Lý do chọn đề tài Trong lớp học ngoại ngữ, học sinh luôn lắng nghe giáo viên giảng dạy, chúng ta nhận thấy là học sinh khá thụ động và nói rất ít.. Như vậy, những hình ảnh hoặc những hìn
Trang 1SỞ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO TỈNH THỪA THIÍN HUẾ
TRƯỜNG THPT GIA HỘI
…… ……
SÂNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tín đề tăi:
KHAI THÁC CÔNG CỤ GIẢNG DẠY ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NÓI TRONG VIỆC
DẠY HỌC TIẾNG PHÁP
Họ vă tín: Nguyễn Thị Hồng Lan
Chức vụ: Giâo viín tiếng Phâp
Đơn vị: Trường THPT Gia Hội
Huế, thâng 3 năm 2014
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài: KHAI THÁC CÔNG CỤ GIẢNG DẠY ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG NÓI TRONG VIỆC DẠY HỌC TIẾNG PHÁP
I Đặt vấn đề
Trong thời đại hiện nay, việc sử dụng thành thạo ngoại ngữ trở thành yêu cầu rất cấp thiết trong nhiều lãnh vực của đời sống Làm chủ một ngoại ngữ, đó là khả năng hiểu điều người ta nói, viết được điều mình suy nghĩ và diễn đạt tốt điều mình muốn nói bằng chính ngôn ngữ đó Như vậy, diễn đạt nói chiếm một vị trí rất quan trọng trong giao tiếp Học cách nói ngoại ngữ quan trọng nhất là học giao tiếp với người nước ngoài Tuy nhiên, không phải lúc nào ta cũng có được điều kiện lý tưởng đó Vậy, giáo viên phải làm gì để tiết học nói thành công?
II Lý do chọn đề tài
Trong lớp học ngoại ngữ, học sinh luôn lắng nghe giáo viên giảng dạy, chúng ta nhận thấy là học sinh khá thụ động và nói rất ít Như vậy, những hình ảnh hoặc những hình vẽ minh họa khác được giới thiệu trên bảng là một sự hỗ trợ rất tích cực để học sinh học ngoại ngữ tốt hơn, nhất là học diễn đạt nói
Bản thân tôi là giáo viên giảng dạy tiếng Pháp ở trường phổ thông Trong khuôn khổ sáng kiến kinh nghiệm này, tôi xin kính giới thiệu tới qúy đồng nghiệp một số kinh nghiệm giảng dạy tiếng Pháp mà tôi có được trong những năm gần đây
Trang 3GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Mô tả tình huống có vấn đề
Đối diện với những học sinh thụ động, chăm chú lắng nghe nhưng các em cảm thấy rất khó nói, giáo viên sử dụng những hình vẽ, các trò chơi đặc biệt để thu hút sự chú ý của học sinh Những công cụ này giúp tạo ra một bầu không khí
dễ chịu, kích thích hoạt động nhóm Nhờ vào các câu hỏi được đặt ra, với sự giúp đỡ của các hình minh họa và những lời khuyến khích của giáo viên, học sinh sẽ thích thú trả lời, muốn đưa ra ý kiến Đó là những bài nói trong những tình huống cụ thể
- Phân tích tình huống và xác định nguyên nhân:
Học sinh không chịu nói trong lớp bởi vì các em nhút nhát, vì sợ mắc phải lỗi trong khi nói Học sinh rất ngại tham gia giao tiếp Cần phải giúp các em những bước đầu Những hình vẽ và các trò chơi tạo ra một bầu không khí tích cực Bầu không khí vui vẻ này giúp cho học sinh vượt qua sự nhút nhát, sự mắc cỡ
Phương pháp giảng dạy giúp động viên học sinh, tiếp thu dễ dàng và cải thiện khả năng phát âm và khả năng hiểu Học sinh trở nên năng động và có kiến thức Chính vì thế, học sinh có thể nắm bắt được kiến thức và có thể nói
- Giới thiệu nhanh nội dung sáng kiến kinh nghiệm:
Nói về một cách tiếp cận trò chơi bằng cách dựa trên sự sáng tạo của giáo viên thông qua hình vẽ và các bài tập về trò chơi để nhận được một cách học hiệu quả « vừa học vừa cười»
+ Đưa ra yêu cầu cho học sinh nói bằng cách tạo ra một bầu không khí thoải mái ngay trong lớp học
+ Làm cho học sinh cảm thấy tự tin bằng những lời động viên, khuyến khích của giáo viên
+ Cho học sinh thấy rằng mắc lỗi trong khi nói là bình thường Chủ yếu là đưa ra được ý kiến của mình, giao tiếp được với nhau và làm cho người khác hiểu
Trang 4- Mô tả sáng kiến kinh nghiệm: Chủ đề này bao gồm hai phần: minh
họa bài học bằng tranh ảnh và các bài tập trò chơi
- Những thông tin chung về đối tượng học sinh:
Học sinh lớp tiếng Pháp ngoại ngữ 2, trường THPT, học từ 60 đến 72 giờ tiếng pháp mỗi năm
II Mô tả chi tiết sáng kiến và phương pháp
Thấy được phương tiện giảng dạy, các giải pháp để nhận được kĩ năng nói góp phần tạo nên mục đích giảng dạy chính của tôi Chính vì thế tôi đã chọn đề tài này Việc sử dụng chính những hình vẽ và những công cụ đơn giản, rẻ tiền (bìa catông, phấn màu ) tạo nên thành công trong giảng dạy tiếng Pháp
Mô tả chi tiết tiến trình dạy:
Chủ đề này bao gồm hai phần: minh họa bài học bằng tranh ảnh và các bài tập trò chơi
A Minh họa bài học bằng các tranh ảnh và hình vẽ
a) Ghi nhớ những từ tiếng Pháp đầu tiên được đọc như tiếng Việt:
Giới thiệu bằng những tranh ảnh, bằng hình vẽ trên bảng: un sac, une valise, un ballot, un cartable, un radio, une cassette, une cravate, une gomme, un téléphone, un plafond, un plancher, une crème, un lavabo, un savon, une piscine, une fontaine, une toilette, une veste, une chemise, une, un cours, une poupée, un pâté, un jambon, un fromage, une beurre, une moto, un bus, un car, un taxi, une auto, un bac, un bougie, un bâton, un banc, une carte-visite,
Gọi một học sinh lặp lại những từ này trên bảng sau đó thay đổi theo cấu trúc:
1. Qu’est-ce que c’est ? C’est un bâton (article indéfini)
(đưa bức tranh một cảnh sát cầm một cây gậy)C’est le bâton du police
(article défini)
2. Qu ’est-ce que c’est ? c’est une carte-visite.
(vẽ hình một danh thiếp của bác sĩ Bemard)C’est la carte-visite du
docteur Bernard (article défini)
Trang 5b) Tập hợp chân dung của các nhân vật nổi tiếng:
(Những câu hỏi đơn giản để khơi dậy tính tị mị của học sinh và đặt họ trong tình huống phải nĩi)
- Qui est-ce? Quelle est sa nationalité? Que fait-il? Où habite-t-il? Le (la) connaissez-vous? par quels domaines? Qui est le président? David Beckam est
le gardien de but de l’équipe d’anglais? Obama habite au Vietnam?
c) Tập đánh vần bằng tiếng pháp : Sau khi viết trên bảng 26 mẫu tự tiếng
Trang 6pháp, giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại và hát với những chữ này, sau đó các
em phải tìm:
+ Những nước trên thế giới bắt đầu bằng: A như Angleterre, B như Brésil,
C như Chine, D như Dannemark, E như Espagne, F như Finlande, G như Guadeloupe, …
+ Tên các thành phố lớn như: A như Arsenal, B như Bruxelles, C như Caire, D như Dubai, E như Edinbourg, F như Finistère, G như Guinée, H như
Hanoi
+ Tên họ và tên riêng: A như Alibaba, B như Britney spears, C như Conan Doyle, D như David Beckamp, E như Enelka, F như Fabien Barthez
+ Những đặc trưng, đặc sản của các nơi trên thế giới như : hoa Tulippe-Pays-Bas, Tháp Eiffel-France, Chuột túi Kangourou-Australie, Baie d’Halong-Vietnam, Croix Rouge-Suisse,… d) Sử dụng các cột để liệt kê và đặt câu: des vêtements, des objets, … Costumes, objets Couleurs, matìere qualifications Lieux, prix J ‘aime Je choissis J’achète Je porte Je n’aime pas Je vois Je prends Je cherche la veste cette chemise 2 sacs un manteau ……….
……….
……….
……….
noire en étoffe grise à carreaux blancs en cuir gris en laine ……….
……….
……….
……….
très grande très jolies très bon marché très nouveau ……….
……….
……….
……….
au magasin chez Anne à 1’ aéroport à 40 euros ……….
……….
……….
……….
e) Thử nói về các nhân vật sống trong một căn hộ 4 tầng (3 lầu và một
tầng trệt):
AJINOMOTO
27ans, japonais,
célibataire étudiant en
anglais, brun,
le foot, la mer
BECKEN BAUER 29ans, allemand, blond, divorcé, saxophoniste.
SOPHIE LEROUX 33ans, française, brune, avocate, guitare, un chat
noir.
JACKIE CHANNIE 40ans, chinois, marié, acteur, films
martiaux-2 filles.
Trang 7JEAN CHRETIEN
45ans, canadien,
marié, ingénieur, noir,
grand, une voiture «
Renault ».
JOHN CLINTON 50ans, américain, célibataire, photographe, musique.
YAN DON GUN 29ans, coréen, chanteur, voyage et lecture.
MINH LE VAN 19ans, vietnamien, stagaire, célibataire, dance et tennis, un vélo.
NATACHA IVALOV
33ans, russe, blonde,
lm87, sportive, dance.
PHOMVIDOU 19ans, lao, jeune, célibataire, journaliste,
le ski.
KRIANGKRAI MALI 55ans, thai, professeur, yeux marrons, 2 garçons.
MARIE ET ANNE 25ans, belges, Célibataire, brunes, employée, film BOULANGER
(ouverture : 8h-15h)
(baguettes, pain, crois
santés, hambourger,
…).
CAFETERIA RIVER
(ouverture : 8h-15h) (tabac, café, timbres, plats fast-food,…).
RESTAURANT MEL
(ouverture : 9h-17h) (plats chinoisfrancais -desserts gratuits).
DISCOTHEQUE
REX
(ouvert :16h-23h)
- Ticket : 5euros/p.
- Boissons choisis.
Căn hộ này có bao nhiêu tầng? Ai ở tầng 4? Ở tầng trệt, có phải có 3 cửa hàng
không? Ở tầng 2, có bao nhiêu người? Beckenbauer là người nước nào? Ông ta bao nhiêu tuồi? Đã kết hôn chưa? Tóc vàng hay tóc nâu? Natacha Ivanov là người Tây Ban Nha phải không? Cô ấy sống ở tầng nào? Sàn nhảy Rex mở vào lúc mấy giờ?
f) Vẽ hình:
Vẽ những hình này trên bảng: bản đồ địa lý, lịch làm việc, một công ty du lịch và một đồng hồ treo tường kèm theo ngày tháng Sau đó, đặt các câu hỏi:
Qu’est-ce que c’est? C’est la carte de quel pays? Aujourd’hui, c’est quelle date? En quelle saison sommes-nous? Quel temps fait-il? Quelle est la
température en moyenne? Qui est-ce? Que fait-elle? Qu’est-ce qu’elle porte?
g) Sử dụng một búp bê BARBIE: Đảo vai trò, ở đây học sinh đặt các câu
hỏi và giáo viên trả lời trực tiếp (l’animateur répond)
Ex : L’élève: Comment tu t’appelles? L’animateur: Je m’appelle Barbie
Trang 8L’élève: Qu’est-ce que tu aimes jouer? L’animateur: J’aime jouer de la guitare L’élève: Comment sont tes cheveux? L’animateur: Ils sont blonds
L’élève: Es-tu une guitariste? L’animateur: Oui, mais je suis aussi une chanteuse
h) Vẽ vài nét đơn giản các mơn thể thao thế vận hội sau đĩ đặt câu hỏi:
Quels sports aimez-vous pratiquer? Qui est le champion du tennis en 2010? Combien de joueurs dans une équipe de football? Quels sont les sports inviduels
et d’équipe? Où sont-ils déroulés les Jeux Olympiques 2008?
Trang 10i) Các nơi chốn và địa điểm cụ thể: Vẽ trên bảng các nơi chốn và địa
điểm trong một thành phố, những phong cảnh của một ngôi làng với các khu rừng, dòng suối bao quanh, những ngọn núi, mặt trời, mây, chim chóc và những người câu cá,…và đặt câu hỏi:
- Qu’est-ce que tu vois devant la gare?
- À côté de la gare,y a-t- il un café?
- …
Trong thành phố Nông thôn, vùng núi,
biển
Các giới từ chỉ nơi chốn: de le = du,
à le = au cinéma, restaurant, café,
magasin, poste, aéroport,
marché, magasin, cathédral
église, librairie, opéra,
théâtre, banque, hôtel,…
maison, jardin, champs, ferm rentier, rue, usines, pont, forêt, rivière, village, bâteau, cimetière, banlieue, école maternelle,
dans, devant, sur, sous, derrière
Il y a…, il n’y a pas de……
À côté de, en face de,
au centre de, au dessous de, à gauche, à droite,…
j) Vẽ hoặc dán tranh ảnh: các biển báo trên đường hoặc cảnh sinh hoạt
trong một gia đình vào buổi tối, một buổi hòa nhạc hay trình diễn văn nghệ, sự ô nhiễm môi trường và vấn đề bảo vệ môi truờng, một bữa ăn với các món chọn lựa, một siêu thị với nhiều quầy buôn bán vật phẩm, ngày tựu truờng… (Sử dụng các câu ra lệnh)
Trang 11B Thực hành các bài tập trò chơi đơn giản sau các tiết học:
a) Khoanh tròn các con số trên bảng: Vẽ trên bảng 2 khung hình vuông,
viết ngẩu nhiên các con số từ 1 đến 50 Sau đó chia lớp học thành 4 nhóm Mỗi nhóm chọn một học sinh (nam hoặc nữ) lên bảng và khoanh các con số mà giáo viên đọc Học sinh rất thích trò chơi này
1 6 21 17 45
9 50 19 5
7 4 44 33 3
25 11 40 18
2 32 20 47 16
37 8 30 37 22
1 6 21 17 45
9 50 19 5
7 4 44 33 3
25 11 40 18
2 32 20 47 16
37 8 30 37 22
b) Thực hành trò chơi động não: Giáo viên đọc 2 hoặc 3 lần 20 từ cho
mỗi nhóm đã được ấn định bằng các chủ đề (mois, costumes, verbes, adjectifs, fruits, nourriture, villes, nombres, sports, musique, pays, personnages, objets, moyens de transport, prépositions, endroits, matières, internet…,) sau đó học sinh sẽ nhắc lại các từ này rồi sắp xếp theo từng chủ đề
Groupe 1: «mai, chemise, aller, brun, papaye, fromage, Bruxelles, pourquoi, cinquante- cinq, tennis, violon, France, père, valise, vélo, sur, cinéma, papier, web,… »
Groupe 2: « juin, veste, porter, bleu, pomme, beurre, Berlin, quand, deux, football, guitare, Espagne, frère, sac, moto, dans, cirque, laine, logiciel,
»
c) Đoán các đồ vật trong một chiếc túi to: Giới thiệu 20 đồ vật và để
trên bàn, sau đó bỏ chúng vào trong một chiếc túi to, các học sinh sẽ nhắc lại các
từ này sau 5 phút quan sát
Ex: casette, poupeé, gomme, compas, livre, carte-postales, craies,
chemise, dictionnaire, sac, poche, baguettes, mouchoir, montre, stylo, crayon, photo, casquette, cravate, boussole, B.D, portable, clé, papier, Nhóm nhắc lại được nhiều đồ vật sẽ dành phần thắng
Trang 12d)Thành lập ngân hàng câu hỏi các kiến thức tổng quát về Cộng Đồng Pháp Ngữ: với các câu hỏi khởi đầu bằng: Qui, quel pays, quel sport, quand, le
quel, les quels, la quelle, les quels, ó, en quelle année, combien de, quel, quelle, quels, quelles, pour qoui faire, comment, pourquoi, d’ó, par qui, de quoi,…
Ex: Qui est le premier va dans l’espace? Quel est le pays plus large de
superficie du monde? Où se trouve le temple Angkor Vat?
e) Tạo từ mới từ 7 nốt nhạc cho sẵn: DO, RÉ, MI, FA, SOL, LA, SI
Ex: don, docteur, ado, dormir, doré, dollar, dossier, document, dindon, dommage, dos
f) Sử dụng Điều kiện cách: Với những tờ giấy, một nhĩm học sinh viết
các câu hỏi bắt đầu bằng Nếu nhĩm khác sẽ viết câu trả lời ngẩu nhiên Tơi sẽ…
g) Sử dụng cách diễn tả nguyên cớ: Chia lớp thành 2 nhĩm, một bên cho
các em viết tự do câu hỏi với tại sao và bên cịn lại viết câu trả lời tự do bắt đầu bằng bởi vì
h) Hình thành các từ mới: với 7 đến 10 từ trong ơ đã cho:
Ta cĩ: CAR, CADRE, RIRE, LIEN, CRAIE, CRIER, NIER, LIER ÉCRIRE, LIRE, RENDR CARI, LAC,
Ta cĩ: MA, SA, MAI, MON, AMI, SON, NOM, SI, NOS, ION, SIAM, SOS, OS, MISA,…
i) Sưu tầm các bài hát: Dạy cho học sinh tập hát các bài hát ấu thơ, tình yêu và tập cho các em học thuộc lịng những bài thơ song ngữ, vở kịch, đoạn
kịch ngắn…
Comment ça va Si tu as la joie au cœur, dis :
comme ci, comme ci, comme ci Si tu as la joie au cœur
Tu ne comprends rien l’amour Si tu as la joie au cœur
Reste la nuit reste toujours Si tu as la joie au cœur bonjour, bonjour
Trang 13(Salut, ça va, bonsoir, merci, au revoir)
Vers bilingues
À vous,votre famille
Gia đình một chữ famille
Mère là gọi mẹ, cha là le père
Con trai đẹp trắng garçon
Fille con gái nước da mỹ miều
Beau-frère anh rể,chị dâu
Belle-soeur nhớ mãi cháu là neveu
Mon oncle bác ruột ơn đền
Tante cô mợ đều là thân quen
Cousin rồi đến cousine
Công dì,ơn dượng con nguyện chẳng
quên
Sau này phải nhớ grand-père
Grande-mère dưởng dục công ơn sinh
thành
À vous,votre amoureuse
Moi, écrire cho nàng une lettre Mừng cho em đổ certificat Mong em sức khỏe ça va Chúc em mọi sự đều là contente L'amour nhờ có le vent
La lune soi tỏa nổi lòng cho Moi Quý nương dù chẳng diva
Cũng xin thương kẻ il n'y a pas ái tình.
A vous ,vos animaux
Le coq là nghĩa con gà
Le chien con chó le chat con mèo Con khỉ mình giống le singe Tigre chú cọp,dê là la chèvre Chuột đồng lội ruộng le rat Serpent anh rắn buffle em trâu Dragon rồng cửi lên mây Ngoài kia ủn ỉn ngồi rầu le porc
Còn ai kia đứng co ro
Chính là chú ngựa lò cò cheval
j) Tìm câu trả lời nhanh nhất dựa vào dữ liệu cho trước:
Ex 1: Quel est ce mot ?
a. Il y a deux notes musicales dans ce mot
b. Elle est la cellule de la société
c. Les parents et les enfants y vivent ensemble
Ta có: famille