1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai

113 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ------ PHAN THỊ HOA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NGHỀ NUÔI CÁ RÔ ĐỒNG TRONG AO, EO NGÁCH VÙNG BÁN NGẬP Ở LÒNG HỒ TRỊ AN, TỈN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

- -

PHAN THỊ HOA

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NGHỀ NUÔI CÁ RÔ ĐỒNG TRONG AO, EO NGÁCH VÙNG BÁN NGẬP Ở LÒNG HỒ TRỊ AN, TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, nội dung trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc Các kết luận trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Đồng Nai, tháng 4 năm 2012

Học viên

Phan Thị Hoa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tài liệu và điều tra thu thập thông tin, đến

nay ý tưởng trong luận văn tốt nghiệp cao học với đề tài “Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nuôi cá Rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai” đã được thực hiện thành công Có được

kết quả này là nhờ công ơn to lớn của toàn thể quý thầy cô, gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

TS Phạm Xuân Thủy và TS Quách Thị Khánh Ngọc, thầy cô đã dìu dắt tôi từ những bước đi đầu tiên làm đề cương cho đến khi hoàn thành luận văn cao học Đồng thời thầy cô cũng là người động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong công việc cũng như trong các hoạt động nghiên cứu khác

Các hộ nuôi cá Rô đồng tại các xã La Ngà, Phú Ngọc và xã Mã Đà tại vùng bán ngập hồ Trị An với vai trò là người trực tiếp trả lời những cuộc phỏng vấn của tác giả, mang lại kết quả nghiên cứu chính của luận văn

Ban giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai, Ban lãnh đạo Chi cục Thủy sản Đồng Nai, Trung tâm Thủy sản Đồng Nai, Trạm Thủy sản Hồ Trị An đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu sơ cấp và cung cấp các số liệu thứ cấp

Xin chân thành cảm ơn!

Đồng Nai, tháng 04 năm 2012

Học viên

Phan Thị Hoa

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ x

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở lý luận hiệu quả kinh tế - xã hội và vận dụng trong nuôi cá Rô đồng 4

1.1.1 Khái niệm của hiệu quả kinh tế 4

1.1.1.1 Các quan điểm truyền thống hiệu quả kinh tế - xã hội 4

1.1.1.2 Các quan điểm mới về hiệu quả kinh tế 5

1.1.2 Bản chất và tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế 6

1.1.2.1 Bản chất của hiệu quả kinh tế 6

1.1.2.2 Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế 7

1.1.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế nghề nuôi cá Rô đồng (Anabas testudineus ) 8

1.1.3.1 Chi phí từ hoạt động nuôi cá Rô đồng 8

1.1.3.2 Doanh thu từ hoạt động nuôi cá Rô đồng 11

1.1.3.3 Lợi nhuận từ hoạt động nuôi cá Rô đồng 11

1.1.3.4 Hệ thống chỉ tiêu xác định kết quả kinh tế nghề nuôi cá Rô đồng 12

1.1.3.5 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế nghề nuôi cá Rô đồng 13

1.1.4 Đánh giá về hiệu quả xã hội của nghề nuôi cá Rô đồng 15

1.1.4.1 Đánh giá về lao động, việc làm 15

1.1.4.2 Đánh giá về vấn đề môi trường 15

Trang 5

1.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 15

1.3 Lý thuyết xây dựng mô hình kinh tế lượng 16

1.4 Tổng quan ngành nuôi trồng thủy sản và nuôi cá Rô đồng tại Việt Nam 17

1.4.1 Tổng quan ngành nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 17

1.4.1.1 Vị trí và vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản 17

1.4.1.2 Hiện trạng ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta 18

1.4.2 Tình hình nuôi cá Rô đồng tại Việt Nam 23

1.5 Đặc điểm dân cư và tình hình nuôi cá tại vùng bán ngập hồ Trị An 25

1.5.1 Đặc điểm dân cư phân bố trên hồ Trị An 25

1.5.2 Hiện trạng nuôi cá trong ao, eo ngách vùng bán ngập hồ Trị An 26

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.1 Nguồn số liệu 28

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.3 Quy trình nghiên cứu 29

2.4 Mẫu, phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu và phân bổ mẫu nghiên cứu 31

2.4.1 Mẫu nghiên cứu 31

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 31

2.4.3 Cỡ mẫu nghiên cứu 31

2.4.4 Phân bổ mẫu nghiên cứu 33

2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 34

CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Các thông tin chung về chủ hộ nuôi cá Rô đồng 35

3.1.1 Tuổi của chủ hộ nuôi 35

3.1.2 Trình độ học vấn và chuyên môn của chủ hộ nuôi .35

3.1.3 Kinh nghiệm của chủ hộ nuôi 37

3.1.4 Số nhân khẩu và lao động của hộ nuôi cá Rô đồng .37

Trang 6

3.1.5 Số ao của hộ nuôi 38

3.2 Hiện trạng kỹ thuật nuôi cá Rô đồng trên vùng bán ngập hồ Trị An .39

3.2.1 Hình thức nuôi và diện tích 39

3.2.1.1 Hình thức nuôi 39

3.2.1.2 Diện tích ao eo ngách nuôi thâm canh cá Rô đồng 39

3.2.2 Độ sâu mực nước ao eo ngách nuôi thâm canh cá Rô đồng .40

3.2.3 Cấp thoát nước hệ thống ao eo ngách 40

3.2.4 Mùa vụ nuôi .41

3.2.5 Mật độ thả, mật độ nuôi và tỉ lệ sống 41

3.2.6 Chất lượng giống cá Rô đồng 42

3.2.7 Quản lý thức ăn 42

3.2.8 Tỉ lệ chuyển hóa thức ăn FCR (Food Conversion Ratio) 43

3.2.9 Quản lý ao 44

3.2.10 Quản lý nguồn nước nuôi 45

3.2.11 Thuốc hóa chất sử dụng trong vụ nuôi 45

3.2.12 Các bệnh thường gặp 46

3.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội 47

3.3.1 Kết quả và hiệu quả kinh tế của nghề nuôi cá Rô đồng 48

3.3.2 Hiệu quả về mặt xã hội 57

3.3.2.1 Đánh giá về lao động và việc làm 57

3.3.2.2 Đánh giá về môi trường 58

3.3.2.3 Tạo thu nhập từ nghề nuôi cá Rô đồng 59

3.4 Những khó khăn, hạn chế ảnh hưởng tới nghề nuôi cá Rô đồng 59

3.4.1 Những khó khăn trong quá trình nuôi cá Rô đồng .59

3.4.2 Những khó khăn trong quá trình thu hoạch cá Rô đồng 62

3.4.3 Lý do tham gia nuôi cá Rô đồng của các chủ hộ nuôi 64

3.4.4 Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật nuôi cá Rô đồng 64 3.4.5 Mục đích hợp tác của chủ hộ nuôi cá Rô đồng 66

Trang 7

3.4.6 Mức độ tham khảo thông tin từ các hộ nuôi cá Rô đồng 66

3.4.7 Mục đích vay vốn, hướng phát triển, khó khăn khi vay vốn của chủ hộ 68

3.4.8 Kiến nghị của hộ nuôi cá Rô đồng 70

3.4.9 Sự hỗ trợ của chính quyền địa phương 70

3.5 Mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến năng suất nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An 72

3.5.1 Các nhân tố tác động đến năng suất cá nuôi và giả thuyết kỳ vọng .72

3.5.2 Xây dựng mô hình hồi quy 73

3.5.2.1 Mô hình đề xuất 74

3.5.2.2 Kiểm tra các khuyết tật của mô hình và cách khắc phục 74

3.5.3 Kết quả nghiên cứu .76

3.5.3.1 Kiểm định mô hình 77

3.5.2.2 Kết quả hồi quy 77

CHƯƠNG 4:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

4.1 Kết luận 80

4.1.1 Hiện trạng kỹ thuật nuôi cá Rô đồng vùng vùng bán ngập hồ Trị An 80

4.1.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế của nuôi cá Rô đồng 80

4.1.3 Mô hình nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An 80

4.2 Một số khuyến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu 80

4.2.1 Một số khuyến nghị về kỹ thuật dựa trên kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động kết quả kinh tế nghề nuôi cá Rô đồng 80

4.2.2 Một số khuyến nghị vĩ mô nhằm phát triển nghề nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An 82

4.2.2.1 Chính sách hỗ trợ vốn cho hộ nuôi cá Rô đồng 82

4.2.2.2 Thông tin thị trường, tiêu thụ sản lượng cá Rô đồng 82

4.2.2.3 Tổ chức lại sản xuất 83

4.2.2.4 Đẩy mạnh công tác khuyến ngư trong nuôi cá Rô đồng 83

4.3 Hạn chế của đề tài 84

Trang 8

4.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO .85

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Phân bố mẫu nghiên cứu theo xã 9

Bảng 1.2: Khung thời gian sử dụng tài sản (theo quyết định số 203/2009/TT/BTC) .9

Bảng 2.1: Quy mô tốc độ phát triển diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam, năm 2005 – 2010 .19

Bảng 2.2: Cơ cấu sản lượng cá nuôi của Việt Nam, năm 2005 – 2010 20

Bảng 2.3: Tỷ trọng giá trị xuất khẩu cá trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, năm 2005 – 2010 22

Bảng 2.4: Phân bố ngư dân trên hồ Trị An 26

Bảng 2.5: Số lượng và diện tích nuôi cá trong ao vùng bán ngập hồ Trị An 27

Bảng 3.1: Phân bố tuổi của chủ hộ nuôi cá Rô đồng 35

Bảng 3.2: Trình độ học vấn và chuyên môn của chủ hộ nuôi cá Rô đồng 36

Bảng 3.3: Số năm kinh nghiệm nuôi cá Rô đồng của chủ hộ 37

Bảng 3.4: Phân bố lao động trong gia đình hộ nuôi Cá Rô đồng 38

Bảng 3.5: Số lượng ao của các hộ nuôi cá Rô đồng năm 2009 - 2010 39

Bảng 3.6: Diện tích ao nuôi .40

Bảng 3.7: Độ sâu mực nước ao eo ngách nuôi thâm canh Rô đồng 40

Bảng 3.8: Mùa vụ nuôi cá Rô đồng trong ao eo ngách .41

Bảng 3.9: Mật độ ương cá bột, mật độ nuôi và tỉ lệ sống cá Rô đồng .42

Bảng 3.10: Ý kiến của hộ nuôi về chất lượng cá Rô đồng giống 42

Bảng 3.11: Cho ăn giai đoạn nuôi cá thịt .43

Bảng 3.12: Tỉ lệ chuyển hóa thức ăn FCR của mô hình nuôi cá Rô đồng .44

Bảng 3.13: Công đoạn chuẩn bị ao 44

Bảng 3.14: Quản lý nguồn nước nuôi ao 45

Bảng 3.15: Thuốc hóa chất sử dụng trong vụ nuôi ở các ao .46

Bảng 3.16: Bệnh thường gặp trong nuôi ao eo ngách cá Rô đồng .47

Bảng 3.17: Tổng mức độ đầu tư và doanh thu nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An năm 2009 – 2010 .49

Trang 10

Bảng 3.18: Một số chỉ tiêu kinh tế của 1 ha nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị

An năm 2009 – 2010 .51

Bảng 3.19: Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất của 1 ha nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An năm 2009 – 2010 53

Bảng 3.20: Hiệu quả kinh tế của 1 ha ao nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An năm 2009-2010 59

Bảng 3.21: Phân bố ngư dân trên hồ Trị An 61

Bảng 3.22: Lao động tham gia nuôi cá Rô đồng .58

Bảng 3.23: Mức độ khó khăn của hộ nuôi cá Rô đồng .64

Bảng 3.24: Những khó khăn gặp phải khi bán cá Rô đồng 67

Bảng 3.25: Lý do tham gia nuôi cá cá Rô đồng của hộ nuôi 68

Bảng 3.26: Trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật 69

Bảng 3.27: Số năm kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật. 69

Bảng 3.28: Mục đích hợp tác của chủ hộ nuôi cá Rô đồng. 66

Bảng 3.29: Mức độ tham khảo kỹ thuật từ các nguồn thông tin của người nuôi 71

Bảng 3.30: Hướng phát triển của hộ nuôi cá Rô đồng .68

Bảng 3.31: Danh sách ngân hàng, tổ chức cho hộ nuôi cá Rô đồng vay vốn .70

Bảng 3.32: Khó khăn khi vay vốn của chủ hộ nuôi cá Rô đồng 74

Bảng 3.33: Kiến nghị của hộ nuôi cá Rô đồng 74

Bảng 3.34: Chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương 75

Bảng 3.35: Một số yếu tố ảnh hưởng tới năng suất cá Rô đồng nuôi .81

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình về các nhân tố tác động đến năng suất cá Rô đồng nuôi tại vùng bán ngập hồ Trị An 19

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiên cứu 20

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổng quan nội dung nghiên cứu .26 Biểu đồ 2.1: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam, năm 2005 – 2010… 29 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sản lượng cá nuôi của Việt Nam, năm 2005 – 2010 31 Hình 2.1: Hồ Trị An chụp qua vệ tinh 36

Trang 12

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

A : Khấu hao tài sản cố định

CL : Tiền công lao động

GO : Giá trị sản xuất

GTXK : Giá trị xuất khẩu cá

FAO : Tổ chức lương thực quốc tế

IC : Chi phí trung gian

QLNL : Quản lý nguồn lợi

Sở NN & PTNT: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TC : Tổng chi phí

TSCĐ : Tài sản cố định

VA : Giá trị gia tăng

VASEP : Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Thủy sản UBND : Ủy ban nhân dân

XKTS : Xuất khẩu thủy sản

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hồ Trị An hiện là một trong những hồ chứa có diện tích ngập nước cực đại lớn nhất Việt Nam (32.400 ha vào tháng 9 – 12) nhưng có độ sâu trung bình khá thấp (11m) và diện tích ngập vào mùa nước cạn tại thời điểm tháng 4 – 5 chỉ còn 7.500 ha [14] Đặc điểm này hình thành nên những vùng bán ngập đặc trưng rộng lớn trên hồ vào mùa nước cạn với diện tích lên đến hàng chục ngàn ha Vùng bán ngập trên lòng

hồ Trị An lại có nhiều ao, eo ngách khúc khuỷu hình thành nên những vùng sinh thái

ao, eo ngách đặc trưng với hàng trăm eo có diện tích trung bình mỗi eo từ vài ha đến hàng trăm ha Các eo ngách vùng bán ngập có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển thủy sản ở hồ Trị An, do có nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào, là bãi đẻ và nơi ương nuôi cá bột,…

Vần đề phát triển nuôi trồng thủy sản trong các ao, eo ngách vùng bán ngập lòng

hồ Trị An đã được hoạch định từ cuối thập niên 90, qua quy hoạch 17 eo ngách được

sử dụng đăng chắn lưới để nuôi trồng thủy sản theo quyết định số 60/1998/QĐ.SNN Tuy nhiên, hoạt động nuôi thủy sản theo mô hình sinh thái trong các eo ngách chắn lưới sau đó chỉ tập trung chủ yếu ở khu vực Mã Đà Trong lúc việc phát triển các mô hình nuôi thủy sản eo ngách chắn lưới đầu tiên ở Việt Nam còn đang ở giai đoạn khởi đầu, thì phong trào xây dựng các đập kiên cố ngăn các eo ngách nhỏ trong vùng bán ngập của lòng hồ Trị An xuất hiện vào đầu thập niên 2000 đã làm thay đổi cơ bản tính chất và bản chất của mô hình Các ao, eo ngách ban đầu được sử dụng để nuôi cá lóc đen, sau đó do giá cá thịt giảm đã chuyển sang nuôi cá lóc bông và cá Diêu hồng trong giai đoạn 2002 – 2003 Từ năm 2004, nhiều ao eo ngách bắt đầu chuyển sang nuôi cá

Rô đồng

Cá Rô đồng (Anabas testudineus Bloch, 1972) được các hộ nuôi tại vùng bán

ngập hồ Trị An bắt đầu từ năm 2004 và bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định: diện tích, năng suất, sản lượng nuôi tăng nhanh, nghề nuôi cá đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm và nâng cao đời sống sống cho nông dân tại vùng bán ngập hồ Trị An Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế – xã hội của nghề nuôi cá Rô đồng mang lại cho hộ nuôi trong những năm gần đây đang giảm xuống Một trong những nguyên nhân là do nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng giảm xuống đáng kể, giá cá giảm

Trang 14

mạnh, do sự xuất hiện của cá Rô đầu vuông tại vùng đồng bằng sông Cửu Long với giá cả thấp hơn, giá các nguyên liệu đầu vào tăng Hơn nữa từ đầu năm 2011, thức ăn cho thủy sản được điều chỉnh tăng 2 – 4 lần/tháng, mỗi lần khoảng 200 đồng/kg [2] Hiện giá thức ăn thủy sản từ 11.000 – 11.800 đồng/kg, thêm chi phí giống, công chăm sóc, thuốc phòng trừ bệnh đã đẩy giá thành của cá nước ngọt lên 26.000 – 28.000 đồng/kg Trong khi đó, hiện giá cá Rô đồng bán tại ao, hồ cũng chỉ được khoảng trung bình 29.000 đồng/kg, khiến nhiều hộ lời rất ít, có khi hòa vốn thậm chí bị thua lỗ Nhiều hộ đang có xu hướng chuyển đối tượng nuôi và giảm diện tích nuôi

Do vậy vấn đề đặt ra là phải tìm cách hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng suất

và sản lượng cá nuôi Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế – xã hội của nghề nuôi cá Rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai” nhằm cung cấp các dẫn liệu giúp

người nuôi và các cơ quan chức năng lựa chọn các giải pháp thích hợp giúp nghề nuôi

cá Rô đồng phát triển bền vững

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Điều tra hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của nghề nuôi

cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững nghề nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về đánh giá hiện trạng kỹ thuật nghề nuôi cá

Rô đồng trong ao, eo ngách tại vùng bán ngập hồ Trị An

Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội nghề nuôi cá Rô đồng vùng bán ngập hồ Trị

An

Xây dựng và kiểm định mô hình một số nhân tố tác động đến năng suất nuôi cá

Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An, giúp các hộ nuôi có những biện pháp cải tiến kỹ thuật để nâng cao và hạ giá thành sản phẩm cá nuôi

3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trên 3 nội dung chính:

- Điều tra hiện trạng kỹ thuật mô hình nuôi cá Rô đồng vùng bán ngập hồ Trị An

Trang 15

- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập lòng hồ Trị An

- Tìm hiểu một số nhân tố ảnh hưởng đến năng suất cá Rô đồng nuôi tại vùng bán ngập lòng hồ Trị An

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận hiệu quả kinh tế - xã hội và vận dụng trong nuôi cá Rô đồng 1.1.1 Khái niệm của hiệu quả kinh tế

Thông thường khi xem xét hiệu quả của một lĩnh vực nào đó, người ta xem xét vấn đề hiệu quả trên các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, kỹ thuật hay chính trị

Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế thường được xét trên phạm vi từng khía cạnh, từng yếu tố, từng ngành Hiệu quả kinh tế có thể hiểu là hệ số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Kết quả thu về đề cập trong khái niệm này có thể

là doanh thu, lợi nhuận, sản phẩm,…

Hiệu quả chính trị, xã hội: Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội và nền kinh tế quốc dân thì ta có hai phạm trù hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội Hai phạm trù này phản ánh ảnh hưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội Hai loại hiệu quả này có vị trí quan trọng trong việc phát triển đất nước một cách toàn diện và bền vững Hiệu quả chính trị, xã hội phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế xã hội ở các mặt như trình độ,

tổ chức sản xuất, trình độ quản lý, mức sống bình quân

Sự cân đối giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả chính trị xã hội, là một nguyên tắc

để phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia một cách ổn định và bền vững Bất kỳ một sự mất cân đối nào sẽ dẫn tới một hậu quả nghiêm trọng như ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của nền kinh tế, ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên của đất nước, đời sống nhân dân gặp khó khăn và môi trường bị ô nhiễm

1.1.1.1 Các quan điểm truyền thống hiệu quả kinh tế - xã hội

“Hiệu quả là kết quả đạt được trong nền kinh tế, là doanh thu trong tiêu thụ hàng hóa” (trích dẫn bởi Tạ Duy Bộ, 2003) Theo quan điểm này thì hiệu quả là tốc độ

tăng của kết quả đạt được như: Tốc độ tăng của doanh thu, lợi nhuận Như vậy hiệu quả được đồng nhất với các chỉ tiêu kết quả, nhịp độ tăng của các chỉ tiêu Quan điểm này thực sự không còn phù hợp với điều kiện ngày nay Kết quả sản xuất có thể tăng lên do chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn sản xuất (đầu vào của quá trình sản xuất)

Trang 17

Nếu hai doanh nghiệp có cùng một kết quả sản xuất tuy có hai mức chi phí khác nhau, theo quan điểm này thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là như nhau

“Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra

để đạt được kết quả đó: (Đặng Đình Hào & Hoàng Đức Thân, 2002) Quan điểm này

cho rằng nói đến hiệu quả kinh tế tức là nói đến phần còn lại của kết quả sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ chi phí Nó được đo bằng các chi phí và lời lãi Và cũng nhiều tác giả cho rằng, hiệu quả kinh tế được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí

bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một sản phẩm hay giá trị của sản phẩm Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn Nó chỉ được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh

“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc một quá trình kinh tế) phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, tiền vốn, vật lực) để đạt được những mục tiêu xác định” (Nguyễn Thị Thu, 1989) Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua

công thức:

Trong đó:

H : Hiệu quả sản xuất kinh doanh

K : Kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh

C : Chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh

Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận) thì phản ảnh số lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy khi xem xét, đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp thì phải quan tâm cả kết quả cũng như hiệu quả của doanh nghiệp đó Quan điểm này đã được đánh giá tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện “động” của hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1.2 Các quan điểm mới về hiệu quả kinh tế

Gần đây các nhà kinh tế đã đưa ra một quan điểm mới về hiệu quả, nhằm khắc phục những điểm yếu của các quan điểm truyền thống

Theo Hoàng Hùng (2001): Hiệu quả kinh tế căn cứ vào tổ hợp các yếu tố: Thứ nhất, trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Cần phân biệt rõ ba

C

H = K

Trang 18

phạm trù: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm (O) thu thêm trên một đơn vị đầu vào (I) đầu tư thêm Tỷ

số dO/dI được gọi là sản phẩm biên Hiệu quả phân bổ nguồn lực là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí đầu tư thêm Thực chất nó là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào Nó đạt tối đa khi doanh thu biên bằng với chi phí biên Hiệu quả kinh tế là phần thu thêm trên một đơn vị đầu tư thêm Nó chỉ

đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng nguồn lực là tối đa Thứ hai, Yếu

tố thời gian: các nhà kinh tế hiện nay coi thời gian là yếu tố trong tính toán hiệu quả Cùng đầu tư một lượng vốn như nhau và tổng doanh thu bằng nhau nhưng hai dự án có thể có hiệu quả khác nhau,…

Theo quan điểm toàn diện hiệu quả kinh tế nên được đánh giá trên ba phương diện: Hiệu quả tài chính, xã hội, môi trường Hiệu quả tài chính trước đây thường thể hiện bằng những chỉ tiêu: lợi nhuận, giá thành, tỷ lệ hoàn vốn, thời gian hoàn vốn,… Hiệu quả xã hội của một dự án gồm lợi ích xã hội mà dự án mang lại như: việc làm, mức tăng về GDP do tác động của dự án, sự công bằng xã hội, sự tự lập của cộng đồng

và sự được bảo vệ hoặc sự hoàn thiện hơn của môi trường sinh thái Một số tác giả khi đánh giá hiệu quả kinh tế cho rằng cần phân biệt hai khái niệm là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Còn hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa các lợi ích xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất

1.1.2 Bản chất và tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế

1.1.2.1 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là tiền đề vật chất của hiệu quả xã hội Nếu hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp giảm tức là doanh nghiệp mất đi khả năng cạnh tranh, thiếu sức sống và trở thành gánh nặng cho đất nước Vì thế doanh nghiệp không thể đạt được mục tiêu

xã hội Hiệu quả kinh tế có hai mặt định lượng và định tính:

+ Về mặt định lượng: Biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

+ Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng,

nỗ lực, trình độ và năng lực quản lý ở các khâu, các cấp quản lý và gắn bó của việc

Trang 19

giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị

xã hội (Nguyễn Đình Phan & Nguyễn Kế Tuấn, 2007)

Khi xem xét bản chất hiệu quả kinh tế, không được đồng nhất giữa kết quả và hiệu quả Vì chỉ có kết quả mới làm cơ sở để tính toán hiệu quả

1.1.2.2 Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế

Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế là cơ sở để đánh giá mức độ hiệu quả của các phương án khác nhau và chọn phương án có hiệu quả kinh tế cao Trong thực tế, nếu thiếu một tiêu chuẩn thống nhất sẽ không có căn cứ xác đáng để đưa ra những quyết định hợp lý nhất là trong điều kiện giải quyết một nhiệm vụ đòi hỏi thực hiện tổng hợp các biện pháp, mà ảnh hưởng của chúng đến kết quả cuối cùng không đồng nhất hoặc không đồng hướng như nhau Cần phải có một tiêu chuẩn chung để đánh giá hiệu quả kinh tế Tiêu chuẩn thể hiện hiệu quả kinh tế phải thể hiện mối quan hệ giữa thu và chi theo hướng cực đại cái thu và cực tiểu cái chi

Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế phải đảm bảo tính toàn diện Trước hết, là sự gắn bó

và ước định lẫn nhau giữa giá trị và giá trị sử dụng Một mặt, giảm chi phí lao động xã hội sản xuất hàng hóa; Mặt khác, đảm bảo chất lượng sản phẩm, không ngừng mở

rộng mặt hàng và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Thứ hai, tính toàn diện

của tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế đòi hỏi phải cùng lúc vừa giải quyết những vấn đề kinh

tế, kinh doanh, vừa giải quyết những vấn đề xã hội của đất nước Thứ ba, tính toàn

diện của hiệu quả kinh tế yêu cầu phải xem xét mỗi giải pháp, mỗi phương án một cách toàn diện về không gian và thời gian, để hiệu quả của từng phần tử, từng phân hệ

có tác động tích cực đến nâng cao hiệu quả của toàn bộ hệ thống, nâng cao hiệu quả hiện tại và lâu dài cả nền kinh tế quốc dân

Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đối với mọi tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, việc tạo ra và không ngừng làm tăng lợi nhuận là hết sức cần thiết Nhưng không được đơn giản coi lợi nhuận như

là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hiệu quả kinh tế Điều quan trọng là phải xem xét lợi nhuận đạt được bằng cánh nào và được phân phối sử dụng như thế nào Mọi tổ chức kinh doanh, cá nhân kinh doanh là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, sự vận động của nó phải nằm trong quỹ đạo chung và góp phần thực hiện mục tiêu chung của

cả hệ thống Do đó, lợi nhuận mà mọi tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thu được

Trang 20

phải thể hiện sự gắn bó đối với sự vận động của thị trường, vừa phải thể hiện sự tuân thủ pháp luật nhà nước, góp phần vào sự chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đồng thời lợi nhuận được phân phối theo hướng kết hợp hài hòa các lợi ích khác nhau: lợi ích cá nhân người lao động, lợi ích người chủ sở hữu, lợi ích tập

thể là lợi ích toàn xã hội (Nguyễn Đình Phan & Nguyễn Kế Tuấn, 2007)

1.1.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế nghề nuôi cá Rô đồng (Anabas testudineus )

Hiệu quả kinh tế của các tiến bộ kỹ thuật, các phương án sản xuất hoặc các mô hình kinh tế (gọi tắt là các mô hình)…được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu Các chỉ tiêu này chịu tác động của các nhân tố khác nhau và với cường lực không giống nhau Thậm chí cùng một loại nhân tố nhưng thời kỳ này mạnh, thời kỳ khác lại yếu hơn Mặt khác có loại chỉ tiêu trị số càng lớn càng tốt (được gọi là chỉ tiêu thuận), lại có chỉ tiêu càng nhỏ càng tốt (chỉ tiêu nghịch) Trong đánh giá hiệu quả kinh tế không thể sử dụng một chỉ tiêu mà phải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu Các chỉ tiêu này lại trực tiếp không cộng lại được với nhau và mỗi chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế ở một khía cạnh riêng, do đó cũng không sử dụng một chỉ tiêu làm đại diện để so sánh

Xác định hiệu quả kinh tế của nghề nuôi cá Rô đồng là xác định những chi phí bỏ

ra cho yếu tố đầu vào như: chi phí cố định bao gồm chi phí khấu hao của giá trị đầu tư xây dựng ao, chi phí sửa chữa lớn, chi phí trả lãi vay và thuế Các khoản chi phí biến đổi gồm: Chi phí mua con giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc phòng trừ dịch bệnh, vi sinh, vi lượng, chi phí năng lượng, chi phí tiền lương công nhân, chi phí sửa chữa nhỏ, các khoản chi phí giao dịch khác Đồng thời xác định doanh thu từ nghề nuôi cá Rô đồng Cuối cùng là việc xác định lợi nhuận, lợi nhuận là hiệu số của tổng doanh thu – tổng chi phí, và sử dụng chỉ tiêu này để xác định tỷ suất sinh lợi của nghề nuôi trồng

thủy sản mang lại cao hay thấp (Hoàng Thu Thủy, 2008)

1.1.3.1 Chi phí từ hoạt động nuôi cá Rô đồng

Chi phí từ hoạt động nuôi cá Rô đồng là tổng khoản tiền đã chi ra, các khoản

khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn của các hộ nuôi

 Chi phí bất biến (chi phí cố định hay định phí – Fixed costs (FC))

Chi phí bất biến không thay đổi cùng với thay đổi của khối lượng hoạt động Chi phí bất biến của các hộ nuôi cá Rô đồng chủ yếu bao gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa lớn, chi phí lãi vay và thuế

Trang 21

+ Chi phí khấu hao: Là khoản chi phí bù đắp sự giảm dần giá trị của TSCĐ

trong quá trình sử dụng, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ của kỹ thuật,…Chi phí khấu hao là giá trị phân bổ của nguyên giá tài sản cố định qua thời gian sử dụng Khấu hao TSCĐ với nghề nuôi cá Rô đồng bao gồm khấu hao của tất cả các máy móc, nhà xưởng phục vụ cho việc nuôi cá Rô đồng Trong đề tài nghiên cứu này, quy ước tài sản

cố định dùng cho nuôi cá Rô đồng là tài sản mua với giá trị từ 10 triệu đồng trở lên và

có thời gian sử dụng trên 1 năm Phân bổ khấu hao được tính toán dựa trên khung thời gian sử dụng theo thông tư số 203/2009/TT/BTC ban hành ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính và được phân bổ mức khấu hao theo từng năm và từng vụ nuôi

Bảng 1.2: Khung thời gian sử dụng tài sản (theo quyết định số 203/2009/TT/BTC)

Tài sản cố định Thời gian sử dụng

tối thiểu (năm)

Thời gian sử dụng tối đa (năm)

(Nguồn: Thông tư số 203/2009 /TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính)

Để khấu hao chính xác cần xác định giá trị (theo nguyên giá lúc mua, xây dựng),

số năm sử dụng tài sản, số vụ trong năm Số năm sử dụng của từng loại tài sản cố định khác nhau Tuy nhiên, do các máy móc thiết bị, TSCĐ hoạt động trong môi trường nước mặn rất mau xuống cấp nên việc trích khấu hao của máy móc, TSCĐ mà các hộ nuôi sử dụng sẽ vượt khung quy định của Bộ Tài chính nhưng tối đa không quá hai lần mức khấu hao xác định theo một phương pháp đường thẳng Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định (Khấu hao đường thẳng): Theo phương pháp này, mức khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ là đều nhau trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ và được xác định như sau:

Trong đó:

TSd

MK =

NG

Trang 22

MK : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ

NG : Nguyên giá TSCĐ

TSd : Thời gian sử dụng TSCĐ

+ Chi phí sửa chữa lớn: Là những khoản chi phí có kế hoạch sửa chữa, đại tu

ban đầu nhằm phục hồi những bộ phận bị hao mòn, hư hỏng trong quá trình sử dụng TSCĐ Trong quá trình dùng nuôi cá Rô đồng các hộ nuôi sẽ có kế hoạch sửa chữa như: nạo vét ao, cải tạo đáy, bờ ao, sửa chữa cống hộc,…

+ Chi phí lãi vay: Là khoản chi phí trả cho chi phí sử dụng vốn vay trung, dài

hạn phục vụ cho việc nuôi cá Rô đồng

+ Thuế: Là các khoản đóng góp vào ngân sách nhà nước

+ Chi phí thuê máy móc, ao đìa: Là khoản chi phí mà các cơ sở nuôi cá Rô

đồng thuê máy móc, ao để phục vụ cho việc nuôi cá của mình

+ Chi phí tiền lương công nhân: Các khoản tiền lương nhân viên trả lương theo

thời gian, thông thường tính trả theo tháng làm việc

 Chi phí khả biến: (chí phí biến đổi hay biến phí – Variable costs (Vc))

Chi phí khả biến là chi phí thay đổi cùng với thay đổi của khối lượng hoạt động theo một tỷ lệ thuận Khi khối lượng hoạt động tăng, làm chi phí khả biến tăng, khi khối lượng hoạt động giảm, làm giảm chi phí khả biến Khi khối lượng họat động bằng

0, chi phí khả biến cũng bằng 0 Chi phí khả biến của các đối tượng nuôi cá Rô đồng chủ yếu bao gồm: Chi phí mua con giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc phòng trừ dịch bệnh, vi sinh, vi lượng; chi phí năng lượng; chi phí tiền lương công nhân trực tiếp; chi phí sửa chữa nhỏ, các khoản chi phí giao dịch khác

+ Chi phí mua giống: Bao gồm tiền mua con giống và tiền vận chuyển

+ Chi phí thức ăn: Bao gồm toàn bộ tiền mua thức ăn cho cá ăn từ lúc thả giống

đến khi thu hoạch Tùy thuộc vào quan điểm và tiềm năng vốn của của từng hộ nuôi với từng loại thức ăn chất lượng khác nhau và số lần cho ăn trong ngày Với chất lượng tốt thì giá cả đắt hơn nhưng bù lại sẽ cho hiệu quả kinh tế hơn

+ Chi phí thuốc phòng trừ dịch bệnh, vi sinh, vi lượng: Bao gồm các khoản

chi phí, mua các loại thuốc phòng trị bệnh cá, các vi sinh vi lượng xử lý trong nước hoặc trộn vào thức ăn làm tăng sức đề kháng của cá

Trang 23

+ Chi phí năng lượng: Bao gồm chi phí điện năng, xăng dầu chạy máy

+ Chi phí sửa chữa nhỏ: Là những khoản chi phí phát sinh đột suất trong quá

trình nuôi cá Rô đồng, giá trị nhỏ như sửa chữa máy móc thiết bị hư hỏng,

+ Các khoản chi phí khác: Là các khoản đóng góp địa phương, chi phí thuê thu

hoạch, thuê lưới, ghe, thuê thiết bị,…

 Chi phí cơ hội (Opportunity costs)

Là lợi ích bỏ qua khi quyết định lựa chọn các phương án Lợi ích cao nhất của một trong các phương án bỏ qua trở thành chi phí cơ hội của phương án được chọn Khái niệm chi phí cơ hội là một yếu tố quan trọng và chủ yếu khi tính toán hiệu quả của một dự án, nhất là về mặt giá trị kinh tế, mặc dù chúng không được hoặc chưa từng được phản ánh trong sổ sách của kế toán chi phí

Chi phí cơ hội được tính cho các hộ nuôi cá Rô đồng được tính toán dựa trên mức lãi suất bình quân từ nhiều nguồn khác nhau như ngân hàng, dự án nhỏ, quỹ xóa đói giảm nghèo,… tại thời điểm các hộ nuôi bỏ vốn để đầu tư Tuy nhiên, việc đầu tư vốn vào nuôi cá Rô đồng dàn trải trên các tháng nuôi và không đều nhau; các tháng đầu chủ yếu đầu tư vào TSCĐ, máy móc thiết bị, phục vụ nuôi, hóa chất xử lý, cải tạo ao đìa chuẩn bị nuôi, con giống,… chi phí đầu tư cho cá nuôi cao thường tập chung vào giai đoạn cá được 1 tháng tuổi Vì vậy chi phí cơ hội tác giả không tính toán để hạch toán lợi nhuận kinh tế

1.1.3.2 Doanh thu từ hoạt động nuôi cá Rô đồng

Doanh thu từ hoạt động nuôi cá cá Rô đồng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà các cơ sở nuôi thu được từ việc nuôi cá cá Rô đồng và tiêu thụ cá Rô đồng

Doanh thu của các hộ nuôi được thay đổi theo sản lượng cá thương phẩm mà các

hộ nuôi đạt được Sản lượng cá thương phẩm càng lớn thì doanh thu càng cao (trong điều kiện cố định giá) Tuy nhiên, cá cá Rô đồng thương phẩm khi thu hoạch phải đạt được độ đồng đều về kích cỡ (size), khối lượng trung bình mỗi con khi thu hoạch đạt

>150 gram/con mới bán được giá cao

1.1.3.3 Lợi nhuận từ hoạt động nuôi cá Rô đồng

Lợi nhuận của hoạt động nuôi cá Rô đồng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động nuôi cá Rô đồng của các hộ nuôi; là phần còn lại của doanh thu sau khi

đã trừ đi các khoản chi phí để nuôi cá Rô đồng

Trang 24

1.1.3.4 Hệ thống chỉ tiêu xác định kết quả kinh tế nghề nuôi cá Rô đồng

+ Giá trị sản xuất ( GO ): Là giá trị bằng tiền của toàn bộ sản lượng cá cá Rô

đồng thương phẩm thu được trong một chu kỳ nuôi tính trên một năm

Trong đó:

GO : Giá trị sản xuất

Qi : Khối lượng sản phẩm thứ i

Pi : Giá trị của sản phẩm i tương ứng

+ Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí được sử dụng trong quá

trình nuôi cá Rô đồng trong một chu kỳ nuôi, không tính khấu hao TSCĐ và tiền công lao động trả cho công nhân viên; bao gồm: Chi phí mua con giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc phòng trừ dịch bệnh, vi sinh, vi lượng; chi phí năng lượng; chi phí sửa chữa nhỏ, các khoản chi phí giao dịch khác

Trong đó:

IC : Chi phí trung gian

Ci: Số lượng đầu tư vào sản phẩm thứ i

Gi : Đơn giá đầu tư vào sản phẩm i tương ứng

+ Giá tri gia tăng (VA): Là chênh lệch giữa giá trị sản xuất với chi phí trung gian nó

phản ánh phần giá trị mới tăng thêm do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ nuôi trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định

Trong đó:

VA : Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm

IC : Chi phí trung gian

+ Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của toàn bộ chu kỳ nuôi

cá Rô đồng gồm cả công của lao động gia đình và lợi nhuận có thể nhận được trong một chu kỳ sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí trung gian, khấu hao TSCĐ, thuế

Trang 25

Trong đó:

MI : Thu nhập hỗn hợp

VA : Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm

A : Khấu hao tài sản cố định

CL : Tiền công lao động gia đình

+ Năng suất diện tích mặt nước: Được tính bằng sản lượng cá Rô đồng thu

hoạch trên một ha diện tích ao nuôi trong 1 năm

1.1.3.5 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế nghề nuôi cá Rô đồng

+ Giá trị sản xuất tính cho 100 đồng chi phí trung gian; 100 đồng tổng chi phí sản xuất; 1 lao động

- Giá trị sản xuất tính cho 100 đồng chi phí trung gian IC: là tỷ số giá trị sản xuất sản lượng cá Rô đồng thu được trong một chu kỳ nuôi so với chi phí trung gian

- Giá trị sản xuất tính cho 100 đồng tổng chi phí sản xuất

- Giá trị sản xuất tính cho 1 lao động (LD: số lao động)

Trang 26

+ Giá trị gia tăng tính cho 100 đồng chi phí trung gian; 100 đồng tổng chi phí sản xuất; 1 lao động

- Giá trị gia tăng tính cho 100 đồng chi phí trung gian

100

×

=

IC VA

- Giá trị gia tăng tính cho 100 đồng tổng chi phí sản xuất

100

×++

=

A CL IC VA

- Giá trị gia tăng tính cho 1 lao động

- Thu nhập hỗn hợp tính cho 100 đồng tổng chi phí sản xuất

100

× + +

=

A CL IC MI

- Thu nhập hỗn hợp tính cho 1 lao động

=

A CL IC

- Lợi nhuận tính cho 1 lao động

Trang 27

Pr

=

1.1.4 Đánh giá về hiệu quả xã hội của nghề nuôi cá Rô đồng

1.1.4.1 Đánh giá về lao động, việc làm

Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy yếu tố con người, nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế, ổn định và lành mạnh hóa xã hội, đáp ứng nhu cầu cần giải quyết của xã hội

1.1.4.2 Đánh giá về vấn đề môi trường

Để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững thì môi trường luôn là vấn đề được quan tâm, nghề nuôi có hiệu quả môi trường phải hạn chế thấp nhất sự ô nhiễm môi trường, duy trì và cải thiện điều kiện môi trường

1.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài.

Theo hiểu biết của tác giả, hiện nay trong nước và nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu của các cá nhân và tổ chức về cá Rô đồng Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến các vấn đề liên quan đến kỹ thuật nuôi như: đặc điểm sinh học, kỹ thuật sinh sản, kỹ thuật ương và nuôi cá rô đồng thương phẩm mà chưa có nghiên nào đánh giá được về hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế – xã hội của nghề nuôi cá Rô đồng Nghề nuôi cá Rô đồng tại một số vùng nuôi tại vùng bán ngập hồ Trị An đang giảm sút vì vậy vấn đề đặt ra cần phải có một nghiên cứu về hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của nghề nuôi cá rô đồng nhằm đề xuất các biện pháp giúp hộ nuôi cá Rô đồng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, và phát triển nghề nuôi cá rô đồng một cách bền vững

Một số đề tài nghiên cứu trong nước có liên quan tới nội dung điều tra hiện trạng

kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của một số đối tượng nuôi thủy sản như:

Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của nghề nuôi tôm sú giống (penaeus monodon) tại tỉnh Khánh Hòa (2008), Hoàng Thu Thủy, luận văn thạc sỹ, Đại học Nha

Trang Kết quả nghiên cứu được tác giả xác định nghề nuôi tôm sú giống đã giải quyết được công ăn việc làm cho 3.387 lao động trực tiếp cho nghề nuôi tôm sú giống và 20.169 lao động cho nghề nuôi tôm thương phẩm trong 2 năm 2005 và 2006, và đề tài còn xác định được một số nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất ấu trùng tôm sú

Trang 28

như: Nhân tố về trình độ kỹ thuật của người nuôi; nguồn gốc tôm bố mẹ; sản lượng tôm mẹ trong một chu kỳ sản xuất, tỷ lệ m3 bể chứa (Hoàng Thu Thủy, 2008)

Đánh giá kết quả kinh tế của đội tàu đánh bắt xa bờ tỉnh Bến Tre (2009), Nguyễn

Văn Điền, luận văn Thạc Sỹ, Đại học Nha Trang Kết quả nghiên cứu được tác giả xác định lợi nhuận của nghề cào đơn mang lại cho ngư dân là 595.672.000 đồng/tàu, nghề cào đôi là 425.386.000 đồng/tàu và nghề lưới vây ánh sáng là 452.350.000 đồng/tàu,

đề tài còn xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu khai thác chiều dài tàu, công suất máy, kinh nghiệm của thuyền trưởng và giá trị đầu tư ngư cụ

Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của nghề nuôi cá Chẽm (Lates calcarifer Bloch, 1790) thương phẩm tại tỉnh Khánh Hòa (2009), Nguyễn Xuân Bảo Sơn, luận

văn Thạc sỹ, trường Đại học Nha Trang.Nghiên cứu này tìm và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến Sản lượng cá Chẽm nuôi thương phẩm của các cơ sở/hộ nuôi tại Khánh Hòa dựa trên các số liệu điều tra về diện tích ao nuôi, mật độ thả giống, kích cỡ giống thả nuôi, số năm kinh nghiệm, năng suất, sản lượng, doanh thu, chi phí, lỗ, lãi… Kết quả nghiên cứu được tác giả xác định nghề nuôi cá Chẽm thương phẩm đã giải quyết cho 957 lao động trực tiếp với sản lượng thu hoạch là 3.500 tấn sản lượng vào năm

2008, đề tài còn xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới sản lượng nuôi cá hàng năm

là mật độ thả, kích thước giống thả, số năm kinh nghiệm của chủ hộ nuôi và quy mô vốn đầu tư

Và một số tài liệu, báo cáo của FAO về các đặc điểm sinh học, kỹ thuật nuôi cá

Rô đồng; các số liệu báo cáo thống kê của các nước hàng năm có liên quan tới cá Rô

đồng của FAO Do có những hạn chế nhất định của tác giả nên không thể tìm và hiểu hết được các công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới có liên quan tới vấn đề

mà đề tài đề cập Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã tham khảo một số bài viết trên các trang website của FAO, mà các số liệu này tác giả sử dụng đã trích dẫn nguồn và tài liệu tham khảo được chỉ dẫn chi tiết tại mục “Tài liệu tham khảo”

1.3 Lý thuyết xây dựng mô hình kinh tế lượng

Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng để tìm ra những nhân tố tác động thực sự tới sự thay đổi năng suất của nghề nuôi cá Rô đồng Từ các mô hình nghiên cứu sẽ rút ra kết luận về sự phù hợp của mỗi mô hình, từ đó phục vụ cho việc gợi ý các khuyến nghị nhằm tăng doanh thu cho hộ nuôi, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ

Trang 29

nuôi Mô hình nghiên cứu là mô hình xác định các nhân tố tác động đến năng suất Xây dựng các biến cụ thể để đưa vào mô hình kinh tế lượng dựa trên những lý thuyết

cơ bản về các nhân tố tác động đến kết quả kinh tế hoạt động nuôi

Một trong những kỹ thuật xác định dạng hàm nghiên cứu chủ yếu dựa vào mối quan hệ giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc Qua khảo sát mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với từng biến độc lập, tác giả đề nghị mô hình nghiên cứu cho năng suất nuôi cá Rô đồng trong sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Mô hình về các nhân tố tác động đến năng suất cá Rô đồng nuôi tại

vùng bán ngập hồ Trị An

1.4 Tổng quan ngành nuôi trồng thủy sản và nuôi cá Rô đồng tại Việt Nam

1.4.1 Tổng quan ngành nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam

1.4.1.1 Vị trí và vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản

Ngành nuôi trồng thủy sản là ngành sản xuất vật chất quan trọng trong hệ thống kinh tế thủy sản cũng như trong toàn bộ hệ thống nền kinh tế quốc dân Nó có nhiệm

vụ tái tạo, bổ sung và phát triển nguồn lợi thủy sản để cung cấp ngày càng nhiều hàng hóa cho tiêu dùng, cho xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp chế biển thủy sản Ngành nuôi trồng thủy sản thúc đẩy và tạo các điều kiện cần thiết để đảm bảo tái tạo nguồn lợi nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển tự nhiên của chúng Với những thành tựu KH – KT trong nuôi trồng thủy sản như lai tạo, nhân giống, chọn giống tạo

ra giống mới, ngành nuôi trồng thủy sản còn bổ sung vào nguồn lợi các giống loài động thực vật thủy sản có năng suất cao, chất lượng tốt, phát triển nguồn lợi thủy sản

về số lượng và chủng loại để cung cấp và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu

Năng suất cá

Rô đồng nuôi tại vùng bán ngập hồ Trị

Số năm kinh nghiệm

của chủ hộ nuôi

Kích cỡ cá Rô đồng

giống Thời gian nuôi

Quy mô vốn đầu tư ao

nuôi

Mật độ nuôi cá Rô đồng giống

Độ sâu ao nuôiDiện tích ao nuôi

Trang 30

Cùng với sự phát triển của sản xuất và kinh tế – xã hội, nhu cầu của con người đặc biệt là thực phẩm thủy sản ngày càng tăng lên về chất lượng, số lượng, chủng loại

(Dự đoán mức tiêu thụ các sản phẩm thủy sản tính trên đầu người trung bình của cả thế giới sẽ tăng từ 16 kg/năm trong 1997 lên 19 – 20kg/người/năm trước 2030, (Hoàng Tùng, 2001) Nguyên nhân của sự tăng lên này một mặt là do sự tăng lên của dân số,

bên cạnh đó là sự chuyển hướng nhu cầu từ thực phẩm và các động thực vật nói chung chuyển sang các loại thực phẩm thủy sản ngày càng phổ biến Trong lúc đó, sản lượng thủy sản khai thác được từ môi trường tự nhiên của một số ngành công nghiệp khai thác thủy sản ở một số ngư trường có xu hướng giảm do sự suy giảm về môi trường sinh thái nói chung và môi trường sống các loài thủy sản nói riêng cùng với sự khai thác ồ ạt của con người

Trước tình hình đó, bên cạnh việc bảo vệ duy trì nguồn lợi tự nhiên thì việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản chuyển từ giai đoạn nuôi tự nhiên sang giai đoạn sản xuất hàng hóa là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng tạo tiền đề cho việc phát triển ngành thủy sản nói chung một cách lâu dài và vững chắc, đưa ngành nuôi trồng thủy sản lên ngành sản xuất chính trong toàn bộ hệ thống kinh tế thủy sản

1.4.1.2 Hiện trạng ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta

Thủy sản là một trong những ngành kinh tế quan trọng đối với sự phát triển của Việt Nam, có vai trò to lớn với công tác xóa đói giảm nghèo, tạo sinh kế bền vững và việc làm ổn định cho người dân Tuy nhiên, để ngành Thủy sản Việt Nam thực sự có bước đi bền vững đã và đang là vấn đề đặt ra trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản Việt Nam, năm 2005 – 2010

Ngày nay ngành nuôi trồng thủy sản đã phát triển một cách rộng rãi và đang từng bước chuyển từ sản xuất tự nhiên sang sản xuất hàng hóa Giống loài, phương thức nuôi ngày càng đa dạng

Với xu thế phát triển nuôi trồng thủy sản hiện nay và nhiều vấn đề khó khăn mà ngành đang gặp phải thì vai trò của nghề nuôi cá trở lên vô cùng quan trọng trong cán cân xuất nhập khẩu thủy sản và nền kinh tế quốc dân Nước ta có 3.260 km bờ biển, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch và hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển Trong nội địa hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và các hồ thủy lợi, thủy điện đã tạo

Trang 31

cho nước ta có tiềm năng lớn về mặt nước với khoảng 1.700.000 ha trong đó: ao hồ nhỏ, mương vườn 120.000 ha; hồ chứa mặt nước lớn 340.000 ha; ruộng có khả năng nuôi thủy sản 580.000 ha, chưa kể mặt nước các sông khoảng 300.000 – 400.000 ha;

eo, vịnh, đầm phá ven biển có khả năng sử dụng vào nuôi trồng thủy sản chưa được

quy hoạch (http:www.fistenet.gov.vn)

Sự thay đổi về diện tích và sản lượng trong giai đoạn 2005 – 2010 được trình bày trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Quy mô tốc độ phát triển diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt

Nam, năm 2005 – 2010

Năm Chỉ tiêu ĐVT

NTTS

1000 tấn 1.478 1.693,9 2.124,6 2.465,6 2.599,8 2.706,8 Tốc độ tăng % - 114,61 125,43 116,05 105,44 104,12

Ghi chú: * số liệu ước tính sơ bộ

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2010 http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=390&idmid=3&ItemID=11511)

Năng suất và sản lượng của nghề nuôi cá giữ vai trò quan trọng trong thị trường xuất khẩu và thị trường nội địa Nghề nuôi thủy sản phát triển góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho hộ nuôi và kéo theo các ngành dịch vụ “ăn theo” phát triển, cũng như hạn chế được việc khai thác quá mức ảnh hưởng tới nguồn lợi Cá Rô đồng

là loài cá bản địa có khả năng chống chịu tốt với những biến động của yếu tố môi trường Ở Việt Nam số lượng diện tích nuôi phù hợp cho nuôi cá Rô đồng là rất lớn, tuy nhiên nghề nuôi cá Rô đồng ở Việt Nam lại chưa thực sự phát triển mạnh

Diện tích nuôi trồng thủy sản đều tăng từ năm 2005 – 2008 Tuy nhiên, do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho nhu cầu sử dụng mặt hàng thủy sản giảm đi dẫn tới diện tích nuôi trồng thủy sản cũng giảm Theo Tổng cục thống kê diện tích nuôi thủy sản nước ta năm sơ bộ năm 2010 tổng diện tích nuôi trồng thủy sản

có 1.066 nghìn ha tăng gấp 1,1 lần so với năm 2005 (năm 2005 là 952,6 nghìn ha); Với

Trang 32

tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 2.706,8 nghìn tấn tăng gấp 1,83 lần so với năm

Cơ cấu sản lượng cá nuôi của Việt Nam

Những năm qua ngành Thủy sản đã có những đóng góp quan trọng trong nền kinh tế quốc dân tạo ra một số lượng thủy hải sản lớn cho nhu cầu người tiêu dùng và tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người lao động Cơ cấu sản lượng cá nuôi của Việt Nam năm 2005 – 2010 được thống kê trong bảng 2.2

Bảng 2.2: Cơ cấu sản lượng cá nuôi của Việt Nam, năm 2005 – 2010

Năm Chỉ tiêu ĐVT

2 Tổng sản lượng

cá nuôi (TSL CN)

1000 tấn 971,2 1.157,2 1.530,3 1.863,3 1.962,5 2.058,5

Tỷ lệ TSL

NTTS/TSL CN % 65,71 68,23 72,02 75,57 75,49 76,04 Ghi chú: * số liệu ước tính sơ bộ

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2010 http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=390&idmid=3&ItemID=11495)

Trang 33

Trong các đối tượng nuôi thì cá là đối tượng có sản lượng lớn nhất chiếm 65,71% trong tổng khối lượng sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2005 và năm 2006 có khối lượng cá nuôi là 1.157,2 nghìn tấn (chiếm 68,23% trong tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản) Tuy có bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế vào năm 2009 nhưng sản lượng nuôi trồng thủy sản nói chung và sản lượng cá nói riêng vẫn tăng, trong năm

2009 sản lượng cá nuôi chiếm 75,49% trong tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản, số liệu ước tính sản lượng cá nuôi chiếm 76,04% trong tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản vào năm 2010

Theo số liệu của Tổng cục thống kê tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản luôn tăng trong giai đoạn 2005 – 2010 và theo đó đối tượng chính trong nuôi trồng thủy sản cũng tăng theo về sản lượng Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng cá nuôi của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 được trình bày ở biểu đồ 2.2

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sản lượng cá nuôi của Việt Nam, năm 2005 – 2010

Tỷ lệ TSL NTTS/TSLC %

Tình hình xuất khẩu cá của Việt Nam, năm 2005 – 2010

Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có nguồn lợi thủy, hải sản giàu

có và phong phú trong khu vực và trên thế giới và có tốc độ tăng trưởng thủy sản nhanh nhất, đứng thứ 4 về sản lượng sản xuất và qui mô xuất khẩu thủy sản (sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia) Kim ngạch xuất khẩu thủy sản không ngừng tăng, trung

(http://www.baomoi.com/Home/KinhTe/www.cpv.org.vn) Trước năm 2000, Việt Nam chỉ xuất khẩu qua hai thị trường trung gian là Hồng Kông và Singapore nhưng

Trang 34

sau đó theo Hiệp hội chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) sản phẩm thủy sản của Việt Nam đã được xuất khẩu đến 170 quốc gia, vùng lãnh thổ, trong đó 3 thị trường lớn nhất là EU, Mỹ và Nhật Bản (chiếm tỉ trọng hơn 60% xuất khẩu thủy sản), đưa Việt Nam trở thành một trong 6 nước xuất khẩu thuỷ sản hàng đầu thế giới Mặc dù gặp khủng hoảng song châu Âu vẫn là thị trường nước ngoài quan trọng nhất của mặt hàng thuỷ sản Việt Nam Năm 2009, giá trị xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam sang EU đạt 1,1 tỉ USD (đứng thứ 2 sau giày da về khối lượng xuất khẩu)

Bảng 2.3: Tỷ trọng giá trị xuất khẩu cá trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của

Việt Nam, năm 2005 – 2010

Năm Chỉ tiêu ĐVT

2005 2006 2007 2008 2009 2010*

1 Tổng kim ngạch

XKTS (KN XKTS)

Triệu USD 2.732,5 3.358 3.763,4 4.510,1 4.255,3

5.016,3 Tốc độ tăng

3 Tỷ trọng

GTXKC/KN XKTS % 22,28 32,26 36,64 43,65 41,52 - Ghi chú: * số liệu sơ bộ ước tính

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2010 http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=393&idmid=3&ItemID=11617)

Năm 2006 giá trị thủy sản xuất khẩu đạt 3.358 triệu USD tăng 22,89% so với năm 2005 Đối với giá trị xuất khẩu cá đạt 1.083,4 triệu USD vào năm 2006 tăng 77,96% so với năm 2005 và năm 2006 kim ngạch xuất khẩu cá chiếm 32,26% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản và số liệu này tiếp tục tăng thêm vào các năm 2007

và 2008 Tuy nhiên, tới năm 2009, xuất khẩu thủy sản chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2009 là 4.255,3 triệu USD thấp hơn 5,65% so với năm 2008 và năm 2009 kim ngạch xuất khẩu cá chiếm 41,52% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản thấp hơn 2,13% so với năm 2008 Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã có sự tăng lên vào năm 2010 với kim ngạch xuất khẩu thủy sản ước tính 5.016,3 triệu USD tăng 17,88% so với năm 2009 Theo dự báo của

Trang 35

VASEP tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong một vài năm tới sẽ chuyển biến tích cực hơn khi nền kinh tế thế giới phục hồi tốt hơn và người tiêu dùng quan tâm tới mặt hàng thủy sản nhiều hơn do lo ngại về dịch bệnh với các loại thực phẩm khác

Ở Việt Nam nghiên cứu cá Rô đồng còn rất ít, thực hiện chưa đồng bộ, chưa có

hệ thống Trước đây việc nghiên cứu chủ yếu là xác định tình hình phân bố, đặc điểm sinh học và đánh giá nguồn lợi Các điều kiện khí hậu, thủy văn, địa hình, yếu tố thủy hóa, thủy lý của vùng bán ngập hồ Trị An rất thuận lợi cho nuôi cá Rô đồng sinh sống

và phát triển Môi trường phù hợp cho cá Rô đồng rất lớn, tuy nhiên nghề nuôi cá Rô đồng chưa thực sự phát triển mạnh, nhìn chung còn rất hạn chế

1.4.2 Tình hình nuôi cá Rô đồng tại Việt Nam

Cá Rô đồng là loại cá thịt béo, thơm, dai, ngon, có giá trị cao, tiêu thụ khá mạnh

cả ở nông thôn, thành phố Cá Rô đồng lớn nhất phát hiện cỡ 300gram/con, cỡ cá tiêu thụ rộng rãi 7 – 15 con/kg Cá Rô đồng sống ở nước ngọt, chúng thường sinh sống được ở các loại hình mặt nước: ruộng lúa, ao mương, lung đào, đìa, sông rạch Trên thế giới Cá Rô đồng phân bố ở Nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Miến Điện, Ấn Độ, Philippines, Châu Phi và các quần đảo giữa Ấn Độ và Châu

Úc

Nuôi cá Rô đồng tại tỉnh Lâm Đồng

Hiện nay, tại Lâm Đồng cá Rô đồng là một trong những đối tượng đang được ưa chuộng, thịt thơm ngon… giá thị trường cao, một trong những đối tượng nuôi giúp hộ nuôi vươn lên làm giàu; Tuy nhiên nguồn cá thực phẩm chủ yếu chỉ khai thác trong tự nhiên… Trước tình hình đó năm 2009, Trung tâm Khuyến nông Lâm Đồng ký hợp đồng số 42/HĐ-KN ngày 18/12/2008 với Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Quốc Gia “V/v: Xây dựng mô hình trình diễn nuôi cá Rô đồng” cho nông dân tham quan học tập, áp dụng vào sản xuất Với tỷ lệ sống: 80%, kích cỡ bình quân: 80gram/con, Năng suất bình quân > 30tấn/ ha Nuôi theo hình thức thâm canh cho chất lượng cá thương phẩm tốt (kích cỡ cá đồng đều, béo, thịt cá thơm ngon… dễ xuất bán trên thị trường) Với năng suất nuôi Rô đồng và giá cả thị trường cá Rô đồng hiện nay trên địa bàn thì việc nuôi cá sẽ cho hiệu quả kinh tế khá cao, hộ nuôi có lãi bình quân

13 triệu đồng/ 0,1 ha ao nuôi Thời gian nuôi ngắn tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh

Trang 36

Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư bổ sung kinh phí tham quan học tập mô hình trong và ngoài tỉnh; Để bà con nông dân giữa các huyện trong tỉnh có điều kiện trực tiếp học tập từ các mô hình có hiệu quả từ đó mạnh dạn áp dụng vào vào sản xuất

Nuôi cá Rô đồng tại tỉnh Hậu Giang

Nếu như vào thời điểm năm 2004, diện tích thả cá Rô đồng toàn tỉnh Hậu Giang chỉ 31ha, thì đến năm 2009 đã tăng lên 306ha, bình quân tăng 164,5%/năm giai đoạn

2004 – 2009 Đến năm 2010, diện tích thả nuôi cá Rô đồng toàn tỉnh lên đến 393,76ha, tăng 12,7 lần so với năm 2004 và tăng 1,29 lần so với năm 2009, vượt 35,5% so với quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản năm 2010 là 290ha Theo số liệu thống kê của ngành nông nghiệp Hậu Giang, diện tích nuôi cá Rô đồng tại thời điểm cuối tháng 8 –

2011 là 274ha

Theo Chi cục Thủy sản Hậu Giang, tình hình sản xuất cá rô trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn, sản lượng tồn đọng nhiều Nguyên nhân do cá Rô đầu vuông xuất hiện, làm cung vượt cầu khiến giá cá giảm bất ngờ, các hộ nuôi chịu lỗ Nếu như giá thành sản xuất năm 2006 là 16.200 đ/kg, giá cá thương phẩm (loại 10 con/kg) là 24.000 đ/kg, thì đến nay giá thành cá Rô đồng đã lên đến 22.000 – 23.000 đ/kg, bằng với giá bán vào thời điểm hiện tại Do diện tích nuôi tăng nhanh trong khi chưa tìm được đầu ra ổn định làm cho giá cá Rô đồng giảm mạnh Một biện pháp cần triển khai ngay là quy hoạch lại vùng nuôi cá Rô đồng và chỉ có những vùng thuận lợi về nguồn nước, điều kiện tự nhiên thích hợp, nông dân có kinh nghiệm thì mới khuyến cáo nuôi Trong quá trình nuôi phải gắn chặt với nhu cầu thị trường, tránh tình trạng cung vượt cầu, giá giảm gây thiệt hại cho hộ nuôi Do thị trường đầu ra cá Rô đồng chưa ổn định, các hộ nên nuôi thả với mật độ hợp lý, kiểm soát chặt môi trường nước, thức ăn… nhằm giảm thiểu thất thoát, tránh rủi ro

Nuôi cá Rô đồng tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Ninh

Hiện nay các huyện miền núi tỉnh Quảng Ninh đang thực hiện mô hình nuôi bán thâm canh cá Rô đồng và mang lại hiệu quả cao về thu nhập, tạo nguồn cung thực phẩm tại chỗ có giá trị cho người tiêu dùng các huyện miền núi của tỉnh Các thông số được thống kê cụ thể như sau: Thời gian vụ nuôi là 2,5 tháng nuôi (76 ngày), từ cỡ cá giống thả 3 – 5 cm/con đã đạt trọng lượng từ 18 - 20 con/kg (50 – 55 gram/con), tỷ lệ sống 75 – 86%, năng suất đạt 5,8 – 6,2 tấn/ha Giá bán từ 65.000 đến 70.000 đồng/kg,

Trang 37

sau khi trừ các khoản chi phí (cải tạo ao nuôi, mua giống, thức ăn, vôi và một số vật tư cần thiết khác), các hộ nuôi có lợi nhuận từ 12 triệu đồng đến 15 triệu đồng/0,1ha ao nuôi Hiện nay các hộ nuôi cá Rô đồng tại các vùng miền núi tỉnh Quảng Ninh đang được tham gia lớp tập huấn, hướng dẫn, trao đổi trực tiếp về mô hình kỹ thuật nuôi cá

Rô đồng trong ao

Từ kết quả nuôi cá Rô đồng trong 2 năm 2009 và 2010 các hộ nuôi nhận định, cá

Rô đồng là đối tượng dễ nuôi, ít bị bệnh, tốc độ sinh trưởng nhanh và hiệu quả kinh tế cao Đặc biệt, cá có thể phát triển nuôi tốt ở những loại hình ao từ vài trăm đến vài ngàn mét vuông, ao nước tĩnh hoặc nước chảy, có thể nuôi đơn hay nuôi ghép với một

số loài cá truyền thống như: mè, trôi, chép Trong quá trình nuôi, ngoài thức ăn công nghiệp, có thể cho cá ăn bổ sung thêm hỗn hợp cám ngô, cám gạo, rau, bèo băm nhỏ, nấu chín Vì vậy, với đặc thù ao nuôi nhỏ lẻ, manh mún ở các huyện miền núi có thể tận dụng để nuôi cá Rô đồng rất tốt Tuy nhiên, cũng như nhiều loài cá nhiệt đới khác, khả năng chịu lạnh của cá Rô đồng không cao, vì vậy, cần cơ cấu mùa vụ hợp lý để có thể thu hoạch cá trước mùa đông để đạt được kết quả kinh tế cao

Trong thời gian tới, ngoài việc triển khai nhân rộng diện tích nuôi, chính quyền địa phương đang tập trung xây dựng các dự án phát triển và chuyển giao kỹ thuật nuôi thuỷ sản để nuôi cá Rô đồng được phát triển bền vững trong thời gian tới

1.5 Đặc điểm dân cư và tình hình nuôi cá tại vùng bán ngập hồ Trị An

1.5.1 Đặc điểm dân cư phân bố trên hồ Trị An

Phần chính của hồ Trị An tiếp với 04 huyện:

- Huyện Vĩnh Cửu bao gồm: xã Mã Đà, xã Phú Lý, Thị trấn Vĩnh An

- Huyện Trảng Bom: xã Thanh Bình

- Huyện Thống Nhất: xã Gia Tân I

- Huyện Định Quán: xã Phú Cường, La Ngà, Phú Ngọc, Thanh Sơn và Ngọc Định

Tổng số ngư dân hoạt động thủy sản trên hồ là 1.078 hộ, tổng số lao động hoạt động nghề cá là 3.229, gồm:

- Nuôi cá kết hợp đánh bắt thủy sản và làm rẫy: 625 hộ

- Đánh bắt thủy sản kết hợp làm rẫy: 453 hộ

Trang 38

Bảng 2.4: Phân bố ngư dân trên hồ Trị An

( Nguồn: Ban chỉ đạo tái định cư ngư dân trên hồ Trị An)

Tổng số 1.078 hộ ngư dân có 625 hộ chuyển nghề nuôi cá kết hợp với khai thác thủy sản chiếm tỷ lệ 58% số hộ ngư dân Trong đó Việt Kiều Campuchia 404 hộ chiếm

tỷ lệ 37,5%; đa số các hộ Việt Kiều Campuchia đến hồ Trị An sinh sống chủ yếu là thời gian từ 1991 – 1995, một số ít đến giai đoạn 1986 – 1990

Hình 2.1: Hồ Trị An chụp qua vệ tinh

1.5.2 Hiện trạng nuôi cá trong ao, eo ngách vùng bán ngập hồ Trị An

Theo quy chế tạm thời về “Tổ chức hoạt động quản lý và bảo vệ hồ thủy điện Trị An” ban hành kèm theo quyết định số 1710/QĐ.UBT ngày 01/8/1995 của UBND tỉnh Đồng Nai trên hồ Trị An được phép nuôi thủy sản dưới ba hình thức (Điều 10 khoản 1): Nuôi thả đại trà xuống hồ; Nuôi cá ở các eo ngách và nuôi cá lồng bè

Năm 1998 theo phương án đề xuất của Công ty thủy sản Đồng Nai (nay là Trung tâm Thủy sản) Sở NN&PTNT đã có quyết định số 601/1998/QĐ-SNN V/v: “Phê duyệt phương án quản lý sản xuất kinh doanh nuôi trồng thủy sản tại các eo ngách trên

hồ Trị An”, quyết định này nêu rõ cho nuôi thủy sản tại 17 eo ngách trong vòng 3 năm sau đó công ty phải có báo cáo đánh giá để Sở NN&PTNT xem xét thực hiện quyết

Trang 39

định này, công ty đã cho ngư dân dùng lưới đăng chắn 17 eo ngách trên hồ để nuôi cá Sau đó do sự quản lý lỏng lẻo cũng như không chấp hành đúng tinh thần quyết định số 60/1998/QĐ-SNN của công ty thủy sản một số hộ dân đã tự ý đắp chắn các eo ngách

để làm ao nuôi cá

Như vậy trước năm 2004 vùng bán ngập hồ Trị An hình thành 2 loại hình nuôi cá vùng bán ngập: Nuôi cá bằng việc sử dụng lưới đăng chắn eo ngách và nuôi cá trong các ao

Vùng bán ngập hồ Trị An có 399 trường hợp người dân tự ý đào đắp, ngăn các eo ngách để làm ao nuôi cá với tổng diện tích 906,6 ha Cụ thể trình bày trong bảng 2.5 Bảng 2.5: Số lượng và diện tích nuôi cá trong ao vùng bán ngập hồ Trị An

Vùng nuôi Số hộ nuôi (hộ) Diện tích nuôi (ha)

( Nguồn: Chi cục thủy sản; UBND huyện Định Quán – Vĩnh Cửu )

Về quy mô bờ ao tiếp giáp với lòng hồ có chiều dài bờ từ 30 – 60m; chiều rộng 2 – 8m; chiều cao được nâng lên trên cao trình 62m Diện tích ao từ 0,5 – 6ha Đối tượng nuôi chính là cá Rô đồng, Diêu hồng, Chép, Rô phi

Trang 40

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các hộ nuôi đã và đang nuôi cá Rô đồng trên địa bàn

sử vùng nuôi, các văn bản quản lý nhà nước có liên quan, quan điểm và cách thức quản lý nhà nước…

Số liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát thực địa 100 hộ nuôi ao eo ngách cá

Rô đồng trong vùng bán ngập lòng hồ Trị An tại các xã Phú Ngọc, La Ngà, Mã Đà

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

Bảng điều tra hiện trạng kỹ thuật, kết quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An được thiết kế như sau:

Nội dung bản câu hỏi phỏng vấn

Thông tin chung: gồm những thông tin liên quan tới thời gian phỏng vấn, tên người phỏng vấn và địa chỉ người phỏng vấn

Thông tin về hộ nuôi: độ tuổi, số nhân khẩu, số năm kinh nghiệm

Thông tin ao nuôi: bao gồm số ao, diện tích, độ sâu, hệ thống cấp thoát nước, cải tạo ao, thay nước cho ao nuôi

Thông tin về mùa vụ: bao gồm thời gian của vụ nuôi, số vụ nuôi

Thông tin về nguồn giống: đánh giá về chất lượng con giống, kích thước giống, mật độ thả, mật độ nuôi, nguồn giống mua

Ngày đăng: 06/03/2015, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Quảng Ninh (2011), Phát triển nuôi cá rô đồng ở các huyện miền núi, đọc tại:http://www.baoquangninh.com.vn/kinh-te/201108/Phat-trien-nuoi-ca-ro-dong-o-cac-huyen-mien-nui-2148666/, ngày 15/08/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nuôi cá rô đồng ở các huyện miền núi
Tác giả: Báo Quảng Ninh
Năm: 2011
2. Báo Đồng Nai (2007), Đồng Nai: Người nuôi thủy sản gặp khó, đọc tại www.vietlinh.com.vn/lobby/aquaculture_news_show.asp?ID=13258, ngày 29/07/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng Nai: Người nuôi thủy sản gặp khó
Tác giả: Báo Đồng Nai
Năm: 2007
5. Tạ Duy Bộ (2003), Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Dụng cụ cắt và đo lường cơ khí. Luận văn tốt nghiệp cử nhân Quản trị kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Dụng cụ cắt và đo lường cơ khí
Tác giả: Tạ Duy Bộ
Nhà XB: Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2003
6. Đặng Đình Đào & Hoàng Đức Thân (2002), Giáo trình kinh tế thương mại, NXB. Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế thương mại
Tác giả: Đặng Đình Đào & Hoàng Đức Thân
Nhà XB: NXB. Thống kê
Năm: 2002
7. Nguyễn Công Đức (2009), Đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản hồ Trị An, Trạm Thủy sản Trị An, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản hồ Trị An
Tác giả: Nguyễn Công Đức
Năm: 2009
8. Nguyễn Văn Điền (2009), Đánh giá kết quả kinh tế của đội tàu đánh bắt xa bờ tỉnh Bến Tre, Luận văn thạc sỹ, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả kinh tế của đội tàu đánh bắt xa bờ tỉnh Bến Tre
Tác giả: Nguyễn Văn Điền
Năm: 2009
9. Nguyễn Trọng Hoài (2005), Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright (2004 – 2005), Phương pháp phân tích. Đọc tại: http://www.fetp.edu.vn, ngày 5/7/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoài
Năm: 2005
10. Hoàng Hùng (2001), Hiệu quả kinh tế trong các dự án phát triển nông học. Đọc tại: http:www.clts.ac.vn/AP/tapchitrongnuoc/hdkh/2001/so01/16.htm, ngày 20/06/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế trong các dự án phát triển nông học
Tác giả: Hoàng Hùng
Năm: 2001
11. Vũ Cẩm Lương (2009), Hiện trạng nuôi cá Rô đồng trong ao eo ngách vùng bán ngập hồ Trị An, BMP – Thực hành quản lý tối ưu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng nuôi cá Rô đồng trong ao eo ngách vùng bán ngập hồ Trị An
Tác giả: Vũ Cẩm Lương
Năm: 2009
12. Nguyễn Xuân Bảo Sơn, Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của nghề nuôi cá Chẽm (Lates calcarifer Bloch, 1790) thương phẩm tại tỉnh Khánh Hòa. Luận văn thạc sỹ, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của nghề nuôi cá Chẽm (Lates calcarifer Bloch, 1790) thương phẩm tại tỉnh Khánh Hòa
13. Nguyễn Thị Thu (1989), Xây dựng hệ thống chỉ tiêu kinh tế trong các đơn vị sản xuất kinh doanh nông nghiệp, Luận án Phó tiến sĩ khoa học kinh tế, trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu kinh tế trong các đơn vị sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Năm: 1989
14. De Silva S S., Amarasinghe U.S., và Nguyễn Thị Thu Thủy (Biên tập) (2006), Biện pháp phát triển nghề nuôi cá hồ chứa nhỏ ở Châu Á., đọc tại http://library.enaca.org/inland/acrc147_vietnamese_print.pdf, ngày 30/08/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phát triển nghề nuôi cá hồ chứa nhỏ ở Châu Á
Tác giả: De Silva S S., Amarasinghe U.S., Nguyễn Thị Thu Thủy
Năm: 2006
15. Phạm Xuân Thủy (2009), Đánh giá hiện trạng kỹ thuật, hiệu quả kinh tế xã hội của nghề nuôi tôm sú thương phẩm tại các tỉnh Nam Trung Bộ, Đề tài cấp bộ, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng kỹ thuật, hiệu quả kinh tế xã hội của nghề nuôi tôm sú thương phẩm tại các tỉnh Nam Trung Bộ
Tác giả: Phạm Xuân Thủy
Năm: 2009
16. Nguyễn Kế Tuấn và Nguyễn Đình Phan (Đồng chủ biên) (2007), Giáo trình Kinh tế và Quản lý công nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế và Quản lý công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Kế Tuấn và Nguyễn Đình Phan (Đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
17. Hoàng Thu Thủy (2008), Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội nghề nuôi tôm sú giống (Penaeus monodon) tại tỉnh Khánh Hòa, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội nghề nuôi tôm sú giống (Penaeus monodon) tại tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Hoàng Thu Thủy
Nhà XB: Đại học Nha Trang
Năm: 2008
18. Hoàng Tùng (2001), Hiệu quả kinh tế trong các dự án phát triển nông thôn. Đọc từ: http://www.clst.ac.vn/AP/tapchitrongnuoc/hdkh/2001/so01/16.htm, ngày 30/08/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế trong các dự án phát triển nông thôn
Tác giả: Hoàng Tùng
Năm: 2001
19. Hoàng Tùng (2001), Thực trạng và xu hướng phát triển nghề nuôi trồng thủy sản thế giới [online]. Đọc từ: http://www.longdinh.com, ngày 18/08/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và xu hướng phát triển nghề nuôi trồng thủy sản thế giới
Tác giả: Hoàng Tùng
Năm: 2001
20. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2005
21. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
23. Tổng cục thống kê, 2009, http://www.gso.gov.vn/: http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=390&idmid=3&ItemID=11511 http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=390&idmid=3&ItemID=11495http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=393&idmid=3&ItemID=11617 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình về các nhân tố tác động đến năng suất cá Rô đồng nuôi tại - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Sơ đồ 1.1 Mô hình về các nhân tố tác động đến năng suất cá Rô đồng nuôi tại (Trang 29)
Bảng 2.2: Cơ cấu sản lượng cá nuôi của Việt Nam, năm 2005 – 2010. - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Bảng 2.2 Cơ cấu sản lượng cá nuôi của Việt Nam, năm 2005 – 2010 (Trang 32)
Bảng 2.4:  Phân bố ngư dân trên hồ Trị An. - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Bảng 2.4 Phân bố ngư dân trên hồ Trị An (Trang 38)
Hình 2.1: Hồ Trị An chụp qua vệ tinh. - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Hình 2.1 Hồ Trị An chụp qua vệ tinh (Trang 38)
3.2.1. Hình thức nuôi và diện tích - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
3.2.1. Hình thức nuôi và diện tích (Trang 51)
Bảng 3.6: Diện tích trung bình ao nuôi. - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Bảng 3.6 Diện tích trung bình ao nuôi (Trang 52)
Bảng 3.15: Thuốc hóa chất sử dụng trong vụ nuôi ở các ao. - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Bảng 3.15 Thuốc hóa chất sử dụng trong vụ nuôi ở các ao (Trang 58)
Bảng 3.16:  Bệnh thường gặp trong nuôi ao eo ngách cá Rô đồng. - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Bảng 3.16 Bệnh thường gặp trong nuôi ao eo ngách cá Rô đồng (Trang 59)
Bảng  3.17: Tổng mức độ đầu tư và doanh thu nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An, năm 2009 – 2010 - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
ng 3.17: Tổng mức độ đầu tư và doanh thu nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An, năm 2009 – 2010 (Trang 61)
Bảng 3.19: Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất của 1 ha nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An, năm 2009 – 2010 - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Bảng 3.19 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất của 1 ha nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An, năm 2009 – 2010 (Trang 65)
Bảng 3.20: Hiệu quả kinh tế của 1 ha nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An, năm 2009 – 2010 - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Bảng 3.20 Hiệu quả kinh tế của 1 ha nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An, năm 2009 – 2010 (Trang 68)
Bảng 3.21:  Phân bố ngư dân trên hồ Trị An - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Bảng 3.21 Phân bố ngư dân trên hồ Trị An (Trang 69)
Bảng 3.26: Trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật. - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Bảng 3.26 Trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật (Trang 77)
Bảng 3.34: Chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương. - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Bảng 3.34 Chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương (Trang 83)
Bảng 3.35: Một số yếu tố ảnh hưởng tới năng suất cá Rô đồng nuôi. - đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai
Bảng 3.35 Một số yếu tố ảnh hưởng tới năng suất cá Rô đồng nuôi (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w