1.8: Doanh số sữa chua ăn - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Hình 1.8 Doanh số sữa chua ăn (Trang 20)
BẢNG PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
BẢNG PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH (Trang 24)
Bảng 4: Doanh thu sữa bột trẻ em theo kênh phân phối (%) - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Bảng 4 Doanh thu sữa bột trẻ em theo kênh phân phối (%) (Trang 27)
Hình 2.1 Phân tích cạnh tranh ngành sữa Việt Nam theo mô hình 5 lực - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Hình 2.1 Phân tích cạnh tranh ngành sữa Việt Nam theo mô hình 5 lực (Trang 45)
Hình 3.1 Lợi nhuận của nhà sản xuất và cấu thành giá bán của 1 hộp - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Hình 3.1 Lợi nhuận của nhà sản xuất và cấu thành giá bán của 1 hộp (Trang 47)
Bảng 3.1 Quy hoạch phát triển sản xuất các sản phẩm sữa - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Bảng 3.1 Quy hoạch phát triển sản xuất các sản phẩm sữa (Trang 52)
Bảng xếp hạng V1000 đã phần nào phác họa bức tranh toàn cảnh về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngành nghề tại Việt Nam, ngành Viễn thông và Thực phẩm – đồ uống đang bộc lộ rõ sự vượt trội của mình về khả năng sinh lời - hoạch định chiến lược cho ngành sữa việt nam giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn năm 2030
Bảng x ếp hạng V1000 đã phần nào phác họa bức tranh toàn cảnh về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngành nghề tại Việt Nam, ngành Viễn thông và Thực phẩm – đồ uống đang bộc lộ rõ sự vượt trội của mình về khả năng sinh lời (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w