NHỮNG BIẾN ĐỔI VỀ ĐỜI SỐNG KINH TẾ, VĂN HÓA XÃ HỘI XÃ NÔNG THÔN MỚI THANH CHĂN... Vị trí: Thanh Chăn là xã biên giới nằm về phía tây lòng chảo Điện Biên, phía Bắc giáp xã Thanh Hưng, p
Trang 1Giáo viên: - Bùi Thị Luyện
- Quàng Thị Phương E-mail: luyenduong80@gmail.com quangthiphuong@gmail.com Điện thoại di động: 0976542539
0912042811 Trường THCS Thanh Chăn - Huyện Điện Biên - Tỉnh Điện Biên
VỚI CHỦ ĐỀ "DƯ ĐỊA CHÍ VIỆT NAM"
Trang 2NHỮNG BIẾN ĐỔI VỀ ĐỜI SỐNG
KINH TẾ, VĂN HÓA XÃ HỘI
XÃ NÔNG THÔN MỚI THANH CHĂN
Trang 3XÃ THANH CHĂN – H
UYỆN ĐIỆ N BIÊN
Trang 4XÃ THANH CHĂN
Trang 5I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA XÃ THANH CHĂN:
1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy
văn:
1.1 Vị trí:
Thanh Chăn là xã biên giới nằm về phía tây lòng chảo Điện Biên, phía Bắc giáp xã Thanh Hưng, phía Đông giáp xã Thanh Xương, phía Nam giáp xã Thanh Yên và xã Pa Thơm, phía Tây giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, có đường biên giới dài 4 km.
- Vùng đồng bằng: Độ cao bình quân từ 464 đến 503m, thoải dần từ Tây sang Đông, là vùng dân cư và cánh đồng trồng lúa, hoa màu Điện Biên nối tiếp của lòng chảo Điện Biên.
Trang 6- Độ ẩm không khí trung bình là 83 %
- Các hiện tượng thời tiết đáng chú ý:
+ Sương muối và sương mù: thường từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Mùa đông thường có sương muối, băng giá có hại cho sức khỏe con người và gia súc Sương mù thường xuất hiện từ 17h chiều đến 9h sáng hôm sau Trung bình năm có từ 95 đến 100 ngày có sương mù, mật độ sương dày, hạn chế tầm nhìn và số giờ nắng làm ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát triển của cây trồng + Giông thường xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 9 trong năm.
Trang 71.4 Thuỷ văn
Khu vực xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên
là khu vực đồi núi cao vì vậy không chịu ảnh hưởng lũ lụt, đây là ưu thế của xã.
Xã có 3 con suối lớn là: Hoong Lếch, Huổi Cưởm và Huổi Bẻ chảy từ Tây sang Đông đổ ra sông Nậm Rốm Phía Tây có kênh hữu thuộc hệ thống thủy lợi của vùng lòng chảo chảy qua theo hướng Bắc Nam; ngoài ra, còn có 3 hồ nhỏ và một số chi lưu nhỏ của 3 con suối chính và hệ thống mương tưới, tiêu thủy lợi phục vụ cho việc canh tác lúa nước.
Trang 81.5 Địa chấn:
Do ảnh hưởng của địa chấn vùng Lai Châu - Điện Biên Phủ thuộc hệ thống đứt gãy á kinh tuyến, nên khu vực xã Thanh Chăn thuộc cấp động đất tối đa là 7,0 độ Rích - te, chu kỳ động đất được xác định là 120 năm
Trang 92.2 Nguồn tài nguyên nước:
- Toàn xã có 3 dòng suối tự nhiên là nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và một phần phục vụ cho sản xuất; trong đó:
+ Suối Hoong Lếch có lưu lượng kiệt khoảng 0,394m3/s; suối Huổi Cưởm có lưu lượng kiệt khoảng 0,059m3/s; suối Huổi Bẻ có lưu lượng kiệt khoảng 0,112m3/s;
+ Hệ thống kênh đại thủy nông Nậm Rốm chảy qua địa bàn xã với chiều dài khoảng 2km đã cung cấp lượng nước tưới cho 280 ha đất sản xuất.
-Nguồn nước ngầm trên địa bàn xã chưa được khảo sát
đánh giá về trữ lượng, song trên thực tế nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của nhân dân là từ giếng đào và giếng khoan sử dụng nguồn nước ngầm.
Trang 102 Tài nguyên:
2.1 Nguồn tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên: 2.229,68
ha Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 1.649,35 ha, chiếm 73,97 %, gồm có:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: 437,28ha Diện tích đất chuyên trồng lúa nước là 283,43ha; còn lại hơn 154 ha trồng ngô, khoai, sắn
+ Đất lâm nghiệp: 1.178 ha, toàn bộ là rừng khoanh nuôi tái sinh tự nhiên,
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 34 ha,
- Đất phi nông nghiệp: 211,52 ha, chiếm 9,48%,
Đất chưa sử dụng: 368,81 ha, chiếm 16,54%, chủ yếu là đất đồi núi.
Trang 112.3 Tài nguyên khoáng sản: Cho đến nay chưa có tài liệu xác định trên địa bàn xã có nguồn khoáng sản.
2.4 Nhân lực:
- Toàn xã có 1.154 hộ, 4.735 nhân khẩu; trong đó: nam 2.485 người, nữ 2.250 người (theo số liệu thống kê năm 2008) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1% Mật độ phân
bố dân cư: 2,15 người/ha
- Số lao động trong độ tuổi 2.982 người; trong đó lao động nữ 1.440 người, lao động nam 1.542 người Trong đó: lao động nông nghiệp là 2.582 người, chiếm tỷ lệ 93,3%;
- Về dân tộc: xã có 2 dân tộc chính là: Dân tộc Thái có
588 hộ = 2.557 người, chiếm 54% dân số; Dân tộc Kinh
có 487 hộ = 1.853 người, chiếm 39,1% dân số; Dân tộc khác có 79 hộ = 325 người, chiếm 6,9% dân số.
Trang 12II NHỮNG BIẾN ĐỔI VỀ ĐỜI SỐNG, KINH TẾ XÃ HỘI
1.7 Nhà ở dân cư nông thôn
2 Phát triển kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
3 Văn hoá, xã hội và môi trường
Trang 13ĐƯỜNG THANH CHĂN ĐƯỢC BÊ TÔNG HÓA
Trang 15Hệ thống kênh, mương cung cấp nước
Trang 161.3 Điện:
Cải tạo, nâng cấp 02 trạm biến áp với tổng công suất 200KVA; 10,33 km đường dây hạ thế
0,4KV.
Trang 18TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THANH CHĂN
Trang 19TRỤ SỞ ĐẢNG ỦY – HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN - ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ THANH CHĂN
Trang 20Nhà ở dân cư nông thôn
Trong 17 thôn, bản trên địa bàn xã, có 8 bản là của đồng bào dân tộc thái (các thôn còn lại là đồng bào dân tộc kinh hoặc xen ghép) Toàn
xã hiện có 1.087 hộ đã có nhà ở kiên cố và bán kiên cố.
Trang 212 Phát triển kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
Cây lương thực: Diện tích gieo trồng 593 ha/năm; diện tích lúa đông xuân 260 ha, Lúa mùa 283 ha, ngô 50 ha Năng suất lúa bình quân đạt 60,8 tạ/ha Tổng sản
lượng lương thực năm 2008 đạt: 3.587 tấn; bình quân lương thực là 750 kg/người/ năm Hàng năm xuất bán 1.600 tấn lúa, gạo
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI NGUYỄN PHÚ TRỌNG THĂM VÀ NÓI CHUYỆN VỚI BÀ
GẶT LÚA NGÀY MÙA Ở THANH CHĂN
Chủ tịch xã Cà Văn Pánh phát biểu trong
buổi lễ ra mắt HTX thủy sản ĐÁNH BẮT CÁ Ở THANH CHĂNTRỒNG NẤM
Trang 223 Văn hoá, xã hội và môi trường
a Y tế:
- Duy trì các tiêu chí đạt chuẩn Quốc gia, xây dựng Trạm Y tế xã đạt chuẩn;
- Đảm bảo có đủ túi thuốc, y dụng cụ cho y tế thôn bản hoạt động.
-Tổ chức phát hiện sớm và xử lý kịp thời, không để dịch lớn xảy ra
Khống chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc và tử vong của dịch bệnh thương hàn, sốt rét, lỵ, viêm não Nhật bản v.v ; đẩy mạnh hoạt động của các chương trình y tế như: Vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, phòng chống HIV
b Văn hóa:
- Xây dựng 6/17 thôn, bản đạt danh hiệu “Thôn, bản văn hóa”.
-Đầu tư, xây dựng mới 01 nhà văn hóa xã; 14 nhà văn hóa thôn, bản
đạt chuẩn quốc gia.
- Bảo tồn, khôi phục và phát huy 10 lễ hội truyền thống các dân tộc Thái, Tày, Nùng tại 10 thôn bản
Trang 23c Bảo vệ và phát triển môi trường nông thôn.
Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt đạt vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ
hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn 80% Đặc biệt, nhân dân xã đã biết tận dụng phân chuồng để tạo khí bi ô ga
để đun nấu Xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước, hệ thống
xử lý rác thải, quy hoạch và xây dựng nơi đổ rác chung cho cộng đồng và từng thôn, bản.
Bếp ga sử dụng khí Biogas
Trang 24TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÃ THANH CHĂN ĐẾN THÁNG 03 NĂM 2014, THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
Trang 25TT Tiêu chí Nội dung chi tiết Chỉ tiêu chung Đánh giá tiêu
chí
Mức độ đạt được đến tháng 12/2013
Mức độ đạt được đến tháng 03/2014
1
Quy hoạch
và thực
hiện
quy hoạch
1.1.Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Đạt Đạt Đạt Đạt
1.2.Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi
Đạt 56,3% 95%
2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe
Trang 264 Điện
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật của ngành điện Đạt Chưa đạt Đạt Đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn 95% Đạt 100% 100%
5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ
sở vật chất đạt chuẩn quốc gia 70%
Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt
6
Cơ sở vật
chất văn hóa
6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL Đạt Đạt Đạt Đạt
6.3 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của
Bộ VH-TT-DL 100%
Chưa đạt 17,6% 17,6%
Trang 278 Bưu điện
8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông. Đạt Đạt Đạt Đạt 8.2 Có Internet đến thôn Đạt Đạt Đạt Đạt
9 Nhà ở dân cư 9.1.Số nhà tạm, nhà dột nát Không Đạt Không Không
9.2.Số hộ có nhà ở kiên cố 75% Đạt 75,2% 80%
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/ năm so với mức bình quân
chung của tỉnh ( đến 2012 ). 13 triệu
Chưa đạt 10,9 triệu đồng
12,75 triệu đồng
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo < 10% Đạt 8,2% 7,7%
12
Tỷ lệ lao động có
việc làm thường xuyên
Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động ≥ 90% Đạt 91,5% 92%
13 Hình thức tổ chức sản Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả Có Đạt Đạt Đạt
Trang 28Chưa đạt (83 điểm)
16 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của
17 Môi trường
17.1.Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp
17.2.Số cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi
17.3.Số các hoạt động phát triển môi trường
17.4.Nghĩa trang được xây dựng theo quy
Trang 2918.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xă đều đạt danh hiệu tiên
An ninh,
TTXH Tình hình an ninh, trật tự xã hội được giữ vững Đạt Đạt Đạt Đạt
Trang 30Tư liệu tham khảo
1 Đề án xây dựng thí điểm mô hình nông
thôn mới xã Thanh Chăn huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên
2 Báo cáo khái quát đặc điểm tình hình
chung của xã; Kết quả thực hiện chương
trình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã
3 Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm
Adobe Presenter 7.0;