1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang

96 482 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN HUY DUY

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa – 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN HUY DUY

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 60 34 01 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH

Khánh Hòa - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỒ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG” này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Các số liệu được sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng

Khánh Hòa, ngày 10 tháng 10 năm 2014

Người Viết

NGUYỄN HUY DUY

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm theo học ở trường Đại học Nha Trang – Phân hiệu Kiên Giang, tôi luôn nhận được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy Cô Quý Thầy Cô đã truyền đạt cho tôi về lý thuyết cũng như thực tế trong suốt thời gian học tập và làm luận văn

Luận văn hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân còn nhờ sự giúp đỡ có ý nghĩa quyết định của cô ­ Tiến sĩ Nguyễn Thị Trâm Anh trong việc hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức trong suốt thời gian qua

Xin cảm ơn các đồng nghiệp, Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả các thầy cô Khoa Sau đại học, Khoa Kinh tế của Trường Đại học Nha Trang đã truyền dạy cho tôi kiến thức trong những năm qua và lòng biết ơn sâu sắc đến cô - Tiến sĩ Nguyễn Thị Trâm Anh đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ­ SƠ ĐỒ ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Khái niệm tín dụng và vai trò của tín dụng ngân hàng 5

1.1.1 Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng 5

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng .6

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng .7

1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng 8

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 8

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng 8

1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 9

1.2.4 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 11

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng 11

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 11

1.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng 12

1.4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng theo nguyên tắc Basel 13

1.4.1 Xây dựng chính sách tín dụng định hướng cho quản trị rủi ro tín dụng 13

1.4.2 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng .13

1.4.3 Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng: 14

1.4.4 Kiểm tra, giám sát: 14

1.4.5 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp xử lý nợ: 14

1.4.6 Bảo đảm tín dụng: 15

1.4.7.Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro 15

1.5 Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng: 15

1.5.1 Khái niệm nợ xấu: 15

Trang 6

1.5.2 Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng: 17

1.6 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại 18

1.6.1 Khái niệm mô hình quản trị rủi ro tín dụng 18

1.6.2 Phân loại mô hình quản trị rủi ro tín dụng 19

1.7 Định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro 19

1.8 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước 20

1.8.1 Quản trị rủi ro do tập trung tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức phát vay 20

1.8.2 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng: 21

1.8.3 Quản trị hệ thống thông tin tín dụng: 21

1.8.4 Quản trị rủi ro tín dụng bằng các biện pháp kiểm tra, giám sát: 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG 23

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 23

2.1.1 Lịch sử hình thành 23

2.1.2 Tổ chức mạng lưới và hoạt động: 24

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh NHCT tỉnh Kiên Giang 24

2.2.1 Bộ máy tổ chức và quản lý của NHCT ­ CN.Kiên Giang 25

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban: 26

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHCT – CN.Kiên Giang trong thời gian từ năm 2011 – năm 2013 28

2.3.1 Tình hình huy động vốn 28

2.3.2 Tình hình cho vay: 31

2.3.3 Kết quả về hoạt động kinh doanh 32

2.4 Thực trạng rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Kiên Giang 32

2.4.1 Phân tích nguyên nhân nợ quá hạn, nợ xấu: 32

2.4.2 Các chỉ số đo lường chất lượng tín dụng của NHTMCP Công thương Việt Nam ­ Chi nhánh Kiên Giang: 39

2.5 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang 42

Trang 7

2.5.1 Xây dựng chính sách tín dụng định hướng cho quản trị rủi ro tín dụng 42

2.5.2 Xây dựng bộ máy quản lý rủi ro tín dụng: 43

2.5.3 Quy trình tín dụng của ngân hàng NHCT – CN.Kiên Giang .44

2.5.4 Quản lý rủi ro tín dụng tại NHCT – CN.Kiên Giang: 48

2.6 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam – Chi Nhánh Kiên Giang 55

2.6.1 Ưu điểm 55

2.6.2 Hạn chế 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG 58

3.1 Nhóm giải pháp về thiết lập quy trình cấp tín dụng rõ ràng để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro do yếu tố con người trong thẩm định và đánh giá tài sản bảo đảm 58

3.1.1 Ngăn ngừa các hành vi lừa đảo của khách hàng: 59

3.1.2 Hạn chế các sai phạm nghiệp vụ của cán bộ tín dụng: 59

3.1.3 Kiểm soát kết quả định giá tài sản đảm bảo, xác minh tình trạng thực tế của tài sản đảm bảo: 60

3.2 Nhóm giải pháp về hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro 61

3.3 Hạn chế rủi ro trong việc nhận bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay 62

3.3.1 Đối với khách hàng vay: 62

3.3.2 Đối với tài sản: 62

3.4 Kiến nghị về kiểm soát tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng 63

3.5 Tăng cường các kênh thông tin phục vụ công tác thẩm định khoản vay 64

3.5.1 Thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) của NHNN: 64

3.5.2 Hệ thống thông tin nội bộ của VietinBank: 64

3.5.3 Sử dụng kênh thông tin trên báo chí, các Website của Bộ, ngành trong quá trình thẩm định khách hàng vay vốn: 64

3.6 Nhóm giải pháp về xây dựng chính sách tuyển dụng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, phát triển chính sách đãi ngộ đối với nhân viên 66

Trang 8

3.6.1 Chuẩn hóa cán bộ tín dụng 66

3.6.2 Tăng cường đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng 67

3.6.3 Xây dựng chế độ đãi ngộ hợp lý 68

3.7 Nhóm giải pháp về quản lý có hiệu quả các khoản nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro 68

3.8 Nhóm giải pháp về tăng cường biện pháp tài trợ rủi ro tín dụng 69

3.9 Một sô kiến nghị đối với cơ quan chức năng 69

3.9.1 Đối với Chính phủ : 69

3.9.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 70

3.9.3 Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang 72

3.9.4 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam: 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73

KẾT LUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA THAM KHẢO Ý KIẾN 77 PHỤ LỤC

Trang 9

NHCT – CN.Kiên Giang : Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình huy động vốn của NHCT – CN.Kiên Giang 29

Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình cho vay của NHCT – CN.Kiên Giang trên địa bàn Kiên Giang 31

Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình kinh doanh của NHCT – CN.Kiên Giang 32

Bảng 2.4: Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ môi trường bên ngoài 33

Bảng 2.5: Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía khách hàng 36

Bảng 2.6: Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía ngân hàng 38

Bảng 2.7: Tình hình dư nợ tín dụng theo chất lượng 40

Bảng 2.8: Các chỉ số đo lường chất lượng tín dụng 40

Bảng 2.9: Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng 40

Bảng 2.10: Mức xếp hạng tín dụng khách hàng 49

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: So sánh dư nợ, nợ trong hạn và nợ quá hạn 41

Biểu đồ 2.2: So sánh nợ trong hạn, nợ xấu và dự phòng rủi ro 42

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc rủi ro tín dụng .9

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công thương Việt Nam .24

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của NHCT ­ CN.Kiên Giang 26

Sơ đồ 2.3: Quy trình quản trị rủi ro tại NHCT – CN.Kiên Giang 48

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm

tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm

ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao

Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân hàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng có năng lực quản trị RRTD là khả năng quản trị nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động để hạn chế được những RRTD mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người và những RRTD khác có thể kiểm soát được Kiểm soát tốt RRTD là công việc cần thiết phải làm đối với các ngân hàng, song song với hoạt động tín dụng

Hiểu được điều đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam đã bước đầu tiến hành việc xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam Đây cũng một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro, phù hợp với môi trường hội nhập

Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam – Chi Nhánh Kiên Giang”

Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại là một chủ đề nghiên cứu truyền thống Hiện có nhiều luận văn thạc sỹ nghiên cứu vấn đề này Các nghiên cứu liên quan gồm có:

Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nghệ An” – Nguyễn Xuân Quỳnh, năm 2013 Luận văn xác định được

10 nguyên nhân phổ biến gây ra rủi ro tín dụng thông qua kết quả tổng hợp được từ 50 mẫu phỏng vấn theo bảng câu hỏi của tác giả về 03 nhóm nguyên nhân: nhóm nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế, nhóm nguyên nhân chủ quan từ khách hàng vay vốn và nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng cho vay Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An [11]

Trang 13

Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu

tư phát triển Tỉnh Hậu Giang – Trương Cảnh Tuyên, năm 2008 Tác giả đã trình bày một

số nguyên nhân gây ra RRTD tại Ngân hàng Đầu tư Phát triển Tỉnh Hậu Giang là các yếu

tố tài chính và phi tài chính của khách hàng, chính sách quản trị tín dụng của ngân hàng

sự thay đổi của môi trường pháp lý, thông tin chưa đầy đủ, Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng do các nguyên nhân trên gây ra [14]

Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh tỉnh Kiên Giang – Trần Việt Nam, học viên trường Đại học Nha Trang, năm

2013 Luận văn đã đánh giá và đề xuất giải pháp mang tính khả thi cho quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh tỉnh Kiên Giang, là một ngân hàng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang [3]

Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang – Nguyễn Hoàng Thức (2012) Luận văn xác định được 07 nguyên nhân phổ biến gây ra rủi ro tín dụng thông qua kết quả tổng hợp được từ 50 mẫu phỏng vấn theo bảng câu hỏi của tác giả về 03 nhóm nguyên nhân: nhóm nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế, nhóm nguyên nhân chủ quan từ khách hàng vay vốn và nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng cho vay Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang [13]

Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Kiên Giang

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

­ Khái quát lý luận rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của các NHTMVN

­ Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, xác định các nguyên nhân dẫn đến rủi ro và nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ­ Chi nhánh Kiên Giang trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013

­ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ­ Chi nhánh Kiên Giang

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ­ Chi nhánh Kiên Giang trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013

Phạm vi nghiên cứu: Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ­ Chi nhánh Kiên Giang trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu và xác định rủi ro cũng như đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ­ Chi nhánh Kiên Giang, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

­ Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập, tổng hợp các số liệu thực

tế về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ­ Chi nhánh Kiên Giang

­ Phương pháp ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ­ Chi nhánh Kiên Giang về các nguyên nhân rủi ro tại chi nhánh Ghi nhận các ý kiến, nhận định của các lãnh đạo và các cán bộ tín dụng thông qua các mẫu điều tra về nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và các giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng

­ Phương pháp thống kê và phương pháp phân tích, so sánh: Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp được, kết quả các mẫu điều tra, các ý kiến nhận định của các cán bộ tín dụng và lãnh đạo các phòng nghiệp vụ, tác giả sử dụng các phương pháp thống

kê, đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, công tác quản

lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ­ Chi nhánh Kiên Giang

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Phụ lục, Tài liệu tham khảo và Kết luận, đề tài gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng và các quy định về quản trị rủi

ro tín dụng

Tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về: Tín dụng ngân hàng; Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàngthương mại; Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM Các nội dung chính nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro tín dụng, khái quát kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước và tổng quan một số nghiên cứu liên quan Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN.Kiên Giang

Trong chương này tác giả đã (i) Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN.Kiên Giang; (ii) Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn từ năm 2011 ­ 2013 tại NHTMCP Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN.Kiên Giang; (iii) Xác định nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng bao gồm nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế, nguyên nhân chủ quan từ khách hang vay vốn và

Trang 15

nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng cho vay (iv) Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh, đánh giá những thành tựu, hạn chế và rút ra được bài học kinh nghiệm để làm tốt hơn công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh

Chương 3: Một số giải pháp hoàn để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN.Kiên Giang

Trong chương này tác giả đề xuất nhóm các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tập trung vào: thiết lập quá trình cấp tín dụng và ngăn rủi ro do yếu tố con người; hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro; nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro nhận tài sản bảo đảm tiền vay hình thành từ vốn vay; tăng cường thông tin phục vụ công tác thẩm định khoản vay củng như xây dựng chính sách tuyển dụng, đãi ngộ cán bộ, đào tạo cán bộ Bên cạnh đề xuất một số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN.Kiên Giang

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã (i) trình bày cơ sở lý thuyết về: Tín dụng; Tín dụng ngân hàng; Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại; Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM; (ii) Bổ sung một số vấn đề còn tồn tại góp phần xây dựng cơ sở cho lý thuyết mới; (iii) Đề xuất một nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã: (i) Phân tích được thực trạng hoạt động kinh doanh, công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Kiên Giang và đề xuất một nhóm giải pháp nhằm hoàn thiên công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng; (ii) Luận văn không chỉ nghiên cứu một trường hợp điển hình tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Kiên Giang mà còn có giá trị tham khảo cho các Chi nhánh trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và các NHTM khác trong việc quản tri rủi ro tín dụng

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm tín dụng và vai trò của tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan nhằm phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên chủ thể sở hữu giao một lượng giá trị bằng tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng và chủ thể sử dụng có nhiệm vụ hoàn trả với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu sau một thời gian được xác định [20]

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch vay mượn tài sản giữa ngân hàng (bên cho vay) và khách hàng (bên đi vay), trong đó bên đi vay được sử dụng tài sản của bên cho vay trong một khoảng thời gian được thỏa thuận trước và phải hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán Nói một cách khác, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa ngân hàng và khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.[1]

Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:

­ Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm ba hình thức là cho vay (bằng tiền), cho thuê (bất động sản và động sản) và tín dụng chữ kí

­ Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn;

­ Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác

là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc;

­ Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Nguyên tắc tín dụng: Vốn vay phải hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi; Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; Vốn vay phải đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hóa tương đương

Hoạt động tín dụng của ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính hoặc các nghiệp vụ tài trợ vốn khác của ngân hàng cho khách hàng theo nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả

Trang 17

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Đối với nền kinh tế

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm Bởi vì nó

góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư Kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng sẽ giúp việc luân chuyển vốn từ những người thiếu các dự

án đầu tư hiệu quả sang những người có các dự án đầu tư hiệu quả nhưng thiếu vốn, từ đó giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế

Thứ hai, là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của nhà nước Thông qua việc đầu tư

vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề, khu vực kinh tế đó, hình thành nên cơ cấu kinh tế hiệu quả

Đối với ngân hàng

Thứ nhất, đem lại lợi nhuận quan trọng nhất cho ngân hàng Tín dụng là hoạt

động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản (khoảng 69%) và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (70 đến 90%) Mặc dù tỷ trongjhoatj động tín dụng đang có

xu hướng giảm trên thị trường tài chính, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận quan trọng nhất cho mỗi ngân hàng

Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình

dịch vụ khách như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ… Từ đó đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng

Trang 18

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên những tiêu thức nhất định [20] Phân loại tín dụng một cách khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả QTRRTD Tùy vào cách tiếp cận mà tín dụng ngân hàng được chia thành:

Căn cứ vào thời hạn cho vay:

Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm) Tín

dụng ngắn hạn được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời

về vốn của các chủ thể vay vốn

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, khoản

tín dụng trung hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn thực hiện các dự án cải tạo tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, nói chung là đầu tư theo chiều sâu

Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, khoản tín dụng dài

hạn thường được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình mới

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho

các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế

Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ

đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của chủ thể vay

vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng uy tín và năng lực tài chính của bên thứ ba

Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó ngân hàng chủ

động lựa chọn khách hàng để cho vay trên cơ sở khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng,

có năng lực tài chính và có phương án, dự án khả thi có khả năng hoàn trả nợ vay

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:

Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các thành

phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng

Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thành

Trang 19

phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng

Theo phương thức cấp tín dụng:

Chiết khấu thương phiếu: là việc NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho khách hàng

Số tiền NH ứng trước phụ thuộc vào giá trị chứng từ, lãi suất chiết khấu, thời hạn chiết khấu và lệ phí chiết khấu Thực chất là NH đã bỏ tiền ra mua thương phiếu theo một giá

mà bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị của thương phiếu (cho vay gián tiếp)

Cho vay: là việc NH đưa tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc và lãi

trong khoảng thời gian đã xác định Cho vay gồm các hình thức chủ yếu như: thấu chi, cho vay trực tiếp (từng lần, theo hạn mức tín dụng), cho vay gián tiếp

Bảo lãnh (tái bảo lãnh): Bảo lãnh NH là cam kết của NH dưới hình thức thư bảo

lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết

Cho thuê tài chính: là việc NH bỏ tiền mua sắm tài sản cho KH thuê Sau một thời

gian nhất định KH phải trả cả gốc lẫn lãi cho NH Tài sản cho thuê thường là tài sản cố định 1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo tài liệu “Financial institutions management – A modern perpective” A.Sauder và H.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng [15] Có nghĩa là khả năng khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ Hoặc nói một cách cụ thể hơn, luồng thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của ngân hàng có thể không được hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lượng lẫn thời gian

Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễ ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng GTCG, cho thuê tài chính, bão lãnh, bao thanh toán của ngân hàng 1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng phân chia thành các loại sau: Rủi ro giao dịch là loại rủi ro có tính kĩ thuật, nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ [15]

Rủi ro lựa chọn là loại rủi ro liên quan đến khâu thẩm định và phân tích khách

hàng trước khi ra quyết định cấp tín dụng Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của khách

Trang 20

hàng, do hiện tượng thông tin bất cân xứng nên ngân hàng sẽ phải đối diện với sự lựa chọn bất lợi: đó là khả năng chấp thuận một khách hàng xấu, đồng thời bỏ qua một khách hàng tốt [15]

Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn bảo đảm cho sự an toàn của một khoản

tín dụng được ngân hàng chấp thuận Nhưng điều kiện này tạo tiền đề cho mối quan hệ chặt chẽ, đầy đủ cơ sở pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngân hàng trong trường hợp có xảy ra tranh chấp Mặt khác, những rào cản kỹ thuật này buộc khách hàng phải tuân thủ những thỏa thuận với ngân hàng trong quan hệ tín dụng [15]

Rủi ro nghiệp vụ, là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động

cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề [15]

Rủi ro danh mục là rủi ro gắn liền với một danh mục cho vay thiếu hiệu quả của NHTM Rủi ro danh mực bao gồm hai thành phần là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung [15]

Rủi ro nội tại xuất phát từ những đặc điểm riêng biệt của mỗi chủ thể vay vốn, mỗi ngành kinh tế, mỗi hình thức, phương thức cấp tín dụng Có thể nói rủi ro nội tại có tính tất yếu, không thể triệt tiêu [15]

Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có độ rủi ro cao [15]

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc rủi ro tín dụng [2]

1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan

Do sự biến động của môi trường kinh tế (nội địa, toàn cầu)

Những bất cập trong cơ chế, chính sách của Nhà nước

Trang 21

Hành lang pháp lý cho hoạt động của ngân hàng chưa hoàn thiện

Những nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh)

1.2.3.2 Nhóm nguyên nhân thuộc về người đi vay

Tình hình sản xuất kinh doanh thiếu ổn định vững chắc

Tình hình tài chính không tốt

Công tác quản lý kinh doanh còn hạn chế

Thái độ thiếu thiện chí và hợ tác của người đi vay

Hiện tượng cố ý, cố tình lừa đảo

1.2.3.3 Nhóm nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay

Chính sách tín dụng chưa hợp lý

Chưa nêu cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tín dụng

Chưa xác định đúng quy mô và tốc độ tăng trưởng của hoạt động tín dụng

Chưa có chính sách khách hàng hợp lý

Chưa linh hoạt trong lãi suất và ưu đãi lãi suất

Chưa đơn giản hóa quy trình thủ tục cấp tín dụng

Chưa có chiến lược cạnh tranh và Marketing hợp lý

Quá cứng nhắc trong việc xác định và kiểm soát hạn mức tín dụng

Quy trình cho vay có nhiều kẻ hở bị khách hàng lợi dụng

Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng còn hạn chế

Đạo đức kinh doanh chưa tốt

Các nguyên nhân nêu trên Trước hết phải nói đến các ngân hàng còn thiếu chính sách tín dụng nhất quán, chính sách tín dụng ở đây bao gồm định hướng chung cho việc cho vay, chế độ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn, các quy định về đảm bảo tiền vay, danh mục lựa chọn khách hàng trong từng giai đoạn

Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, để phân tích và đánh giá khách hàng, dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng

Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trước, trong và sau khi cho vay, làm cho ngân hàng không phát hiện kịp thời dù vốn vay đã bị sử dụng sai mục đích

Ngân hàng quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, tài sản cầm cố, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là sự bảo đảm chắc chắn cho sự thu hồi vốn vay

Chạy theo thành tích số lượng hoặc chỉ tiêu kế hoạch mà xem nhẹ chất lượng khoản tín dụng, quá tin tưởng vào phương án kinh doanh của khách hàng

Trang 22

Năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của một số cán bộ tín dụng chưa theo kịp yêu cầu Quản lý, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng, không giữ được cán bộ có tài năng

Cạnh tranh giữa các ngân hàng quá gay gắt, thậm chí còn chưa thực sự lành mạnh, việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong việc cho vay, thiếu quan tâm tới chất lượng khoản vay

1.2.4 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Rủi ro mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền

sử dụng vốn cho khách hàng RRTD sẽ xuất hiện khi khách hàng gặp thất bại và tổn thất trong quá trình sử dụng vốn đó Do đó, hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu hình thành RRTD

Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này thể hiện ở sự đa dạng ở nguyên nhân, hình thức và hậu quả của RRTD Chính vì vậy khi phòng ngừa và xử lý RRTD cần phải chú ý đến mọi dấu hiệu có thể gây ra rủi ro tín dụng để có biện pháp phòng ngừa phù hợp

Rủi ro có tính tất yếu và luôn gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng

Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng mô hình phát

triển Đối với các ngân hàng khả năng phát hiện và hạn chế rủi ro tín dụng phụ thuộc vào

năng lực của bộ máy quản trị rủi ro tín dụng Năng lực quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào chuyên môn của cán bộ tín dụng, cán bộ phê duyệt tín dụng và các nguồn lực kiểm tra giám sát của ngân hàng Do vậy biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng sâu sắc nhất vẫn là các biện pháp liên quan đến việc đào tạo, bố trí cán bộ và cơ chế kiểm tra, giám sát hành vi của cán bộ trong quá trình xử lý công việc

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng chính là việc xây dựng hệ thống quản lý và các chính sách quản trị rủi ro thích hợp đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các quy định của pháp luật, nhận diện, cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của rủi ro tín dụng, giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định sự tương quan hợp lý giữa các nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể khi sử dụng vốn ngân

Trang 23

hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng [2] Quản trị rủi ro tốt chính là một nguồn lợi thế cạnh tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, cũng góp phần tạo ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn

1.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Trong hoạt động quản lý RRTD cần thiết phải có một hệ thống đo lường nhằm phân loại mức độ ảnh hưởng của các rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, từ

đó có các biện pháp phù hợp với các rủi ro có mức độ ảnh hưởng khác nhau Có thể sử dụng rất nhiều mô hình để đánh giá RRTD Một số mô hình thường được áp dụng để đáng giá RRTD của các khoản vay khách hàng cá nhân:

1.3.2.1 Mô hình định tính – Mô hình 6C

Trọng tâm của mô hìh này là đánh giá về thiệ chí và khả năng thanh toán của khách hàng khi các khoản vay đến hạn hay không Cụ thể bao gồm 6 yếu tố sau:

(1) Tư cách người vay (Character)

(2) Năng lực của người vay (Capacity)

(3) Thu nhập của người đi vay (Cash)

(4) Bảo đảm tiền vay (Collateral)

(5) Các điều kiện (Conditions)

(6) Kiểm soát (Control)

1.3.2.2 Mô hình điểm số Z (Z – credit scoring model)

Đây là mô hình do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào những nhân tố sau:

Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ

Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5 Trong đó:

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản;

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản;

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản;

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu/giá trị hạch toán của nợ;

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản;

Trang 24

Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại, khi trị

số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao

1.3.2.3 Phương pháp điểm số:

Hệ thống điểm số là một tập hợp các phương thức khác nhau liên quan đến khả năng trả nợ, mức độ rủi tín dụng của từng khách hàng vay tiêu dùng Mỗi tiêu thức có một điểm số khác nhau tùy theo tình trạng của tiêu thức này và tầm quan trọng của nó trong hệ thống tiêu thức, dựa trên cơ sở các kết quả thống kê lịch sử Thực chất hệ thống điểm số sẽ giúp ngân hàng thực hiện cho điểm tín nhiệm để hỗ trợ ra quyết định tín dụng nhanh chóng

Trong thực tế, một hệ thống điểm số thường có rất nhiều yếu tố, khoảng từ 7 đến

12 yếu tố khác nhau được xem xét, bao gồm: Thời gian làm công việc hiện tại, tình trạng gia đình, độ tuổi, hình thức lao động, thời hạn cư trú, có nhà ở hay thuê nhà, số người phụ thuộc vào người vay, loại tài khoản có tại ngân hàng…

1.4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng theo nguyên tắc Basel

1.4.1 Xây dựng chính sách tín dụng định hướng cho quản trị rủi ro tín dụng

CSTD là hệ thống các chủ trương, sách lược định hướng cho hoạt động tín dụng của ngân hàng CSTD bảo đảm cho hoạt động tín dụng đúng hướng Do đó, chính sách cần phải được xây dựng dài hạn mang tính định hướng trong khoảng thời gian nhất định, nhưng vẫn có thể thay đổi, cập nhật thường xuyên với sự phát triển của kinh tế ­ xã hội CSTD được xây dựng và thực hiện một cách hợp lý sẽ cho phép ngân hàng thực hiện được các mục tiêu: duy trì các chuẩn mực cấp tín dụng an toàn, giám sát và kiểm soát được RRTD, pháp hiện và xử lý kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề

1.4.2 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm: Các quy định về tổ chức bộ máy cấp tín dụng, bộ máy giám sát rủi ro và bộ máy xử lý rủi ro; các quy định về trình tự và thẩm quyền của bộ máy cấp tín dụng, bộ máy giám sát và bộ máy xử lý rủi ro

Quy định điều kiện nhân sự trong tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ nhân viên thực hiện các công việc trong bộ máy cấp tín dụng, quản trị rủi ro và xử lý rủi ro;

Xây dựng và hoàn thiện các định hướng, chính sách, quy chế, quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến hoạt động và quản trị rủi ro tín dụng

Hệ thống đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngân hàng;

Trang 25

Hệ thống thông tin tín dụng, báo cáo quản trị và cảnh báo rủi ro;

Mô hình quản trị rủi ro có thể có nhiều hình thức tùy thuộc vào quy mô của ngân hàng, mức độ hứng chịu các loại rủi ro khác nhau và độ phức tạp trong tổ chức của ngân hàng Một mô hình quản trị rủi ro đúng đắn là phải gắn kết được mô hình quản trị rủi ro

đó với mục tiêu và chiến lược tổng thể của ngân hàng

1.4.3 Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng:

Xây dựng phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, bao gồm: cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, chuẩn hoá hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, phân loại tài sản bảo đảm theo khả năng thu hồi nợ và quản lý nợ;

Quy định về các điều kiện, quy trình thẩm định và quyết định việc cho vay và nhận tài sản bảo đảm tiền vay; Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục cho vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản;

Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý mà trọng tâm là các vấn đề về phân cấp quản

lý và ủy quyền trong phê duyệt tín dụng, xây dựng giới hạn trong hoạt động tín dụng, xây dựng chính sách khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm và cụ thể hóa các trường hợp đặc biệt không cấp hoặc hạn chế cấp tín dụng

Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, quy trình nội bộ về quản trị rủi ro; trong đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách khách hàng vay vốn, sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay, đánh giá chất lượng tín dụng

và xử lý các khoản nợ xấu

1.4.4 Kiểm tra, giám sát:

Kiểm tra và giám sát là các hoạt động thường xuyên được thực hiện trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay:

­ Sử dụng mô hình CAMEL (vốn, tài sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản) để đánh giá Hoặc

­ Kiểm tra trong quá trình phát vay, sau cho vay, báo cáo hàng tháng và hàng quý, giám sát khả năng trả nợ Có hệ thống báo cáo định kỳ

1.4.5 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp xử lý nợ:

Ngân hàng phải xây dựng quy trình, bộ máy nhằm phát hiện và cảnh báo sớm các khoản nợ có vấn đề và phải có biện pháp hữu hiệu để xử lý các khoản nợ có nguy cơ chuyển thành nợ quá hạn, nợ xấu nhằm hạn chế đến mức thấp nhất cáctổn thất khi xảy ra rủi ro;

Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu là công việc thường xuyên của các Ngân hàng nhằm thu hồi các khoản nợ không được thanh toán đúng hạn, do đó Ngân hàng cần có quy định,

Trang 26

quy trình chuẩn hóa công việc; Mỗi cán bộ nhân viên thực hiện công việc cấp tín dụng cũng là một nhân viên xử lý nợ, ngoài ra ngân hàng cần có bộ phận chuyên môn độc lập

để thực hiện việc xử lý các khoản nợ có vấn đề;

Đối với các trường hợp chây ỳ trả nợ vay, các TCTD cần áp dụng các biện pháp kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố hoặc khởi kiện

1.4.6 Bảo đảm tín dụng:

Bảo đảm tín dụng là sự bảo đảm cho ngân hàng rằng có một nguồn vốn khác để hoàn trả hoặc bảo chi khi không thu hồi được nợ

Bảo đảm tín dụng là một hình thức bảo đảm cho trường hợp khách hàng không trả

nợ hoặc cho các tình huống bất khả kháng

Bảo đảm tín dụng nhằm đảm bảo khách hàng không đi chệch mục đích vay vốn đã xác định, ngăn ngừa gian lận

Các ngân hàng coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu thứ nhất không thanh toán được

1.5 Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng:

1.5.1 Khái niệm nợ xấu:

Ở các nước trên thế giới, khái niệm về nợ quá hạn là các khoản nợ mà ngân hàng không thu hồi được khi đến hạn Nợ xấu là các khoản nợ dây dưa tồn đọng khó có thể thu hồi và không được tái cơ cấu Các ngân hàng thường tổ chức phân loại nợ theo khách hàng để phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng Ví dụ: nợ của khách hàng thuộc nhóm A được coi là có rủi ro thấp nhất, còn nợ của khách hàng nhóm D, E được coi là có rủi ro cao nhất Ngoài ra, các ngân hàng còn phân loại nợ theo các nguyênnhân để xác định độ rủi ro và trích lập dự phòng tổn thất cho thích hợp

Ở Việt Nam, theo Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ­NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ và sử dụng dự phòng để trích

Trang 27

lập rủi ro trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng và Điều 1 của Quyết định

số 18/2007/QĐ­NHNN ngày 25/4/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ­NHNN thì nợ của các NHTMVN được phân loại thành 5 nhóm như sau:

 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy

đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 quy định tại khoản 2 Điều này

 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 quy định tại khoản 3 Điều này

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại điểm b khoản này;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 quy định tại khoản 3 Điều này

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 quy định tại khoản 3 Điều này

 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

Trang 28

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 quy định tại khoản 3 Điều này

Trong đó: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi

đã quá hạn; Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 Theo các nhóm trên thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định là: Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100% Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì được trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng

Như vậy với Quyết định số 18/2007/QĐ­NHNN thì khái niệm về nợ xấu của Việt Nam đã gần sát với chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên vẫn còn có sự khác biệt là các ngân hàng lớn trên thế giới phân loại nợ xấu gắn liền với nguyên nhân xảy ra để xác định mức

độ rủi ro, trong khi các NHTMVN phân loại nợ xấu căn cứ vào thời hạn mà bỏ việc đánh giá lại tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn

1.5.2 Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng:

Hoạt động tín dụng đem về lợi nhuận lớn cho ngân hàng nhưng cũng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển trong giai đoạn đầu hội nhập kinh

tế thế giới thì mức độ rủi ro tín dụng lại càng cao hơn Vì thế, các ngân hàng luôn luôn kiểm tra hoạt động tín dụng của mình để chủ động phòng ngừa rủi ro Ngân hàng thường

sử dụng các tiêu chí sau để phản ánh rủi ro tín dụng:

 Các chỉ tiêu hoạt động tín dụng:

- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ: Hệ số này cho biết tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư

nợ, tỷ lệ này càng cao thì chất luợng tín dụng càng thấp

- Nợ xấu/Tổng dư nợ: Hệ số này cho biết tỷ trọng nợ xấu (nợ nhóm 3­5) trong tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ số cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng

- Nợ không có tài sản bảo đảm

Trang 29

- Tỷ lệ nợ xấu/quỹ dự phòng tổn thất

- Dự nợ/Tổng tài sản: cho biết tỷ trọng của hoạt động tín dụng trong tổng tài sản

có, khoản mục này càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng sẽ rất cao

- Hệ số rủi ro tín dụng (Nợ quá hạn/Tổng tài sản có): cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn chiếm trong một đơn vị tài sản có

 Các chỉ tiêu quản trị rủi ro:

- Vốn chủ sở hữu/Tài sản chịu rủi ro

 Các chỉ tiêu thanh khoản:

- Tài sản có thanh khoản/Tổng tiền gửi:

- Phản ánh khả năng thanh toán nhanh của ngân hàng, nghĩa là có bao nhiêu đơn

vị tài sản có thể dùng thanh toán ngay trên 100 đơn vị tiền gửi

- Tổng dư nợ tín dụng/Tổng tiền gửi: Phản ánh khả năng của ngân hàng sử dụng tiền gửi để cho vay là như thế nào?

- Chỉ tiêu này thấp phản anh tính thanh khoản của ngân hàng càng cao

- Tài sản có thanh khoản/Tổng tài sản: Chỉ tiêu này nói lên có bao nhiêu đơn vị tài sản thanh khoản trên 100 đơn vị tài sản Nếu chỉ tiêu này tăng sẽ làm cho khả năng sinh lời của ngân hàng giảm, khả năng thành khoản của ngân hàng tăng; và ngược lại

1.6 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại

1.6.1 Khái niệm mô hình quản trị rủi ro tín dụng

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng chính là hệ thống các mô hình bao gồm mô hình

tổ chức quản trị rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phản ánh một cách hệ thống các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động

Trang 30

an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ; các công

cụ đo lường, phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh và các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy ra.[19]

1.6.2 Phân loại mô hình quản trị rủi ro tín dụng

Hiện nay, ở Việt Nam đang có hai mô hình phổ biến được áp dụng Đó là mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung và mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán

1.6.2.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung

Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng.[19]

Điểm mạnh: Quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài Thiết lập và duy trì môi trường quản lý rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi ro Xây dựng chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống và thích hợp với ngân hàng quy mô lớn

Điểm yếu: Việc xây dựng và triển khai mô hình quản lý tập trung này đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức và thời gian Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết và biết áp dụng lý thuyết với thực tiễn

1.6.2.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán

Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay

Điểm mạnh: Gọn nhẹ, cơ cấu tổ chức đơn giản, thích hợp với ngân hàng quy mô nhỏ

Điểm yếu: Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu, việc quản

lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng

1.7 Định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro

Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo khuyến cáo của ủy ban Basel và tuân thủ thông lệ quốc tế, căn cứ vào các điều kiện chung về pháp lý, thị trường,

Trang 31

công nghệ, con người, mô hình các NHTMVN khuyến nghị nên áp dụng mô hình quản lý rủi ro tập trung

Tại Hội sở chính: Tách bạch chức năng ra quyết định tín dụng với chức năng quản lý tín dụng trên cơ sở phân định trách nhiệm và chức năng rõ ràng giữa các bộ phận thẩm định, phê duyệt tín dụng, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng

Tại chi nhánh: Tiến hành tách các bộ phận, chức năng bán hàng (tiếp xúc khách hàng, tiếp thị…), chức năng phân tích tín dụng (phân tích, thẩm định, dự báo, đánh giá khách hàng…) và chức năng tác nghiệp (xử lý hồ sơ, theo dõi, giám sát khoản vay, thu

nợ, thu lãi…)

Với mô hình này, bộ phận quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm tìm kiếm, phát triển và chăm sóc khách hàng Bộ phận này sẽ tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn, sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ và các thông tin liên quan đến khách hàng cho bộ phận phân tích tín dụng

Bộ phận phân tích tín dụng kiểm tra thông tin, thu thập các thông tin bổ sung qua các kênh thông tin lưu trữ ngân hàng, hỏi tin qua CIC, tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng… Trên cơ sở thông tin đó, bộ phận phân tích tín dụng thực hiện phân tích, đánh giá toàn bộ các nội dung từ tình hình chung về khách hàng, tình hình tài chính, phương án, dự án vay vốn đến các nội dung về đảm bảo tiền vay Bộ phận phân tích tín dụng trực tiếp báo cáo kết quả, phân tích đánh giá khách hàng lên người phê duyệt tín dụng Kết quả phê duyệt tín dụng sau đó sẽ được chuyển cho bộ phận phân tích tín dụng

để lưu trữ thông tin đồng thời được chuyển cho bộ phận quan hệ khách hàng để thực hiện các khâu tiếp theo trong quy trình tín dụng

1.8 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước

Theo báo cáo của Ủy Ban Basel ­ tháng 08/2006 về kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước chủ yếu là: tập trung tín dụng bằng biện pháp hạn mức cho vay, trích lập dự phòng, quản trị thông tin tín dụng, các nguyên tắc kiểm tra giám sát.… Cụ thể như sau:

1.8.1 Quản trị rủi ro do tập trung tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức phát vay:

Phòng ngừa rủi ro do tập trung tín dụng là hoạt động được xem xét thường xuyên của ngân hàng các nước trong việc quản lý danh mục tín dụng của mình Biện pháp sử dụng là đặt ra các hạn mức cho vay dựa trên vốn tự có của ngân hàng đối vớikhách hàng vay riêng lẻ hay nhóm khách hàng vay Ví dụ như:

Trang 32

­ Tại Malaysia: giới hạn chung cho vay ở mức 25% vốn tự có ngân hàng, tổng các dư

nợ lớn hơn 15% vốn tự có ngân hàng không được vượt quá 50% tổng danh mục cho vay

­ Tại Thái Lan: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 25% vốn tự có của ngân hàng

­ Tại Ấn Độ: giới hạn cho vay đối với khách hàng đơn lẻ ở mức 15% vốn tự có của ngân hàng và giới hạn cho vay nhóm khách hàng ở mức 40% vốn tự có của ngân hàng

­ Tại Hàn Quốc: giới hạn cho vay đối với khách hàng đơn lẻ ở mức 20% vốn tự có của ngân hàng và giới hạn cho vay nhóm khách hàng ở mức 25% vốn tự có của ngân hàng Tổng các dư nợ lớn hơn 10% vốn tự có ngân hàng không được vượt quá 5 lần vốn

tự có ngân hàng

1.8.2 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng:

Các nguyên tắc trích lập dự phòng là cách thức hữu hiệu để quản trị rủi ro do tổn thất tín dụng Việc trích lập dự phòng phải căn cứ vào thực tế trả nợ vay thay vì căn cứ vào khả năng trả nợ và lịch sử trả nợ trong quá khứ của khách hàng Các nước chia sẻ kinh nghiệm rằng họ áp dụng các nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo việc phân loại

nợ vay có khả năng gây tổn thất ở các mức độ khác nhau Cụ thể như:

­ Tại Singapore: dự phòng tổn thất khoản vay ước tính từ danh mục vay được áp dụng cho các khoản vay tiêu dùng

­ Tại Hồng Kông: xếp loại rủi ro cho khách hàng và trích lập dự phòng tương ứng

­ Tại Malaysia: các nguyên tắc dự phòng không thay đổi theo loại vay

­ Tại Ấn Độ: đưa ra các nguyên tắc dự phòng chung, thay đổi mức dự phòng theo tình hình tín dụng, thời hạn dự phòng có thể tới 1 năm cho các khoản đáo hạn

­ Tại Hàn Quốc: các nguyên tắc dự phòng phân lập theo loại tín dụng

­ Tại Thái Lan: phân loại khoản vay được đưa vào luật Các cơ quan giám sát ngân hàng có quyền yêu cầu trích lập dự phòng cho các khoản vay cần chú ý

­ Tại Chi lê: dự phòng dựa trên cơ sở xếp hạng tín dụng khách hàng vay Khách hàng vay được xếp loại rủi ro tín dụng và được dự phòng như một khách hàng đơn lẻ theo đặc điểm rủi ro

1.8.3 Quản trị hệ thống thông tin tín dụng:

Tổ chức tốt hệ thống thông tin tín dụng sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định khách hàng vay, giúp hạn chế và phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thẩm định hồ sơ vay Sau đây là một số cách thức tổ chức và quản lý hệ thống thông tin tín dụng tại các nước :

Trang 33

­ Tại Singapore: hiệp hội ngân hàng tổ chức và quản lý thông tin tín dụng từ các thành viên Hỗ trợ thông tin về các khoản tín dụng lớn

­ Tại Thái Lan: Cục thông tin tín dụng quản lý bởi công ty tư nhân, tất cả các ngân hàng báo cáo thông tin về Cục, sau đó Cục thông tin kết xuất báo cáo về khách vay và lịch sử trả nợ vay hàng tháng, không cung cấp thông tin thẩm định tín dụng

­ Tại Chi lê: ngân hàng trung ương quản lý thông tin về các khoản vay qua báo cáo định kỳ hàng tháng về các khoản tín dụng đã cấp và về xếp hạng tín dụng

1.8.4 Quản trị rủi ro tín dụng bằng các biện pháp kiểm tra, giám sát:

Kiểm tra và giám sát là các hoạt động thường xuyên được thực hiện trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay Ví dụ về việc thực hiện các hoạt động này tại các nước :

­ Tại Thái Lan: kiểm tra trong quá trình phát vay và sau khi cho vay Giám sát hệ

số đủ vốn dự báo Có hệ thống báo cáo định kỳ

­ Tại Singapore: kiểm tra trong quá trình phát vay, báo cáo hàng tháng và hàng quý

­ Tại Hồng Kông và Hàn Quốc: sử dụng mô hình: vốn, tài sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản để đánh giá

­ Tại Ấn Độ: kiểm soát sau, kiểm soát cho vay bất động sản hàng tháng, kiểm tra trong quá trình phát vay, báo cáo hàng quý

­ Tại Malaysia: kiểm soát sau, kiểm tra trong quá trình phát vay, báo cáo hàng tháng

­ Tại Chi Lê: Ngân hàng không bị giới hạn dư nợ cho vay Các cơ quan giám sát

sẽ xếp hạng tốt hơn cho các ngân hàng thực hiện tốt đa dạng hóa rủi ro

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1Trong chương 1 tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về: Tín dụng ngân hàng; Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại; Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM Các nội dung chính nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro tín dụng, khái quát kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước và tổng quan một số nghiên cứu liên quan

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH KIÊN GIANG

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE

Tên gọi tắt: VietinBank

Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội

Điện thọai: 043.9421030

Webside: www.vietinbank.vn

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập năm

1988 sau khi tách ra từ NHNN Việt Nam Đây là một ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng và trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam, có hệ thống quản lý trải rộng toàn quốc với 1 sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm

Là sáng lập viên cũng là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA; có quan hệ đại

lý với hơn 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới Đồng thời, Vietinbank có 7 công ty hạch toán độc lập là công ty cho thuê tài chính, công ty TNHH chứng khoán, công ty quản lý

nợ và khai thác tài sản, công ty TNHH bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là trung tâm CNTT, Trung tâm Thẻ, trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Từ ngày 15/4/2008, thương hiệu mới Vietinbank đã hiện diện khắp nơi mọi miền đất nước với một hình ảnh mới mẻ, trẻ trung, nhất quán và mạnh mẽ hơn nhằm hướng tới mục tiêu “Tin cậy, hiệu quả, Hiện đại, Tăng trưởng” Thương hiệu mới Vietinbank đánh dấu một bước đi tất yếu trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của Ngân hàng công thương Việt Nam, nhằm phát triển Vietinbank thành một tập đoàn tài chính đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, phát triển bền vững, giữ vững vị trí hàng đầu tại Việt Nam, hội nhập tích cực với khu vực và thế giới, trở thành ngân hàng thương mại lớn tại châu Á, đóng góp ngày càng nhiều vào việc thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước

Trang 35

Vietinbank là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Đây là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính Viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức phát hành và thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế Vietinbank không ngừng nghiên cứu, cải tiến sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu khách hàng

Hiện nay, sản phẩm và dịch vụ của Vietinbannk rất phong phú, đa dạng bao gồm: dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền kiều hối, dịch vụ tài khoản, dịch vụ tiền tệ kho quỹ, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, thanh toán xuất nhập khẩu, …

2.1.2 Tổ chức mạng lưới và hoạt động:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công thương Việt Nam [17]

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, VietinBank đã phát triển theo mô hình Ngân hàng đa năng với mạng lưới họat động được phân bố rộng khắp trên

56 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01 Sở Giao dịch; 149 chi nhánh; 527 phòng giao dịch; 116 Quỹ tiết kiệm; 02 Văn phòng đại diện, 04 công ty con; 03 đơn vị sự nghiệp và hơn 1042 máy ATM

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh NHCT tỉnh Kiên Giang

NHCT ­ CN.Kiên Giang là chi nhánh trực thuộc hệ thống NHCT Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 61/NH­TCCB ngày 14/7/1988 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có trụ sở đặt tại số 63, đường Lê Lợi, P Vình Thanh Vân, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (trụ sở chi nhánh hiện nay tại số: Số D11­5B, Đường 3 tháng

2, phường Vĩnh Lạc, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang) Sau hai năm hoạt động thí điểm,

Trang 36

NHCT ­ CN.Kiên Giang đã cùng cả hệ thống chính thức hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng theo Pháp lệnh ngân hàng

Khi mới thành lập, NHCT ­ CN.Kiên Giang đã gặp nhiều khó khăn bởi hình thành

từ Ngân hàng Nhà nước thị xã Rạch Giá, một ngân hàng hoạt động trong cơ chế bao cấp với số lượng CBCNV đông (98 người), kiến thức về kinh doanh chưa có, nếp nghĩ và phong cách làm việc của đại bộ phận CBCNV còn hạn hẹp, cũ kỹ, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, cơ chế và quy chế quản lý chưa đồng bộ,… Song, để hòa nhập vào công cuộc đổi mới của đất nước và của toàn ngành ngân hàng, dưới sự lãnh đạo và chỉ đạo của NHCT Việt Nam, của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, Chi bộ, Ban giám đốc và tập thể CBCNV của NHCT – CN.Kiên Giang đã quyết tâm khắc phục mọi khó khăn, phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, góp phần phát triển kinh tế địa phương và góp phần cùng cả nước tiến vào công cuộc đổi mới

Sau hơn 20 năm hoạt động, đến nay NHCT ­ CN.Kiên Giang đã thực hiện được vai trò, vị trí của một NHTM quốc doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hiện tại chi nhánh đã có mạng lưới hoạt động tương đối rộng, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh; hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị và cải tiến phù hợp với yêu cầu kinh doanh Một trong nhiều thành tích mà chi nhánh đã đạt được và được Nhà nước ghi nhận đó là:

­ Nhiều năm liền được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tặng bằng khen

­ Năm 1995, được Chủ tịch nước tặng hưởng Huân chương lao động hạng 3

­ Năm 1998, được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 2, Giám đốc chi nhánh được tặng thưởng Huân chương lao động hạng 3, Phó giám đốc được tặng thưởng bằng khen của Chính phủ

2.2.1 Bộ máy tổ chức và quản lý của NHCT - CN.Kiên Giang

2.2.1.1 Sơ đồ tổ chức:

Mô hình tổ chức:

­ Ban giám đốc: 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốc

­ 06 Phòng/Tổ nghiệp vụ: Phòng Khách hàng Doanh Nghiệp, phòng Bán Lẻ, Phòng

Kế toán, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Tổ chức – Hành chính, phòng Tổng Hợp

­ 07 Phòng giao dịch trực thuộc: Số 4, Rạch Sỏi, Bến Nhứt, Kiên Lương, Tân Hiệp, Hòn Đất, Phú Quốc

Nhân sự:

­ Tổng số lao động tại NHCT ­ CN.Kiên Giang đến ngày 31/12/2013: 116 người, trong đó nam: 57 người, nữ: 59 người

Trang 37

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của NHCT - CN.Kiên Giang [10]

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban:

2.2.2.1 Giám đốc:

Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật trong việc điều hành chi nhánh Mọi hoạt động của chi nhánh đều do Giám đốc chỉ đạo và điều hành Giám đốc trực tiếp phụ trách công tác kinh doanh và công tác tổ chức cán bộ

Phòng Bán lẻ

Phòng tổng hợp

Phòng

Tổ chức Hành chính

Phòng Khách hàng doanh nghiệp

Giám đốc

P.Giám đốc P.Giám đốc P.Giám đốc

PGD Hòn Đất

PGD Kiên Lương

PGD Bến Nhứt

PGD Tân Hiệp

Trang 38

2.2.2.4 Phòng khách hàng doanh nghiệp:

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng doanh nghiệp

2.2.2.5 Phòng kế toán:

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp

vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng qui định của Nhà nước và NHCT Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng

Tổ điện toán thuộc phòng Kế toán: Quản lý và kiểm soát hệ thống mạng và các chương trình giao dịch tại chi nhánh

2.2.2.6 Phòng tiền tệ - kho quỹ:

Phòng Tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT Việt Nam Ứng và thu tiền cho các Phòng giao dịch và giao dịch viên Phòng kế toán, thu chi tiền mặt cho các khách hàng có thu, chi tiền mặt lớn

Trang 39

2.2.2.7 Phòng Tổ chức - Hành chính:

Phòng Tổ chức ­ Hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán

bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHCT Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn tài sản chi nhánh

2.2.2.7 Phòng tổng hợp:

Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Ban lãnh đạo chi nhánh trong công tác lập, xây dựng, giao kế hoạch kinh doanh, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh

Tổ Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề thuộc phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh; Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề (bao gồm các khoản nợ: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu); Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro

2.2.2.8 Phòng giao dịch:

Là một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của chi nhánh trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân và các tổ chức kinh tế, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng; Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy; Quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của NHNN, NHCT Việt Nam và chỉ đạo của NHCT ­

Trang 40

nghiệp, thu nhập bình quân đầu người chưa cao nên khả năng tích lũy chưa nhiều, trên địa bàn tỉnh có ít các TCKT có nguồn vốn nhàn rỗi lớn và trên địa bàn tỉnh Kiên Giang hiện nay có rất nhiều các TCTD nên công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư cho nền kinh tế trong tỉnh gặp nhiều khó khăn

Kết quả huy động vốn của NHCT – CN.Kiên Giang trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong thời gian qua như sau:

Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình huy động vốn của NHCT – CN.Kiên Giang

1 Tiền gửi Tổ chức kinh tê và cá nhân 931.129 1.163.626 1.072.129

2 Tiền gửi của các TCTD & các định chế

b Tiền gửi của các định chế tài chính khác 37.931 37.405 23.747

­9,03% Có thể nói, nguồn vốn đóng vai trò rất quan trong trong hoạt động ngân hàng, nguồn vốn huy động đảm bảo khả năng thanh khoản cho ngân hàng, giúp ngân hàng có

Ngày đăng: 06/03/2015, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Diệu Anh – Hồ Diệu – Lê Thị Hiệp Thương (2009), “Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng”, Nhà xuất bản Phương Đông, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng
Tác giả: Bùi Diệu Anh – Hồ Diệu – Lê Thị Hiệp Thương
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2009
2. Nguyễn Đăng Dờn (2010), “Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại”, Nhà xuất bản Phương Đông, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2010
7. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (2011), Quyết định số 3729/QĐ­NHCT35 ngày 22/12/2011 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân và hộ gia đình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân và hộ gia đình
Tác giả: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
10. Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang (2013), Thống kê số lượng – chất lượng cán bộ nhân viên, Kiên Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê số lượng – chất lượng cán bộ nhân viên
Tác giả: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang
Nhà XB: Kiên Giang
Năm: 2013
11. Nguyễn Xuân Quỳnh (2013), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nghệ An, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Xuân Quỳnh
Nhà XB: Trường Đại học Nha Trang
Năm: 2013
14. Trương Cảnh Tuyên (2008), Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tư phát triển Tỉnh Hậu Giang, Luận văn thạc sỹ, Hậu Giang.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tư phát triển Tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Trương Cảnh Tuyên
Nhà XB: Hậu Giang
Năm: 2008
3. Trần Việt Nam (2013), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi nhánh Kiên Giang, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa Khác
4. Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ­NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ và sử dụng dự phòng để trích lập rủi ro trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng, Hà Nội Khác
5. Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ­NHNN ngày 25/4/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ­NHNN, Hà Nội Khác
6. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (2011), Quyết định số 3730/QĐ­NHCT35 ngày 22/12/2011 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam về Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp, Hà Nội Khác
8. Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang (2011­2013), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Kiên Giang Khác
9. Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam (2009), Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh, Quyết định số 580/QĐ­HĐQT­NHCT1, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Hoàng Thức (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Hậu Giang, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa Khác
15. A.Sauder and H.Lange (2001); Financial institutions management – A modern perpective, McGraw­Hill Education Khác
16. Basel Committee on Banking Supervision (2005), International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards (A Revised Framework).Websites Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc rủi ro tín dụng [2] - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc rủi ro tín dụng [2] (Trang 20)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công thương Việt Nam  [17] - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công thương Việt Nam [17] (Trang 35)
Sơ đồ bộ máy tổ chức: - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Sơ đồ b ộ máy tổ chức: (Trang 37)
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình huy động vốn của NHCT – CN.Kiên Giang - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình huy động vốn của NHCT – CN.Kiên Giang (Trang 40)
Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình cho vay của NHCT – CN.Kiên Giang trên địa bàn Kiên Giang - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.2 Tổng hợp tình hình cho vay của NHCT – CN.Kiên Giang trên địa bàn Kiên Giang (Trang 42)
Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình kinh doanh của NHCT – CN.Kiên Giang - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.3 Tổng hợp tình hình kinh doanh của NHCT – CN.Kiên Giang (Trang 43)
Bảng 2.4: Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ môi trường bên ngoài - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.4 Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ môi trường bên ngoài (Trang 44)
Bảng 2.5: Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía khách hàng - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.5 Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía khách hàng (Trang 47)
Bảng 2.6: Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía ngân hàng - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.6 Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía ngân hàng (Trang 49)
Bảng 2.7: Tình hình dư nợ tín dụng theo chất lượng - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.7 Tình hình dư nợ tín dụng theo chất lượng (Trang 51)
Bảng 2.8: Các chỉ số đo lường chất lượng tín dụng - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.8 Các chỉ số đo lường chất lượng tín dụng (Trang 51)
Bảng 2.9: Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.9 Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng (Trang 51)
Sơ đồ 2.3: Quy trình quản trị rủi ro tại NHCT – CN.Kiên Giang - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Sơ đồ 2.3 Quy trình quản trị rủi ro tại NHCT – CN.Kiên Giang (Trang 59)
Bảng 2.10:  Mức xếp hạng tín dụng khách hàng - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.10 Mức xếp hạng tín dụng khách hàng (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w