Tình trạng lạm dụng thuốc trên thế giới hiện nay là một vấn đề khá thời sự. Vấn đề bệnh nhân không tuân thủ đầy đủ quá trình điều trị hoặc tự sử dụng thuốc không hợp lí đã gây tác hại nghiêm trọng, gây tốn kém tiền của, ảnh hưởng đến sức khoẻ, có khi còn nguy hại đến tính mạng của người bệnh và tăng áp lực đối với ngành y tế. Để đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn hợp lí, việc giáo dục ý thức bệnh nhân trong việc tuân thủ đầy đủ quá trình điều trị và sử dụng thuốc quyết định khá lớn tới hiệu quả của phương pháp điều trị. Bệnh Xương Khớp là một bệnh mãn tính. Trên thực tế, việc điều trị bệnh chủ yếu là giải quyết các triệu chứng và ngăn ngừa tối đa tiến triển của tình trạng bệnh. Với mặt bệnh này, việc giảm triệu chứng không có nghĩa là tiến triển của bệnh được kiểm soát. Vậy nên, một số bệnh nhân khi thấy giảm các triệu chứng bệnh do tự ý dùng thuốc đã không biết được rằng tiến triển bệnh vẫn đang diễn ra âm thầm. Chỉ đến khi bệnh trở nên nặng gây ra các biến chứng nguy hiểm, bệnh nhân mới được biết. Khi các biến chứng của bệnh đã xảy ra, việc điều trị trở nên hết sức khó khăn và tốn kém và để lại những di chứng đáng tiếc cho bệnh nhân. Các bệnh lí xương khớp thường gặp gồm: viêm khớp dạng thấp, gút, lupus ban đỏ hệ thống. Thuốc dùng để điều trị các bệnh xương khớp chủ yếu gồm nhóm chống viêm steroid, nonsteroid và các nhóm thuốc khác. Tại khoa CơXươngkhớp bệnh viện Bạch Maibệnh viện tuyến cuối, đã có những nghiên cứu đánh giá tình hình sử dụng thuốc của bệnh nhân trước khi vào điều trị tại khoa 6, 7. Những nghiên cứu khảo sát này phản ánh được thực trạng của việc sử dụng Glucocorticoid của bệnh nhân mắc các bệnh xương khớp và các ADR gặp phải khi bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc. Nghiên cứu cũng cho thấy tuân thủ điều trị của bệnh nhân khi điều trị ngoại trú là rất kém. Điều này có thể do bệnh nhân chưa được tư vấn một cách đầy đủ hoặc có thể do bệnh nhân chưa lĩnh hội được hết tư vấn của các cán bộ y tế. Trong khi đó, những mặt bệnh kể trên lại đòi hỏi quá trình điều trị lâu dài. Các nhóm thuốc điều trị lại là nhóm thuốc gặp rất nhiều ADR khi sử dụng.
Trang 1Đặt vấn đề 1
Phần I: Tổng quan 3
1.1 Tổng quan về một số bệnh khớp 3
1.1.1 Tổng quan về điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp 3
1.1.2 Tổng quan về bệnh và điều trị bệnh gút 7
Phần 2: đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 8
2.1 Đối tợng nghiên cứu 8
2.2 Phơng pháp nghiên cứu 8
2.2.1 Quy trình nghiên cứu 8
2.2.2 Phơng pháp thu thập số liệu 9
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 10
2.3 Phơng pháp thu thập số liệu 10
2.4 Phân tích số liệu 10
Phần 3: kết quả và bàn luận 11
3.1 đặc điểm của mẫu nghiên cứu 13
3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân VKDT vào viện 13
3.1.2 Đặc điểm bệnh nhân bệnh gút vào viện 13
3.2 kiến thức bệnh nhân về sử dụng thuốc trớc và sau khi vào viện 15
3.2.1 Thuốc coorticoid 15
3.2.2 thuốc NSAIDS 23
3.2.3 Hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng điều trị của thuốc 23
3.2.4 Hiểu biết của bệnh nhân về TDKMM của thuốc và cách xử trí khi gặp TDKMM trớc và sau khi điều trị tại khoa 24
3.2.5 Kiến thức bệnh nhân về bảo quản thuốc 26
3.2.6 Kién thức bệnh nhân về tơng tác thuốc trớc và sau khi điều trị tại khoa 26
3.2.7 Kiến thức bệnh nhân về những điều cần theo dõi và chú ý khi sử dụng thuốc trớc và sau khi điều trị tại khoa 28
3.3 kiến thức bệnh nhân về bệnh 29
3.3.1 kiến thức bệnh nhân về bệnh vkdt 29
3.3.2 kiến thức bệnh nhân về bệnh gút 33
3.3 Nhận xét và bàn luận chung 36
Trang 23.3.3 Về kiến thức bệnh nhân về bệnh trớc và sau khi điều trị tại khoa 41
Phần 4: kết luận và đề xuất 46
4.1 Kết luận 45
4.2 Đề xuất 46
Tài liệu tham khảo 45 Phụ lục
Trang 3Đặt vấn đề
Tình trạng lạm dụng thuốc trên thế giới hiện nay là một vấn đề khá thời sự.Vấn đề bệnh nhân không tuân thủ đầy đủ quá trình điều trị hoặc tự sử dụng thuốckhông hợp lí đã gây tác hại nghiêm trọng, gây tốn kém tiền của, ảnh hởng đến sứckhoẻ, có khi còn nguy hại đến tính mạng của ngời bệnh và tăng áp lực đối với ngành
y tế Để đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn hợp lí, việc giáo dục ý thức bệnh nhântrong việc tuân thủ đầy đủ quá trình điều trị và sử dụng thuốc quyết định khá lớn tớihiệu quả của phơng pháp điều trị
Bệnh Xơng Khớp là một bệnh mãn tính Trên thực tế, việc điều trị bệnh chủyếu là giải quyết các triệu chứng và ngăn ngừa tối đa tiến triển của tình trạng bệnh.Với mặt bệnh này, việc giảm triệu chứng không có nghĩa là tiến triển của bệnh đợckiểm soát Vậy nên, một số bệnh nhân khi thấy giảm các triệu chứng bệnh do tự ýdùng thuốc đã không biết đợc rằng tiến triển bệnh vẫn đang diễn ra âm thầm Chỉ
đến khi bệnh trở nên nặng gây ra các biến chứng nguy hiểm, bệnh nhân mới đ ợcbiết Khi các biến chứng của bệnh đã xảy ra, việc điều trị trở nên hết sức khó khăn
và tốn kém và để lại những di chứng đáng tiếc cho bệnh nhân
Các bệnh lí xơng khớp thờng gặp gồm: viêm khớp dạng thấp, gút, lupus ban đỏ
hệ thống Thuốc dùng để điều trị các bệnh xơng khớp chủ yếu gồm nhóm chốngviêm steroid, non-steroid và các nhóm thuốc khác
Tại khoa Cơ-Xơng-khớp bệnh viện Bạch Mai-bệnh viện tuyến cuối, đã có nhữngnghiên cứu đánh giá tình hình sử dụng thuốc của bệnh nhân trớc khi vào điều trị tạikhoa [6], [7] Những nghiên cứu khảo sát này phản ánh đợc thực trạng của việc sử dụngGlucocorticoid của bệnh nhân mắc các bệnh xơng khớp và các ADR gặp phải khi bệnhnhân tự ý sử dụng thuốc Nghiên cứu cũng cho thấy tuân thủ điều trị của bệnh nhân khi
điều trị ngoại trú là rất kém Điều này có thể do bệnh nhân cha đợc t vấn một cách đầy
đủ hoặc có thể do bệnh nhân cha lĩnh hội đợc hết t vấn của các cán bộ y tế Trong khi
đó, những mặt bệnh kể trên lại đòi hỏi quá trình điều trị lâu dài Các nhóm thuốc điềutrị lại là nhóm thuốc gặp rất nhiều ADR khi sử dụng
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành đề tài:
"Đánh giá nhận thức của bệnh nhân về bệnh và sử dụng thuốc tại khoa Xơng-Khớp bệnh viện Bạch Mai "
Cơ-Đề tài gồm những mục tiêu sau:
1 Đánh giá chất lợng hớng dẫn điều trị của bác sĩ cho bệnh nhân trên đơn
Trang 4thuốc và qua hoạt động t vấn cho bệnh nhân khi ra viện.
2 Đánh giá kiến thức bệnh nhân liên quan đến bệnh và thuốc khi điều trị tạikhoa Cơ-Xơng-Khớp bệnh viện Bạch Mai
Trang 5Phần I Tổng quan
1.1 Tổng quan về một số bệnh khớp
Trong phần này chúng tôi tập trung vào 2 bệnh thờng gặp tại khoa Khớp Đó là bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh gút
Cơ-Xơng-1. Tổng quan về điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp[1], [5], [13]
Là một bệnh hay gặp nhất trong các bệnh về khớp
Bệnh diễn biến kéo dài và để lại sự tàn phế cho ngời bệnh
1.1.1.1 Nguyên tắc điều trị chung
- VKDT là một bệnh mạn tính kéo dài hàng chục năm, đòi hỏi quá trình điềutrị phải kiên trì, liên tục có khi phải suốt cả cuộc đời ngời bệnh
- Phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp điều trị nh nội khoa, ngoại khoa, vật lí,chỉnh hình, tái giáo dục lao động, nghề nghiệp
- Thời gian điều trị chia làm nhiều giai đoạn: nội trú, ngoại trú, điều dỡng
- Phải có ngời chuyên trách, theo dõi và quản lí bệnh nhân lâu dài
- Các thuốc: chống viêm, giảm đau và các thuốc điều trị cơ bản - DMARD's
- Nguyên tắc dùng thuốc:
+ Sử dụng ngay từ đầu các thuốc có thể ngăn chặn đợc sự huỷ hoại xơng, sụn(corticoid, thuốc điều trị cơ bản), bất kể bệnh nhân ở giai đoạn bệnh nào
+ Điều trị triệu chứng đồng thời với điều trị căn bản
+ Các thuốc điều trị căn bản đợc phép duy trì lâu dài Hiện có xu hớng kết hợpnhiều thuốc trong nhóm: Methotrexat + Chloroquin
1.1.1.2 Điều trị cụ thể
1 Chống viêm Glucocorticoid
- Thể nhẹ liều thấp (5 mg/kg/24h), uống một lần duy nhất vào buổi sáng
- Thể trung bình: liều 1 mg/kg/24h, rất ít khi dùng đờng uống Nếu không đápứng, có thể phải tăng liều hoặc chia liều 2-3 lần trong ngày Đến khi đạt hiệu quả,giảm liều dần, thay thế bằng thuốc chống viêm không steroid
2 Các thuốc giảm đau
Không bao giờ thiếu, vì thuốc có hiệu quả tốt, ít tác dụng phụ
- Paracetamol: 2-3 g/ngày
- Paracetamol + codein: 2-3 g/ngày
3 Điều trị căn bản bệnh-DMADRs – SAARD's
Nhóm thuốc này có vai trò quan trọng, đợc chỉ định ngay từ đầu, dù bệnh ởgiai đoạn nào Thờng kết hợp với các thuốc chống viêm và giảm đau
Trang 61.1.1.3 Điều trị không dùng thuốc[10]
a Nghỉ ngơi và tập thể dục
Nghỉ ngơi và tập luyện phải đợc cân bằng với nhau Nghỉ ngơi làm các khớp
đ-ợc th dãn, làm giảm quá trình viêm, và là điều kiện lí tởng để các mô bị tổn thơngphục hồi Những bệnh nhân này không nên giảm hoàn toàn các hoạt động mà nên đ-
ợc khuyến cáo là nghỉ ngơi theo một liệu trình điều trị trong ngày Sự bất động lâungày sẽ dẫn đến cứng khớp và làm giảm sự linh hoạt và làm yếu khớp
b Phơng pháp vật lí trị liệu
Các bài vật lí trị liệu hỗ trợ cho những bệnh nhân giảm các khớp viêm duy trìcác hoạt động bằng các liệu pháp tập luyện Những liệu pháp điều trị nh thế này cóthể giúp giảm thiểu quá trình tiến triển của chứng loãng xơng ở bệnh nhân có sửdụng Corticoid hoặc những bệnh nhân nguy cơ khác Các bài tập cũng cho thấy cảithiện chức năng cơ thể, giúp bệnh nhân duy trì sự linh hoạt hơn trong hoạt độnghàng ngày của họ
c Pháp chữa bệnh bằng lao động
Phơng pháp này sử dụng hỗ trợ trong lao động đặc biệt và những dụng cụ tự hỗtrợ bản thân khác có hữu ích trong việc đảm bảo các hoạt động độc lập của bệnhnhân Các thanh nẹp rất tốt trong việc cố định các khớp yếu, giúp các khớp hoạt
động đợc nghỉ ngơi, giảm thiểu tỉ lệ các khớp bị phá huỷ Các dụng cụ hỗ trợ việc đilại, xe lăn giúp cải thiện đáng kể sự cố định và vận động của bệnh nhân Các túi ch -
ờm nóng lạnh, túi sáp paraffin nóng có thể giúp giảm viêm và các triệu chứng khóchịu cho bệnh nhân
d Dinh dỡng
Chế độ dinh dỡng hợp lí rất quan trọng giúp bệnh nhân giảm cân, khi bệnhnhân quá cân Tuy nhiên đối với những bệnh nhân phải duy trì lợng Canxi (Để giảmthiểu việc nắn xơng) hay protein ở mức bình thờng cho cơ thể thì chế độ dinh dỡngtrong quá trình điều trị lại càng quan trọng Natri flouro có thể giảm đáng kể mất x-
ơng ở bệnh nhân mắc bệnh này Chế độ dinh dỡng bổ sung Canxi giúp giảm bớt sựmất xơng, đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh mãn tính và sử dụng gluocorticoid Saukhi tìm ra rằng các bệnh nhân mắc các bệnh về khớp đợc điều trị bằng các thuốc
điều trị căn bản có mức selen thấp hơn ngời bình thờng, chế độ ăn có bổ sung selen
ở bệnh nhân này lại dẫn đến việc sử dụng giảm liều nhóm thuốc NSAIDs vàcorticosteroid Chế độ dinh dỡng bổ sung vitamin E (α-tocoferol 1200 mg/day) cũng
có chút hiệu quả giảm đau hỗ trợ cùng với hiệu quả của thuốc giảm đau chống viêm
ở bệnh nhân này
e Các phơng pháp điều trị thay thế
Tiền chất acid béo prostanoid và leucotrienes, các chế độ ăn căn bản và ăn
Trang 7chay cũng cho thấy hiệu quả đáng kể Bổ sung dầu cá cũng giúp giảm nồng độ IL-1giúp bệnh nhân giảm đau và có thể ngng sử dụng NSAIDs Với những bệnh nhânkhông sẵn sàng để dùng các chất bổ sung hay không có thái độ tích cực trong việcthay đổi chế độ ăn, việc tăng khẩu phần ăn nhiều rau, cá biển, và giảm mỡ béo cónguồn gốc động vật có ích cho bệnh của họ và sức khoẻ nói chung.
Có rất nhiều phơng pháp điều trị hiện nay Ngời bệnh nên thận trọng với cácliệu pháp điều trị có tính dân dã truyền miệng, hay những liệu pháp cho đến nay vẫncha đợc chứng minh về tính hiệu quả nh: điều trị bằng thuốc lá, vitamin liều cao,mật ong, và nọc rắn Những liệu pháp điều trị này theo dân gian là có thể giảm cáctriệu chứng nhng chúng không qua đợc tính nghiêm ngặt của các nghiên cứu lâmsàng đợc kiểm soát chặt chẽ
1.1.1.4 Các phơng pháp cải thiện chất lợng điều trị[10]
Nâng cao hiệu quả điều trị luôn là mục tiêu chính trong điều trị bệnh nhânviêm khớp dạng thấp, vì do bệnh có viêm mãn tính, và bản chất của bệnh là tiến triểnkhông ngừng Các biện pháp cải thiện kết quả điều trị bao gồm sự lựa chọn hợp lí cácphơng pháp điều trị khởi đầu và các phơng pháp điều trị kế tiếp, đặc biệt là phơng pháp
điều trị cơ bản, các thuốc chống viêm khớp làm cải thiện tình trạng bệnh ở bệnh nhânbệnh đang tiến triển ở giai đoạn sớm Tuy nhiên, giáo dục bệnh nhân và sự tuân thủ
đóng vai trò cực kì quan trọng
a Giáo dục bệnh nhân
Giáo dục bệnh nhân và các phơng pháp điều trị không dùng thuốc khác đợc sửdụng một cách rộng rãi ở tất cả các giai đoạn điều trị của bệnh Bệnh nhân cần đợcthông báo kĩ về bản chất, tiến triển có thể của bệnh để tăng cờng việc tự nhận thức,
sự tự chủ, sự độc lập, cũng nh những kiến thức cần thiết về việc khi nào cần thiếtphải tìm kiếm sự t vấn Sự hỗ trợ của gia đình là hết sức cần thiết, với những sự việc
có ảnh hởng không tích cực với bệnh của ngời bệnh dẫn đến làm giảm hiệu quả vàlàm tăng thêm stress ở bệnh nhân Các chơng trình giáo dục bệnh nhân có thể hớngtới các bài tập luyện, nghỉ ngơi, bảo vệ khớp mà đã đợc cải tiến
b Các biện pháp để tăng tuân thủ phác đồ điều trị của bệnh nhân
Tuân thủ đợc xem là vấn đề của một số bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Đa phầncác bệnh nhân đều tuân thủ vì bản chất của bệnh là viêm mãn tính Tuy nhiên, cácthuốc điều trị thứ cấp có tác dụng chậm thì bệnh nhân phải đợc điều trị nhắc lại theoliệu trình Trên thực tế, nhiều ngời có thể sẽ không tuân thủ một cách đầy đủ liệu trình
điều trị này nếu nh họ không nhìn thấy đợc những lợi ích sát sờn Hơn nữa, với một liệutrình điều trị, nếu mà bệnh nhân không tuân thủ có thể phải trải qua nhiều đợt viêm cấptính và trong một thời gian dài Một cuộc thảo luận kĩ lỡng giải đáp những khúc mắcthực tế, và đi đến đợc cam kết về liệu pháp điều trị giữa bệnh nhân và thầy thuốc là hếtsức quan trọng cho đảm bảo tuân thủ Việc thăm khám bác sĩ đều đặn cũng làm tăngtuân thủ của bệnh nhân với các chơng trình tập luyện Tuy vậy, có nhiều bệnh nhân ởtình trạng bệnh đang tiến triển, hay chức năng cơ hoạt động các cơ quan giảm lại rất ít
Trang 8đến thăm khám tìm sự giúp đỡ Có thể họ ngại sự phiền toái hay những khó khăn khikhám chữa bệnh Những bệnh nhân này cần đợc làm rõ để hiểu rằng việc cố gắng giảmthiểu tình trạng viêm, sự phá hủy các khớp, tình trạng khó chịu, và sự suy giảm cácchức năng của các cơ quan là điều hết sức quan trọng trong điều trị bệnh.
c Chiến lợc quản lí bệnh để cải thiện kết quả điều trị bệnh nhân
Nh đã phân tích ở trên, chiến lợc quản lí điều trị bệnh hiệu quả nhất bao gồmviệc sử dụng các phơng pháp điều trị căn bản không dùng thuốc (nghỉ ngơi, tập thểdục, các thiết bị hỗ trợ, các biện pháp giáo dục và hỗ trợ bệnh nhân) một cách liêntục Lựa chọn các thuốc NSAIDs thích hợp và kê các thuốc hỗ trợ kèm cho bệnhnhân khi xuất hiện những rối loạn, sử dụng NSAIDs trong khoảng liều tối đa chophép, sử dụng corticoid ở liều thấp và chỉ sử dụng khi cần, và điều trị khởi đầu cácthuốc điều trị thứ cấp cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp tiến triển, chắc chắn,hoặc có khả năng chắc chắn có khả năng tiến triển cao Việc điều trị tấn công sớmvới phác đồ thứ cấp, các thuốc làm giảm nhẹ tình trạng bệnh là cách tốt nhất hiệnnay giảm thiểu sự thoái hóa các chức năng cơ quan ở thời gian ngắn trớc mắt và vềlâu về dài, nâng cao chất lợng cuộc sống cho ngời bệnh, giảm thiểu sự suy giảm cácchức năng do bệnh gây ra
2. Tổng quan về bệnh và điều trị bệnh gút.
a Tổng quan về bệnh [1]
- Gút chiếm 1,5% trong các bệnh về khớp, trong đó nam giới chiếm tới 94%,tuổi trung niên ( trên 30 ), phần lớn không đợc chẩn đoán sớm nên có nhiều biếnchứng nặng ( nổi u cục, suy thận )
- Nguyên nhân trực tiếp gây bệnh gút là acid uric- sự chuyển hoá acid urictrong cơ thể
- Dựa vào nguyên nhân gây tăng acid uric, gút đợc chia làm 3 loại: gút nguyênphát, gút bẩm sinh, gút thứ phát Trong đó, gút nguyên phát chiếm đa số trờng hợp
b Điều trị [1],[5], [14]
- Thuốc chống viêm đặc hiệu trong bệnh gút: colchicin, phenylbutazon
- Thuốc tăng thải acid uric qua thận: probenecid…
- Thuốc giảm lợng acid uric máu bằng tác động ức chế men xanthinoxydase:allopurinol, thiopurinol…
- Thuốc làm tiêu acid uric trong máu: urat oxydase
- Corticoid đợc sử dụng hạn chế để điều trị gút cấp ở một số bệnh nhân không thểdùng colchicin hoặc NSAIDs (có nguy cơ biến chứng nghiêm trọng của những thuốc nàyxuất huyết tiêu hóa, thiểu năng thận, ức chế tủy xơng) Liều dùng: methylprednisolon40mg/ngày hoặc prednisolon 40-60 mg/ngày giảm liều dần và ngừng trong 7 ngày
- Với bệnh nhân chỉ có viêm một khớp mà các thuốc đờng toàn thân khác ít tác
Trang 9dụng có thể tiêm corticoid tại khớp.
Phần 2
đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
- 100 bệnh nhân đến khám và điều trị nội trú tại khoa Cơ-Xơng-Khớp bệnhviện Bạch Mai
Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân khi vào khoa đợc chẩn đoán xác định mắc các bệnh sau: viêmkhớp dạng thấp và Gút
Bệnh nhân có thể trạng tinh thần tốt, có thể nhớ và tự trả lời các câu hỏi liênquan đến tình trạng bệnh
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân từ chối tham gia
Bệnh nhân chuyển khoa trong 24 giờ
Bệnh nhân không thể tự trả lời về quá trình sử dụng thuốc trớc khi điều trị
- 100 bệnh nhân này sẽ đợc khảo sát về kiến thức sau quá trình điều trị tại khoa
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp tiến cứu không can thiệp
- So sánh trớc và sau nghiên cứu
2.2.1 Quy trình nghiên cứu
- Bệnh nhân thoả mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ sẽ đợc đa vàonghiên cứu Đối tợng nghiên cứu đợc phỏng vấn và thu thập thông tin theo mẫuphiếu khảo sát trớc khi vào viện và sau khi ra viện
- Quy trình nghiên cứu đợc mô tả ở hình 2.1
- Quan sát trực tiếp không can
thiệp các bác sĩ t vấn cho
Đối t ợng nghiên cứu
Phỏng vấn bệnh nhânKiến thức bệnh nhân về bệnhKiến thức bệnh nhân về sử dụng thuốc
Bệnh nhânTiêu chuẩn lựa chon
Tiêu chuẩn loại trừ
Trang 10Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
2.2.2 Phơng pháp thu thập số liệu
- Đánh giá kiến thức bệnh nhân thông qua bộ câu hỏi trớc và sau điều trị tạikhoa (Phụ lục số 1 và 2)
- Đánh giá chất lợng kê đơn và hớng dẫn thông tin t vấn của bác sĩ qua bảng
đánh giá thông tin kê đơn thuốc (phụ lục số 3)
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.3.1 Đánh giá kiến thức bệnh nhân trớc và sau khi điều trị
- Đánh giá hiểu biết của bệnh nhân về bệnh lí mắc phải, cách sử dụng thuốctrong đơn thông qua trả lời của bệnh nhân theo câu hỏi trên phiếu điều tra thông tintrớc và sau điều trị qua các chỉ tiêu:
- Nhận thức đợc mục tiêu điều trị bệnh
- Nhận thức của bệnh nhân về mục đích sử dụng các thuốc điều trị
- Nhận thức của bệnh nhân về cách sử dụng
Liều thờng dùng
Thời gian dùng
Sử dụng liên tục là dùng thuốc từ 2 tháng trở lên
Sử dụng ngắt quãng là sử dụng nhiều đợt gián đoạn
Thời điểm dùng
Khoảng cách đa thuốc trong ngày
Trang 112.2.3.2 Nhận thức của bệnh nhân về theo dõi tiến triển của bệnh và hiệu quả
sử dụng thuốc
- Theo dõi triệu chứng, hiệu quả khi dùng thuốc
- Thời điểm cần đến tái khám
2.2.3.3 Nhận thức của bệnh nhân về theo dõi ADR
- Nhận biết các ADR của thuốc gặp phải
- Theo dõi và báo cáo khi cần thiết
2.3 Phơng pháp thu thập số liệu
- Phơng pháp phỏng vấn trực tiếp và đánh giá mức độ nhận thức của bệnhnhân về sử dụng thuốc và nhận thức về bệnh khi vào điều trị tại khoa, ghi thông tincần thiết vào phiếu điều tra (phụ lục 1 và 2)
2.4 Phân tích số liệu
- Sự khác biệt giữa tỉ lệ 2 mẫu dùng test 2
- Giá trị p<0,05 đợc coi là có ý nghĩa thống kê
- So sánh sự khác biệt 2 giá trị trung bình Test T
- Dùng phần mềm MIMS INTERACTIVE ( Để tìm tơng tác và hớng dẫn thời
điểm uống tránh tơng tác )
- Tổng hợp và phân tích số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2003
Phần 3 kết quả và bàn luận
3.1 đặc điểm của mẫu nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân VKDT vào viện
3.1.1.1 Đặc điểm về tuổi của mẫu nghiên cứu
Đặc điểm về tuổi của mẫu nghiên cứu đợc thể hiện qua hình 3.1
- Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu: 55,95 13,21 năm± 13,21 năm
- Tuổi trung bình của bệnh nhân VKDT trong nhóm nghiên cứu: 54,18 12,46 năm± 13,21 năm
Trang 12Phân bố tuổi của bệnh nhân VKDT trong nhóm nghiên cứu cao nhất ở độ tuổi
từ 50 đến 59 tuổi là 40.30% và ít nhất ở độ tuổi dới 30 tuổi là 8.96%
< 12/12
Hình 3.2 Đặc điểm về trình độ học vấn của nhóm nghiên cứu
* Nhận xét
Trang 13Hơn một nửa bệnh nhân có trình độ học vấn dới 12/12, ngời mắc bệnh có trình
độ đại học hoặc cao hơn chỉ chiếm 17.91%
3.1.1.3 Một số đặc điểm khác
Bên cạnh phân bố về tuổi, đặc điểm về trình độ học vấn, một số các đặc điểmcủa bệnh nhân VKDT trong nhóm nghiên cứu nh giới tính, thời gian mắcbệnh, thóiquen hút thuốc, uống rợu, tiền sử gia đình và việc sử dụng thuốc nam trớc khi vàoviện đã đợc chúng tôi khảo sát Kết quả đợc thể hiện ở hình 3.3
Hình 3.3 Một số đặc điểm của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu
* Nhận xét
- Tỉ lệ bệnh nhân VKDT trong mẫu nghiên cứu điều trị tại khoa chủ yếu là nữ,chiếm tới 89,55% số bệnh nhân VKDT
- 94% bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 1 năm
- Bệnh nhân sử dụng thuốc nam, bột, tễ, lá trớc khi vào viện chiếm 34,33%
- Thói quen hút thuốc và uông rợu chỉ chiếm tơng ứng 10,45% và 7,5% sốbệnh nhân VKDT trong nhóm nghiên cứu Tỉ lệ này tơng ứng với tỉ lệ nam giới mắcbệnh trong mẫu nghiên cứu
- Tỉ lệ bệnh nhân có bệnh mắc kèm chiếm 35.82% bao gồm huyết áp cao, xuấthuyết tiêu hoá, suy thận, loãng xơng…
3.1.2 Đặc điểm bệnh nhân bệnh gút vào viện
Trang 14- Phân bố trên 70 tuổi chiếm khá cao trong nhóm nghiên cứu 25%.
- Phân bố tuổi ở bệnh nhân < 40 tuổi chỉ chiếm 3,13%
3.1.2.2 Đặc điểm về học vấn
Đặc điểm về học vấn của bệnh nhân gút trong nhóm nghiên cứu đợc trình bày ởhình 3.5
Trang 1528.12%
40.63%
đại học 12/12
3.1.2.3 Một số đặc điểm khác
Bên cạnh phân bố về tuổi, đặc điểm về trình độ học vấn, một số các đặc điểmcủa bệnh nhân gút trong nhóm nghiên cứu nh giới tính, thời gian mắcbệnh, thóiquen hút thuốc, uống rợu, tiền sử gia đình và việc sử dụng thuốc nam trớc khi vàoviện đã đợc chúng tôi khảo sát Kết quả đợc thể hiện ở hình 3.6
Trang 16Hình 3.6 Một số đặc điểm khác của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu
* Nhận xét:
- Bệnh nhân gút trong nhóm nghiên cứu 100% là nam Thói quen uống r ợu vàhút thuốc rất cao 81,25% và 78,13%
- Đa số bệnh nhân ( 96,87% ) có thời gian mắc bệnh trên 1 năm
- Tỉ lệ bệnh nhân có bệnh mắc kèm rất cao chiếm tới 64,18% chủ yếu bao gồmsuy thận, đau thợng vị, xuất huyết tiêu hoá…
- Tiền sử sử dụng thuốc nam trớc khi vào Khoa là 34,33% bệnh nhân
3.2 kiến thức bệnh nhân về sử dụng thuốc trớc và sau khi vào viện
3.2.1 Thuốc coorticoid
3.2.2 1 Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc và cách sử dụng thuốc hợp lí
a ) Hiểu biết bệnh nhân về thuốc
Hiểu biết bệnh nhân về thuốc sử dụng đợc trình bày trong bảng 3.1
Giới tính Thời gian
mắc bệnh TQ hút thuốc TQ uống r ợu
Tiền sử Bệnh mắc kèm Sử dụng thuốc nam
Trang 17Không biết 37,1% 48,39%
Bảng 3.1 Các thông tin về sử dụng thuốc coorticoid trớc và sau khi điều trị tại
khoa
* Nhận xét:
- Tỉ lệ bệnh nhân VKDT biết tên thuốc đang sử dụng trớc khi điều trị tại khoa
là khá cao Tuy nhiên tỉ lệ này giảm sau khi bệnh nhân ra viện đợc kê thuốc về điềutrị ngoại trú Điều này có thể do thuốc đợc kê trong đơn mới và phức tạp với bệnhnhân hoặc ngời bệnh cha đợc giải thích rõ Tơng tự nh vậy, tỉ lệ bệnh nhân nhớ đợcliều sử dụng 1 lần và số lần dùng trong ngày của thuốc điều trị ngoại trú khi ra việngiảm so với trớc khi vào viện
- Tỉ lệ bệnh nhân không biết về thông tin thuốc điều trị bệnh tăng lên so với
tr-ớc khi ra viện còn khá cao 48,39%
b) Hiểu biết bệnh nhân về sử dụng thuốc corticoid hợp lí
Hiểu biết của bệnh nhân về sử dụng corticoid hợp lí đợc thể hiện ở hình 3.7 và3.8
Hình 3.7 Cách dừng thuốc corticoid của bệnh nhân trớc và sau điều trị tại khoa
* Nhận xét:
- Tỉ lệ bệnh nhân dừng thuốc ngay lập tức sau đợt điều trị là khá cao ở cả trớc
và sau khi điều trị tại khoa 55.93% Cách sử dụng thuốc này có tỉ lệ không thay đổi
ở bệnh nhân cả trớc và sau điều trị tại Khoa
- Tỉ lệ bệnh nhân dừng thuốc từ từ và tỉ lệ không biết cách dừng thuốc sau khi
điều trị tại khoa có xu hớng giảm trong mẫu nghiên cứu, tuy nhiên tỉ lệ này vẫn cònkhá thấp khoảng 3,39%
Trong số bệnh nhân cho rằng phải dừng thuốc từ từ sau đợt điều trị, chúng tôikhảo sát kiến thức bệnh nhân về lí do của việc dừng thuốc từ từ Kết quả thể hiện ởhình 3.8
Trang 18Tuy có tăng về số lợng bệnh nhân có cách sử dụng thuốc corticoid hợp lí, nhng
tỉ lệ của bệnh nhân hiểu đợc lí do của việc sử dụng này trớc và sau khi điều trị tạikhoa là không thay đổi và chỉ chiếm 6,78% số bệnh nhân trong nhóm điều trị thuốcnày
3.2.2.2 Hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng điều trị của thuốc
Kiến thức bệnh nhân về tác dụng điều trị của thuốc corticoid đối với bệnh trớc
và sau khi điều trị tại khoa đợc thể hiện ở hình 3.9
Trang 19Hình 3.9 Kiến thức bệnh nhân về tác dụng điều trị thuốc corticoid trớc và sau
khi vào khoa
* Nhận xét:
- Tác dụng của corticoid trong ngăn ngừa tiến triển của bệnh trớc và sau khi
điều trị tại khoa thay đổi còn rất nhỏ và ở mức thấp khoảng 10% bệnh nhân
- Tỉ lệ bệnh nhân không biết về tác dụng điều trị của thuốc với bệnh trớc và saukhảo sát có giảm nhng ở mức rất thấp giảm 1,49% bệnh nhân
- Vẫn còn hơn 1/4 số bệnh nhân sau khảo sát cho rằng corticoid có thể chữakhỏi bệnh
3.2.2.3 Hiểu biết của bệnh nhân về TDKMM của thuốc và cách xử lí TDKMM trớc và sau điều trị tại khoa
a) Kiến thức bệnh nhân về TDKMM trớc và sau khi điều trị tại khoa
Kiến thức bệnh nhân về TDKMM của thuốc trớc và sau khi điều trị tại khoa
đ-ợc thể hiện ở hình 3.10
Trang 20Giữnước
Trầmcảmmệtmỏi
dị ứng STT Loóng
xương
nhứcmắt
Khụngbiết
- Tỉ lệ các TDKMM khác không quan sát thấy đợc nh STT, loãng xơng… ớc tr
và sau khảo sát còn rất thấp
b) kiến thức bệnh nhân về xử trí TDKMM trớc và sau điều trị tại khoa
Xử trí của bệnh nhân khi gặp phải TDKMM khi dùng thuốc trớc và sau khi
điều trị tại khoa đợc trình bày ở hình 3.11
Trang 21Hình 3.11 Xử trí của bệnh nhân khi gặp TDKMM trớc và sau khi điều trị tại khoa
* Nhận xét:
- Tỉ lệ bệnh nhân không dừng thuốc khi gặp các TDKMM tăng lên sau khi
điều trị tại khoa 10% bệnh nhân Số bệnh nhân không dừng thuốc tăng lên là donhững bệnh nhân này cho rằng khi gặp TDKMM có thể tự xử lí một cách đơn giảnbằng uống thuốc kèm, hoặc với họ TDKMM là điều phải chấp nhận trong quá trình
sử dụng thuốc điều trị bệnh
- Ti lệ bệnh nhân dừng thuốc và thông báo cho bác sĩ sau khảo sát giảm 4,29%.Trong khi tỉ lệ bệnh nhân tự dừng thuốc mà không thông báo cho bác sĩ tăng Các tỉ lệnày thay đổi là do bệnh nhân cho rằng TDKMM là không thể hạn chế đợc
3.2.2.4 Kiến thức bệnh nhân về bảo quản thuốc
Kiến thức bệnh nhân về bảo quản thuốc trớc và sau khi điều trị tại khoa đợctrình bày ở bảng 3.2
Đóng chặt nắp thuốc sau mỗi lần sử dụng 1,61% 1,61%
Khi thuóc quá hạn hỏi ý kiến Dợc sĩ để biết cách xử lý thuốc x x
Trang 22Kiến thức bệnh nhân về tơng tác thuốc corticoid với các nhóm thuốc kháctrong quá trình sử dụng đợc tổng kết ở bảng 3.3
Thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị tim mạch hạ huyết áp 1,61% 3,23%
Thuốc nhóm NSAIDs, aspirin và thuốc thuộc nhóm
Thuốc điều trị bệnh tự miễn và chống thải ghép X x
ng vẫn ở mức cao tới 90%
3.2.2.6 Kiến thức bệnh nhân về những điều cần theo dõi và chú ý khi sử dụng thuốc trớc và sau khi điều trị tại khoa
Kiến thức bệnh nhân trớc và sau khi điều trị tại khoa về những điều cần chú ý
và theo dõi truớc và trong khi điều trị đợc tổng kết trong bảng 3.4
Các thông tin cần phải thông báo và
Thông báo BS đang dùng corticoid nếu phải làm phẫu
Không tiêm vắc xin khi đang sử dụng corticoid x xNếu bị thủy đậu, sởi, lao thông báo ngay cho bác sĩ x xTránh những ngời bị cảm cúm hay có bệnh nhiễm trùng
Khám định kì kiểm tra ảnh hởng của dùng thuốc dài ngày x xDùng corticoid điều trị với TG ngắn nhất và liều thấp 1,61% 1,61%
Trang 23Bảng 3.4 Kiến thức bệnh nhân về những điều chú ý và theo dõi trớc và sau
điều trị tại khoa
- Tỉ lệ bệnh nhân không biết các vấn đề cần phải theo dõi và chú ý trong quátrình sử dụng thuốc trớc và sau có cải tiến về số lợng, giảm 6,35% số bệnh nhânkhông biết
- Còn rất nhiều thông tin bệnh nhân cần phải chú ý và theo dõi trong quá trình
điều trị không đợc bệnh nhân nhắc đến
- Tỉ lệ bệnh nhân chú ý tới đờng tiêu hoá khi sử dụng thuốc tơng đối cao và
đ-ợc cải thiện sau khi điều trị tại khoa 29,03% và 33,87% Đây cũng là TDKMM màbệnh nhân gặp nhiều nhất (khoảng 27%) so với các TDKMM khác trong quá trình
sử dụng thuốc và dễ đợc nhận biết nhất
3.2.2 thuốc NSAIDS
3.2.2.1 Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc trớc và sau khi điều trị tại khoa
Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc đợc trình bày ở bảng 3.5
Bảng 3.5 Kiến thức bệnh nhân về thuốc đang sử dụng trớc và sau khi điều trị
Trang 24- Tỉ lệ bệnh nhân nhớ về thời điểm dùng, số lần dùng, thời gian dùng thuốc
tr-ớc và sau khi điều trị tại khoa có tăng, nhng ở mức còn thấp khoảng 3% đến 5%
3.2.3 Hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng điều trị của thuốc
Tác dụng điều trị thuốc NSAIDs trớc và sau khi điều trị tại khoa đợc thể hiện ởhình 3.12
k biết
trước sau
Hình 3.12 Kiến thức của bệnh nhân về tác dụng điều trị của thuốc trớc và sau
khi điều trị tại khoa
a) Hiểu biết bệnh nhân về TDKMM trớc và sau khi đièu trị tại khoa
Hiểu biết của bệnh nhân về TDKMM có thể gặp phải khi sử dụng thuốc trớc vàsau điều trị tại khoa đợc thể hiện ở hình 4.13
Trang 25Trước Sau
Hình 3.13 Kiến thức bệnh nhân về TDKMM trớc và sau khi điều trị tại khoa
- Hiểu biết về TDKMM ở nhóm này sau điều trị tại khoa tăng lên khoảng 9 %
Tỉ lệ bệnh nhân không biết về TDKMM ở cả trớc và sau khi điều trị tại khoa còn rất cao 62,50% và 53,13%
- Tỉ lệ bệnh nhân biết về TDKMM trên đờng tiêu hoá trớc và sau điều trị tại khoa đều trên 40%, cải thiện đợc 6,25% bệnh nhân
- Tỉ lệ bệnh nhân biết về TDKMM gây dị ứng của thuốc trớc và sau điều trị tại cải thiện đợc 6,25% bệnh nhân
b) Hiểu biết bệnh nhân về cách xử trí khi gặp các TDKMM
Hiểu biết của bệnh nhân về xử trí khi gặp TDKMM trớc và sau khi điều trị tại khoa
Trang 26Hình 3.14 Hiểu biết của bệnh nhân về xử trí khi gặp TDKMM trớc và sau khi
điều trị tại khoa
- Tỉ lệ bệnh nhân khi gặp TDKMM không dừng thuốc trớc và sau khi điều trị tại khoa tăng 8,1% và ở tỉ lệ khá cao 43,24%
- Tỉ lệ bệnh nhân khi gặp các TDKMM dừng thuốc hỏi bác sĩ trớc và sau khi
điều trị tại khoa tăng nhng tỉ lệ bệnh nhân sẽ dừng thuốc và hỏi bác sĩ ở mức thấp 8,11%
- Tỉ lệ bệnh nhân khi gặp các TDKMM có xu hớng tự dừng nhng không thông báo cho bác sĩ biết sau khi điều trị tại khoa
3.2.5 Kiến thức bệnh nhân về bảo quản thuốc
Kiến thức bệnh nhân về bảo quản thuốc trớc và sau điều trị tại khoa đợc tổng kết ở bảng 3.6
Khi thuốc quá hạn hỏi ý kiến Dợc sĩ để biết cách xử lý
3.2.6 Kién thức bệnh nhân về tơng tác thuốc trớc và sau khi điều trị tại khoa
Các kiến thức bệnh nhân về tơng tác thuốc trong trớc và sau khi điều trị tạikhoa đợc tổng kết ở bảng 3.7
Trang 27Các nhóm thuốc tơng tác với NSAIDS Trớc SauThuốc nhóm corticoid, Aspirin và nhóm salicylat x x
Thuốc hạ áp chẹn beta, ức chế men chuyển 2,7% 5,41%
Thuốc có nguồn gốc thiên nhiên nh dầu cá, gừng tỏi x x
- Các tơng tác khác không có sự thay đổi về nhận thức bệnh nhân trớc và saukhi điều trị tại khoa
- Có tới hơn 70% bệnh nhân sử dụng NSAIDs trong nhóm nghiên cứu có bệnhmắc kèm phải dùng thuốc điều trị kết hợp
3.2.7 Kiến thức bệnh nhân về những điều cần theo dõi và chú ý khi sử dụng thuốc trớc và sau khi điều trị tại khoa
Kiến thức bệnh nhân về những điều cần chú ý và theo dõi khi sử dụng thuốc
tr-ớc và sau khi điều trị tại khoa đợc thể hiện ở bảng 3.8
Các thông tin cần phải thông báo và chú ý khi sử
Thông báo cho bác sĩ nếu bạn cho con bú, mang thai 2,7% 2,7%Thông báo cho bác sĩ biết khi bạn có tiền sử cao huyết
áp, bệnh gan, thận, hô hấp, tuần hoàn nh suy tim xung
huyết
Cần theo dõi nghiêm ngặt trong quá trình sử dụng thuốc
nếu bạn có tiền sử bệnh tim mạch, hô hấp tiêu hoá trên
Thông báo cho bác sĩ biết khi bạn có tiền sử bệnh hô hấp 2,7% 2,7%Thông báo cho bác sĩ biết khi bạn có tiền sử bệnh tiêu hoá 16,22% 18,92%Thông báo cho bác sĩ biết khi bạn có tiền sử bệnh gan, thận 16,22% 16,22%
Trang 28Không vận hành máy móc nếu thấy uể oải, lơ mơ 2,7% 2,7%Khám định kì để đợc kiểm tra công thức máu, nớc tiểu x xThông báo cho bác sĩ hay nha sĩ biết bạn đang dùng thuốc x xDùng NSAIDs với thời gian điều trị ngắn nhất, liều thấp nhất
Bảng 3.8 Kiến thức bệnh nhân về những điều cần theo dõi và chú ý trớc và sau
khi điều trị tại khoa
*Nhận xét:
- Tỉ lệ bệnh nhân biết những điều cần chú ý và theo dõi trong quá trình sử dụngthuốc trớc và sau khi điều trị tại khoa chỉ tăng lên 1,7% và giữ ở mức còn caokhoảng 60 %
- Các điều cần phải chú ý và theo dõi có tỉ lệ bệnh nhân cao nh gan thận, tiêuhoá không có sự thay đổi đáng kể sau điều trị tại khoa
- Còn rất nhiều điều phải chú ý và theo dõi khi dùng thuốc mà bệnh nhân chanắm đợc ở cả trớc và sau khi điều trị tại khoa
3.3 kiến thức bệnh nhân về bệnh
3.3.1 kiến thức bệnh nhân về bệnh vkdt
3.3.1.1 Kiến thức bệnh nhân về bệnh trớc và sau khi điều trị tại khoa
Các triệu chứng của bệnh VKDT mà ngời bệnh nắm đợc trớc và sau khi điều trịtại khoa đợc tổng kết ở bảng 3.9
Trang 29* Nhận xét:
- Tỉ lệ bệnh nhân biết triệu chứng bệnh “ sng đau các khớp ” khá cao tới92,54% Saukhi điều trị tại khoa tỉ lệ bệnh nhân nhận biết đợc triệu chứng này đạttới 97,01%
- “ Cứng khớp buổi sáng “ là triệu chứng bệnh đợc bệnh nhân biết với tỉ lệ tơng
đối cao 26,87% và tỉ lệ này sau khi điều trị tại khoa là 35,82%
- Các triệu chứng còn lại có số bệnh nhân nắm đợc thấp và cha đợc biết tới
3.3.1.2 Kiến thức bệnh nhân về điều trị bệnh trớc và sau khi điều trị tại khoa
a) Kiến thức bệnh nhân về mục tiêu điều trị bệnh trớc và sau điều trị tại khoa
Kiến thức bệnh nhân về mục tiêu điều trị bệnh đợc thể hiện qua hình 3.15
Điều trị khỏi bệnh
Điều trị khắc phục di chứng
Khụng biết
trước sau
Hình 3.15 Kiến thức bệnh nhân về mục tiêu điều trị bệnh trớc và sau khi điều
trị tại khoa
* Nhận xét:
- Tỉ lệ bệnh nhân không biết mục đích điều trị bệnh sau khi điều trị tại khoa cógiảm nhng còn 19,4% bệnh nhân sau điều trị tại khoa không biết mục đích điều trịbệnh là gì
- Tỉ lệ bệnh nhân sau khi điều trị tại khoa cho rằng bệnh không thể điều trị khỏigiảm so với trớc khi bệnh nhân điều trị tại khoa chiếm 22,39%
- Tỉ lệ bệnh nhân cho rằng mục tiêu điều trị bệnh là “ điều trị triệu chứng ”, “
điều trị khắc phục di chứng ”, “ điều trị ngăn ngừa tiến triển ” sau khi bệnh nhân
điều trị tại khoa đều tăng lên ở cả 3 mục đích này Tỉ lệ bệnh nhân cho rằng mụctiêu điều trị “ khắc phục di chứng ”, “ ngăn ngừa tiến triển ” trớc khi ra viện còn ởmức cha cao chiếm tơng ứng 10,45% và 11,94%
b) Kiến thức bệnh nhân về thời gian điều trị bệnh trớc và sau điều trị tại khoa
Trang 30Kiến thức bệnh nhân về thời gian điều trị bệnh trớc và sau khi điều trị tại khoa
Hình 3.16 Hiểu biết của bệnh nhân về thời gian điều trị bệnh trớc và sau khi
điều trị tại khoa
* Nhận xét:
- Tỉ lệ bệnh nhân biết về thời gian điều trị trớc và sau điều trị tại khoa tăng lên,
tỉ lệ không biết về thời gian điều trị bệnh của bệnh nhân sau khi điều trị tại khoa vẫngiữ ở mức gần 30%
- Tỉ lệ bệnh nhân sau khi điều trị tại khoa cho rằng thời gian điều trị của bệnh
là “điều trị ngắn ngày" tăng lên chiếm tới 31,34%
- Ti lệ bệnh nhân cho rằng thời gian điều trị bệnh này là lâu dài suốt đời cótăng lên sau thời gian điều trị tại khoa, nhng tỉ lệ tăng còn thấp
3.3.1.3 ý thức bệnh nhân về tập luyện thể thao trớc và sau điều trị tại khoa
ý thức bệnh nhân về việc tập luyện thể thao trớc và sau khi điều trị tại khoa
đ-ợc trình bày qua sơ đồ 3.17
Trang 31Hình 3.17 ý thức của bệnh nhân về tập luyện thể thao trớc và sau khi điều trị
tại khoa
* Nhận xét:
- Tỉ lệ bệnh nhân tập thể thao và tập thể thao thờng xuyên tăng lên sau khi điềutrị tại khoa Tỉ lệ tập thờng xuyên kết hợp với điều trị trớc và sau khi điều trị tại khoatăng từ 17,91% lên 31,34%
3.3.1.4 Kiến thức bệnh nhân về xử trí tình huống điều trị bệnh trớc và sau khi điều trị tại khoa
Kiến thức bệnh nhân về xử trí tình huống khi điều trị bệnh trớc và sau khi điều trị tạikhoa đợc tổng kết ở bảng 3.10
Khi không đỡ
Khám lại xin t vấn bác sĩ 29,85% 38,81%
Tự đổi thuốc và liệu pháp khác 49,25% 43,28%
Khi gặp Biến
chứng
Khám lại xin t vấn bác sĩ 37,31% 41,79%
Tự đổi thuốc và liệu pháp khác 43,28% 40,30%
Tái khám Có tái khámKhông tái khám 52,24%47,76% 61,19%38,81%
Bảng 3.10 Kiến thức bệnh nhân về xử trí tình huống trớc và sau khi điều trị tại
khoa
* Nhận xét:
- Tỉ lệ bệnh nhân xử trí khám lại sau khi không thấy đỡ sau khi điều trị tạikhoa chiếm 38,81% tăng 8,6% so với trớc khi điều trị tại khoa
- Tỉ lệ bệnh nhân không có cách xử trí khi thấy không đỡ giữa trớc và sau khi
điều trị tại khoa có giảm , nhng ở mức giảm thấp 2,9% Trong khi đó, tỉ lệ bệnhnhân quyết định tự đổi thuốc và liệu pháp điều trị khác sau khi điều trị tại khoa cógiảm 5,97% nhng vẫn ở mức khá cao chiếm 43,28%
3.3.2 kiến thức bệnh nhân về bệnh gút
Trang 323.3.2.1 Kiến thức bệnh nhân về bệnh trớc và sau khi điều trị tại khoa
Các triệu chứng của bệnh gút mà ngời bệnh nắm đợc trớc và sau khi điều trị tạikhoa đợc tổng kết ở bảng 3.11
ng nóng đỏ đau, phù nề” cả trớc và sau khi điều trị tại khoa đều ở mức cao trên40%
- Tỉ lệ bệnh nhân không nắm đợc các triệu chứng của bệnh gút sau khi điều trịtại khoa giảm 9,38% so với trớc khi điều trị tại khoa và ở mức 9,38%
Trang 333.3.2.2 Kiến thức bệnh nhân về mục tiêu điều trị bệnh trớc và sau khi điều trị tại khoa
Ti lệ bệnh nhân biết về các mục tiêu điều trị bệnh trớc và sau khi điều trị tại khoa
Ngăn ngừa cỏc cơn gỳt tiếp theo
trỏnh tổn thương cỏc tạng
đều tăng so với trớc khi điều trị tại khoa
- Tỉ lệ bệnh nhân biết mục tiêu điều trị bệnh “điều trị hết các cơn gút cấp” saukhi điều trị tại khoa khá cao 43.75%
3.3.2.3 ý thức của bệnh nhân về ăn kiêng trong điều trị bệnh trớc và sau khi
điều trị tại khoa
Tỉ lệ bệnh nhân thực hiện ăn kiêng trớc và sau khi điều trị tại khoa đợc thể hiệntrong hình 3.19
Trang 34Hình 3.19 ý thức của bệnh nhân về ăn kiêng trong quá trình điều trị bệnh trớc
và sau khi ra viện
Khám lại xin t vấn bác sĩ 34,37% 46,87%
Tự đổi thuốc và liệu pháp khác 43,75% 37,50%
Trang 35- Tỉ lệ bệnh nhân sẽ đến tái khám sau điều trị tăng 21,87% so với trớc khi điềutrị tại khoa đạt 62,5%
3.3 Nhận xét và bàn luận chung
3.3.1 Về đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Qua khảo sát 100 bệnh nhân VKDT và bệnh nhân gút điều trị tại khoa Cơ X
-ơng –Khớp bệnh viện Bạch Mai từ tháng 9/2008 đến tháng 4/2009, chúng tôi rút ramột số nhận xét tóm tắt nh sau:
- Tỉ lệ bệnh nhân nam và nữ điều trị bệnh VKDT tại khoa là 1:9 Bệnh nhân nữ
điều trị tại khoa chiếm tỉ lệ chủ yếu Phân lớp tuổi có tỉ lệ cao nhất của bệnh nhânVKDT điều trị tại khoa là phân lớp tuổi 50-59 tuổi chiếm 40,3%, tiếp đến là phânlớp tuổi từ 22-39 tuổi chiếm 22,39%, thấp nhất là phân lớp tuổi dới 30 tuổi chiếm8,96%
- 100 % bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu điều trị tại khoa là nam Phân lớptuổi có tỉ lệ bệnh nhân mắc cao nhất từ 50-59 tuổi chiếm 37,5 %, tiếp đến là phânlớp tuổi > 70 tuổi chiếm 25% Phân lớp tuổi có tỉ lệ thấp nhất từ 30-40 tuổi chiếm3,13%
Nh đã nêu ở trên, tỉ lệ bệnh nhân nữ điều trị VKDT tại khoa chiếm chủ yếu vàkhá cao Tỉ lệ này còn cao hơn cả so với điều tra dịch tễ của Giáo s Trần Ngọc Ân
và cộng sự tại huyện Thanh Trì., Hà Nội (1984) Trong nghiên cứu này tỉ lệ mắcbệnh giữa nam và nữ là 1: 4 đến 1:3 Các nghiên cứu khác cũng cho thấy, số bệnhnhân nữ nhiều hơn số bệnh nhân nam, tỉ lệ này là 6 lần (Nguyễn Thị Cẩm Châu,Trần Thị Thịnh) Tuy nhiên, các tác giả quân y (Đoàn Văn Đệ, Trần Xuân Đào) đa
ra tỉ lệ 44,06 % đối với bệnh nhân nam và55,94% đối với bệnh nhân nữ [] Tỉ lệbệnh nhân nữ mắc bệnh trong nghiên cứu này là 89% so với nghiên cứu khác đ ợctiến hành tại khoa Cơ- Xơng – Khớp bệnh viện Bạch Mai là 83% (Cao Thanh Tú).VKDT gặp chủ yếu ở nữ, chiếm tỉ lệ khá cao Sở dĩ có sự khác biệt về tỉ lệ nữ điềutrị bệnh VKDT tại khoa do bệnh viện Bạch mai là bệnh viện tuyến cuối, bệnh nhân
đợc chuyển từ các tuyến cơ sở nên tỉ lệ này có sự thay đổi Mặt khác, thời điểmnghiên cứu là thời điểm mùa vụ, ở nông thôn nữ lao động phải làm việc trong điềukiện khắc nghiệt (lao động chính thơng là nữ) nên tỉ lệ này có thể cao hơn
Bệnh nhân bị gút điều trị tại khoa 100% là nam Gút thờng gặp ở nam giới dothói quen ăn uống
- Tỉ lệ bệnh nhân có bệnh mắc kèm ở bệnh nhân VKDT là 35,82%, tiền sửdùng thuốc nam là 34,33%
- Tỉ lệ bệnh nhân có bệnh mắc kèm ở bệnh gút khá cao 65,63 % và tỉ lệ bệnhnhân dùng thuốc nam, bột tễ lá chỉ chiếm 15,63 %
Trang 36Nh vậy tỉ lệ bệnh nhân bị gút có bệnh mắc kèm cao (chủ yếu do các biếnchứng của bệnh) cho thấy hiểu biết và ý thức của bệnh nhân trớc khi điều trị tại khoa
về dùng thuốc và điều trị bệnh cha đợc tốt
3.3.2 Về hiểu biết của bệnh nhân về thuốc trớc và sau khi điều trị tại khoa
ợc thuốc đang sử dụng là thuốc gì vẫn còn khá cao 37,1% Vì bệnh VKDT và bệnhmãn tính, quá trình điều trị và sử dụng thuốc lâu dài Các thông tin khác về sử dụngthuốc nh liều 1 lần, số lần dùng trong ngày, thời điểm dùng và thời gian dùng củabệnh nhân trớc khi vào khoa và sau khi điều trị tại khoa chỉ đạt khoảng 50% Vớibệnh nhân trong nhóm nghiên cứu, việc biết đợc thuốc đang dùng, liều dùng (chỉkhoảng 30 % bệnh nhân) là việc khó khăn nhất
-Về việc dừng thuốc sau mỗi đợt điều trị bệnh nhân dừng thuốc ngay lập tức vàkhông biết cách dừng thuốc hợp lí chiếm tỉ lệ khá cao (khoảng 70%), cho thấy bệnhnhân cha biết cách dừng thuốc hợp lí Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu sử dụngcorticoid điều trị bệnh với thời gian điều trị trên 2 tuần chiếm gần 90% Việc dùngcorticoid dài ngày nếu không có cách ngng thuốc hợp lí sẽ mang lại nhiều TDKMM
và biến chứng nguy hiểm [] Trong những bệnh nhân dừng thuốc từ từ rồi mới ngừnghẳn, chỉ có 1/3 số bệnh nhân đợc hỏi biết lợi ích của việc dừng thuốc từ từ Tỉ lệ nàykhông thay đổi ở bệnh nhân cả trớc khi điều trị tại khoa và sau khi điều trị trị tạikhoa
- Về tác dụng điều trị của thuốc không có sự thay đổi nhiều nhận thức bệnhnhân trớc và sau khi điều trị tại khoa Tỉ lệ bệnh nhân cho rằng thuốc có tác dụng
điều trị giảm đau chiếm đa số (khoảng 40%) Điều này có thể là do tác dụng giảm
đau của thuốc đối với bệnh khá rõ ràng nên ảnh hởng khá rõ tới nhận thức của bệnhnhân
- Về TDKMM của thuốc trong quá trình điều trị, sự thay đổi trớc và sau khi
điều trị tại khoa của bệnh nhân về các TDKMM không rõ ràng Nhận thức của bệnhnhân về TDKMM ở trớc và sau điều trị tại khoa có sự thay đổi nhiều nhất làTDKMM trên đờng tiêu hoá, tiếp đó là TDKMM giữ nớc Các TDKMM khác nhSTT cấp, trầm cảm, tăng HA… có tỉ lệ bệnh nhân nắm đợc ở cả trớc và sau khi điềutrị tại khoa còn thấp Đây là các TDKMM khá nguy hiểm nếu gặp phải []
Trang 37- Về cách xử lí khi gặp các TDKMM, sau khi điều trị tai khoa, bệnh nhân có
xu hớng không dừng thuốc và tự dừng thuốc tăng lên nhng không thông báo cho bác
sĩ biết TDKMM của nhóm thuốc corticoid là rất nguy hiểm và trầm trọng Việcthông báo với bác sĩ TDKMM là rất quan trọng Việc xuất hiện những TDKMM đợccho là đơn giản nh nóng rát thợng vi, giữ nớc… nếu không đợc báo cáo và tiếp tụcdừng thuốc sẽ dẫn tới các TDKMM không dễ nhận biết nhng nguy hiểm hơn nhSTT, chảy máu tiêu hoá
- Về tơng tác thuốc, kiến thức bệnh nhân về tơng tác thuốc ở cả trớc và sau
điều trị còn rất yếu Các tơng tác với các nhóm thuốc khác trớc và sau điều trị tạikhoa rất ít về cả chất lợng lẫn số luợng Số tơng tác của corticoid với các nhómthuốc khác mà bệnh nhân nắm đợc trớc và sau khi điều trị tại khoa không thay đổichỉ đạt 2/14 Tỉ lệ bệnh nhân biết tơng tác của corticoid với các nhóm thuốc khác ởcả trớc và sau điều trị đạt < 10% Trong khi đó, bệnh nhân bên cạnh việc phải sửdụng corticoid còn phải sử dụng thuốc điều trị bệnh mắc kèm Vì vậy, kiến thức vềtơng tác thuốc là rất cần thiết
- Về những điều cần theo dõi chú ý khi sử dụng thuốc, kiến thức bệnh nhân vềvấn đề này còn kém cả số lợng cũng nh chất lợng Khoảng 74,19 % bệnh nhân trớckhi vào khoa không biết phải theo dõi và chú ý những gì trong quá trình dùng thuốccorticoid để điều trị bệnh Tỉ lệ này có cải thiện sau khi bệnh nhân điều trị tại khoa,nhng vẫn còn rất cao 67,74% Trớc khi vào khoa có tới 10/17 những điều cần chú ý
và theo dõi khi sử dụng corticoid cha đợc bệnh nhân biết đến Tỉ lệ này là 9/17 saukhi bệnh nhân điều trị tại khoa
*Thuốc NSAIDs
- Tỉ lệ bệnh nhân biết thuốc tên thuốc NSAIDs điều trị bệnh sau nghiên cứugiảm Điều này có thể do thuốc trong đơn bác sĩ kê phức tạp và mới với bệnh nhân,hoặc bệnh nhân cha đợc t vấn về điều này, hoặc việc sử dụng thuốc nhiều lần trớckhi vào viện khiến bệnh nhân nhớ về thuốc đã điều trị tốt hơn Tỉ lệ bệnh nhân nhớ
đợc liều sau nghiên cứu cũng giảm hơn so với lúc trớc khi vào viện Tỉ lệ bệnh nhânnhớ về số lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, thời gian dùng thuốc sau điều trị tạikhoa tăng hơn so với trớc khi điều trị tại khoa nhng chỉ ở mức ≤ 50% số bệnh nhântrong nhóm nghiên cứu
- Về tác dụng điều trị của thuốc, trớc và sau khi điều trị tại khoa, tỉ lệ bệnhnhân nắm đợc tác dụng điều trị của thuốc không có sự thay đổi nhiều Tỉ lệ bệnhnhân không biết tác dụng điều trị của thuốc sau điều trị tại khoa < 10% Tuy nhiên,
tỉ lệ bệnh nhân trớc và sau khi điều trị tại khoa cho rằng thuốc có tác dụng giảm đau
và chữa khỏi bệnh là cao nhất, cho thấy tác dụng giảm đau của thuốc với bệnh khá
rõ ràng nên ảnh hởng khá rõ đến nhận thức của bệnh nhân
Trang 38- Về TDKMM của thuốc NSAIDs có thể gặp phải trong quá trình điều trị, tỉ lệbệnh nhân biết về TDKMM của nhóm thuốc NSAIDs trên tiêu hoá là cao nhất, sau
đó đến TDKMM gây dị ứng Tỉ lệ bệnh nhân biết về các TDKMM này sau khi điềutrị tại khoa tiếp tục tăng so với trớc khi bệnh nhân điều trị tại khoa là 6,25% Tỉ lệbệnh nhân không biết TDKMM của NSAIDs trớc và sau điều trị tại khoa có giảmnhng vẫn còn khá cao trên 50%
- Về xử trí khi gặp TDKMM, tỉ lệ bệnh nhân có cách xử trí đúng khi gặp cácTDKMM trớc và sau điều trị tại khoa còn thấp (>90%) 36auk hi điều trị tại khoa,5,4% bệnh nhân cho rằng sẽ tự dừng thuốc nếu gặp TDKMM đã chuyển sang cách
xử trí mới là tiếp tục dùng thuốc mà không thông báo cho bác sĩ, 2,7% bệnh nhânchọn cách sẽ dừng thuốc thông báo cho bác sĩ biết chuyển sang cách tiếp tục dùngthuốc mà không thông báo cho bác sĩ biết Những bệnh nhân chọn cách không dừngthuốc chiếm tỉ lệ cao 43,24% và tăng lên sau điều trị Cách xử trí không đúng nàyxuất phát từ việc bệnh nhân không hiểu hết các TDKMM của nhóm thuốc NSAIDs,cũng nh sự nguy hại nếu nh không thông báo cho bác sĩ về TDKMM mà họ gặpphải Một số ít bệnh nhân trong nghiên cứu đợc hỏi cho rằng, họ có thể tự giải quyếtcác TDKMM bằng cách uống kèm thuốc để hạn chế các TDKMM của thuốc
- Về tơng tác thuốc, kiến thức bệnh nhân về tơng tác thuốc ở cả trớc và saukhi điều trị tại khoa < 10% Tỉ lệ các tơng tác giữa NSAIDs và các nhóm thuốckhác mà bệnh nhân nắm đợc trớc điều trị tại khoa là 1/15, và sau điều trị tại khoa
là 2/15 Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có tỉ lệ nhất định bệnh mắc kèm, bêncạnh việc sử dụng NSAIDs điều trị cũng phải sử dụng những nhóm thuốc khác để
điều trị bệnh mắc kèm Do đó, kiến thức của bệnh nhân về tơng tác thuốc là hết sứccần thiết
- Về các thông tin cần theo dõi và chú ý khi sử dụng thuốc, trớc và sau khảosát khoảng 60% số bệnh nhân không biết những điều cần phải theo dõi và nhữngchú ý khi sử dụng thuốc Tỉ lệ bệnh nhân biết về thông tin cần theo dõi và chú ýtrong quá trình sử dụng thuốc tập trung chủ yếu vào thông tin theo dõi trên đờng tiêuhoá, gan thận Các thông tin còn lại có tỉ lệ bệnh nhân biết đến rất thấp Sau điều trịtại khoa, tỉ lệ bệnh nhân biết về các chú ý và theo dõi trong quá trình điều trị bệnhtăng lên nhng tăng ở mức rất thấp 1,7% Tỉ lệ những điều cần chú ý và theo dõi khidùng thuốc của bệnh nhân trớc và sau khi vào khoa không thay đổi đạt tỉ lệ khá cao7/12
3.3.3 Về kiến thức bệnh nhân về bệnh trớc và sau khi điều trị tại khoa
* Bệnh Viêm khớp dạng thấp
Trang 39- Về các triệu chứng của bệnh VKDT, tỉ lệ bệnh nhân nắm đợc triệu chứng củabệnh đạt 100% Tỉ lệ này tập trung vào hiểu biết của bệnh nhân về triệu chứng sng
đau các khớp (trớc điều trị 92,54% và sau điều trị 97,01%) Đây là triệu chứng khá
điển hình, dễ đợc nhận biết, thờng gặp ở bệnh nhân VKDT Bệnh nhân VKDT vàokhoa đa phần do tuyến dới chuyển lên, điều trị nhiều nơi không đỡ, bệnh thờng ởgiai đoạn muộn, thời gian mắc bệnh đã lâu Vì vậy triệu chứng điển hình phần lớnbệnh nhân đã đợc trải nghiệm Tiếp đến là tỉ lệ bệnh nhân nắm đợc triệu chứng cứngkhớp buổi sáng đạt 26,87% trớc khi điều trị tại khoa và sau điều trị tại khoa tỉ lệ này
đạt 35,82% Tỉ lệ bệnh nhân nắm đợc các triệu chứng còn lại vẫn ở mức thấp Số cáctriệu chứng của bệnh mà bệnh nhân nắm đợc chiếm 4/12 ở cả trớc và sau khi điềutrị
- Về mục tiêu điều trị bệnh, tỉ lệ bệnh nhân không nắm đợc mục tiêu điều trịtrớc và sau điều trị tại khoa tơng ứng 23,88% và 19,4% Có nhiều bệnh nhân đã nắm
đợc mục tiêu điều trị bệnh hơn Các mục tiêu mà bệnh nhân nắm đợc 4/4, tập trungchủ yếu vào mục tiêu điều trị triệu chứng Mục tiêu khắc phục biến chứng và ngănngừa tiến triển có tỉ lệ bệnh nhân nắm đợc thấp hơn khoảng 10 % Mặc dù 2 mụctiêu điều trị này là rất quan trọng trong điều trị bệnh VKDT
- Về thời gian điều trị, tỉ lệ bệnh nhân không biết về thời gian điều trị bệnh saukhi điều trị tại khoa đã tăng lên so với trớc khi điều trị tại khoa Tỉ lệ bệnh nhân chorằng thời gian điều trị bệnh là ngắn ngày sau khi điều trị tại khoa tăng so với trớc khi
điều trị tại khoa là do một phần tỉ lệ bệnh nhân từ không biết chuyển sang cách nhậnthức mới là điều trị ngắn ngày Việc nhận thức quá trình điều trị đóng góp một phầnquan trọng tới hiệu quả điều trị cũng nh tuân thủ điều trị của bệnh nhân Còn khoảng60% bệnh nhân không cho rằng việc điều trị bệnh là điều trị lâu dài
- Về ý thức tập luyện của bệnh nhân, tỉ lệ bệnh nhân sẽ tập luyện thể thao kếthợp với quá trình điều trị bệnh sau điều trị tại khoa tăng đáng kể đạt 31,34% so vớitrớc khi vào khoa 17,91% Việc tập luyện thể thao hợp lí kết hợp với điều trị bằngthuốc cũng là mục tiêu của điều trị bệnh VKDT []
- Về cách xử trí tình huống trong quá trình điều trị bệnh, tỉ lệ bệnh nhân táikhám trớc và sau khi bệnh nhân điều trị tại khoa cao hơn so với trớc khi điều trị tạikhoa đạt 61,19% Việc tái khám để kiểm tra tiến triển bệnh là rất quan trọng Saukhi điều trị tại khoa, còn khoảng 40% bệnh nhân cha thực hiện việc tái khám Đâycũng là một thói quen không tốt của bệnh nhân nớc ta Trờng hợp bệnh nhân không
đỡ và gặp biến chứng việc khám lại xin t vấn của bác sĩ chỉ đợc khoảng 40% bệnhnhân chọn lựa
* Bệnh gút