Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Trong thời gian qua, có nhiều tác giả nghiên cứu về phơng pháp trắcnghiệm khách quan nh: Nguyễn Thị Thu Hờng Xây dựng hệ thống câu hỏi trắcnghiệm khách qua
Trang 1mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, việc đổi mới công tác giáo dục diễn ra rất sôi
động trên thế giới và ở nớc ta Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nớc
đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới đồng bộ cả mục đích, nội dung, phơngpháp và phơng tiện dạy học
Trong việc đổi mới một cách đồng bộ nh đã nói ở trên thì việc cải tiến và
đổi mới hệ thống cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh đã,
đang và luôn là vấn đề mang tính cấp thiết
Kiểm tra đánh giá là một hoạt động thờng xuyên, có vai trò hết sức quantrọng trong quá trình dạy học Nó là một khâu không thể tách rời của quá trìnhdạy học Kiểm tra đánh giá tốt sẽ phản ánh đợc đầy đủ việc dạy của thầy và việchọc của trò, đồng thời giúp cho các nhà quản lý giáo dục hoạch định đợc chiếnlợc trong quá trình quản lý và điều hành Cụ thể là đối với thầy, kết quả của việckiểm tra đánh giá sẽ giúp họ biết trò của mình học nh thế nào để từ đó hoàn thiệnphơng pháp dạy học của mình Đối với trò, việc kiểm tra sẽ giúp họ tự đánh giá,tạo động lực thúc đẩy họ chăm lo học tập Đối với các nhà quản lý giáo dục,kiểm tra đánh giá đúng sẽ giúp họ có cái nhìn khách quan hơn để từ đó có sự
điều chỉnh về nội dung chơng trình cũng nh về cách thức tổ chức đào tạo Nhnglàm thế nào để kiểm tra đánh giá đợc tốt? Đây là một trong những vấn đề thuhút đợc sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và có thể nói rằng đây là một vấn
Đối với loại luận đề, đây là loại mang tính truyền thống, đợc sử dụng mộtcách phổ biến trong một thời gian dài từ trớc tới nay Ưu điểm của loại này là
nó cho học sinh cơ hội phân tích và tổng hợp dữ kiện theo lời lẽ riêng của mình,
nó có thể dùng để kiểm tra trình độ t duy ở trình độ cao Song loại bài luận đềcũng thờng mắc phải những hạn chế là: Nó chỉ cho phép khảo sát một số ít kiếnthức trong thời gian nhất định Việc chấm điểm loại này đòi hỏi nhiều thời gianchấm bài, kết quả thi không có ngay, thiếu khách quan, khó ngăn chặn các hiệntợng tiêu cực và do đó trong một số trờng hợp không xác định đợc thực chấttrình độ của học sinh
Trang 2Trong khi, phơng pháp trắc nghiệm khách quan có thể dùng kiểm tra
đánh giá kiến thức trên một vùng rộng, một cách nhanh chóng, khách quan,chính xác; nó cho phép xử lý kết quả theo nhiều chiều với từng học sinh cũng
nh tổng thể cả lớp học hoặc một trờng học; giúp cho giáo viên kịp thời điềuchỉnh hoàn thiện phơng pháp dạy để nâng cao hiệu quả dạy học Nhng việc biênsoạn một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho một bộ môn là mộtcông việc không đơn giản, đòi hỏi sự quan tâm của nhiều ngời, đặc biệt là cácnhà giáo, phải qua nhiều thử nghiệm và mất nhiều thời gian
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong thời gian qua, có nhiều tác giả nghiên cứu về phơng pháp trắcnghiệm khách quan nh: Nguyễn Thị Thu Hờng (Xây dựng hệ thống câu hỏi trắcnghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm tra đánh giá chất lợng kiến thứcchơng “Động học chất điểm” lớp 10), Đàm Tố Giang (Xây dựng hệ thống câuhỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm tra đánh giá chất lợngkiến thức chơng “Từ trờng” lớp 11), đã đạt đợc những kết quả nhất định.Xuất phát từ nhận thức và suy nghĩ ở trên, qua thực tiễn giảng dạy mônVật lí ở THPT chúng tôi lựa chọn đề tài theo hớng: Xây dựng hệ thống câu hỏitrắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn với mong muốn góp phần nghiên cứunâng cao chất lợng và hiệu quả của hoạt động kiểm tra đánh giá trong dạy họcvật lí ở trờng phổ thông
Trong khuôn khổ giới hạn của một luận văn Thạc sĩ, chúng tôi chỉ dừng
lại ở việc "Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn nhằm kiểm tra đánh giá trình độ nắm vững kiến thức chơng: Sóng cơ học Âm học của học sinh lớp 12 THPT".
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu xây dựng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiềulựa chọn ở chơng “Sóng cơ học Âm học” của học sinh lớp 12 THPT", nhằmkiểm tra đánh giá trình độ nắm vững kiến thức của học sinh
4 Giả thuyết khoa học
Nếu có một hệ thống câu hỏi đợc soạn thảo một cách khoa học theo
ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phù hợp với mục tiêu dạy học
và nội dung kiến thức chơng “Sóng cơ học Âm học” của học sinh lớp 12THPT" thì có thể đánh giá chính xác, khách quan trình độ nắm vững kiến thứcchơng " Sóng cơ học Âm học " của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả dạy
và học Vật lí
5 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1 Đối tợng nghiên cứu
Trang 3Kiểm tra đánh giá kết quả học tập chơng “Sóng cơ học Âm học” của họcsinh lớp 12 THPT thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiềulựa chọn.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu phơng pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đểsoạn thảo hệ thống câu hỏi nhằm kiểm tra đánh giá trình độ nắm vững kiến thứcchơng “Sóng cơ học Âm học” của học sinh lớp 12 THPT và thực nghiệm trênmột số lớp 12 ở các trờng THPT của tỉnh Bắc Giang
6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họcsinh ở trờng phổ thông
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệmkhách quan nhiều lựa chọn
- Nghiên cứu nội dung chơng trình vật lí 12 nói chung và chơng “Sóng cơhọc Âm học” nói riêng; trên cơ sở đó xác định trình độ của mục tiêu nhận thứcchung ứng với từng kiến thức mà học sinh cần đạt đợc
- Vận dụng cơ sở lý luận xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chơng " Sóng cơ học Âm học " lớp 12 THPT
- Thực nghiệm s phạm để đánh giá tính khả thi hệ thống câu hỏi đã soạn
và đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 4tr Mặt khác, bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn này có thểxem nh là một hệ thống bài tập mà thông qua đó ngời học có thể tự kiểm tra,
đánh giá kết quả học của mình
9 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, đề tàigồm 03 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinhtrong dạy học ở trờng phổ thông
Chơng II: Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựachọn chơng “Sóng cơ học Âm học”- Vật lý 12- THPT
Chơng III: Thực nghiệm s phạm
Ch ơng I Cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học ở nhà trờng phổ thông 1.1 Cơ sở lý luận về việc kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá đợc hiểu là sự theo dõi tác động của ngời kiểm tra đốivới ngời học nhằm thu đợc những thông tin cần thiết để đánh giá “Đánh giá cónghĩa là xem xét mức độ phù hợp của một tập hợp thông tin thu thập đ ợc vớimột tập hợp các tiêu chí thích hợp của mục tiêu xác định nhằm đa ra quyết địnhnào đó” ( J.M.Deketle)
Quá trình đánh giá gồm các khâu:
- Đo: theo định nghĩa của J.P.Guilford, là gắn một đối tợng hoặc một biến
cố theo một quy tắc đợc chấp nhận một cách logic
Trong dạy học đó là việc giáo viên gắn các số (các điểm) cho các sảnphẩm của học sinh Cũng có thể coi đó là việc ghi nhận thông tin cần thiết choviệc đánh giá kiến thức, kĩ năng kĩ xảo của học sinh
Để việc đo đợc chính xác thì phải đảm bảo:
+ Độ giá trị: Đó là khả năng của dụng cụ đo cho giá trị thực của đại lợng
đợc đo ( cho phép đo đợc cái cần đo)
+ Độ trung thực: Đó là khả năng luôn cung cấp cùng một giá trị của cùngmột đại lợng đo với dụng cụ đo
+ Độ nhậy: Đó là khả năng của dụng cụ đo có thể phân biệt đợc khi hai
đại lợng chỉ khác nhau rất ít
- Lợng giá: Là việc giải thích các thông tin thu đợc về kiến thức kĩ năng
của học sinh, làm sáng tỏ trình độ tơng đối của một học sinh so với thành tích
Trang 5chung của tập thể hoặc trình độ của học sinh so với yêu cầu của chơng trình họctập.
+ Lợng giá theo chuẩn: Là sự so sánh tơng đối với chuẩn trung bìnhchung của tập hợp
+ Lợng giá theo tiêu chí: Là sự đối chiếu với những tiêu chí đã đề ra
- Đánh giá: Là việc đa ra những kết luận nhận định, phán xét về trình độ
của học sinh
Các bài kiểm tra, bài trắc nghiệm đợc xem nh phơng tiện để kiểm tra kiếnthức kĩ năng trong dạy học Vì vậy việc soạn thảo nội dung cụ thể của các bàikiểm tra có tầm quan trọng đặc biệt trong việc kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩnăng [15]
1.1.2 Mục đích của kiểm tra đánh giá
- Việc kiểm tra đánh giá có thể có các mục đích khác nhau tuỳ trờng hợp.Trong dạy học kiểm tra đánh giá gồm 3 mục đích chính:
+ Kiểm tra kiến thức kĩ năng để đánh giá trình độ xuất phát của ngời học
có liên quan tới việc xác định nội dung phơng pháp dạy học một môn học, mộthọc phần sắp bắt đầu
+ Kiểm tra đánh giá nhằm mục đích dạy học: Bản thân việc kiểm tra đánhgiá nhằm định hớng hoạt động chiếm lĩnh kiến thức cần dạy
+ Kiểm tra nhằm mục đích đánh giá thành tích kết quả học tập hoặc nhằmnghiên cứu đánh giá mục tiêu, phơng pháp dạy học [15]
- Mục đích đánh giá trong đề tài này là:
+ Xác nhận kết quả nhận biết, hiểu, vận dụng theo mục tiêu đề ra
+ Xác định xem khi kết thúc một phần của dạy học, kết quả của dạy học
đã đạt đến mức độ nào so với mục tiêu mong muốn
+ Tạo điều kiện cho ngời dạy nắm vững hơn tình hình học tập của họcsinh để điều chỉnh hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lợng dạy và họcvật lí
1.1.3 Chức năng của kiểm tra đánh giá.
Chức năng của kiểm tra đánh giá đợc phân biệt dựa vào mục đích kiểm tra
đánh giá Có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả đã đa ra các chứcnăng khác nhau về kiểm tra đánh giá nh:
GS Trần Bá Hoành đề cập ba chức năng của kiểm tra đánh giá trong dạyhọc: Chức năng s phạm, chức năng xã hội, chức năng khoa học
Theo GS-TS Phạm Hữu Tòng, trong thực tiễn dạy học ở phổ thông thìchủ yếu quan tâm đến chức năng s phạm, đợc chia nhỏ thành 3 chức năng: Chứcnăng chuẩn đoán; chức năng chỉ đạo, định hớng hoạt động học; chức năng xácnhận thành tích học tập, hiệu quả dạy học
Trang 6+ Chức năng chuẩn đoán:
Các bài kiểm tra, trắc nghiệm có thể sử dụng nh phơng tiện thu lợm thôngtin cần thiết cho việc đánh giá hoặc việc cải tiến nội dung, mục tiêu và phơngpháp dạy học
Nhờ việc xem xét kết quả kiểm tra đánh giá kiến thức, ta biết rõ trình độxuất phát của ngời học để điều chỉnh nội dung phơng pháp dạy học cho phùhợp, cho phép đề xuất định hớng bổ khuyết những sai sót, phát huy những kếtquả trong cải tiến hoạt động dạy học đối với những phần kiến thức đã giảngdạy
Dùng các bài kiểm tra đánh giá khi bắt đầu dạy học một học phần để thựchiện chức năng chuẩn đoán
+ Chức năng định hớng hoạt động học.
Các bài kiểm tra, trắc nghiệm kiểm tra trong quá trình dạy học có thể đợc
sử dụng nh phơng tiện, phơng pháp dạy học Đó là các câu hỏi kiểm tra từngphần, kiểm tra thờng xuyên đợc sử dụng để chỉ đạo hoạt động học
Các bài trắc nghiệm đợc soạn thảo công phu, nó là một cách diễn đạt mụctiêu dạy học cụ thể đối với các kiến thức, kĩ năng nhất định Nó có tác dụng
định hớng hoạt động học tập tích cực của học sinh Việc thảo luận các câu hỏitrắc nghiệm đợc tổ chức tốt, đúng lúc nó trở thành phơng pháp dạy học tích cựcgiúp ngời học chiếm lĩnh kiến thức một cách tích cực, sâu sắc và vững chắc,giúp ngời dạy kịp thời điều chỉnh, bổ sung hoạt động dạy có hiệu quả
+ Chức năng xác nhận thành tích học tập, hiệu quả dạy học
Các bài kiểm tra, trắc nghiệm kiểm tra sau khi kết thúc dạy một phần đợc
sử dụng để đánh giá thành tích học tập, xác nhận trình độ kiến thức, kĩ năng củangời học
Với chức năng này đòi hỏi phải soạn thảo nội dung các bài kiểm tra trắcnghiệm và các tiêu chí đánh giá, căn cứ theo các mục đích dạy học cụ thể đãxác định cho từng kiến thức kĩ năng Các bài kiểm tra trắc nghiệm nh vậy có thể
đợc sử dụng để nghiên cứu đánh giá mục tiêu dạy học và hiệu quả của phơngpháp dạy học [15]
1.1.4 Các yêu cầu s phạm đối với việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Vấn đề kiểm tra đánh giá tri thức kĩ năng, kĩ xảo chỉ có tác dụng khi thựchiện các yêu cầu sau:
1.1.4.1 Đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá:
- Là sự phản ánh trung thực kết quả lĩnh hội nội dung tài liệu học tập củahọc sinh so với yêu cầu chơng trình quy định
- Nội dung kiểm tra phải phù hợp với các yêu cầu chơng trình quy định
Trang 7- Tổ chức thi phải nghiêm minh.
Để đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, đánh giá từ khâu ra đề, tổchức thi tới khâu cho điểm; xu hớng chung là tuỳ theo đặc trng môn học mà lựachọn hình thức thi thích hợp
1.1.4.2 Đảm bảo tính toàn diện
Trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phải chú
ý đánh giá cả số lợng và chất lợng, cả nội dung và hình thức
1.1.4.3 Đảm bảo tính thờng xuyên và hệ thống
- Cần kiểm tra, đánh giá học sinh thờng xuyên trong mỗi tiết học, sau mỗiphần kiến thức
- Các câu hỏi kiểm tra cần có tính hệ thống
1.1.4.4 Đảm bảo tính phát triển
- Hệ thống câu hỏi từ dễ đến khó
- Trân trọng sự cố gắng của học sinh, đánh giá cao những tiến bộ tronghọc tập của học sinh
1.1.5 Nguyên tắc chung cần quán triệt trong kiểm tra đánh giá
Để đảm bảo tính khoa học của việc kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năngthì việc đó phải đợc tiến hành theo một quy trình hoạt động chặt chẽ Quy trìnhnày gồm:
- Xác định rõ mục đích kiểm tra đánh giá
- Xác định rõ nội dung các kiến thức kĩ năng cần kiểm tra đánh giá, cáctiêu chí cụ thể của mục tiêu dạy học với từng kiến thức kĩ năng đó, để làm căn
cứ đối chiếu các thông tin cần thu đợc Việc xác định các mục tiêu, tiêu chí
đánh giá cần dựa trên quan niệm rõ ràng và sâu sắc về các mục tiêu dạy học
- Xác định rõ biện pháp thu lợm thông tin (hình thức kiểm tra) phù hợpvới đặc điểm của nội dung kiến thức kĩ năng cần kiểm tra, phù hợp với mục
đích kiểm tra Cần nhận rõ u nhợc điểm của mỗi hình thức kiểm tra để có thể sửdụng phối hợp và tìm biện pháp phát huy u điểm và khắc phục tối đa các nhợc
điểm của mỗi hình thức đó
- Xây dựng các câu hỏi, các đề bài kiểm tra, các bài trắc nghiệm cho phépthu lợm các thông tin tơng ứng với các tiêu chí đã xác định
- Tiến hành kiểm tra, thu lợm thông tin (chấm), xem xét kết quả và kếtluận đánh giá
- Chấm điểm các bài kiểm tra căn cứ theo một thang điểm đợc xây dựngphù hợp với các tiêu chí đánh giá đã xác định Xem xét kết quả chấm thu đợc,rút ra các kết luận đánh giá tơng ứng với mục đích kiểm tra đánh giá đã xác
định [15]
1.1.6 Các hình thức kiểm tra đánh giá cơ bản
Trang 8Luận đề và trắc nghiệm khách quan đều là những phơng tiện kiểm tra khảnăng học tập và cả hai đều là trắc nghiệm (test) theo nghĩa Hán “trắc nghĩa là
đo lờng”, “nghiệm là suy xét, chứng thực”
Danh từ “luận đề” ở đây không chỉ giới hạn trong phạm vi các bài “Luậnvăn” mà nó bao gồm các hình thức khảo sát khác thông thờng trong lối thi cử,chẳng hạn nh những câu hỏi lý thuyết, những bài toán Các chuyên gia đo lờnggọi chung hình thức kiểm tra này là “trắc nghiệm loại luận đề” (essay-type test)cho thuận tiện để phân biệt với loại trắc nghiệm gọi là “trắc nghiệm khách quan”(objective test) Thật ra việc dùng danh từ “khách quan” này để phân biệt 2 loạikiểm tra nói trên cũng không đúng hẳn, vì trắc nghiệm luận đề không nhất thiết
là trắc nghiệm “chủ quan” và trắc nghiệm khách quan không phải là hoàn toàn
“khách quan”
Giữa luận đề và trắc nghiệm khách quan có một số khác biệt và tơng
đồng; song quan trọng là cả 2 đều là những phơng tiện khảo sát thành quả họctập hữu hiệu và đều cần thiết miễn là ta nắm vững phơng pháp soạn thảo vàcông dụng của mỗi loại
Với hình thức luận đề việc kiểm tra thờng bộc lộ nhiều nhợc điểm làkhông phản ánh đợc toàn bộ nội dung, chơng trình, gây tâm lý học tủ và khichấm bài giáo viên còn nặng tính chủ quan Vì thế để nâng cao tính khách quantrong kiểm tra đánh giá nhiều tác giả cho rằng nên sử dụng trắc nghiệm kháchquan Nhìn chung nếu xây dựng và sử dụng có hiệu quả hệ thống câu hỏi trắcnghiệm khách quan thì góp phần vào khắc phục những hạn chế của hình thứckiểm tra, thi tự luận
1.2 Mục tiêu dạy học
1.2.1 Tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu dạy học.
Việc xác định các mục tiêu dạy học, có tầm quan trọng đặc biệt, nhằm:
- Có đợc phơng hớng, tiêu chí để quyết định về nội dung, phơng pháp,
1.2.2 Cần phát biểu mục tiêu nh thế nào?
Các câu phát biểu mục tiêu cần:
- Phải rõ ràng, cụ thể
- Phải đạt tới đợc trong khoá học hay đơn vị học tập
Trang 9- Phải bao gồm nội dung học tập thiết yếu của môn học.
- Phải quy định rõ kết quả của việc học tập, nghĩa là các khả năng mà ngời học sẽ
có đợc khi họ đã đạt đến mục tiêu
- Phải đo lờng đợc
- Phải chỉ rõ những gì ngời học có thể làm đợc vào cuối giai đoạn học tập [12]
1.2.3 Phân biệt bốn trình độ của mục tiêu nhận thức
Có rất nhiều cách phân loại mục tiêu nhận thức nhng chúng tôi nhận thấycách phân loại của GS.TS Phạm Hữu Tòng là phù hợp hơn cả
1.2.3.1.Trình độ nhận biết, tái hiện, tái tạo
Trình độ này thể hiện ở khả năng nhận ra đợc, nhớ lại đợc, phát biểu lại
đ-ợc đúng sự trình bày kiến thức đã có, giải đáp đđ-ợc câu hỏi thuộc dạng: "A là gì?Thế nào? Thực hiện A nh thế nào?"
1.2.3.2 Trình độ hiểu, áp dụng (giải quyết tình huống tơng tự nh tình huống
đã biết )
Trình độ này thể hiện ở khả năng giải thích, minh hoạ đợc nghĩa của kiến thức,
áp dụng đợc kiến thức đã nhớ lại, hoặc đã đợc gợi ra để giải quyết đợc những tìnhhuống tơng tự với tình huống đã biết, theo cùng một mẫu nh tình huống đã biết;giải đáp đợc câu hỏi thuộc dạng:“A giúp giải quyết X nh thế nào?” ( Kiến thức Agiúp bạn giải quyết vấn đề này thế nào?)
1.2.3.3 Trình độ vận dụng linh hoạt (giải quyết đợc tình huống có
biến đổi so với tình huống đã biết)
Trình độ này thể hiện ở khả năng lựa chọn, áp dụng tri thức trong tìnhhuống có biến đổi so với tình huống đã biết, nhận ra rằng có thể giải quyết tìnhhuống đã cho bằng cách vận dụng phối hợp các cách giải quyết các tình huốngtheo các mẫu đã biết; giải đáp đợc câu hỏi thuộc dạng :”Các A nào giúp giảiquyết X và giải quyết nh thế nào?”(Bạn biết gì về cái sẽ giúp bạn giải quyết vấn
đề này và giải quyết nh thế nào?) [15]
1.2.3.4 Trình độ sáng tạo ( đề xuất và giải quyết vấn đề không theo mẫu
có sẵn)
Trình độ này thể hiện ra khả năng phát biểu và giải quyết những vấn đề theo cách riêng của mình bằng cách lựa chọn, đề xuất và áp dụng kiến thức đểgiải quyết đợc các vấn đề không theo các mẫu ( Angôrit ) đã có sẵn; đề ra vàgiải quyết đợc câu hỏi thuộc dạng: “ Có vấn đề gì?; “ Đề xuất ý kiến riêng, cáchgiải quyết riêng thế nào?” ( Bạn thấy vấn đề đặt ra là gì và bạn có thể đi tới kếtquả thoả mãn nh thế nào? )
Các câu hỏi nêu ở mỗi bậc trên đây có thể xem nh những tiêu chí chung để phân biệt các trình độ nắm tri thức khi kiểm tra đánh giá Dựa theo các dạngchung đó của các câu hỏi, có thể soạn thảo các câu hỏi hoặc các đề bài kiểm tra
Trang 10đánh giá kiến thức kĩ năng cụ thể phù hợp với mục tiêu dạy học đã xác định vàphù hợp với mục đích kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng đã đề ra.
1.3 Phơng pháp và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
1.3.1 Các hình thức trắc nghiệm khách quan
1.3.1.1 Trắc nghiệm đúng – sai sai
Loại này đợc trình bày dới dạng một phát biểu và học sinh phải trả lờibằng cách chọn (Đ) hay sai (S)
-Ưu điểm: Đây là loại câu hỏi đơn giản nhất để trắc nghiệm về những sựkiện Nó giúp cho việc trắc nghiệm một lĩnh vực rộng lớn trong khoảng thờigian thi ngắn
- Nhợc điểm: Có thể khuyến khích sự đoán mò khó dùng để thẩm
định học sinh yếu, có độ tin cậy thấp
1.3.1.2 Trắc nghiệm cặp đôi (xứng hợp)
Trong loại này có hai cột danh sách, những chữ, nhóm chữ, hay câu Họcsinh sẽ ghép một chữ, một nhóm chữ hay câu của một cột với một phần tử tơngứng của cột thứ hai Số phần tử trong hai cột có thể bằng nhau hay khác nhau.Mỗi phần tử trong cột trả lời có thể đợc dùng trong một lần hoặc nhiều lần đểghép với các phần tử trong cột câu hỏi
- Ưu điểm: Các câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng, ít tốn giấy hơn khi in
- Nhợc điểm: Muốn soạn câu hỏi đo các mức kiến thức cao đòi hỏi nhiềucông phu
1.3.1.3 Trắc nghiệm điền khuyết
Có thể có hai dạng, chúng có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn, haycũng có thể gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống mà học sinhphải điền vào một từ hay một nhóm từ ngắn
- Ưu điểm: Thí sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thờng,phát huy óc sáng kiến, luyện trí nhớ
- Nhợc điểm: Cách chấm không dễ dàng, thiếu yếu tố khách quan khichấm điểm Đặc biệt nó chỉ kiểm tra đợc khả năng nhớ, không có khả năng kiểm tra phát hiện sai lầm của học sinh [12]
1.3.1.4 Phơng pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Dạng trắc nghiệm khách quan hay dùng nhất là loại trắc nghiệm kháchquan nhiều lựa chọn Đây là loại câu hỏi mà chúng tôi soạn thảo ở chơng sau
- Một câu hỏi dạng nhiều lựa chọn gồm 2 phần: Phần "gốc" và phần "lựa chọn"
+ Phần gốc: Là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (cha hoàn tất) Yêu
cầu phải tạo căn bản cho sự lựa chọn, bằng cách đặt ra một vấn đề hay đa ra một ý tởng rõ ràng giúp cho ngời làm bài có thể hiểu rõ câu hỏi ấy muốn đòihỏi điều gì để lựa chọn câu trả lời thích hợp
Trang 11+ Phần lựa chọn: (thờng là 4 hay 5 lựa chọn) gồm có nhiều giải pháp có
thể lựa chọn, trong đó có một lựa chọn đợc dự định là đúng, hay đúng nhất, cònnhững phần còn lại là những "mồi nhử" Điều quan trọng là làm sao cho những
"mồi nhử" ấy đều hấp dẫn ngang nhau với những học sinh cha học kĩ hay chahiểu kĩ bài học
Trong đề tài, chúng tôi chọn trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn vì theochúng tôi nếu ít lựa chọn hơn thì không bao quát đợc sai lầm của học sinh,nhiều lựa chọn hơn sẽ có những mồi thiếu căn cứ [12]
- Ưu điểm:
+ Độ tin cậy cao hơn
+ Học sinh phải xét đoán và phân biệt kĩ càng khi trả lời câu hỏi
+ Tính chất giá trị tốt hơn
+ Có thể phân tích đợc tính chất "mồi" câu hỏi
+ Tính khách quan khi chấm
- Nhợc điểm:
+ Khó soạn câu hỏi
+ Thí sinh nào óc sáng tạo có thể tìm ra câu trả lời hay hơn phơng án đãcho, nên họ có thể sẽ không thoả mãn
+ Các câu trắc nghiệm khác quan nhiều lựa chọn có thể không đo đợc khả năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo một cáchhiệu nghiệm bằng loại câu hỏi tự luận soạn kĩ
+ Tốn nhiều giấy để in loại câu hỏi này hơn loại câu hỏi khác
1.3.2 Các giai đoạn soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
Cách tốt nhất để lên kế hoạch cho một bài trắc nghiệm là liệt kê các mụctiêu giảng dạy cụ thể hay năng lực cần đo lờng (trả lời câu hỏi: Cần khảo sátnhững gì ở học sinh?) hay nói cách khác là xác định rõ mục đích của bài trắcnghiệm
Một sự phân tích về nội dung sẽ cho ta một bản tóm tắt ý đồ chơng trìnhgiảng dạy đợc diễn đạt theo nội dung: Đặt tầm quan trọng vào những phần nàocủa môn học và mục tiêu nào? Những lĩnh vực nào trong các nội dung đó nên đ-
a vào trong bài trắc nghiệm đại diện này
Cần phải suy nghĩ cách trình bày các câu dới hình thức nào cho hiệu quảnhất và mức độ khó dễ của bài trắc nghiệm đến đâu
1.3.2.1 Mục đích của bài trắc nghiệm
Một bài trắc nghiệm có thể phục vụ nhiều mục đích, nhng bài trắcnghiệm ích lợi và có hiệu quả nhất khi nó đợc soạn thảo để nhằm phục vụ chomục đích chuyên biệt nào đó
Trang 12- Nếu bài trắc nghiệm là một bài thi cuối kì nhằm xếp hạng học sinh thìcác câu soạn phải đảm bảo điểm số đợc phân tán rộng, nh vậy mới phát hiện ra
đợc học sinh giỏi và học sinh kém
- Nếu bài trắc nghiệm là một bài kiểm tra nhằm kiểm tra những hiểu biếttối thiểu về một phần nào đó thì ta soạn thảo những câu hỏi sao cho hầu hết họcsinh đều đạt đợc điểm tối đa
- Nếu bài trắc nghiệm nhằm mục đích chẩn đoán, tìm ra những chỗmạnh, chỗ yếu của học sinh, giúp cho giáo viên điều chỉnh phơng pháp dạy phùhợp, thì các câu trắc nghiệm đợc soạn thảo sao cho tạo cơ hội cho học sinhphạm tất cả mọi sai lầm về môn học nếu cha học kĩ
Bên cạnh các mục đích nói trên ta có thể dùng trắc nghiệm với mục đích tập luyện giúp cho học sinh hiểu thêm bài học và có thể làm quen với lối thitrắc nghiệm
Tóm lại, trắc nghiệm có thể phục vụ nhiều mục đích, ngời soạn trắc
nghiệm phải biết rõ mục đích của mình thì mới soạn thảo đợc bài trắc nghiệm giá trị vì mục đích chi phối nội dung, hình thức bài [12]
1.3.2.2 Phân tích nội dung môn học cần kiểm tra đánh giá
- Tìm ra những khái niệm quan trọng trong nội dung môn học để đem rakhảo sát trong các câu trắc nghiệm
- Phân loại 2 dạng thông tin đợc trình bày trong môn học (hay chơng):+ Một là: Những thông tin nhằm giải nghĩa hay minh hoạ
+ Hai là những khái niệm quan trọng của môn học, lựa chọn những gìhọc sinh cần nhớ
- Lựa chọn một số thông tin và ý tởng đòi hỏi học sinh phải có khả năngứng dụng những điều đã biết để giải quyết vấn đề trong tình huống mới [12]
1.3.2.3 Thiết lập dàn bài trắc nghiệm
Sau khi nắm vững mục đích của bài trắc nghiệm và phân tích nội dungmôn học ta lập đợc một dàn bài cho trắc nghiệm
Lập một bảng ma trận 2 chiều, một chiều biểu thị nội dung và chiều kiabiểu thị các quá trình t duy (mục tiêu) mà bài trắc nghiệm muốn khảo sát Sốcâu hỏi cần đợc đa vào trong mỗi loại phải đợc xác định rõ và ma trận này phải
đợc chuẩn bị xong trớc khi các câu hỏi trắc nghiệm đợc viết ra ở đề tài nàychúng tôi đã lập bảng ma trận nh sau:
Mục tiêu nhận thức
Nội dung kiến thức
Nhận biết
Trang 13D.Âm học 5 7 4 16
1.3.2.4 Lựa chọn số câu hỏi và soạn các câu hỏi cụ thể.
Số câu hỏi đợc bao gồm trong bài trắc nghiệm phải tiêu biểu cho toàn thểkiến thức mà ta đòi hỏi ở học sinh phải có
Số câu hỏi phụ thuộc vào thời gian dành cho nó, nhiều bài trắc nghiệm
đợc giới hạn trong khoảng thời gian một tiết học hoặc kém hơn
Yêu cầu chính xác các điểm số, nghĩa là làm sao mẫu nghiên cứu mangtính chất đại diện cho quần thể [12]
1.3.3 Một số nguyên tắc soạn thảo những câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Câu hỏi thuộc dạng này gồm 2 phần: Phần gốc và phần lựa chọn Phầngốc là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng Phần lựa chọn gồm một số (thờng là 4hoặc 5) câu trả lời hay câu bổ sung để lựa chọn.Viết các câu trắc nghiệm saocho phân biệt đợc học sinh giỏi và học sinh kém
- Đối với phần gốc: Dù lại một câu hỏi hay câu bổ sung đều phải tạo cơ
sở cho sự lựa chọn bằng cách đặt ra một vấn đề hay đa ra những ý tởng rõ rànggiúp cho sự lựa chọn đợc dễ dàng
+ Cũng có khi phần gốc là một câu phủ định, trong trờng hợp ấy phải in
đậm hoặc gạch dới chữ diễn tả sự phủ định để học sinh khỏi nhầm
+ Phần gốc và phần lựa chọn khi kết hợp phải mang ý nghĩa trọn vẹn, tuynhiên nên sắp xếp các ý vào phần gốc sao cho:
Phần lựa chọn đợc ngắn gọn
Ngời đọc thấy nội dung cần kiểm tra
- Đối với phần lựa chọn:
+ Trong 4 hay 5 phơng án lựa chọn chỉ có một phơng án đúng
+ Nên tránh 2 lần phủ định liên tiếp
+ Câu lựa chọn không nên quá ngây ngô [12]
+ Độ dài các câu trả lời nên gần bằng nhau
+ Các câu trả lời nên có dạng đồng nhất
+ Không nên có câu trả lời không có ý nghĩa thực tế
+ Không nên có câu trả lời giống hệt sách giáo khoa
+ Tránh sự không phù hợp giữa phần gốc và phần ngọn
+ Vị trí các câu lựa chọn nên sắp xếp một cách tự nhiên
+ Không nên dùng các từ nh “ tất cả các câu trên đều không đúng” “không câu nào đúng” làm phơng án trả lời
+ Đề phòng trờng hợp vì tiết lộ câu trả lời dự định cho là đúng qua lối hành văn, dùng từ, chiều dài của câu, cách sắp đặt câu lựa chọn
Trang 141.4 Cách trình bày và cách chấm điểm một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
1.4.1 Cách trình bày
Có 2 cách thông dụng:
- Cách 1: Dùng máy chiếu, ta có thể viết bài trắc nghiệm trên phim ảnh
rồi chiếu lên màn ảnh từng phần hay từng câu Mỗi câu mỗi phần ấy đợc chiếulên màn ảnh trong khoảng thời gian nhất định đủ cho học sinh bình thờng có thểtrả lời đợc Cách này có u điểm:
+ Kiểm soát đợc thời gian
+ Tránh đợc sự thất thoát đề thi
+ Tránh đợc phần nào gian lận
- Cách 2: Thông dụng hơn là in bài trắc nghiệm ra nhiều bản tơng ứng
với số ngời dự thi Trong phơng pháp này có 2 cách trả lời khác nhau:+ Bài có dành phần trả lời của học sinh ngay trên đề thi, thẳng ở phía bênphải hay ở phía bên trái
+ Bài học sinh phải trả lời bằng phiếu riêng theo mẫu:
- Lu ý khi in bài trắc nghiệm
+ Tránh in sai, in không rõ ràng, thiếu sót
+ Cần đợc trình bày rõ ràng, dễ đọc
+ Cần làm nổi bật phần gốc, phần lựa chọn, cần xếp các câu theo hànghoặc theo cột cho dễ đọc
+ Để tránh sự gian lận của học sinh ta có thể in thành những bộ bài trắcnghiệm với những câu hỏi giống nhau nhng thứ tự các câu hỏi bị đảo lộn [12]
1.4.2 Chuẩn bị cho học sinh
- Báo trớc cho học sinh ngày giờ thi, cách thức, nội dung thi Huấn
luyện cho học sinh về cách thi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, nhất là trong trờng hợp họ dự thi lần đầu
- Phải nhắc nhở học sinh trớc khi làm bài:
+ Học sinh phải lắng nghe và đọc kĩ càng những lời chỉ dẫn cách làm bàitrắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
+ Học sinh phải đợc biết về cách tính điểm
+ Học sinh phải đợc nhắc nhở rằng họ phải đánh dấu các câu lựa chọnmột cách rõ ràng, sạch sẽ Nếu có tẩy xoá thì cũng phải tẩy xoá thật sạch + Học sinh cần đợc khuyến khích trả lời tất cả các câu hỏi, dù không hoàntoàn chắc chắn
Trang 15+Học sinh nên bình tĩnh khi làm bài không nên lo ngại quá
1.4.3 Công việc của giám thị
- Đảm bảo nghiêm túc thời gian làm bài
- Xếp chỗ ngồi cho học sinh sao cho tránh đợc nạn quay cóp
- Phát đề thi xen kẽ hợp lý
- Cấm học sinh đem tài liệu vào phòng thi
1.4.4 Chấm bài
- Cách chấm bài thông dụng nhất của thầy giáo ở lớp học là dùng bảng
đục lỗ Bảng này có thể dùng một miếng bìa đục lỗ ở những câu trả lời đúnghiện qua lỗ
- Dùng máy chấm bài
- Dùng máy vi tính chấm bài
1.4.5 Các loại điểm của bài trắc nghiệm
Có 2 loại điểm:
- Điểm thô: Tính bằng điểm số cho trên bài trắc nghiệm
Trong bài trắc nghiệm mỗi câu đúng đợc tính 1 điểm và câu sai là 0
điểm Nh vậy điểm thô là tổng điểm tất cả các câu đúng trong bài trắc nghiệm
- Điểm chuẩn: Nhờ điểm chuẩn có thể so sánh điểm số của học sinh
trong nhiều nhóm hoặc giữa nhiều bài trắc nghiệm của nhiều môn khác nhau
Công thức tính điểm chuẩn:
S
x x
Z Trong đó: x là điểm thô; x là điểm thô trung bình của nhóm làm bài trắc nghiệm; s là độ lệch chuẩn của nhóm ấy
Bất lợi khi dùng điểm chuẩn Z là:
+ Có nhiều trị số Z âm, gây nhiều phiền hà khi tính toán
+ Tất cả các điểm Z đều là số lẻ
Để tránh khó khăn này ngời ta dùng điểm chuẩn biến đổi:
+ T = 10.Z + 50 ( Trung bình là 50, độ lệch chuẩn là 10 )
+ V = 4.Z + 10 ( Trung bình là 10, độ lệch chuẩn là 4 )
+ Điểm 11 bậc (từ 0 đến 10) dùng ở nớc ta hiện nay, đó là cách biến đổi
điểm 20 trớc đây; ở đây chọn điểm trung bình là 5, độ lệch tiêu chuẩn là 2 nên
V = 2.Z + 5.
- Cách tính trung bình thực tế và trung bình lý thuyết:
+ Trung bình (thực tế):Tổng số điểm thô toàn bài trắc nghiệm của tất cả
Trang 16mọi ngời làm bài trong nhóm chia cho tổng số ngời Điểm này tuỳ thuộc vào
bài làm của từng nhóm
N
x x
N
i i
+ Trung bình lí tởng: Là trung bình cộng của điểm tối đa có thể có với
điểm may rủi có thể làm đúng (số câu chia số lựa chọn) Điểm này không thay
đổi với một bài trắc nghiệm cố định [12]
Ví dụ: Một bài có 64 câu hỏi, mỗi câu 4 lựa chọn, ta có:
Điểm may rủi: 64
16
4
Trung bình lý tởng: 16 64
402
1.5 Phân tích câu hỏi
1.5.1 Mục đích của phân tích câu hỏi
- Kết quả bài thi giúp giáo viên đánh giá mức độ thành công của côngviệc giảng dạy và học tập để thay đổi phơng pháp, lề lối làm việc
- Việc phân tích câu hỏi là để xem học sinh trả lời mỗi câu nh thế nào,
từ đó sửa lại các câu hỏi để bài trắc nghiệm có thể đo lờng thành quả khả nănghọc tập một cách hữu hiệu hơn [4]
Để xét mối tơng quan giữa cách trả lời mỗi câu hỏi với điểm tổng quátchúng ta có thể lấy 25- 30% học sinh có nhóm điểm cao nhất và 25- 30% họcsinh có nhóm điểm thấp nhất
Chúng ta đếm số câu trả lời cho mỗi câu hỏi trong bài trắc nghiệm ở mỗicâu hỏi cần biết có bao nhiêu học sinh trả lời đúng, bao nhiêu học sinh chọnsai, bao nhiêu học sinh không trả lời Khi đếm sự phân bố các câu trả lời nh thế
ở các nhóm có điểm cao, điểm thấp và điểm trung bình ta sẽ suy ra:
- Mức độ khó của câu hỏi
- Mức độ phân biệt nhóm giỏi và nhóm kém của mỗi câu hỏi
- Mức độ lôi cuốn của các câu mồi
Sau khi chấm một bài trắc nghiệm chúng ta thực hiện các giai đoạn sau đây:
- Sắp các bài làm theo tổng số điểm từ cao xuống thấp
Trang 17- Chia tập bài ra 3 chồng:
+ Chồng 1: 25% hoặc 27% những bài điểm cao
+ Chồng 2: 50% hoặc 46% bài trung bình
+ Chồng 3: 25% hoặc 27% bài điểm thấp
Nhóm giỏi Nhóm TB
Nhóm kém
1
A B C D
Bỏ trống Tổng cộng
+ Ghi các số đã thống kê đợc trên bài chấm vào bảng với từng nhóm vàtừng câu
+ Hoàn thiện bảng đã lập
+ Cột số giỏi trừ số kém có thể có giá trị âm,tổng đại số ở cột này bằng 0
* Giải thích kết quả
- Phân tích sự phân bố số ngời chọn các câu trả lời cho mỗi câu hỏi
Phân tích xem câu mồi có hiệu nghiệm không Nếu cột cuối cùng có giátrị âm và trị tuyệt đối càng lớn thì mồi càng hay Nếu cột cuối bằng 0 cần xemxét lại câu mồi đó vì nó không phân biệt đợc nhóm giỏi và nhóm kém Câu trảlời đúng bao giờ cũng có giá trị dơng cao
Khi phân tích ta cần tìm hiểu xem có khuyết điểm nào trong chính câuhỏi hoặc trong phơng pháp giảng dạy không
+Độ khó vừa phải của một câu hỏi: là trung bình cộng của 100% và tỉ lệ
may rủi kì vọng:
100 + ( 100/ số lựa chọn)
PVP =
2
Trang 18Ví dụ: Một trắc nghiệm có bốn phơng án lựa chọn, độ khó vừa phải là:
PVP = 62,5%
2 4
100 100
H: Số ngời trả lời đúng nhóm điểm cao,
L: Số ngời trả lời đúng nhóm điểm thấp
n: Số ngời trong mỗi nhóm
Dơng Thiệu Tống đã đa ra một thang đánh giá độ phân biệt dới đây:
Từ 0,4 trở lên Rất tốt
Từ 0,30 đến 0,39 Khá tốt, có thể làm cho tốt hơn
Từ 0,20 đến 0,29 Tạm đợc, cần hoàn chỉnhDới 0,19 Kém, cần loại bỏ hay sửa lại
+ Tiêu chuẩn để lựa chọn câu hỏi hay
Sau khi phân tích, chúng ta có thể tìm ra đợc các câu hỏi hay là nhữngcâu có các tính chất sau:
1.6 Phân tích đánh giá bài trắc nghiệm thông qua các chỉ số thống kê
1.6.1 Độ khó của bài trắc nghiệm
Độ khó = 100 %
c x
x: Điểm trung bình thực tếc: Điểm tối đa (số câu của bài)
0 Độ khó 1
1.6.2 Độ lệch tiêu chuẩn
Một trong các số đo lờng quan trọng nhất là độ lệch tiêu chuẩn, là số đolờng độ phân tán của các điểm số trong một phân bố Trong phần nghiên cứu,chỉ cần tính điểm trung bình và độ lệch tiêu chuẩn phân bố đơn và đẳng loại
Trang 19Độ lệch chuẩn tính trên mỗi nhóm học sinh làm thực tế nên có thể thay đổi Đểtính nó ta có thể sử dụng công thức:
Trong đó: n là số ngời làm bài
d = xi - x Với: xi : điểm thô của mẫu thứ i
x : điểm trung bình cộng điểm thô của mẫuTính d: Lập điểm thô của từng bài, cộng lại chia cho tổng số ngời làm
đợc điểm trung bình cộng của bài trắc nghiệm, lấy điểm thô của từng bài trừcho điểm trung bình ta có từng độ lệch d, bình phơng từng độ lệch ta có d2
Hoặc:
) 1 (
x x
K: số câu
i2: độ lệch chuẩn bình phơng của mỗi câu trắc nghiệm i
: biến lợng điểm của các cá nhân trong nhóm về toàn bài trắc nghiệm Hoặc có thể dùng công thức khác của Kuder Richardson cũng suy ra từcông thức căn bản trên, với các bài trắc nghiệm có độ khó của câu trắc nghiệm
q p K
K r
K: số câu, p : tỉ lệ số học sinh trả lời đúng cho một câu hỏi q : tỉ lệ
số học sinh trả lời sai cho một câu hỏi, 2: biến lợng của bài
Độ tin cậy của một bài trắc nghiệm có thể chấp nhận đợc là: 0,60 r 1,0
1.6.4 Sai số tiêu chuẩn đo lờng
Sai số tiêu chuẩn đo lờng là một phong cách biểu thị độ tin cậy của bài trắc nghiệm, theo ý nghĩa tuyệt đối, nghĩa là không theo ý nghĩa tơng đối nh hệ
số tin cậy đã nêu
Công thức: SE m S x 1 r tc
Trong đó: SEm: sai số tiêu chuẩn đo lờng
Sx : độ lệch tiêu chuẩn của bài
rtc : hệ số tin cậy của bài
1.6.5 Đánh giá một bài trắc nghiệm
Trang 20Đánh giá một bài là xác định độ giá trị và độ tin cậy của nó Một bài trắcnghiệm hay phải có độ tin cậy cao, độ khó vừa phải Khi đánh giá giá trị, sựphân tích nội dung thờng quan trọng hơn là các số liệu thống kê Khi đánh giá
độ tin cậy thì nên xem xét sai số chuẩn của phép đo Việc phù hợp về độ tin cậy
và độ giá trị trong việc đánh giá và tuyển chọn các bài phải phù hợp với mụctiêudạy học
Kết luận chơng I
Trong chơng I, chúng tôi đã hệ thống lại cơ sở lý luận về kiểm tra đánhgiá nói chung cũng nh cơ sở lý luận và kỹ thuật xây dựng các câu hỏi trắcnghiệm khách quan nhiều lựa chọn Trong đó, những vấn đề chúng tôi đặc biệtquan tâm :
+ Mục đích, chức năng của việc kiểm tra, đánh giá Vì mục đích, chứcnăng của bài trắc nghiệm quyết định nội dung và hình thức của bài trắc nghiệm
+ Cách phát biểu mục tiêu dạy học và phân loại mục tiêu dạy học.Vì đểviết đợc một bài trắc nghiệm tốt cần định rõ đợc mục tiêu dạy học và viết cáccâu trắc nghiệm gắn chặt với các mục tiêu này
+ Để thấy đợc u điểm và nhợc điểm của các hình thức kiểm tra, đánh giá;
ở chơng này chúng tôi đã hệ thống lại các phơng pháp kiểm tra, đánh giá; trong
đó đặc biệt chú trọng tới cơ sở lý luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệmkhách quan nhiều lựa chọn là:
- Mục đích của kiểm tra đánh giá
- Chức năng của kiểm tra đánh giá
- Các yêu cầu s phạm đối với việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củahọc sinh,
Trang 21- Nguyên tắc chung cần quán triệt trong kiểm tra đánh giá
- Phơng pháp và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
- Các giai đoạn soạn thảo bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
- Nguyên tắc soạn thảo những câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựachọn
- Cách trình bày và cách chấm điểm một bài trắc nghiệm khách quannhiều lựa chọn
- Phân tích đánh giá bài trắc nghiệm thông qua các chỉ số thống kê.Tất cả những điều trình bày ở trên, chúng tôi vận dụng để xây dựng câuhỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm tra đánh giá trình độ nắmvững kiến thức chơng " Sóng cơ học Âm học " của học sinh lớp 12 THPT mànội dung nghiên cứu cụ thể sẽ đợc trình bày ở chơng sau
Ch ơng II Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Nhiều lựa chọn chơng “ Sóng cơ học Âm học” ở lớp 12 THPT 2.1.Đặc điểm cấu trúc nội dung chơng Sóng cơ học Âm học lớp “ ”
12 THPT
2.1.1.Đặc điểm nội dung của chơng Sóng cơ học Âm học “ ”
Đây là một chơng nằm trong chơng trình vật lý 12 THPT, kiến thức trongchơng là mới mẻ đối với học sinh nhng các hiện tợng vật lý xảy ra rất gần gũivới đời sống hàng ngày của các em nh sóng nớc, sóng âm, âm phát ra từ sáo ,kèn Vậy sóng cơ học là gì, nó có tính chất gì? Sóng cơ học có tác dụng gì,
có ý nghĩa đối với đời sống sản xuất nh thế nào?
* Trong SGK Vật lý 12 chơng này đề cập tới những khái niệm và hiện tợng nh :
- Khái niệm về sóng cơ học (sóng nớc, sóng âm), các loại sóng cơ: sóngngang, sóng dọc
- Các đại lợng đặc trng cho sóng: Chu kì, tần số, vận tốc, bớc sóng, biên
độ sóng, năng lợng sóng
- Hiện tợng giao thoa sóng, sóng dừng
- Âm học: Dao động âm, sóng âm, môi trờng truyền âm,nguồn âm, hộpcộng hởng
- Các đại lợng vật lí của âm: Tần số, vận tốc, bớc sóng, cờng độ âm, mứccờng độ âm
- Các đại lợng đặc trng sinh lí của âm: Độ cao, độ to, âm sắc
Trang 22Nội dung kiến thức cơ bản của chơng có thể chia làm bốn nhóm: Nhóm kiếnthức về các đại lợng đặc trng cho sóng cơ học; nhóm kiến thức về hiện tợnggiao thoa sóng, nhóm kiến thức về sóng dừng và nhóm kiến thức về âmhọc.Việc nắm vững các khái niệm, hiện tợng và các đại lợng đặc trng trong ch-
ơng này giúp học sinh hiểu đợc sóng cơ học , âm học để chuẩn bị cho việc lĩnhhội các kiến thức liên quan đến tính chất sóng: Sóng điện từ, sóng ánh sáng ởcác chơng tiếp theo từ đó thấy đợc những đặc trng cơ bản của quá trình truyềnsóng mà biểu hiện là hiện tợng giao thoa
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chơng " Sóng cơ học Âm học "
Chơng trình Vật lý 12 – sai THPT đã xuất phát từ các khái niệm, hiện tợng vềsóng cơ học đa ra các đại lợng đặc trng cho sóng, xây dựng lý thuyết về giaothoa sóng, sóng dừng ; đa ra mối liên hệ giữa đặc trng vật lý và đặc trng sinh lýcủa âm đã hoàn thiện toàn bộ kiến thức cơ bản về Sóng cơ học - Âm học Lôgíckiến thức của chơng có thể biểu diễn bằng sơ đồ nh sau:
2.2 Nội dung kiến thức, kỹ năng học sinh cần có sau khi học
2.2.1 Nội dung kiến thức
Sau khi học xong chơng “ Sóng cơ học Âm học” học sinh cần nắm vững nộidung kiến thức nh sau:
*Phơng trình sóng tại một điểm trên phơng truyền sóng
Giả sử phơng trình sóng tại nguồn phát sóng O có dạng u = a sin 2πft
Sóng cơ học.Âm học
Âm học Các đại l ợng đặc tr ng cho sóng.
B ớc sóng
Năng l ợng sóng
Giao thoa sóng.
Giao thoa sóng mặt
Sóng dừng Các loại
Trang 23Xét điểm M trên phơng truyền sóng, cách O đoạn d thì phơng trình sóng tại M
là uM = a sin (2πft - 2 d
) với t ≥ d
v
*Giao thoa sóng:
+ Hiện tợng giao thoa sóng mặt nớc
+ Lý thuyết về giao thoa Chỉ xét trờng hợp giao thoa của hai sóng kết hợp do hai nguồn phát sóng giống hệt nhau gây ra, rút ra đợc các nhận xét:
- Phơng trình sóng tại một điểm trong trờng giao thoa:
và hai dao động thành phần ngợc pha
- Quĩ tích cuẩ các điểm dao động với biên độ cực đại và không dao động
là hai họ đờng cong hypebol đan xen nhau, cùng nhận hai nguồn kết hợp làm hai tiêu điểm
+ Định nghĩa giao thoa sóng
+ Hình ảnh vân giao thoa sóng mặt nớc với hai nguồn kết hợp giống hệt nhau
*Sóng dừng
+ Định nghĩa sóng dừng
+ Giải thích sự tạo thành sóng dừng
+Điều kiện có sóng dừng:
- Hai đầu dây là hai nút sóng ( hoặc bụng sóng): l = kλ/2 với k = 0,1,2,
- Một đầu dây là nút , đầu kia là bụng: l = (2k + 1)λ/2 với k = 0,1,2,3 +ứng dụng của sóng dừng: Xác định vận tốc truyền sóng trên dây
*Sóng âm:
+Dao động âm là những dao động cơ học có tần số từ 16Hz đến 20000Hz+Định nghĩa sóng âm; sóng âm nghe đợc; hạ âm; siêu âm
+ Môi trờng truyền âm, vận tốc âm
+Những đặc trng sinh lí của âm: độ cao của âm, độ to của âm, âm sắc
Trang 24+Những đặc trng vật lí của âm: Chu kỳ, tần số,biên độ của sóng âm; cờng
- Giải thích quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lợng, càng xa nguồn năng lợng sóng càng giảm (đối với sóng phẳng và sóng cầu)
- Kỹ năng lập phơng trình sóng tại một điểm, phơng trình dao động tổng hợp hai sóng kết hợp tại một điểm, xác định biên độ dao động tổng hợp, độ lệchpha, vận tốc dao động của một điểm
- Kỹ năng vận dụng công thức v T. để tính vận tốc truyền sóng, chu kì,tần số và bớc sóng
- Kỹ năng vận dụng kết quả của giao thoa sóng, sóng dừng để:
+ Tính vận tốc sóng, bớc sóng, lập phơng trình toạ độ của các điểm cực
đại, cực tiểu, điểm bụng, nút,tính số bó sóng
+ Tính số đờng cực đại, đờng đứng yên
- Kỹ năng vận dụng lý thuyết về giao thoa sóng để:
+Giải thích hiện tợng giao thoa sóng mặt nớc, sóng dừng trên dây
+Phân biệt giao thoa sóng với sóng dừng
- Kỹ năng vận dụng kiến thức về âm học để giải thích một số hiện tợng thực tế có liên quan đến các đại lợng đặc trng sinh lý của âm : Độ cao, độ to,
âm sắc
- Kỹ năng giải bài tập về tính cờng độ âm, mức cờng độ âm
- Kỹ năng sử dụng đơn vị của các đại lợng
2.3 Các sai lầm phổ biến của học sinh
Để nắm đợc những sai lầm phổ biến của học sinh thờng mắc phải chúng tôi đã thực hiện điều tra bằng cách: Trao đổi với những giáo viên có nhiều kinh nghiệm đã có nhiều năm giảng dạy Vật lí 12 ở các trờng phổ thông trung học, những giáo viên có kinh nghiệm trong việc bồi dỡng học sinh giỏi, ôn luyện thi tốt nghiệp và luyện thi đại học, kết hợp với việc cho học sinh ở một số trờng ( năm học 2006 – sai 2007) làm bài kiểm tra kiến thức cơ bản của chơng “ Sóng cơ học Âm học” Qua đó chúng tôi thấy học sinh phổ thông khi làm bài thờng mắc phải những sai lầm nh sau:
* Về các đại lợng đặc trng cho sóng:
- Nhầm lẫn khi sử dụng công thức tính bớc sóng, vận tốc truyền sóng, chu kì, tần số
Trang 25- Nhầm lẫn giữa vận tốc sóng ( vận tốc truyền pha dao động ) với vận tốc dao động của phần tử môi trờng khi có sóng truyền qua.
- Nhầm lẫn về phơng truyền pha dao động với phơng dao động của các phần tử của môi trờng do không hiểu bản chất về sự truyền pha dao động
- Do không hiểu bản chất nguyên nhân của sự truyền pha dao động nên không giải thích đợc tại sao sóng cơ truyền đợc trong các môi trờng vật chất, không truyền đợc trong chân không; vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào bản chất của môi trờng ( tính đàn hồi, mật độ môi trờng) và vào nhiệt độ
- Nhầm lẫn khi áp dụng công thức (độ lệch pha, khoảng cách hai điểm)
về dao động cùng pha, ngợc pha, vuông pha
- Nhầm lẫn khi viết phơng trình sóng tại một điểm khi biết chiều truyền của sóng
- Nhầm lẫn khi phân tích số liệu trên đồ thị sóng để xác định : chiều truyền sóng, bớc sóng, vận tốc sóng, chu kì sóng, chiều chuyền động của phần
tử môi trờng tại một thời điểm
- Nhầm lẫn khi xác định các điểm dao động cùng pha, ngợc pha, vuông pha trên đồ thị
* Về giao thoa sóng, sóng dừng:
- Thuộc định nghĩa hai sóng kết hợp nhng không nhận biết hai sóng kết hợp trong hiện tợng cụ thể
- Nhầm lẫn khi áp dụng công thức xác định vị trí của đờng cực đại, đờng
đứng yên trong giao thoa sóng; hoặc vị trí bụng, nút trong sóng dừng (trong ờng hợp hai nguồn kết hợp dao động cùng pha, ngợc pha)
tr Cha hiểu ý nghĩa “ k” trong công thức xác định vị trí điểm cực đại (hoặc đờng cực đại), điểm đứng yên (đờng đứng yên), vị trí bụng, nút nên khi xác định bậc (hoặc thứ) đờng cực đại (cực tiểu) thờng sai Hoặc nhầm lẫn với “ k” trong công thức tính độ lệch pha
- Do việc dạy học không sử dụng thí nghiệm nên học sinh không quan sát
đợc hiện tợng giao thoa, sóng dừng, nên học sinh chỉ học thuộc lòng , ghi nhớ máy móc mà không hiểu bản chất hiện tợng
*Về âm học:
- Học sinh đôi khi còn nhầm lẫn biên miền tần số của dao động âm ( từ
16 HZ đến 20.000 HZ) Đôi khi còn cho rằng tai con ngời không nghe đợc hạ âm
Trang 26- Cha hiểu rõ bản chất của âm sắc phụ thuộc vào tần số, biên độ và các thành phần cấu tạo âm nên còn nhầm lẫn cho rằng chỉ phụ thuộc vào tần số; hoặc nhớ định nghĩa âm sắc nhng khi áp dụng vào giải thích hiện tợng thực tế thì không giải thích đợc, còn nhầm lẫn.
- Nhầm lẫn giữa ngỡng nghe và ngỡng đau; không hiểu tại sao ngỡng nghe và ngỡng đau phụ thuộc vào tần số
- Khi tính cờng độ âm, mức cờng độ âm còn nhầm lẫn khi tính toán, nhầm đơn vị do cha nắm chắc định nghĩa, hoặc hiểu không chính xác
2.4 Soạn thảo hệ thống câu hỏi theo phơng pháp trắc nghiệm
khách quan nhiều lựa chọn chơng " Sóng cơ học Âm học " Vật lý 12- THPT
ở đây chúng ta soạn thảo một hệ thống câu hỏi theo phơng pháp trắcnghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chơng " Sóng cơ học Âm học ", mỗicâu hỏi có 4 lựa chọn trong đó chỉ có một lựa chọn đúng Các mồi đợc xâydựng trên sự phân tích những sai lầm của học sinh khi học chơng này
Trong hệ thống các câu hỏi có thể dùng để làm bài kiểm tra 15 phút, mộttiết hoặc các bài kiểm tra đầu giờ, cuối giờ để đánh giá chất lợng kiến thức họcsinh trong khi học hoặc sau khi học chơng " Sóng cơ học Âm học " Tuỳ mục
đích kiểm tra và đối tợng kiểm tra mà giáo viên chọn số lợng và câu hỏi cụ thểnào Có thể dùng hệ thống câu hỏi nh là các bài tập giao cho học sinh để họ tựkiểm tra, đánh giá kết quả học của bản thân
Nghiên cứu về cách phân loại các hoạt động nhận thức vận dụng vàophạm vi nghiên cứu đề tài chúng tôi chỉ quan tâm đến 3 trình độ nhận thức:Nhận biết, hiểu, vận dụng
2.4.1 Bảng ma trận 2 chiều
Chúng tôi chia chơng "Sóng cơ học" thành 4 khối kiến thức cơ bản
A.Các đại lợng đặc trng cho sóng cơ học
B.Hiện tợng giao thoa sóng
C.Sóng dừng
D.Âm học
Các khối kiến thức đợc xác định với các mục tiêu học sinh cần đạt đợc sau khihọc xong chơng "Sóng cơ học Âm học"
Trang 27* Phải hiểu đợc mọi điểm trong môi trờng có sóng truyền qua dao động với cùng chu kỳ, bằng chu kỳ dao động của nguồn phát sóng.
*Hiểu đợc mọi điểm trong môi trờng có sóng truyền qua dao động với cùng tần số bằngtần số của nguồn phát sóng
*Phân biệt đợc vận tốc truyền sóng với vận tốc dao động củamỗi phần tử môi trờng
*Hiểu đợc vận tốc truyền sóng
là vận tốc truyền pha dao độngnên giữa hai phần tử lân cận nhau không dao động cùng pha
*Hiểu đợc trong cùng một môi trờng, hai nguồn phát sóng có tần số khác nhau thì
vận tốc truyền sóng của hai sóng đó sẽ khác nhau
*Từ định nghĩa về bớc sóng suy luận đợc:
+λ là khoảng cách giữa hai
điểm gần nhau nhất dao động cùng pha
+λ là khoảng cách giữa hai
*Giải thích đợc sự truyền pha dao
động của sóng mặt nớc
*Biết hình ảnh sóngtại một điểm, tìm chiều truyền của sóng
l-*So sánh đợcvận tốc truyền sóng trong các môi trờngrắn, lỏng và khí
v = aωcos(ωt +φ)
để tính đợc vận tốc của mỗi phần tử môi trờng
*áp dụng công
thức λ = vT = v
f để
tính một trong ba
Trang 28năng lợng sóng giảm+Đối với sóng phẳng thì E 1
r
+ Đối với sóng truyền từ một
điêm trong không gian thì
E 12
r
+Sóng truyền theo một phơng năng lợng sóng không bị giảm
đại lợng λ, v, T (hoặc f) khi biết hai
đại lợng kia
*Suy luận đợc:+Hai điểm trên ph-
ơng truyền sóng cách nhau khoảng dvà:
*Giải thích đợc vì sao quá trình truyềnsóng là quá trình truyền năng lợng
*Viết đợc phơng trình sóng tại một
điểm trong trờng hợp hai nguồn kết hợp có phơng trình dao động:
u1 = a1sin(2πft +φ1)
u2 = a2sin(2πft +φ2)
*Từ đồ thị biểudiễn các hàm u(t)hoặc u(x) xác địnhcác đại lợng λ, T, v,
*Vận dụng điều
Trang 29*Viết đợc phơng trình sóng tạimột điểm trong trờng giao thoa:
+Khi u1= a1sin(2πft +φ1)
u2 = a2 sin(2πft + φ2) thì
u = u1 + u2.Dùng một trong ba phơng pháp tổng hợp hai dao động
điều hoà: đồ thị, lợng giác,giản đồ Fresnel xác định đợc u
.Chứng minh đợc trên đoạn
thẳng nối hai nguồn kết hợp khoảng cách giữa hai điểm dao động cực đại ( hoặc cực tiểu) gần nhau nhất bằng λ/2
kiện có xảy ra giao thoa để nhận ra trênmặt chất lỏng có giao thoa haykhông
*Từ phơng trình sóng tại một điểm trong trờng giao thoa, tìm đợc các
đại lợng đặc trng của sóng: v,T, f, λ
và A và chỉ ra đợc tại điểm đó có cực
đại hay cực tiểu giao thoa
*Tính đợc số dãy cực đại (hoặc cực tiểu) trong trờng giao thoa
*Hiểu đợc sóng dừng là kết quả giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ xảy ra theo một phơng
*Giải thích đợc sự tạo thành sóng dừng
*Viết đợc phơng trình dao
động của một điểm trên dây
*Vẽ đợc hình ảnh sóng dừng trên dây,chỉ rõ các điểm nút
và điểm bụng sóng,
đếm đợc số bó sóng
*Từ phơng trình dao động cuẩ một
điểm trên dây có sóng dừng, xác
Trang 30k = 0,1,2
*Chỉ ra đợc các bớc cần thựchiện để tính đợc vận tốctruyền sóng trên dây nhờ sóngdừng
định đợc biên độ dao động và tiếp tụcsuy luận để tìm đợcbớc sóng, chu kỳ, tần số
*Vận dụng đợc các công thức
*Tính vận tốctruyền sóng trêndây nhờ sóng dừngtrong một số trờnghợp
đến 20000Hz
*Chỉ ra đợc sự giống nhau và khác nhau của sóng âm nghe
đợc, sóng hạ âm và sóng siêu
âm
*Chỉ ra đợc mối liên hệ giữa
*Kể tên đợc các nguồn phát âm và cho biết khoảng tần
số của chúng
*Giải thích đợc quátrình truyền sóng
âm
*Giải thích một số hiện tợng thực tế liên quan đến vận tốc truyền âm, môi trờng âm
*áp dụng các công thức của sóng cơ học để tính cho sóng âm
*Giải dợc các bài toán giao thoa sóng
Trang 31đến mối quan hệ giữa các đặc trng sinh lí và đặc trng vật lí của âm.
*áp dụng đợc côngthức
L(dB) = 10lgI/I0 và dùng đúng đơn vị của I và L
2.4.2 Bảng phân bố số câu hỏi theo mục tiêu giảng dạy
Trình độ nhận thức
Nội dung kiến thức
Nhận biết Hiểu Vận dụng
Tổng
Song để viết đợc một bài trắc nghiệm đảm bảo độ giá trị, độ tin cậy và độnhậy là một việc làm rất khó Để cố gắng đạt đợc điều đó, ở chơng II chúng tôi
đã thực hiện nghiên cứu nội dung kiến thức chơng " Sóng cơ học Âm học"; từ
đó xác định mục tiêu về mặt trình độ nhận thức ứng với từng kiến thức mà họcsinh cần đạt đợc kết hợp với việc vận dụng cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá
để soạn thảo 64 câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn thuộc 4 nhóm
kiến thức (các đại lợng đặc trng cho sóng, giao thoa sóng, sóng dừng, âm học) ở
3 trình độ nhận thức: nhận biết, hiểu, vận dụng nhằm kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập của học sinh
Trang 32Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng bằng những phơng pháp màchúng tôi đã làm có thể áp dụng để soạn thảo câu hỏi cho các phần khác trongchơng trình Vật lý THPT nhằm không ngừng nâng cao chất lợng kiểm tra đánhgiá qua đó nâng cao chất lợng dạy học vật lý Do phạm vi nghiên cứu của đề tài
và lần đầu tiên soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo định hớng, mục tiêumôn học nhng chúng tôi hi vọng rằng kết quả thực nghiệm sẽ cho
chúng tôi những bài học bổ ích trong công tác giảng dạy và nghiên cứu sau này
I Các đại lợng đặc trng cho sóng:
A Nhận biết
Câu1 Chọn định nghĩa đúng cho sóng cơ học :
A.Sóng cơ học là những dao động lan truyền theo thời gian trong môi trờng vậtchất
B.Sóng cơ học là sự dao động của môi trờng vật chất
C.Sóng cơ học là dao động cơ học lan truyền theo thời gian trong môi trờng vậtchất
D Sóng cơ học là sóng trên mặt nước
*Mục đích: Kiểm tra thuộc về định nghĩa về sóng cơ học.
*Học sinh cần thuộc đợc định nghĩa của sóng cơ học là có thể chọn phơng án
đúng là C Nếu chỉ thuộc định nghĩa máy móc mà không hiểu thì dễ phát biểu thiếu từ dẫn đến chọn phơng án A là sai, còn nếu không thuộc bài thì có thể chọn phơng án B Nhầm ví dụ sóng mặt nớc là sóng cơ học thành định nghĩa thì chọn D.
Câu 2 Xét 2 điểm A và B nằm trên cùng phơng truyền sóng do một nguồn
sóng gây ra có AB = d và k là một số nguyên thì
A hai điểm A, B dao động ngợc pha khi d = ( 2k + 1) λ
B hai điểm A, B dao động cùng pha khi:
k d
*Mục đích: Kiểm tra trình độ nhận biết của học sinh về mối quan hệ giữa độ lệch pha của hai điểm trên phơng truyền sóng với khoảng cách giữa chúng.
*Học sinh chỉ cần nhớ trên phơng truyền sóng:
Trang 33+Hai điểm cách nhau khoảng d = kλ thì dao động cùng pha.
+ Hai điểm cách nhau khoảng d =(2k + 1)λ/2 thì dao động ngợc pha.
+ Hai điểm cách nhau khoảng d = (2k + 1)λ/4 thì dao động vuông pha.
Do đóphơng án đúng là D,nhớ nhầm công thức về:
+ khoảng cách giữa hai điểm ngợc pha sẽ chọn A.
+ khoảng cách giữa hai điểm cùng pha sẽ chọn B.
+ khoảng cách hai điểm dao động vuông pha sẽ chọn C.
Câu 3 Chọn phát biểu đúng:
A.Chu kỳ sóng tại một điểm trong môi trờng có sóng truyền qua là T = 2
với
ω là tần số góc của dao động tại điểm đó
B Đại lợng nghịch đảo của tần số góc gọi là chu kỳ của sóng
C Chu kỳ sóng đợc tính bằng công thức T = v
D Chu kì của các phần tử có sóng truyền qua gọi là chu kì của sóng
* Mục đích: Kiểm tra kiến thức về đại lợng chu kỳ sóng cơ học
*Học sinh chỉ cần nhớ đợóncong thức tính chu kì sóng sẽ chọn phơng án đúng
là A, nếu nhớ nhầm định nghĩa sẽ chọn B, nhầm công thức tính chu kỳ sẽ chọn
C, thuộc định nghĩa nhng thiếu từ sẽ chọn D
Câu 4 Điều nào sau đây là đúng khi nói về năng lợng của sóng.
A Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lợng, càng xa nguồn phátsóng thì năng lợng sóng càng giảm
B Khi sóng truyền từ một nguồn điểm trên mặt phẳng, năng lợng sóng giảm
tỉ lệ với quãng đờng truyền sóng
C Khi sóng truyền từ một nguồn điểm trong không gian, năng lợng sóng giảm
tỉ lệ với bình phơng quãng đờng truyền sóng
D A, B, C đều đúng
*Mục đích: Kiểm tra kiến thức về sự truyền năng lợng của sóng.
* Học sinh nhớ đợc quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lợng, càng
xa nguồn năng lợng sóng càng giảm sẽ chọn A.
+Nếu nhớ đợc: Đối với sóng truyền từ nguồn điểm trên mặt phẳng năng lợng sóng phải trải ra trên những đờng tròn ngày càng mở rộng nên khi sóng truyền
ra xa năng lợng sóng giảm tỉ lệ với quãng đờng truyền sóng.
+Nếu nhớ đợc: Đối với sóng truyền từ nguồn điểm trong không gian năng lợng sóng phải trải ra trên những mặt cầu ngày càng mở rộng nên khi sóng
Trang 34truyền ra xa năng lợng sóng giảm tỉ lệ với bình phơng quãng đờng truyền sóng
Câu 6 Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào
A tần số của sóng B mật độ, tính đàn hồi của môi trờng
tr-B Hiểu:
Câu 7 Trong quá trình truyền sóng, các phần tử của môi trờng có sóng truyền
qua
A chuyển dời theo sóng B đứng yên
C không chuyển dời theo sóng chỉ dao động quanh vị trí cân bằng của nó
D dao động vuông góc với phơng truyền sóng
* Mục đích: Kiểm tra trình độ hiểu về bản chất của quá trình truyền sóng.
Trang 35*Học sinh cần nắm vững quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao
động, bản thân các phần tử của môi trờng chỉ dao động tại chỗ quanh vị trí cân bằng thì sẽ chọn phơng án C, nhầm lẫn giữa truyền pha dao động với phần tử dao động bị truyền đi thì sẽ chọn phơng án A, chỉ nhớ tới sóng mặt nớc sẽ chọn D; nhớ đến hiện tợng mẩu bấc thả trên mặt nớc có sóng không chuyển dời theo sóng sẽ chọn B.
Câu 8 Ném hòn sỏi xuống mặt nớc yên lặng, trên mặt nớc có sóng lan truyền
Câu 9 Dựa trên quan hệ giữa năng lợng với biên độ dao động và dựa trên định
luật bảo toàn năng lợng hãy cho biết: Đối với sóng tròn trên mặt nớc quan hệ
giữa năng lợng E của sóng, biên độ A dao động của các phần tử với khoảng cách r từ nguồn sóng đến phần tử dao động là
Trang 36tỉ lệ với biên độ sẽ chọn A, nếu nhầm giữa sóng phẳng với sóng cầu và biến đổi sai công thức sẽ chọn B, nếu chỉ biến đổi sai công thức sẽ chọn D.
Câu 10 Xét sóng cơ học truyền trong một môi trờng vật chất Nếu tần số của
nguồn phát sóng tăng gấp đôi thì bớc sóng
A tăng gấp đôi B giảm 2 lần C không đổi D giảm 4 lần
*Mục đích kiểm tra trình độ hiểu của học sinh về sự phụ thuộc của bớc sóng vào tần số của nguồn phát sóng.
*Học sinh chỉ cần nhớ đợc công thức v = λ.f, mà trong một môi trờng thì
v = const nên khi tần số tăng hai lần thì bớc sóng giảm hai lần Đáp án đúng
là B, nếu học sinh hiểu việc thay đổi tần số chỉ làm thay đổi vận tốc còn b ớc
sóng không thay đổi thì sẽ chọn đáp án C; nhớ nhầm công thức v
f
sẽ chọn
đáp án A, hoặc công thức λ = v.f và cho rằng v cũng giảm 2 lần sẽ chọn D.
Câu 11 Hình ảnh của sợi dây khi có sóng truyền qua ở một
thời điểm nào đó có dạng nh hình vẽ Sóng truyền
A từ A đến B B từ B đến A
C từ O đến C D thẳng đứng từ dới lên
*Mục đích kiểm tra trình độ hiểu của học sinh về chiều
truyền của sóng trong trờng hợp cụ thể sóng truyền theo một phơng.
*Học sinh cần nắm đợc sự truyền pha dao động: Phần tử M đi lên ở vị trí cao nhất sẽ làm cho các phần tử lân cận cũng đi lên theo nhng muộn hơn một chút.
Ta thấy phần tử A đang đi lên, vậy sóng truyền từ O đến C, nghĩa là đáp án
đúng là C; hiểu sai là sóng truyền theo chiều từ A đến B sẽ chọn đáp án A, nếu nhầm giữa hình ảnh sợi dây với đồ thị sóng sẽ chọn đáp án B, nhầm phơng dao
động của phần tử môi trờng với phơng truyền sóng sẽ chọn D.
Câu 12 Xét sóng tới truyền trên một sợi dây đàn hồi từ đầu O tới đầu A cố định
(OA = l) với tần số f, biên độ a = cosnt Vận tốc truyền sóng trên dây là v
Ph-ơng trình sóng phản xạ tại A ở thời điểm t ( với t l
M
Hình 1
Trang 37*Mục đích kiểm tra trình độ hiểu của học sinh về phơng trình sóng tại điểm trên phơng truyền sóng.
*Học sinh cần nắm đợc sóng phản xạ tại điểm cuối của dây có pha ngợc pha với sóng tới tại điểm đó sẽ chọn đợc đáp án đúng là B, nếu hiểu do phản xạ là lặp lại nên biên độ tăng hai lần sẽ chọn A, nếu do viết sai phơng trình sóng tại
A sẽ chọn C, nếu không chú ý đến giả thiết A cố định để thấy đợc sóng phản xạ
ở A không những đổi chiều truyền mà còn đổi chiều biến dạng sẽ chọn
D.
C Vận dụng:
Câu 13 Hình ảnh dới đây là dạng sóng mặt nớc nhìn theo phơng vuông góc với
mặt nớc tại một thời điểm Tìm kết luận sai ?
A Các điểm A và C dao động cùng pha
B Các điểm B và D dao động ngợc pha
C Các điểm B và C dao động vuông pha
D Các điểm B và F dao động cùng pha
*Mục đích kiểm tra trình độ vận dụng của học sinh về khái niệm dao động cùng pha, ngợc pha, vuông pha trong quá trình truyền sóng.
*Học sinh nếu nhớ đợc trên phơng truyền sóng :
+Hai điểm cách nhau một bớc sóng sẽ dao động cùng pha.
+Hai điểm cách nhau nửa bớc sóng sẽ dao động ngợc pha.
+Hai điểm cách nhau một phần t bớc sóng sẽ dao động vuông pha.
và vận dụng đợc vào trờng hợp cụ thể của bài toán để nhận ra các đáp án B,
C, D là đúng Nếu cho rằng hai điểm dao động cùng pha thì ở vị trí cân bằng vào cùng thời điểm sẽ chọn A là đúng.
Câu 14 Hình ảnh dới đây là dạng sóng mặt nớc nhìn theo phơng vuông góc với
mặt nớc tại một thời điểm Độ lệch pha giữa hai điểm là
M
Hình 2
Trang 38ợc pha với hai điểm vuông pha sẽ chọn D.
Câu 15 Đồ thị dới đây mô tả hình dạng sợi dây đàn hồi khi có sóng ngang
truyền dọc theo chiều dơng Ox của dây tại thời điểm nào đó Bớc sóng λ của sóng trên dây là
A 0,4 m ; B 0,2 m ; C 40 m ; D 0,6 m
*Mục đích: Kiểm tra trình độ vận dụng tìm bớc sóng dựa vào đồ thị u(x).
*Học sinh cần biết phân tích dữ kiện trên đồ thị để xác định bớc sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phơng truyền sóng dao động
Hình 3
30
U (mm)
X (cm) a
Trang 39cùng pha thì sẽ chọn phơng án đúng là A, nếu nhầm với khoảng cách hai điểm dao động ngợc pha sẽ chọn B, nếu không để ý tới đơn vị trên trục Ox sẽ chọn C, không đọc kỹ đầu bài dẫn đến hiểu nhầm là bài cho sóng truyền trong một chu kì sẽ chọn D.
Câu 16 Cho đồ thị u(x) nh hình 5 Biết tần số sóng là f =1,25 Hz Vận tốc
đến đơn vị của x sẽ chọn D.
Câu 17 Các đồ thị dới đây mô tả hình dạng sợi dây đàn hồi khi có sóng ngang
truyền dọc theo chiều dơng + Ox của dây tại hai thời điểm kế tiếp nhau t1 và
Trang 40*Mục đích kiểm tra trình độ vận dụng tìm bớc sóng, tìm vận tốc sóng dựa vào
với ∆S là quãng đờng sóng truyền trong khoảng thời gian
∆t = t 2– sai t 1 = 0,3 s ; ở thời điểm t 1 đỉnh cực đại thứ nhất của sợi dây cách O là
x 1 = 10 cm, tại thời điểm t 2 đỉnh cực đại của sợi dây cách O là x 2 = 25cm nên
Câu 18 Sóng cơ học truyền từ O đến M vận tốc 40 cm/s Phơng trình dao động
tại O ở thời điểm t là uOa sin(2 t )
300 C.uM a sin(2 t 2)
rồi thay vào phơng trình trên sẽ chọn đợc đáp án
đúng là C, nếu sai dấu - “ 2 x
” thành dấu + “ 2 x
” sẽ chọn A, nếu không hiểu là x và λ phải cùng đơn vị sẽ chọn B, còn nhớ máy móc bài toán với phơng trình sóng tại nguồn có pha ban đầu bằng 0 vào bài toán này sẽ chọnD.
Câu 19 Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox có phơng trình:
u = 28cos(20x – sai 2000t) (cm), trong đó x là toạ độ đợc tính bằng (m), t là thờigian đợc tính bằng giây (s) Vận tốc của sóng là
A 50 m/s B 100 m/s C 314 m/s D -100 m/s