Giải pháp của tôi là thông qua việc khai thác các công thức được xây dựng cụ thể của hình học giải tích 12, bằng phương pháp tọa độ luyện cho học sinh kỹ năng chọn hệ trục tọa độ thích h
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Trang 2ĐỀ TÀI
NÂNG CAO KỸ NĂNG GIẢI TOÁN HÌNH KHÔNG GIAN THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ (HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU-CAM RANH)
Người nghiên cứu:
Nguyễn Văn Nhân,
Giáo viên, Trường THPT Phan Bội Châu, Sở GD&ĐT Khánh Hòa
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Nâng cao kỹ năng giải toán hình học giải tích cho học sinh THPT Phan Bội Châu nói riêng và cho học sinh 12 THPT nói chung là một yêu
cầu cấp thiết và quan trọng Đặc biệt là sử dụng phương pháp tọa độ để giải được các bài toán khó của phần hình học không gian dạng toán có
tính trừu tượng nên học sinh gặp rất nhiều khó khăn ở phân môn này, khó khăn vì những lý do sau:
- Khi giải toán hình không gian học sinh phải vẽ hình biểu diễn của
nó trên mặt phẳng rồi tưởng tượng hình thật của nó để tìm mối liên quan giữa các yếu tố cho trước từ giả thiết và suy luận dẫn đến các kết quả cần đạt được theo yêu cầu của bài toán
- Các bài toán hình không gian rất phong phú và đa dạng nhưng thời lượng giải mỗi bài toán không phải là ít do đó giáo viên gặp nhiều khó khăn trong việc chuyển tải các kiến thức và các bài tập cơ bản cho học sinh
Giải pháp của tôi là thông qua việc khai thác các công thức được xây dựng cụ thể của hình học giải tích 12, bằng phương pháp tọa độ luyện cho học sinh kỹ năng chọn hệ trục tọa độ thích hợp cho từng loại hình và vận dụng đúng công thức để chứng minh được các tính chất mà trong phần hình học không gian giải quyết rất khó khăn và phức tạp
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 12A4 và lớp 12A9 Trường THPT Phan Bội Châu Lớp 12A4 là lớp thực nghiệm và 12A9 là lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế là được tham gia vào các tiết dạy thực nghiệm theo kế hoạch
và nội dung đã chuẩn bị trước đó Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kỹ năng giải toán của học sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả cao hơn so với lớp đối chứng Điểm bài kiểm tra sau khi tác động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7,2; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 6,5 Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p < 0,05 có
Trang 3nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng qua hệ thống các bài tập đã được chọn lọc đã làm tăng kỹ năng giải toán hình không gian bằng phương pháp tọa độ của học sinh tại trường THPT Phan Bội Châu
GIỚI THIỆU
Khảo sát thực trạng kiến thức và kỹ năng giải toán hình không gian của học sinh THPT Phan Bội Châu, Tỉnh Khánh Hòa cụ thể là lớp 12A4
và 12A9 thông qua bài kiểm tra 15 phút thu được kết quả như sau: (phu lục 1 – trang 9) Học sinh chưa nắm vững kiến thức cơ bản và kỹ năng chọn hệ trục tọa độ cho thích hợp với hình vẽ
Giải pháp thay thế: Giải pháp của tôi là hệ thống kiến thức thông
qua việc cho học sinh nêu lại các công thức đã được xây dựng trong hình giải tích, nêu lên mối liên hệ và cách nhớ các công thức đó nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản để rèn kỹ năng giải toán hình học giải tích
Vấn đề nghiên cứu: Chọn nhiều dạng toán trong hình học không
gian và bằng phương pháp tọa độ cho học sinh cách chọn hệ trục tọa độ thích hợp để thuận lợi cho việc áp dụng các công thức đã biết trong hình giải tích có nâng cao kết quả nhận thức và kỹ năng sử dụng phương pháp tọa độ để giải các bài toán hình không gian của học sinh hay không?
Giả thuyết nghiên cứu: Tổ chức các tiết dạy hình học bằng phương
pháp tọa độ theo hệ thống các bài tập đã chọn phù hợp với mục đích và yêu cầu đặt ra đã nâng cao nhận thức và kỹ năng sử dụng phương pháp tọa
độ để giải các bài toán hình không gian
PHƯƠNG PHÁP
a) Khách thể nghiên cứu
Tôi lựa chọn 2 lớp của trường THPT Phan Bội Châu có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu ứng dụng
* Học sinh:
Hai lớp 12A4 và 12A9 được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính Cụ thể như sau:
Bảng 1 Giới tính của hai lớp 12A4 và 12A9.
Số HS các nhóm
Trang 4Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động
Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau
về điểm số của tất cả các môn học
b) Thiết kế
Chọn lớp 12A4 là nhóm thực nghiệm và 12A9 là nhóm đối chứng
và tiến hành kiểm tra các kiến thức cơ bản để đánh giá và so sánh mức độ của 2 lớp trước tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai lớp không có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 lớp trước khi tác động
Kết quả:
Bảng 2 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Đối chứng (ĐC) Thực nghiệm (TN)
p = 0,99 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi
là tương đương
Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu
Nhóm Kiểm tra
trước TĐ
Tác động (TĐ) Kiểm tra
sau TĐ
Dạy học theo hệ thống bài tập tính khoảng cách, góc, thể tích bằng phương pháp tọa độ trong không gian
O3
Đối chứng O2 Dạy học theo hệ thống
bài tập thông thường O4
ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
c Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
Khảo sát thực trạng (phụ lục 1 – trang 8)
Thiết kế bày dạy lớp thực nghiệm theo hệ thống bài tập liên quan và chứa nhiều yếu tố vuông góc, song song, khoảng cách, góc và thể tích bằng phương pháp tọa độ trong không gian và áp dụng các công thức đã
Trang 5biết trong hình giải tích giải quyết các yêu cầu bài toán (phụ lục 2 – trang 9)
Thiết kế bày dạy lớp đối chứng theo hệ thống bài tập thông thường Tiến hành dạy thực nghiệm:
Chọn 2 lớp để khảo sát với nội dung như phụ lục 1 – trang 8 đánh giá điểm và kiểm chứng T-Test để chọn đúng 2 lớp tương đương
Thời gian tiến hành thực nghiệm : Tổ chức các tiết dạy học theo như
kế hoạch
d Đo lường
Đánh giá học sinh sau tác động thông qua bài kiểm tra 1 tiết (phụ lục 3 – trang 9) sau đó dùng phép kiểm chứng t-test phụ thuộc và tính mức
độ ảnh hưởng đối với nhóm thực nghiệm
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 4 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
Chênh lệch giá trị TB
chuẩn (SMD)
0,59
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,00001, cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm
thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 7,2 6,5 0,59
1,22
Điều đó
cho thấy mức độ ảnh hưởng của nhóm thực nghiệm là lớn.
Trang 6Giả thuyết của đề tài
“Nâng cao kỹ năng giải
toán hình không gian thông
qua việc sử dụng phương
pháp tọa độ” đã được kiểm
chứng
5.8 6.0 6.2 6.4 6.6 6.8 7.0 7.2 7.4
KT trước tác động
KT sau tác động
Thực nghiệm đối chứng
Hình 1 Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
BÀN LUẬN
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC= 7.2, kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6,5 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,7; Điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,59 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là p=0.00001< 0.001 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động
* Hạn chế:
Có một số hình đưa hệ trục tọa độ vào lại gặp khó khăn
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
* Kết luận:
Việc hệ thống kiến thức thông qua việc giải các bài toán hình không gian bằng phương pháp tọa độ với nhiều dạng hình chóp, nhiều dạng hình lăng trụ, nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và kỹ năng giải toán hình không gian bằng phương pháp tọa độ
* Kiến nghị
Đối với các cấp lãnh đạo: Quan tâm và khuyến khích giáo viên kết hợp linh hoạt các phương pháp trong dạy học và thường xuyên kiểm tra đánh giá hoạt động này ở mỗi tổ chuyên môn
Trang 7Đối với giáo viên: Với nội dung của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp thường xuyên trao đổi kinh nghiệm trong việc giảng dạy môn hình không gian, vì qua thực tế khảo sát học sinh đa số học sinh học yếu kém nên rất ngại học phân môn này, nhiệm vụ giáo viên của chúng ta
là cần hệ thống các bài tập và lựa chọn sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh đẻ giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản cũng như kỹ năng giải toán, có như vậy các em mới yêu thích môn toán và ngày càng đạt nhiều kết quả cao hơn
Trang 8Phụ lục 1 Kiểm tra tìm hiểu thực trạng
BÀI KIỂM TRA 15phút
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm A’D’ , D’C’, C’C, A’A
1)Chứng minh 4 điểm M, N, P, Q cùng thuộc một mặt phẳng
2)Tính diện tích tứ giác MNPQ theo a
Biểu điểm và đáp án
1)Chứng minh 4 điểm M, N, P, Q cùng thuộc một mặt phẳng
Chọn hệ trục Oxyz sao cho
tia Ox tia AB, tia Oy tia AD, tia Oz tia AA’ = 1đ Khi đó A(0;0;0); B(a;0;0);C(a;a;0);D(0;a;0) (2 x 0.25) = 0.5đ A’(0;0;a); B’(a;0;a);C’(a;a;a);D’(0;a;a) (2 x 0.25) = 0.5đ M(0;a
2;a);N(a
2;a;a);P(a;a; a
2);Q(0;0;a
2) 4x0.25 = 1đ
MN
=(a
2;a
2;0); PQ
Suy ra PQ
=-2MN
= 0.5đ MN//PQ M, N, P, Q cùng thuộc một mặt phẳng = 1đ 2)Tính diện tích tứ giác MNPQ theo a
PQ
=(-a;-a;0)
PM
=(-a; -a
2;a
PN
=(-a
[PM
PQ
]=,(-a2
2 ;a2
2 ;-a2
[PM
PN
]=,(-a2
4 ;a2
4 ;-a2
=1
2[PM
PQ
]+1
2[PM
PN
=1
2
4 4 4 +1
2
=1 2
a 3 3
Trang 9P N M
A
y z
x
C
D'
B' C'
B
D
A'
Q
z
x
y O
C
B
A
K H
Phụ lục 2 Kiểm tra sau tác động
BÀI KIỂM TRA 1 tiết
Cho hình chóp O.ABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau đôi môt tại O và OA=1, OB=2, OC=3 Tính khoảng cách từ O đến mặt phẳng (ABC) và khoảng cách giữa 2 đường thẳng AB và OC
(Giải bằng 2 cách trong đó có một cách dùng phương pháp tọa độ)
Cách 1: (5đ)
Kẻ OK AB tại K (1) , Kẻ OH CK tại H (2) =0.5
Ta có OCOA & OCOB OC(OAB) OCAB (3) =0.5 (1)&(3) AB(OCK) ABOH (4) =0.5 (2)&(4) OH(ABC) d(O,(ABC))=OH =0.5
OAB vuông tại O, nên 1 2 12 12 1 1 5
4 4
d(OC;AB) = OK = 2
OCK vuông tại O, nên 1 2 1 2 12 1 5 49
9 4 36
d(O,(ABC))=OH=6
Cách 2: (5đ)
Chọn hệ trục Oxyz sao cho
tia Ox tiaOA, tia Oy tiaOB, tia Oz tiaOC = 0.50đ Khi đó O(0;0;0); A(1;0;0);B(0;2;0);C(0;0;3) = 0.50đ Phương trình mp(ABC) 1
1 2 3
Trang 10 6x 3y 2z 6 0 =0.50đ
d(O;(ABC)) = | 6 |
36 9 4
=
6
OC
=(0; 0; 3) AB
[OC; AB]
Mp(P) qua AB và song song với OC có VTPT là [OC;AB]
=(-6; 3; 0) Phương trình Mp(P) -6(x-1) + 3y =0 -2x -y +2 =0 =0.50đ
d(OC;AB) = d(OC;(ABC))=d(O;(ABC)) =| 2 | 2
Phụ lục 3 Giáo án (dạy 2 tiết)
CÁC BÀI TẬP TỔNG HỢP ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ
TRONG KHÔNG GIAN
I.Mục tiêu:
Kiến thức:
+ Biết cách chọn hệ trục tọa độ tương ứng cho từng hình;
+ Nắm các công thức tọa độ trong không gian để áp dụng tính toán
Kỹ năng:
+ Với cách chọn hệ trục tọa độ cho mỗi hình, học sinh vận dụng được
nhiều cách xác định được tọa độ các điểm trong hình đó;
+ Vận dụng các công thức tọa độ trong không gian để giải quyết các
tính chất phức tạp của bài toán hình học
Thái độ:
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức Có tinh thần hợp tác trong
học tập
+ Tự đánh giá bài làm của mình, và bài làm của bạn
II.Phương pháp: Phối hợp các phương pháp
III.Tiến trình:
Lưu ý: + do có phần phân tích nên mẫu giáo án trình bày 2 cột
+ Giáo viên phân tích và cho học sinh hoạt động theo nhóm, với tinh thần hợp tác học sinh phát hiện kiến thức nêu hướng chứng minh và có thể nhận xét lời giải của nhóm khác sau đó giáo viên kết luận
Hoạt động 1; (Tổ 1 trình bày)
Bài 1:Cho hình chóp S.ABC có chiều cao SA= h, đáy là tam giác vuông tại C, AC=b, Bc=a Gọi M là trung điểm của AC và N là điểm sao cho SB 3SN
a) Tính độ dài MN
b) Tìm sự liên hệ của a,b,h để MN SB
Phần này luyện cho học sinh
- Cách chọn hệ trục tọa độ trong
trường hợp đáy của hình chóp là
Hướng dẫn
- Chọn hệ trục Oxyz sao cho
Trang 11tam giác vuông ;
- Cách xác định tọa độ của một
điểm từ mối quan hệ vectơ
3
SB SN
;
A
y z
B S
C
M
N
tiaOxtiaAC; tiaOy cùng hướng tiaCB;
tiaOztiaAS
- Cho học sinh xác định tọa độ các điểm A, B, C, S
- Tính tọa độ của các vectơ SB và 3SNđể suy ra tọa
độ điểm N
- Tính tọa độ của các vectơ MN và SB để thực hiện yêu cầu bài toán
Hoạt động 2 : (Tổ 2 trình bày)
Bài 2: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng h Gọi
I là trung điểm của SC Tính khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABI)
y z
x
C D
A
B S
Phần này luyện cho học sinh
Cách chọn hệ trục tọa độ trong
trường hình chóp tứ giác đều
Hướng dẫn Gọi O=ACBD
- Chọn hệ trục Oxyz sao cho tiaOxtiaOA; tiaOytiaOB; tiaOztiaOS
- Cho học sinh xác định tọa độ các điểm
A, B, C, D, S và I -Viết phương trình mặt phẳng (ABI)
- Tính khoảng cách d(S,(ABI))
Hoạt động 3 : (Tổ 3 trình bày)
Bài 3: Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại đỉnh C; CA=CB=a;
S có hình chiếu trên đáy là trọng tâm G của ABC; SG=h Tính h theo a để mp(SAC)
và mp(SBC) tạo với nhau một góc 600
Trang 12A y
z
B G
S
C
Phần này luyện cho học sinh
Cách chọn hệ trục tọa độ trong
trường hợp đáy của hình chóp là
tam giác vuông nhưng hình chiếu
của S trùng với trọng tâm của
tam giác ABC
Hướng dẫn
- Chọn hệ trục Oxyz sao cho: OA tiaOx cùng hướng tiaCB; tiaOytiaAC; tiaOz cùng hướng tia GS
- Cho học sinh xác định tọa độ các điểm
A, B, C
- Từ tọa độ các điểm A, B, C suy ra tọa độ điểm G
- Từ tọa độ các điểm G suy ra tọa độ điểm S
- Tính VTPT của 2 mặt phẳng (SAC) và (SBC)
- Dùng công thức tính góc giữa 2 mặt phẳng để giải quyết yêu cầu bài toán
Hoạt động 4 : (Tổ 4 trình bày)
Bài 4: Cho lăng trụ đều ABC.A'B'C' có chiều cao h và 2 đường thẳng AB' và BC' vuông góc Tìm thể tích của lăng trụ đó
A
y z
x
C
B'
C'
B A'
Phần này luyện cho học sinh
Cách chọn hệ trục tọa độ trong
trường hợp đáy của hình lăng trụ
là tam giác đều và điểm hay của
bài toán là dùng giả thiết vuông
góc của 2 đường thẳng để tính
được cạnh đáy (việc này thuận
lợi khi sử dụng phương pháp tọa
độ trong không gian)
Hướng dẫn Gọi I là trung điểm AB & a là cạnh của ABC
- Chọn hệ trục Oxyz sao cho: OA Tia Ox cùng hướng tia IC,; tiaOytiaAB;
tiaOztiaAA’
- Cho học sinh xác định tọa độ các điểm
A, B, C, A’, B’, C’
- Tính tọa độ các vectơ AB'
và BC '
- Dùng điều kiện cần và đủ của 2 vectơ vuông góc
để suy ra cạnh a từ đó giải quyết yêu cầu bài toán
Hoạt động 5 : Giáo viên hướng dẫn
Bài 4: Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác đều có cạnh bằng 2a 2, cạnh SC vuông góc với mặt phẳng (ABC) và có SC=a Gọi (d 1 ) là đường thẳng đi qua đỉnh S và trung điểm E của cạnh BC, (d 2 ) là đường thẳng đi qua C và trung điểm D của cạnh AB Tính góc và khoảng cách giữa 2 đường thẳng (d 1 ) và (d 2 )